Tải bản đầy đủ

Xây dựng website đề thi hóa học lớp 10 trực tuyến – Phần phi kim

MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... 3
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... 4
.LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................................... 8
1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy và học ....................................................................... 8
1.1.1. Phƣơng pháp dạy học ................................................................................... 8
1.1.2. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học .................................................. 8
1.1.3. Đặc trƣng của phƣơng pháp dạy học tích cực .............................................. 9
1.1.4. Một số xu hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay ......................... 10
1.1.5. Đổi mới phƣơng pháp dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin ...... 11
1.1.6. Những lợi ích và thách thức khi ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy
học................................................................................................................ 12
1.2. Tổng quan về đào tạo trực tuyến ....................................................................... 15
1.2.1. Khái niệm đào tạo trực tuyến .................................................................... 15
1.2.2. Đặc điểm chung của E-Learning ............................................................... 15
1.2.3. Kiến trúc của một chƣơng trình đào tạo E-Learning ................................... 16
1.2.4. Một số hình thức đào tạo E-Learning ........................................................ 17
1.2.5. Đối tƣợng của E-Learning .......................................................................... 18
1.2.6. Quy trình nghiệp vụ đào tạo trực tuyến ...................................................... 18

1.2.7. Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning ............................................ 18
1.2.8. Lợi ích và hạn chế của E-learning ............................................................. 21
1.3. Moodle .............................................................................................................. 23
1.3.1. Moodle là gì? .............................................................................................. 23
1.3.2. Tại sao phải sử dụng moodle? .................................................................... 25
1.3.3. Một số công cụ đi kèm với moodle khi giảng dạy ..................................... 28
1.4. Web serve và xampp ......................................................................................... 30
1.4.1 Web serve .................................................................................................... 30
1.4.2. Xampp ........................................................................................................ 30
1


CHƢƠNG 2: THIẾT LẬP WEBSITE THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN ........... 32
2.1. Cách cài đặt Xampp và Moodle ........................................................................ 32
2.2. Các bƣớc thiết lập website ................................................................................ 45
2.2.1. Quản lý site ................................................................................................ 45
2.2.2. Quản lý khóa học ....................................................................................... 48
2.2.3. Quản lý thi trắc nghiệm ............................................................................. 49
2.3. Kết quả thiết kế website .................................................................................... 54
2.3.1. Cấu trúc website ......................................................................................... 54
2.3.2. Nội dung website ........................................................................................ 55
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM................................................................. 57
3.1. Mục đích thực nghiệm....................................................................................... 57
3.2. Nội dung thực nghiệm ....................................................................................... 57
3.3. Đối tƣợng thực nghiệm ..................................................................................... 57
3.4. Kết quả thực nghiệm ......................................................................................... 57
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 61
1. Kết luận ................................................................................................................ 61
2. Kiến nghị và đề xuất............................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 65
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 67

2


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của các website học tập ..................... 57
Bảng 2: Kết quả khảo sát chất lƣợng nội dung các website học tập hiện nay ..... 57
Bảng 3: Kết quả khảo sát tần suất sử dụng các website phục vụ cho học tập ..... 58
Bảng 4: Kết quả khảo sát tần suất tham gia các khóa học trực tuyến .................. 58

Bảng 5: Kết quả khảo sát một số tiêu chí đánh giá website đề thi hóa học lớp 10 trực
tuyến .................................................................................................................... 59

3


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ tính năng của Moodle. ............................................................... 27
Hình 2.1: Trang chủ website. ............................................................................... 46
Hình 2.2: Thiết đặt trang chủ. .............................................................................. 46
Hình 2.3: Thay đổi giao diện................................................................................ 47
Hình 2.4: Thay đổi logo của website. .................................................................. 47
Hình 2.5: Đặt lịch cho hệ thống. .......................................................................... 48
Hình 2.6: Thêm khóa học mới. ............................................................................ 48
Hình 2.7: Thêm hoạt đông hay tài nguyên ......................................................... 49
Hình 2.8: Tài nguyên và hoạt động sau khi đƣợc thêm vào khóa học ................. 49
Hình 2.9: Thêm đề thi vào khóa học. ................................................................... 50
Hình 2.10: Thiết đặt các mô tả về đề thi. ............................................................. 50
Hình 2.11: Đề thi sau khi đƣợc tạo. ..................................................................... 51
Hình 2.12: Thêm câu hỏi cho đề thi. .................................................................... 51
Hình 2.13: Các hình thức câu hỏi......................................................................... 52
Hình 2.14: Chỉnh điểm câu hỏi. ........................................................................... 52
Hình 2.15: Tạo nội dung câu hỏi. ........................................................................ 53
Hình 2.16: Tạo nội dung các lựa chọn và đáp án đúng. ...................................... 53
Hình 2.17: Đề thi sau khi tạo. ............................................................................. 54
Hình 2.18: Sơ đồ cấu trúc website đề thi hóa học lớp 10 trực tuyến . ................. 54
Hình 2.19: Giao diện khóa học về oxi lƣu huỳnh. ............................................... 55
Hình 2.20: Giao diện khóa học về các nguyên tố nhóm halogen. ....................... 56

.

4


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin nói chung và
Internet nói riêng đã mang lại lợi ích to lớn cho nhân loại về mọi lĩnh vực trong
cuộc sống. Tận dụng Internet, xu hƣớng phát triển các phần mềm hiện nay là xây
dựng các ứng dụng có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào vị trí
địa lý cũng nhƣ hệ điều hành, tạo điều kiện cho mọi ngƣời có thể trao đổi, tìm kiếm
thông tin, học tập một cách dễ dàng, thuận lợi.
Trên cơ sở đó, E-Learning (đào tạo trực tuyến) là một trong những ứng dụng
điển hình dựa trên Web và Internet ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu học tập. Việc học
không chỉ bó cụm cho học sinh, sinh viên ở các trƣờng mà còn dành cho tất cả mọi
ngƣời, không kể tuổi tác, không có điều kiện cũng nhƣ thời gian đến trƣờng...
Bên cạnh đó, giáo dục hiện nay khuyến khích mạnh mẽ cho việc ứng dụng
công nghề vào giảng dạy nhằm thu hút sự yêu thích của ngƣời học và đạt đƣợc một
chất lƣợng cao.
Vì những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “ Xây dựng website đề thi hóa
học lớp 10 trực tuyến – Phần phi kim” với mong muốn tạo một địa chỉ tin cậy để
học sinh có thể tự học và tự đánh giá năng lực bản thân. Đối với giáo viên có thể
vận dụng các hình thức khác nhau của đào tạo trực tuyến để phục vụ cho nhu cầu
giảng dạy cũng nhƣ kiểm tra học sinh.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng website đề thi hóa học lớp 10 trực tuyến.
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
− Đối tƣợng nghiên cứu:
Việc xây dựng website đề thi hóa học lớp 10 trực tuyến để phục vụ cho quá
trình học tập.
− Khách thể nghiên cứu:
Quá trình học tập và kiểm tra hóa học ở trƣờng trung học phổ thông.
4. Nhiệm vụ của đề tài
− Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
5


− Nghiên cứu đề thi hóa học lớp 10.
− Nghiên cứu thực trạng của việc sử dụng các trang web vào dạy và học bộ môn
hóa học ở trƣờng trung học phổ thông.
− Nghiên cứu các phần mềm và cách sử dụng các phần mềm để xây dựng website.
− Xây dựng website đề thi hóa học lớp 10 trực tuyến.
− Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm.
− Tổng kết đề tài nghiên cứu và đƣa ra những ý kiến đề xuất.
5. Phạm vi nghiên cứu
− Xây dựng Website đề thi hóa học lớp 10 trực tuyến .
− Địa bàn nghiên cứu thử nghiệm Website: Trƣờng THPT Nguyễn Hiền.
− Thời gian nghiên cứu: học kì II năm học 2015 – 2016.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu website đề thi hóa học lớp 10 trực tuyến đƣợc xây dựng tốt, có nội dung
đầy đủ, hấp dẫn, giao diện đẹp sẽ kích thích hứng thú học tập, hỗ trợ tốt cho học
sinh tự học, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học, đem lại lợi ích cho quá trình
lĩnh hội tri thức của học sinh, giúp học sinh hứng thú, chủ động học tập và có
nguồn tƣ liệu học tập sinh động.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
− Đọc và nghiên cứu tài liệu.
- Sử dụng phối hợp các phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa
trong nghiên cứu các tài liệu lý thuyết có liên quan.
7.2. Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
− Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm.
7.3. Nhóm các phƣơng pháp thống kê toán học
− Dùng các phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu, các kết quả
điều tra và các kết quả thực nghiệm để có những nhận xét, đánh giá xác thực.
− Sử dụng các phần mềm và công thức để xử lý kết quả thực nghiệm.
8. Những đóng góp mới của đề tài

6


- Sử dụng công nghệ thông tin xây dựng các đề thi thuộc các khóa học trên website
làm nguồn tƣ liệu cho học sinh trong quá trình tự học, ôn tập và kiểm tra đánh giá,
nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học hóa học ở trƣờng phổ thông.
- Website giúp giáo viên có kho đề thi phong phú, phục vụ cho quá trình kiểm tra
đánh giá. Bên cạnh đó, với website đƣợc xây dựng ở dạng ngoại tuyến (offline)
giáo viên có thể sử dụng đƣa vào làm hình thức kiểm tra cho học sinh (kiểm tra
trên máy) và hệ thống sẽ tự kiểm tra kết quả, cho điểm, giúp tiết kiệm thời gian và
tăng độ chính xác.
- Với những website đƣợc xây dựng trực tuyến có thể tăng cƣờng sự trao đổi giữa
giáo viên và học sinh qua các bình luận hoặc mail.

7


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Đổi mới phƣơng pháp dạy và học
1.1.1. Phương pháp dạy học
Phƣơng pháp dạy học là những cách thức làm việc giữa thầy giáo và học
sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững đƣợc kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành
đƣợc thế giới quan và năng lực. [3] Phƣơng pháp dạy học đƣợc xem là thành tố
quan trọng nhất của quá trình dạy học. Cùng một nội dung bài học nhƣng học
sinh có hứng thú, tích cực hay không, có hiểu bài một cách sâu sắc hay không,
phần lớn phụ thuộc vào sự lựa chọn phƣơng pháp giảng dạy của ngƣời giáo viên có
phù hợp với nội dung và trình độ học sinh của mình hay không. Lựa chọn phƣơng
pháp dạy học hiệu quả luôn là vấn đề đƣợc quan tâm hàng đầu của các nhà giáo
dục.
1.1.2. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học [15]
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu
cầu mới đối với ngƣời lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự
nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định hướng
cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm,
kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực
hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của ngƣời học. Định hƣớng quan trọng
trong đổi mới PPDH là phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo, phát triển năng
lực hành động, năng lực cộng tác làm việc của ngƣời học. Đó cũng là những xu
hƣớng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trƣờng phổ thông.
Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học
theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ
máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để
ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ
học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã
hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
8


truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn
diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất
của đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học và
một số biện pháp đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng này.
Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hƣớng tới hoạt động học tập
chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động.
1.1.3. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực 6
* Dạy học thông qua các hoạt động của học sinh
Dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đó giúp học
sinh tự khám phá những điều chƣa biết chứ không phải thụ động tiếp thu những tri
thức đƣợc sắp đặt sẵn. Theo tinh thần này, giáo viên không cung cấp, áp đặt kiến
thức có sẵn mà là ngƣời tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học
tập nhƣ nhớ lại kiến thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức
đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn,...
* Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri thức phƣơng pháp để họ biết cách
đọc sách giáo khoa và các tài liệu học tập, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã
có, biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới,... Các tri thức phƣơng
pháp thƣờng là những quy tắc, quy trình, phƣơng thức hành động, tuy nhiên cũng
cần coi trọng cả các phƣơng pháp có tính chất dự đoán, giả định (ví dụ: phƣơng
pháp giải bài tập vật lí, các bƣớc cân bằng phƣơng trình phản ứng hóa học, phƣơng
pháp giải bài tập toán học,...). Cần rèn luyện cho học sinh các thao tác tƣ duy nhƣ
phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tƣơng tự, quy lạ về quen,... để dần
hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo của họ.
* Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Tăng cƣờng phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phƣơng châm
“tạo điều kiện cho HS nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”. Điều
đó có nghĩa, mỗi HS vừa cố gắng tự lực một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với
nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tòi kiến thức mới. Lớp học trở thành

9


môi trƣờng giao tiếp thầy – trò và trò – trò nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh
nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung.
* Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình
dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học). Chú trọng phát triển
kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức nhƣ theo
lời giải/đáp án mẫu, theo hƣớng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán,
tìm đƣợc nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót.
Nhìn chung từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên
không còn đóng vai trò đơn thuần là ngƣời truyền đạt kiến thức, giáo viên trở
thành ngƣời thiết kế, tổ chức, hƣớng dẫn các hoạt động độc lập, hoặc theo nhóm
nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu
kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chƣơng trình.
1.1.4. Một số xu hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay [17]
Ở nƣớc ta hiện nay đang có rất nhiều công trình nghiên cứu, thử nghiệm về
đổi mới phƣơng pháp dạy học, trong số đó có ba xu hƣớng đƣợc xem là triển vọng:
- Phát triển công nghệ dạy học hiện đại (Technology of teaching): Đây là
hƣớng lý luận dạy học ứng dụng, nghiên cứu dạy học theo chiều phân hóa cá thể
hóa theo nhịp độ riêng của quá trình lĩnh hội. Sử dụng tối đa, trong thế chọn lựa tối
ƣu các phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học hiện đại. Đặc biệt chú trọng tự học có
hƣớng dẫn (Assisted Self – learring), có hệ đánh giá định lƣợng kiến thức và kỹ
năng của học sinh.

- Dạy học theo khuynh hƣớng sáng tạo học (Creatology): Một khuynh hƣớng
mới, đang thịnh hành ở các nƣớc tiên tiến. Vƣợt chuẩn “công nghệ cao”, họ bắt
đầu quay về thu hút tất cả những ai có “chất xám” bất kể có trình độ học vấn cỡ
nào, ai cũng có thể học để phát huy sáng tạo. Vận dụng tất cả thế mạnh của các
phƣơng pháp dạy học nhằm kích thích và bảo đảm đầy đủ cho năng lực và môi
trƣờng sáng tạo của ngƣời học. Có hệ chuẩn đánh giá năng lực sáng tạo của học
sinh theo năm cấp độ khác nhau. Đây là khuynh hƣớng rất quan trọng, đẩy mạnh
sự học, chịu khó sáng tạo khi học để “đuổi kịp ngƣời và thời đại”.
10


- Xu hƣớng thứ ba, tạm gọi là cách tân truyền thống, chuyển mình đón nhận
những thành tựu dạy học hiện đại, lấy phƣơng pháp nêu vấn đề - đối thoại làm
then chốt. Vận dụng linh họat tất cả các phƣơng pháp nhằm đạt hiệu quả tối ƣu
trong giảng dạy. Tùy tình hình cụ thể mà có một lộ trình thích hợp, từng bƣớc tiến
tới đổi mới dạy học toàn diện.
1.1.5. Đổi mới phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin [20]
- Xuất phát từ các văn bản chỉ đạo của Đảng và nhà nƣớc nhất là chỉ thị 58CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng
CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của
ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT
trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tƣớng Chính phủ đã
giao cho ngành giáo dục giai đoạn 2001 – 2005 thông qua quyết định số
81/2001/QĐ-TTg. Hiện nay các trƣờng phổ thông điều trang bị phòng máy, phòng
đa năng, nối mạng Internet và Tin học đƣợc giảng dạy chính thức, một số trƣờng
còn trang bị thêm Thiết bị ghi âm, chụp hình, quay phim (Sound Recorder, Camera,
Camcorder), máy quét hình (Scanner), và một số thiết bị khác, tạo cơ sở hạ tầng
CNTT cho giáo viên sử dụng vào quá trình dạy học của mình.
- Công nghệ thông tin mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phƣơng
pháp và hình thức dạy học. Những phƣơng pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến
tạo, phƣơng pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng
có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi. Các hình thức dạy học nhƣ dạy học đồng
loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trƣờng công
nghệ thông tin và truyền thông. Chẳng hạn, cá nhân làm việc tự lực với máy tính,
với Internet, dạy học theo hình thức lớp học phân tán qua mạng, dạy học qua cầu
truyền hình. Nếu trƣớc kia ngƣời ta nhấn mạnh tới phƣơng pháp dạy sao cho học
sinh nhớ lâu, dễ hiểu, thì nay phải đặt trọng tâm là hình thành và phát triển cho học
sinh các phƣơng pháp học chủ động. Nếu trƣớc kia ngƣời ta thƣờng quan tâm nhiều
đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng
đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của học sinh. Nhƣ vậy, việc chuyển từ “lấy
giáo viên làm trung tâm” sang “lấy học sinh làm trung tâm” sẽ trở nên dễ dàng hơn.
11


- Công nghệ phần mềm phát triển mạnh, trong đó các phàn mềm giáo dục
cũng đạt đƣợc những thành tựu đáng kể nhƣ: bộ Office, Cabri, Crocodile,
SketchPad/Geomaster

SketchPad,

Maple/Mathenatica,

ChemWin,

LessonEditor/VioLet … hệ thống WWW, Elearning và các phần mền đóng gói, tiện
ích khác. Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi ngƣời
đều có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm
dạy học nói riêng. Nhờ có sử dụng các phần mềm dạy học này mà học sinh trung
bình, thậm chí học sinh trung bình yếu cũng có thể hoạt động tốt trong môi trƣờng
học tập. Phần mềm dạy học đƣợc sử dụng ở nhà cũng sẽ nối dài cánh tay của giáo
viên tới từng gia đình học sinh thông qua hệ thống mạng. Nhờ có máy tính điện tử
mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm
đƣợc nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phƣơng pháp truyền thống, chỉ cần
“bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với
những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút đƣợc sự chú ý và tạo hứng thú nơi học
sinh. Thông qua giáo án điện tử, giáo viên cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi
gợi mở tạo điều kiện cho học sinh hoạt động nhiều hơn trong giờ học. Những khả
năng mới mẻ và ƣu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh
chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tƣ duy và quan
trọng hơn cả là cách ra quyết định của con ngƣời.
Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học là nâng cao một bƣớc cơ bản chất lƣợng học tập cho học sinh, tạo ra một môi
trƣờng giáo dục mang tính tƣơng tác cao chứ không đơn thuần chỉ là “thầy đọc, trò
chép” nhƣ kiểu truyền thống, học sinh đƣợc khuyến khích và tạo điều kiện để chủ
động tìm kiếm tri thức, sắp xếp hợp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản
thân mình.
1.1.6. Những lợi ích và thách thức khi ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học
* Ƣu điểm nổi bật của phƣơng pháp dạy học bằng công nghệ thông tin so với
phƣơng pháp giảng dạy truyền thống là:

12


- Môi trƣờng đa phƣơng tiện kết hợp những hình ảnh video, camera … với
âm thanh, văn bản, biểu đồ … đƣợc trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn
nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan.
- Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tƣợng trong
tự nhiên, xã hội trong con ngƣời mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều
kiện nhà trƣờng.
- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con ngƣời, thực hiện những
công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực
khác nhau.
- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng đƣợc kết nối với nhau và với
ngƣời sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể đƣợc khai thác để
tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh
học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, đƣợc thực
hiện độc lập hoặc trong giao lƣu.
- Những thí nghiệm, tài liệu đƣợc cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh
chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có
lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới. Đây là
một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới
phƣơng pháp dạy học. Có thể khẳng định rằng, môi trƣờng công nghệ thông tin và
truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của học sinh
và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới.
* Các thách thức: Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đƣa công nghệ
thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bƣớc đầu đã
đạt đƣợc những kết quả khả quan. Tuy nhiên, những gì đã đạt đƣợc vẫn còn hết sức
khiêm tốn. Khó khăn, vƣớng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trƣớc bởi
những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn. Chẳng hạn:
- Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhƣng
trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ giáo viên
hoàn toàn trong các bài giảng của họ. Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một số bài
giảng chứ không phải toàn bộ chƣơng trình do nhiều nguyên nhân, mà cụ thể là, với
13


những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo
phƣơng pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên sẽ ghi tất cả
nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và nhƣ vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ
đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” nhƣ khi dạy trên máy tính điện
tử. Những mạch kiến thức “ vận dụng” đòi hỏi giáo viên phải kết hợp với phấn
trắng bảng đen và các phƣơng pháp dạy học truyền thống mới rèn luyện đƣợc kĩ
năng cho học sinh.
- Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên
vẫn còn hạn chế, chƣa đủ vƣợt ngƣỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né
tránh. Mặc khác, phƣơng pháp dạy học cũ vẫn còn nhƣ một lối mòn khó thay đổi,
sự uy quyền, áp đặt vẫn chƣa thể xoá đƣợc trong một thời gian tới. Việc dạy học
tƣơng tác giữa ngƣời - máy, dạy theo nhóm, dạy phƣơng pháp tƣ duy sáng tạo cho
học sinh, cũng nhƣ dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự
khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết
hợp hài hòa các phƣơng pháp dạy học đồng thời phát huy ƣu điểm của phƣơng pháp
dạy học này làm hạn chế những nhƣợc điểm của phƣơng pháp dạy học truyền
thống. Điều đó làm cho công nghệ thông tin, dù đã đƣợc đƣa vào quá trình dạy học,
vẫn chƣa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó.
- Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phƣơng pháp dạy học chƣa
đƣợc nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc,
nhiều khi lạm dụng nó.
- Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin còn lúng túng,
chƣa xác định hƣớng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Chính sách, cơ
chế quản lý còn nhiều bất cập, chƣa tạo đƣợc sự đồng bộ trong thực hiện. Các
phƣơng tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phƣơng pháp dạy học bằng phƣơng
tiện chiếu projector, … còn thiếu, chƣa đồng bộ và chƣa hƣớng dẫn sử dụng nên
chƣa triển khai rộng khắp và hiệu quả.
- Việc kết nối và sử dụng Internet chƣa đƣợc thực hiện triệt để và có chiều
sâu; sử dụng không thƣờng xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đƣờng truyền. Công
tác đào tạo, Công tác bồi dƣỡng, tự bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên chỉ mới dừng lại ở
14


việc xoá mù tin học nên giáo viên chƣa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công
sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu quả.
1.2. Tổng quan về đào tạo trực tuyến
1.2.1. Khái niệm đào tạo trực tuyến 11
Đào tạo trực tuyến hay còn gọi là E-Learning (Electronic Learning) là một
thuật ngữ mới. Hiện nay theo các quan điểm và dƣới các hình thức khác nhau có rất
nhiều cách hiểu về E-Learning. Hiểu theo nghĩa rộng, E-Learning là một thuật ngữ
dùng để mô tả việc học tập và đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông,
đặc biệt là công nghệ thông tin.
Theo quan điểm hiện đại, E-Learning là sự phân phát nội dung học sử dụng
các công cụ điện tử hiện đại nhƣ máy tính, mạng máy tính, mạng vệ tinh, mạng
Internet,… trong đó nội dung học có thể thu đƣợc từ các Website, đĩa CD, băng
video, audio… thông qua một máy tính hay TV; ngƣời dạy và học có thể giao tiếp
với nhau qua mạng dƣới các hình thức nhƣ: e-mail, thảo luận trực tuyến (chat), diễn
đàn (forum), hội thảo, video…
Ngoài ra, còn một vài công cụ khác cho E-Learning nhƣ:
 Computer Based Learning (CBL)
 Web Based Learning (WBL)
 Multimedia Based Learning.
Hiện có hai hình thức giao tiếp giữa ngƣời dạy và ngƣời học qua hệ thống
đào tạo trực tuyến là: giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ
(Asynchronous).
Giao tiếp đồng bộ: giao tiếp trong đó có nhiều ngƣời truy cập tại cùng một
thời điểm và trao đổi thông tin trực tiếp với nhau nhƣ: thảo luận trực tuyến, hội thảo
video… Giao tiếp không đồng bộ: ngƣời truy cập không nhất thiết phải truy cập tại
cùng một thời điểm, (ví dụ: tự học qua Internet, CD-ROM, e-mail, diễn đàn). Đặc
trƣng của dạng này là học viên đƣợc tự do chọn lựa thời gian tham gia khoá học.
1.2.2. Đặc điểm chung của E-Learning
- Dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông. Cụ thể hơn là công nghệ
mạng, kĩ thuật đồ họa, kĩ thuật mô phỏng, công nghệ tính toán…
15


- Hiệu quả mà E-Learning mang lại cao hơn so với phƣơng pháp học truyền
thống do E-Learning có tính tƣơng tác cao dựa trên đa phƣơng tiện (multimedia),
tạo điều kiện cho ngƣời học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng nhƣ đƣa ra nội
dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích của từng ngƣời.
- E-Learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. Hiện nay,
E- Learning đang thu hút đƣợc sự quan tâm đặc biệt của các nƣớc trên thế giới. Rất
nhiều tổ chức, công ty hoạt động trong lĩnh vực E-Learning đã ra đời.
1.2.3. Kiến trúc của một chương trình đào tạo E-Learning

Quan sát trên hình vẽ, chúng ta thấy:
Học tập sẽ dựa trên mạng Internet là chủ yếu, thông qua World Wide Web
(www). Hệ thống E-Learning sẽ đƣợc tích hợp vào portal của trƣờng học hoặc
doanh nghiệp. Nhƣ vậy hệ thống E-Learning sẽ phải tƣơng tác tốt với các hệ thống
khác trong trƣờng học nhƣ hệ thống quản lý sinh viên, hệ thống quản lý giáo viên,
lịch giảng dạy… cũng nhƣ các hệ thống của doanh nghiệp nhƣ là ERP, HR…
Một thành phần rất quan trọng của hệ thống chính là hệ thống quản lý học
16


tập (Learning Management System), gồm nhiều module khác nhau, giúp cho quá
trình học tập trên mạng đuợc thuận tiện và dễ dàng phát huy hết các điểm mạnh của
mạng Internet ví dụ nhƣ:
Diễn đàn để trao đổi ý kiến giữa các thành viên của một lớp.
Module khảo sát lấy ý kiến của mọi ngƣời về một vấn đề nào đó.
Module kiểm tra và đánh giá.
Module chat trực tuyến.
Module phát video và audio trực truyến.
Module Flash v.v…
Một phần nữa rất quan trọng là các công cụ tạo nội dung. Hiện nay, chúng ta
có 2 cách tạo nội dung là trực tuyến (online), có kết nối với mạng Internet và offline
(ngoại tuyến), không cần kết nối với mạng Internet. Những hệ thống nhƣ hệ thống
quản trị nội dung học tập (LCMS – Learning Content Management System) cho
phép tạo và quản lý nội dung trực tuyến. Các công cụ soạn bài giảng (authoring
tools) giáo viên có thể cài đặt ngay trên máy tính cá nhân của mình và soạn bài
giảng. Với những nƣớc và khu vực mà cơ sở hạ tầng mạng chƣa tốt thì việc dùng
các công cụ soạn bài giảng là một sự lựa chọn hợp lý. Một hệ thống tạo nội dung
mềm dẻo thƣờng cho phép kết hợp giữa soạn bài giảng online và offline.
Với các trƣờng và cơ sở có quy mô lớn cần phải quản lý kho bài giảng lớn và
muốn chia sẻ cho các trƣờng khác thì phải nghĩ đến giải pháp kho chứa bài giảng.
Kho chứa bài giảng này cho phép lƣu trữ, quản lý thông tin về các bài giảng
(thƣờng dùng các chuẩn về metadata của IEEE, IMS, và SCORM). Các chuẩn/đặc
tả là một thành phần kết nối tất cả các thành phần của hệ thống E-Learning. LMS,
LCMS, công cụ soạn bài giảng, và kho chứa bài giảng sẽ hiểu nhau và tƣơng tác
đƣợc với nhau thông qua các chuẩn/đặc tả. Chuẩn và đặc tả E-Learning cũng đang
phát triển rất nhanh tạo điều kiện cho các công ty và tổ chức tạo ra ngày càng nhiều
sản phẩm E-Learning, và ngƣời dùng có rất nhiều sự lựa chọn.
1.2.4. Một số hình thức đào tạo E-Learning
- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology - Based Training )
- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer - Based Training)
17


- Đào tạo dƣạ trên Web (WBT - Web - Based Training)
- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)
- Đào tạo từ xa (Distance Learning)
1.2.5. Đối tượng của E-Learning
Ai sử dụng E-Learning: Doanh nghiệp, cơ quan nhà nƣớc, tổ chức giáo dục
và trung tâm đào tạo là những nơi sử dụng E-Learning nhiều nhất.
Doanh nghiệp: Dùng E-Learing để đào tạo nhân viên những kỹ năng mới,
nâng cao sản xuất, nâng cao tính chuyên môn.
Cơ quan nhà nƣớc: Sử dụng E-Learning để giữ đƣợc năng suất làm việc cao
và chi phí đào tạo thấp.
Tổ chức giáo dục: E-Learning giúp cho sinh viên của các trƣờng đại học, cao
đẳng đạt đƣợc mục đích học tập. Đồng thời nâng cao năng lực cho các nhân viên từ
mức độ phổ thông lên bậc đại học.
Trung tâm đào tạo: Dùng E-Learning để nâng cao và mở rộng chƣơng trình
đào tạo cho các lớp học hiện đại.
1.2.6. Quy trình nghiệp vụ đào tạo trực tuyến
Đánh giá nhu cầu của ngƣời dùng: các khoá học mà ngƣời dùng muốn học.
Xác định các khoá học cần xây dựng: mục đích, yêu cầu, đối tƣợng của khoá
học, khung chƣơng trình cho khoá học.
Kết hợp với giáo viên để hiệu chỉnh khung chƣơng trình.
Mời giáo viên làm nội dung khoá học: quay video, soạn thảo bài giảng…
theo chuẩn Scorm (tiêu chuẩn quốc tế về E-Learning) hay theo chuẩn riêng của
từng công ty.
Kết hợp với giáo viên kiểm duyệt lại nội dung khoá học. Khoá học đƣợc đẩy
lên hệ thống.
Lƣu trữ khoá học để tái sử dụng.
1.2.7. Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning
 Trên thế giới
E-Learing phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới. ELearning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ. Ở châu Âu, E-Learning cũng rất
18


có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn.
Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận đƣợc sự ủng hộ và các chính sách trợ
giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90, có khoảng 80% trƣờng Đại học sử
dụng phƣơng pháp đào tạo trực tuyến, với khoảng 35% các chứng chỉ trực tuyến
đƣợc chính thức công nhận. E-Learning không chỉ đƣợc triển khai ở các truờng Đại
học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai E-Learning cũng diễn ra rất
mạnh mẽ. Có nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-Learning thay cho phƣơng
thức đào tạo truyền thống và mang lại hiệu quả cao. Do thị trƣờng rộng lớn và sức
thu hút mạnh mẽ của E-Learning nên hàng loạt công ty đã chuyển sang hƣớng
nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-Learning nhƣ: Click2Learn, Global
Learning Systems, Smart Force… Năm 2002, thị trƣờng này đã đạt 13,5 tỷ USD.
Năm 2006, đào tạo trực tuyến đạt tới 100 tỷ USD. Theo ƣớc tính của các chuyên
gia, đến năm 2010 đào tạo trực tuyến trên toàn cầu sẽ đạt 500 tỷ USD.
Ở các nƣớc công nghiệp phát triển (điển hình là Mỹ), đào tạo trực tuyến đang
phát triển nhanh với doanh số đạt 10,3 tỷ USD vào năm 2002 và đạt 83,1 tỷ USD
vào năm 2006.
Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chƣa có nhiều
thành công vì một số lý do nhƣ: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ƣa
chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng
nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á. Tuy
vậy, đó chỉ là rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trở nên ngày
càng cao không thể đáp ứng đƣợc bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các
quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi đƣợc
mà E-Learning mang lại. Đào tạo trực tuyến đang phát triển nhanh chóng, với
doanh thu tăng trƣởng 25% mỗi năm.
Tại Singapore, khoảng 87% trƣờng Đại học sử dụng phƣơng pháp đào tạo
trực tuyến. Tại Hàn Quốc, đến nay đã có 9 trƣờng Đại học trực tuyến trên mạng.
Nhật Bản là nƣớc có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nƣớc khác
trong khu vực. Môi trƣờng ứng dụng E-Learning chủ yếu là trong các công ty lớn,
các hãng sản xuất, các doanh nghiệp… và dùng để đào tạo nhân viên.
19


 Tại Việt Nam
Vào khoảng năm 2002 trở về trƣớc, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về ELearning ở Việt Nam không nhiều. Trong 2 năm 2003-2004, việc nghiên cứu ELearning ở Việt Nam đã đƣợc nhiều đơn vị quan tâm hơn. Gần đây các hội nghị,
hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề ELearning và khả năng áp dụng vào môi trƣờng đào tạo ở Việt Nam nhƣ: Hội thảo
nâng cao chất lƣợng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm
2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát
triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/RDA 2/2003, Hội thảo
khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông ICT/RDA 9/2004, và Hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai
E-Learning” do Viện công nghệ thông tin (ĐHQGHN) và khoa Công nghệ thông tin
(Đại học Bách Khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa
học về E-Learning đầu tiên đƣợc tổ chức tại Việt Nam .
Việt Nam đã gia nhập mạng E-Learning châu Á (Asia E-Learning Network –
AEN, www.Asia-e-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục và Đào tạo, Bộ
Khoa học – Công nghệ, trƣờng Đại học Bách Khoa, Bộ Bƣu Chính Viễn Thông…
Những năm trƣớc đây, website E-Learning ở Việt Nam vẫn chỉ đếm trên đầu
ngón tay, điển hình là:
 http://www.elearning.com.vn (thuộc sở hữu của FPT và Englishtown, toàn
bộ các nền tảng của hệ thống này dựa trên sản phẩm của Englishtown).
 http://www.cleverlear.com (thuộc sở hữu của công ty TNHH cleverlear).
 http://www.saigonctt.com (thuộc sở hữu của Trung tâm nghiên cứu công
nghệ Kỹ thuật Sài Gòn - saigon CTT).
 http://www.truongthi.com.vn
 http://www.khoa bang.com.vn
Sản phẩm “Học trực tuyến và thi trực tuyến ứng dụng cho việc nâng cao chất
lƣợng đào tạo” của công ty trách nhiệm hữu hạn trí tuệ nhân tạo AI đã đoạt giải
Nhất cuộc thi Nhân tài Đất Việt năm 2007. Ngay sau khi nhận giải, AI đã tiến hành
hợp tác với Đài truyền hình kỹ thuật số VTC xây dựng trƣờng đào tạo trực tuyến
20


cho học sinh tại địa chỉ www.truongtructuyen.vn khai trƣơng ngày 29/4/2008. Sau
gần một năm hoạt động, trƣờng đã thu hút đƣợc trên 500 nghìn học sinh trên toàn
quốc học tập và trở thành một trong những ví dụ điển hình ứng dụng thành công
công nghệ thông tin trong đào tạo. Tuy nhiên, không dừng lại ở đó, đƣợc sự bảo trợ
của Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Khoa học và Công nghệ cùng sự tham gia
xây dựng nội dung của khoa Công nghệ thông tin trƣờng Đại học Bách khoa Hà
Nội, các tập đoàn Công nghệ thông tin hàng đầu trong và ngoài nƣớc, AI đã tiếp tục
xây dựng trƣờng đào tạo công nghệ thông tin trực tuyến: www.truongcongnghe.vn.
Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này
đang đƣợc quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nƣớc trong khu vực ELearning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp
các nƣớc khác.
1.2.8. Lợi ích và hạn chế của E-learning
1.2.8.1. Lợi ích của E-Learning
E-Learning có một số ƣu điểm vƣợt trội so với loại hình đào tạo truyền
thống. E-Learning kết hợp cả ƣu điểm tƣơng tác giữa học viên, giáo viên của hình
thức học trên lớp lẫn sự linh hoạt trong việc tự xác định thời gian, khả năng tiếp thu
kiến thức của học viên.
 Đối với nội dung học tập:
Hỗ trợ các “đối tượng học” theo yêu cầu cá nhân hoá việc học. Nội dung
học tập đã đƣợc phân chia thành các đối tƣợng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực,
ngành nghề rõ ràng. Điều này tạo ra tính mềm dẻo cao hơn, giúp cho học viên có
thể lựa chọn những khoá học phù hợp với nhu cầu học tập của mình. Học viên có
thể truy cập những đối tƣợng này qua các đƣờng dẫn đã đƣợc xác định trƣớc, sau
đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập, thực hành hay sử dụng các phƣơng tiện
tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu.
Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng. Với
nhịp độ phát triển nhanh chóng của trình độ kỹ thuật công nghệ, các chƣơng trình
đào tạo cần đƣợc thay đổi, cập nhật thƣờng xuyên để phù hợp với thông tin, kiến
thức của từng giai đoạn phát triển của thời đại. Với phƣơng thức đào tạo truyền
21


thống và những phƣơng thức đào tạo khác, muốn thay đổi nội dung bài học thì các
tài liệu phải đƣợc sao chép lại và phân bố lại cho tất cả các học viên. Đối với hệ
thống E-Learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì để cập nhật nội dung môn học chỉ
cần sao chép các tập tin đƣợc cập nhật từ một máy tính địa phƣơng (hoặc các
phƣơng tiện khác) tới máy chủ. Tất cả học viên sẽ có đƣợc phiên bản mới nhất
trong máy tính trong lần truy cập sau.
Hiệu quả tiếp thu bài học của học viên đƣợc nâng lên vƣợt bậc vì học viên có
thể học những giáo viên tốt nhất, tài liệu mới nhất cùng với giao diện web học tập
đẹp mắt với các hình ảnh động, vui nhộn…
 Đối với học viên
Hệ thống E-Learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu
tự lập nên học viên có thể chọn phƣơng pháp học thích hợp cho riêng mình. Học
viên có thể chủ động thay đổi tốc độ học cho phù hợp với bản thân, giảm căng
thẳng và tăng hiệu quả học tập. Bên cạnh đó, khả năng tƣơng tác, trao đổi với nhiều
ngƣời khác cũng giúp việc học tập có hiệu quả hơn.
 Đối với giáo viên
Giáo viên có thể theo dõi học viên dễ dàng. E-Learning cho phép dữ liệu
đƣợc tự động lƣu trên máy chủ, thông tin này có thể đƣợc thay thế từ phía ngƣời
truy cập vào khoá học. Giáo viên có thể đánh giá các học viên thông qua cách trả
lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời các câu hỏi đó. Điều này cũng giúp
đánh giá một cách công bằng học lực của các học viên.
 Đối với việc đào tạo nói chung
E-Learning giúp giảm chi phí học tập. Bằng việc sử dụng các giải pháp học
tập qua mạng, các tổ chức bao gồm cả trƣờng học có thể giảm đƣợc các chi phí tiền
học nhƣ tiền lƣơng phải trả cho giáo viên, tiền thuê phòng học, chi phí đi lại và ăn ở
của học viên. Đối với những ngƣời thuộc các tổ chức này, học tập qua mạng giúp
họ không mất nhiều thời gian, công sức tiền bạc trong khi di chuyển, đi lại, tổ chức
lớp học,… góp phần tăng hiệu quả công việc. Thêm vào đó, giá cả các thiết bị công
nghệ thông tin hiện nay cũng tƣơng đối thấp, việc trang bị cho mình những chiếc
máy tính có thể truy cập vào Internet và các phần mềm trình duyệt miễn phí để thực
22


hiện việc học tập qua mạng là hết sức dễ dàng. E-Learning còn giúp làm giảm tổng
thời gian cần thiết cho việc học. Theo thống kê trung bình, lƣợng thời gian cần thiết
cho việc học giảm từ 40-60%.
Hỗ trợ triển khai đào tạo từ xa. Giáo viên và học viên có thể truy cập vào
khoá học ở bất cứ chỗ nào, trong bất cứ thời điểm nào mà không nhất thiết phải
trùng nhau, chỉ cần có máy tính có thể kết nối Inetrnet.
1.2.8.2. Hạn chế của E-Learning
E-Learning đang là một xu hƣớng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới.
Việc triển khai hệ thống E-Learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác
nó cũng có những rủi ro nhất định. Bên cạnh những ƣu điểm nổi bật, E-Learning
còn có một số khuyết điểm mà ta không thể bỏ qua cần phải khắc phục sau đây:
 Giảm cơ hội học hỏi từ bạn bè và giao tiếp.
 Đòi hỏi phải hỗ trợ nhiều thì học sinh mới học tốt đƣợc.
 Hạn chế sử dụng đối với những ngƣời lớn tuổi không thành thạo sử dụng
máy tính.
 Hạn chế vay tiền đối với học sinh (không phải lúc nào học sinh học trƣờng
đào tạo từ xa cũng đƣợc ngân hàng hoặc chính phủ cho vay tiền)
 Không kích thích môi trƣờng học tích cực chủ động
 Giảm khả năng truyền đạt lòng say mê từ giáo sƣ đến học sinh
 Làm tăng khối lƣợng công việc của giảng viên, có một số giảng viên không
quen và không thích dạy qua mạng
 Chi phí cao (chi phí ban đầu, chi phí duy trì, chi phí nội dung, chi để khuyến
khích giảng viên, chi cho trang thiết bị,…)
 Làm nảy sinh các vấn đề về sở hữu trí tuệ
 Làm nảy sinh các vấn đề liên quan đến anh ninh mạng
 Do đã quen với phƣơng pháp học tập truyền thống nên học viên và giáo viên
sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy. Ngoài ra họ còn gặp
khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới.
1.3. Moodle 9
1.3.1. Moodle là gì?
23


 Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System LMS hoặc ngƣời ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể
chỉnh sửa đƣợc mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet
hay các website học tập trực tuyến.
 Về cơ bản điều này có nghĩa là Moodle có bản quyền, nhƣng mà bạn có
quyền tự do bổ sung. Bạn đƣợc phép sao chép, sử dụng và chỉnh sửa
Moodle, miễn là bạn đồng ý để: cung cấp nguồn cho ngƣời khác, không sửa
đổi hoặc loại bỏ các giấy phép bản gốc và bản quyền tác giả, và áp dụng giấy
phép này cùng với bất kỳ tác phẩm phát sinh. Moodle có thể đƣợc cài đặt
trên bất kỳ máy tính có thể chạy PHP, và có thể hỗ trợ một cơ sở dữ liệu kiểu
SQL (ví dụ nhƣ MySQL). Nó có thể đƣợc chạy trên Windows và hệ điều
hành Mac và Linux.
 Moodle đƣợc sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, ngƣời tiếp tục điều
hành và phát triển chính của dự án. Do không hài lòng với hệ thống
LMS/LCMS thƣơng mại WebCT trong trƣờng học Curtin của Úc, Martin đã
quyết tâm xây dựng một hệ thống LMS mã nguồn mở hƣớng tới giáo dục và
ngƣời dùng hơn. Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vƣợt bậc và thu hút
đƣợc sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới và ngay cả những
công ty bán LMS/LCMS thƣơng mại lớn nhất nhƣ BlackCT (BlackBoard +
WebCT) cũng có các chiến lƣợc riêng để cạnh tranh với Moodle.
 Moodle nổi bật là thiết kế hƣớng tới giáo dục, dành cho những ngƣời làm
trong lĩnh vực giáo dục. Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo
viên chỉ mất một thời gian ngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo.
Giáo viên có thể tự cài và nâng cấp Moodle. Do thiết kế dựa trên module nên
Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có
trƣớc hoặc tạo thêm một theme mới cho riêng mình. Tài liệu hỗ trợ của
Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mã nguồn mở khác.
 Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại
học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty. Moodle rất đáng
24


tin cậy, có trên 10 nghìn site trên thế giới đã dùng Moodle tại 160 quốc gia
và đã đƣợc dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau. Có trên 100 nghìn ngƣời đã đăng
kí tham gia cộng đồng Moodle (http://www.moodle.org) và sẵn sàng giúp
bạn giải quyết khó khăn.
 Cộng đồng Moodle Việt Nam đƣợc thành lập tháng 3 năm 2005 với mục
đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trƣờng triển khai Moodle.
Từ đó đến nay, nhiều trƣờng đại học, tổ chức và cá nhân ở Việt Nam đã
dùng Moodle. Có thể nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại
Việt Nam. Cộng đồng Moodle Việt Nam giúp bạn giải quyết các khó khăn
về cài đặt, cách dùng các tính năng, cũng nhƣ cách chỉnh sửa và phát triển.
Cộng đồng Moodle Việt Nam đƣợc xây dựng bằng chính Moodle.
1.3.2. Tại sao phải sử dụng moodle?
 Phần mềm nguồn mở giúp trường đại học của bạn không phụ thuộc vào một
công ty phần mềm đóng.
Ví dụ 1 – LMS (Learning Management System) đóng có thể ảnh hƣởng rất
sâu đến một trƣờng đại học cho đến mức mà bạn không thể quay lại. Giáo viên quá
quen với nó. Sinh viên và các nhân viên khác cũng vậy. Đến lúc này công ty bán
LMS nhận ra sự phụ thuộc của bạn vào sản phẩm này và bắt đầu tăng giá, hỗ trợ ít
hơn, bắt bạn mua các sản phẩm bổ sung và bạn bắt buộc phải làm theo, không còn
sự lựa chọn nào khác.
Ví dụ 2 – Nếu bạn cần hỗ trợ, bạn phải dựa vào công ty bán sản phẩm cho
bạn nâng cấp và chỉnh sửa vì bạn không thể có mã nguồn trong tay. Với mã nguồn
mở, bạn có thể tự sửa hoặc cho các công ty khác hỗ trợ bạn, thƣờng thì dễ hơn vì
bạn có thể chọn đƣợc nhiều công ty. Hơn nữa, nếu bạn không hài lòng với một công
ty, bạn có thể tìm các công ty khác để hỗ trợ. Moodle có khoảng 30 công ty có thể
hỗ trợ bạn. Hơn nữa, nếu bạn có những chuyên gia tin học tốt thì bạn không cần
thuê bên ngoài.
 Tùy biến được (Customizable)
Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo một cách đáng ngạc nhiên. Mã
mở đƣợc đƣa ra công khai do đó bạn có thể tùy biến hệ thống để phù hợp với các
25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×