Tải bản đầy đủ

SKKN sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn toán đã làm nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 61 của trường trung học cơ sở phước minh

MỤC LỤC
1. TÓM TẮT.............................................................................................trang 1
2. GIỚI THIỆU.........................................................................................trang 2
2.1. Hiện trạng.....................................................................................trang 2
2.2. Giải pháp thay thế:........................................................................trang 3
2.3. Một số nghiên cứu có liên quan....................................................trang 4
2.4. Vấn đề nghiên cứu:.......................................................................trang 4
2.5. Giả thuyết nghiên cứu:..................................................................trang 4
3. PHƯƠNG PHÁP: ................................................................................trang 4
3.1. Khách thể nghiên cứu: ..................................................................trang 4
3.2. Thiết kế nghiên cứu:......................................................................trang 5
3.3. Quy trình nghiên cứu: ...................................................................trang 6
3.4. Đo lường:.......................................................................................trang 7
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ ........................trang 8
4.1. Trình bày kết quả:..........................................................................trang 8
4.2. Phân tích dữ liệu:...........................................................................trang 9
4.3. Bàn luận:......................................................................................trang 10
4.4. Hạn chế:.......................................................................................trang 10
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: ...................................................trang 11
5.1. Kết luận:.......................................................................................trang 11
5.2. Khuyến nghị:...............................................................................trang 11

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................trang 11
7. PHỤ LỤC


1. TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Nói tới giáo dục là ta liên tưởng tới hiện tại và suy nghĩ đến tương lai,
viễn cảnh và triển vọng. Giáo dục là cầu nối giữa quá khứ và hiện tại, đặc
biệt là giữa hiện tại và tương lai. Vì vậy định hướng của giáo dục là phát
triển bền vững theo đà phát triển toàn diện chung của xã hội. Do đó, giáo
dục được xem là nhân tố then chốt trong quá trình phát triển của đất nước.
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới. Nền
kinh tế đang trên đà phát triển, để nước ta có thể hòa nhập vào sự tiến bộ, sự
vươn lên mạnh mẽ về mọi mặt với các nước khác trên thế giới thì không có
cách nào khác là chúng ta phải quan tâm đến nền giáo dục. Con người được
đào tạo phải thành người lao động có ý thức làm chủ. Tất nhiên để trở thành
người có kiến thức sâu rộng, toàn diện về khoa học tự nhiên - kĩ thuật, khoa
học xã hội - nhân văn, có trình độ chuyên môn giỏi, tư tưởng đúng đắn và
thể lực dồi dào. Muốn đạt được những điều kiện đó thì con người phải do
nhà trường đào tạo ra mới có những phẩm chất và năng lực cần thiết để cải
tạo tự nhiên và xã hội.
Trong khi đó môn Toán là một môn học không thể thiếu trong quá
trình hội nhập. Kiến thức tiếp thu được có thể sẽ bị quên dần do các em chưa
biết cách ôn lại bài cũ và chuẩn bị bài mới một cách có hiệu quả. Hơn thế
nữa, môn Toán là môn học mà học sinh phải biết tiếp thu và vận dụng vốn
kiến thức đã học vào thực tế công việc và cuộc sống. Để giúp học sinh khắc
sâu kiến thức, khái quát được bài học tôi đã chọn phương pháp thảo luận
nhóm trong giảng dạy và đã áp dụng thành công trong dạy học môn Toán ở
lớp 61 của trường Trung học cơ sở Phước Minh năm học 2014-2015.
Thảo luận nhóm là một phương pháp dạy và học tích cực ở bậc trung
học cơ sở, ưu điểm của phương pháp này là giúp học sinh có thể khai thác
được nhiều khía cạnh của một vấn đề, có cơ hội trao đổi kinh nghiệm về các
vấn đề học tập, nắm bắt kiến thức trong quá trình làm việc theo nhóm, đánh
thức tiềm năng lĩnh hội của học sinh, giúp học sinh trao đổi, tranh luận, học
tập lẫn nhau, bổ sung kiến thức cho nhau, khuyến khích học sinh biết lắng
nghe. Bên cạnh đó, thảo luận có khả năng giúp học sinh hình thành nhiều kỹ
năng như kỹ năng làm việc tập thể, kỹ năng soạn bài và trình bày báo cáo,
thuyết trình. Vì vậy, thảo luận nhóm được đánh giá cao trong quá trình đổi
mới và nâng cao chất lượng giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Nghiên cứu tiến hành ở hai nhóm tương đương: lớp 61 và lớp 62 của
trường Trung học cơ sở Phước Minh. Nhóm thực nghiệm là lớp 6 1 và nhóm



đối chứng là lớp 62. Nhóm thực nghiệm là lớp 6 1 được thực hiện giải pháp
thay thế trong giảng dạy là sử dụng phương pháp thảo luận nhóm khi dạy
các bài: từ tiết 31 đến hết tiết 61 (năm học 2014-2015). Lớp 6 2 là lớp đối
chứng không sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy.
Với việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào bài giảng đã có
ảnh hưởng rất rõ rệt đến kết quả học tập của học sinh. Nhóm thực nghiệm
thông qua bài kiểm tra đánh giá sau tác động đạt kết quả cao hơn nhóm đối
chứng. Điểm số trung bình bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm
là 6,7, nhóm đối chứng là 5,6. Qua phép kiểm chứng T-test độc lập p =
0,00102< 0,05 có ý nghĩa là có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Kết quả cho thấy sự chênh lệch giữa
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có ý nghĩa, không phải do ngẫu
nhiên mà là do kết quả của sự tác động. Điều đó chứng minh rằng việc sử
dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Toán đã làm nâng
cao kết quả học tập cho học sinh lớp 6 1 của trường Trung học cơ sở
Phước Minh.
2. GIỚI THIỆU
Môn Toán là môn học khó, nếu chỉ đơn thuần dựa vào nội dung trong
sách giáo khoa sẽ gây cho học sinh nhàm chán thụ động vì nội dung bài
nhiều, khô khan, kém sinh động.
Thực tế trong giảng dạy giáo viên thường yêu cầu học sinh học thuộc
lòng kiến thức .Giáo viên đã cố gắng đưa ra hệ thống câu hỏi gợi mở dẫn
dắt học sinh tìm hiểu bài. Học sinh suy nghĩ, trả lời câu hỏi của giáo viên,
phát hiện và giải quyết tình huống. Kết quả học sinh làm được bài nhưng kết
quả chưa cao, chưa hiểu sâu về cách vận dụng vào thực tế bài làm.
Để thay đổi thực tế trên, đề tài này đã sử dụng phương pháp thảo luận
nhóm trong giảng dạy nhằm nâng cao khả năng phát triển ý tưởng bài học và
tóm tắt ý sau khi học, cô đọng lại những điều cần thiết theo ý riêng của mỗi
cá nhân.
2.1. Hiện trạng:
Qua việc dự giờ thăm lớp, tôi nhận thấy hầu hết các giáo viên chỉ dạy
học theo phương pháp truyền thống. Đó là thầy truyền thụ kiến thức và trò
ghi. Giáo viên cũng đặt những câu hỏi để các em gợi mở và củng cố kiến
thức cần thiết. Nhưng hầu như đa số học sinh chỉ trả lời hoặc làm bài tập
được khi giáo viên gợi ý và một số em thì không nhớ gì về kiến thức đã học
và khi hỏi lại những kiến thức liên quan đến nội dung bài học thì các em đều
lúng túng. Nguyên nhân là do:
a. Đối với người dạy
Giáo viên còn ngạy trong việc đổi mới phương pháp hoặc đổi mới
phương pháp chưa phù hợp với nội dung bài dạy, tâm lý của học sinh. Chưa


phát huy hết khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh. Đôi lúc còn gây cho đối
tượng học sinh yếu kém sự thiếu tự tin, học để đối phó.
Kết hợp chưa nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học trên lớp gây ra
nhàm chán và học sinh dễ thụ động. Ít vận dụng phương pháp mới đặc biệt
là việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm.
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào tiết học còn hạn chế
hoặc sử dụng chưa phù hợp làm ảnh hưởng đến việc tiếp thu bài của học
sinh.
Giáo viên còn gặp khó khăn trong việc tổ chức hoạt động dạy học
trên lớp với việc thiết kế nội dung câu hỏi và hoạt động nhóm.Việc này đòi
hỏi giáo viên phải biết tổ chức hoạt động đạt hiệu quả.
b. Đối với học sinh:
Học sinh chưa ý thức hết tầm quan trọng của môn học nên chưa có sự
nỗ lực, phấn đấu trong học tập. Một số học sinh lười học, chán học ham
chơi, hỏng kiến thức nên ít quan tâm đến bài học.
Học sinh còn thụ động, học vẹt, chưa biết tìm tòi suy nghĩ. Chất lượng
học sinh chưa đồng đều, một số học sinh còn lười học, lười ghi chép. Chưa
tự giác học bài và chưa chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
Học sinh yếu kém, mất căn bản, nhận thức chậm không theo kịp bạn
bè dẫn đến chán học hoặc học để đối phó.
2.2. Giải pháp thay thế:
Giáo viên sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong dạy học nhằm
phát huy tính tích cực của học sinh, là môi trường thuận lợi cho học sinh
suy nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn, được đưa ra quan
điểm riêng của bản thân trong quá trình học tập và lĩnh hội kiến thức.
Dạy học sử dụng phương pháp thảo luận nhóm là tập cho học sinh có
thói quen suy nghĩ, tìm hiểu hay chia sẽ ý kiến về vấn đề, chủ đề đã học
theo cách hiểu riêng.
• Các bước tiến hành thảo luận nhóm:
a. Chuẩn bị thảo luận
Yêu cầu học sinh nghiên cứu trước bài học và chuẩn bị nội dung phát
biểu.
Hướng dẫn cách thực hiện, phân bố thời gian hợp lý.
Giải đáp thắc mắc của học sinh trước khi chính thức đi vào hoạt động,
đồng thời ghi lại chủ đề và chỉ dẫn lên bảng hoặc máy chiếu…
b.Tiến hành thảo luận:
Giám sát của giáo viên: Khi học sinh tiến hành hoạt động, giáo viên
chuyển từ vị trí người hướng dẫn sang vị trí người giám sát. Nhiệm vụ của
giáo viên lúc này là nhận biết tiến trình hoạt động của các nhóm từ đó có thể


có những can thiệp kịp thời để mang lại hiệu quả. Muốn vậy khi giám sát
hoạt động nhóm, giáo viên cần:
- Chú ý đến hoạt động mà giáo viên yêu cầu lớp thực hiện.
- Di chuyển, quan sát toàn bộ lớp để giám sát được mọi hoạt động.
- Lắng nghe quá trình trao đổi của học sinh trong nhóm. Từ đó giáo
viên có thể có những phát hiện thú vị và khả năng đặc biệt của từng em,
hướng thảo luận của từng nhóm để điều chỉnh kịp thời.
- Quan sát để xem có học sinh nào thường không hoạt động. Nếu có,
giáo viên tìm cách đưa các em vào không khí chung của nhóm.
- Nhận biết bầu không khí xem các nhóm hoạt động “thật” hay “giả”.
Có khi vấn đề giáo viên đặt ra là nguyên nhân gây nên sự thay đổi
không khí hoạt động của nhóm. Nếu vấn đề quá khó, học sinh không đủ khả
năng giải quyết, ngược lại vấn đề quá dễ, khiến học sinh không có gì phải
làm. Cả hai trường hợp này đều không hợp lí với bầu không khí trong lớp.
Lúc này giáo viên cần có sự điều chỉnh kịp thời.
Khen ngợi và khuyến khích, gợi ý nếu thật sự cần thiết.
Nhắc thời gian để các nhóm hoàn thành phần hoạt động của mình
đúng thời gian quy định.
Trong suốt buổi thảo luận nhóm, giáo viên cần đi vòng quanh các
nhóm và lắng nghe ý kiến học sinh. Thỉnh thoảng giáo viên có thể xen lời
bình luận vào giữa cuộc thảo luận của một nhóm
c. Kết thúc hoạt động nhóm
Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp, có thể trình bày dưới hình
thức nói, viết hoặc kết hợp cả hai. Sau khi đại diện các nhóm trình bày, giáo
viên cho cả lớp góp ý.
Các thành viên trong lớp phát biểu bổ sung hoặc tranh luận đúng sai
và trao đổi ý kiến chung có liên quan tới những gì vừa trình bày.
Giáo viên tóm tắt lại tất cả các điểm chính và làm rõ bất kì điểm nào
còn khác nhau về ý kiến.
Giáo viên chốt lại các ý kiến đưa ra định hướng đúng những vấn đề
học sinh cần nhớ sau khi thảo luận.
Giáo viên nhận xét, hệ thống hóa những kiến thức, kỹ năng theo yêu
cầu đã đặt ra.
Giáo viên yêu cầu học sinh ghi chép thông tin vào tập học.
2.3. Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài:
Sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học môn Toán lớp 6 - Trường
THCS Chợ Gạo – Tiền Giang.
Sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học môn Tin học lớp 7.
Chuyên đề bồi dưỡng giáo viên trong việc đổi mới phương pháp: việc
sử dụng phương pháp hoạt động nhóm trong dạy học.


2.4. Vấn đề nghiên cứu
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy có nâng
cao được kết quả điểm kiểm tra môn Toán cho học sinh lớp 6 1 trường Trung
học cơ sở Phước Minh hay không?
2.5. Giả thuyết nghiên cứu:
Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm có làm tăng kết quả học
tập môn Toán cho học sinh lớp 61 trường Trung học cơ sở Phước Minh.
3. PHƯƠNG PHÁP
3.1. Khách thể nghiên cứu:
Khách thể được sử dụng để thực hiện nghiên cứu đề tài là học sinh lớp
61 và 62 trường Trung học cơ sở Phước Minh vì các đối tượng này có nhiều
thuận lợi cho việc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng về cả phía đối
tượng học sinh và giáo viên.
* Học sinh :
Chọn 2 lớp nguyên vẹn: Lớp 61 và lớp 62, là hai lớp có nhiều điểm
tương đồng: trình độ học sinh, số lượng, dân tộc, giới tính, độ tuổi...
Bảng 1. Thống kê về số lượng, dân tộc, giới tính, độ tuổi của
học sinh lớp 61 và 62 Trường Trung học cơ sở Phước Minh:
Lớp

Số lượng

61
62

41
37

Dân tộc
(Kinh)
41
37

Giới tính
(Nữ)
20
18

Độ tuổi
(10 tuổi)
41
37

Ý thức học tập của học sinh hai lớp: đa số học sinh đều ngoan, tích
cực, chủ động tham gia học tập. Bên cạnh đó cả hai lớp vẫn còn nhiều học
sinh năng lực tư duy hạn chế, e ngại, ít tham gia các hoạt động chung của
lớp.
*Giáo viên: Huỳnh Thị Hạnh – Phó Hiệu trưởng chuyên môn, dạy tự
chọn môn Toán cả hai lớp 6 1 và 62. Cùng giáo viên dạy môn Toán lớp 6 1
thiết kế bài giảng, chỉ đạo trong việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
trong giảng dạy môn toán lớp 61 và dự giờ các tiết dạy thực nhiệm. Giáo
viên luôn đi đầu trong công tác đổi mới phương pháp giảng dạy, chỉ đạo đổi
mới phương pháp cho giáo viên trong toàn trường, có lòng nhiệt huyết, nhiệt
tình và có trách nhiệm cao trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh.
3.2. Thiết kế nghiên cứu
Tôi chọn hai lớp nguyên vẹn của trường Trung học cơ sở Phước
Minh: lớp 61 là nhóm thực nghiệm (sử dụng phương pháp thảo luận nhóm
trong giảng dạy trên lớp), lớp 6 2 là nhóm đối chứng (không sử dụng phương


pháp thảo luận nhóm nhóm trong giảng dạy trên lớp). Trước khi sử dụng
phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy trên lớp, tôi và giáo viên trực
tiếp dạy môn Toán ra đề kiểm tra một tiết, đề chung cho cả hai lớp 6 1 và 62
cùng làm vào cùng thời điểm (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục, có
kiểm chứng độ tin cậy Spearman- Brown (rSB=0,81>0,7 đối với nhóm thực
nghiệm và rSB= 0,75>0,7 đối với nhóm đối chứng) là kết quả bài kiểm tra
trước tác động.
Bảng 2.Bảng kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Giá trị trung bình
Giá trị p

Nhóm đối chứng (62)
Nhóm thực nghiệm(61)
5,5
5,0
0,22111

Tôi tiến hành thống kê điểm bài kiểm tra trước tác động, sử dụng kết
quả bài kiểm tra này và dùng phép kiểm chứng T-test độc lập có giá trị p =
0,22111>0,05. Kết quả cho thấy điểm trung bình của cả hai nhóm và suy ra
sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng
trước tác động là không có ý nghĩa. Kết luận được rằng kết quả học tập của
hai nhóm trước tác động là tương đương nhau.
Từ đó tôi lựa chọn thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với
hai nhóm tương đương.
Sau đó tôi và giáo viên dạy môn Toán của lớp 6 1 tiếp tục cho làm bài
kiểm tra một tiết sau tác động, đó là bài kiểm tra sau khi học sinh học xong
các tiết học từ tiết 31 đến hết tiết 61 năm học 2014-2015 và lấy kết quả bài
kiểm tra này làm bài kiểm tra sau tác động. Cụ thể:
Bài kiểm tra sau tác động: giáo viên ra một đề chung cho hai nhóm
cùng làm.
Tiến hành kiểm tra và chấm bài.
Bảng 3: Bảng thiết kế nghiên cứu:
Nhóm

Kiểm tra
trước tác động

Tác động

Sử dụng phương pháp
5,0
thảo luận nhóm trong dạy
học
Không sử dụng phương
Nhóm đối chứng
5,5
pháp thảo luận nhóm
(Lớp 62)
trong dạy học
Ở thiết kế này, tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập.

Nhóm thực nghiệm
(Lớp 61)

Kiểm tra
sau tác động
6,7
5,6


3.3. Quy trình nghiên cứu
*Chuẩn bị bài của giáo viên:
Đối với nhóm đối chứng (Lớp 6 2): giáo viên thiết kế bài giảng và thực
hiện giảng dạy theo giáo án, không sử dụng hoạt động nhóm trong giảng dạy
trên lớp, các hoạt động khác thực hiện bình thường.
Đối với nhóm thực nghiệm (Lớp 6 1): giáo viên giảng dạy sử dụng
phương pháp thảo luận trên lớp những tiết học ở trong chương trình môn
Toán lớp 6 từ tiết 31 đến hết tiết 61 (Theo phân phối chương trình môn Toán
do Phòng Giáo Dục Đào Tạo Dương Minh Châu ban hành năm học 20122013 và kế hoạch dạy tự chọn đã lập đầu năm cho tự chọn môn Toán lớp 6
được Phòng Giáo Dục Đào Tạo Dương Minh Châu duyệt năm học 20142015). Giáo viên thực hiện các tiến trình lên lớp khác vẫn hoạt động bình
thường, chỉ chú trọng sử dụng phương pháp thảo luận nhóm vào những nội
dung phù hợp. Giáo viên chú ý vào việc soạn câu hỏi thực tế, phù hợp với
nội dung cần truyền đạt và trình độ của học sinh, các hoạt động khác thực
hiện bình thường.
* Tiến hành dạy thực nghiệm:
Tuân theo kế hoạch giảng dạy của nhà trường và thời khóa biểu để
đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 4. Kế hoạch dạy thực nghiệm:

Thứ ngày

Môn - Lớp

28.10.2014
28.10.2014
30.10.2014
4.11.2014
4.11.2014
17.11.2014
17.11.2014
18.11.2014
18.11.2014
27.11.2014
27.11.2014
28.11.2014

Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61

Tiết theo
phân phối
chương
trình
31
32
33
34
35
40
41
42
43
44
45
46

Tên bài dạy
Ước chung lớn nhất
Luyện tập
Luyện tập
Bội chung nhỏ nhất
Luyện tập
Làm quen với số nguyên
Tập hợp các số nguyên
Thứ tự trong tập hợp các số nguyên
Luyện tập
Cộng hai số nguyên cùng dấu
Cộng hai số nguyên khác dấu
Luyện tập


28.11.2014
2.12.2015
25.12.2014
25.12.2014
26.12.2014
30.12.2014
31.12.2014
5.1.2015

Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61
Toán – 61

47
48
55
57
58
59
60
61

Tính chất của phép cộng các số nguyên
Luyện tập
Phép trừ hai số nguyên
Qui tắc “dấu ngoặc”
Luyện tập qui tắc “dấu ngoặc”
Qui tắc chuyển vế
Nhân hai số nguyên cùng dấu
Nhân hai số nguyên khác dấu

3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu
a. Kiểm chứng độ tin cậy
Sau khi thực hiện xong các bài dạy có sử dụng phương pháp thảo luận
nhóm, tôi và giáo viên trực tiếp dạy môn Toán tiến hành ra đề kiểm tra một
tiết (nội dung kiểm tra trình bày ở phần phụ lục, có kiểm chứng giá trị độ tin
cậy Spearman- Brown) cho hai nhóm cùng làm. Tiến hành chấm điểm bài
kiểm tra theo đáp án đã xây dựng và thống kê kết quả.
- Bài kiểm tra gồm 4 câu hỏi liên quan đến nội dung đã học.
- Quy trình kiểm tra và chấm bài kiểm tra: Ra đề kiểm tra và đáp án,
tổ chức kiểm tra hai nhóm cùng một thời điểm, cùng đề. Sau đó tổ chức
chấm điểm theo đáp án đã xây dựng. Kết quả như sau:
+ Đề kiểm tra trước tác động của nhóm thực nghiệm có chỉ số rSB=
0,81>0,7.
+ Đề kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm có chỉ số rSB=0,85>
0,7.
+ Đề kiểm tra trước tác động của nhóm đối chứng có chỉ số r SB=
0,75>0,7.
+ Đề kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng có chỉ số r SB=
0,78>0,7.
Như vậy, sau khi sử dụng phương pháp chia đôi dữ liệu của
Spearman- Brown để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu ở cả hai nhóm thực
nghiệm và đối chứng đều thu được kết quả rSB> 0,7. Điều này có nghĩa rằng
đề kiểm tra đã đạt được mức độ tin cậy.
b. Kiểm chứng độ giá trị nội dung:
Kiểm chứng độ giá trị nội dung của bài kiểm tra trước tác động và bài
kiểm tra sau tác động bằng cách giáo viên trực tiếp dạy lớp và giáo viên
cùng nhóm bộ môn tham gia chấm bài hai nhóm thực nghiệm (lớp 6 1) và
nhóm đối chứng (lớp 62).
* Nhận xét của giáo viên để kiểm chứng độ giá trị nội dung của dữ
liệu:


Về nội dung đề kiểm tra học kì trước tác động và kiểm tra một tiết sau
tác động, đề ra phù hợp với trình độ của học sinh nhóm thực nghiệm và
nhóm đối chứng. Học sinh nắm được các kiến thức mới, các bài tập có liên
quan và nội dung bài học cũng như áp dụng tốt vào làm bài, trả lời câu hỏi.
Ngoài ra đề kiểm tra còn rèn kĩ năng tư duy độc lập để làm bài.
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1.Trình bày kết quả:
Dùng phép kiểm chứng T-Test độc lập với kiểm tra trước tác động và
kiểm tra sau tác động với nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.
Bảng 5. Bảng kết quả

Mốt
Trung vị
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p
Mức độ ảnh
hưởng (ES)

TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Nhóm thực
Nhóm đối
nghiệm
chứng
5
6
4,8
6
5,0
5,5
1,62
1,35
0,22111

SAU TÁC ĐỘNG
Nhóm thực
Nhóm đối
nghiệm
chứng
6
6
6
5,5
6,7
5,6
1,75
1,35
0,00102
0,84

Phép kiểm chứng T-test độc lập trước tác động: p = 0,22111>0,05 (để
xác định nhóm tương đương).
Phép kiểm chứng T-test độc lập sau tác động p = 0,00102<0,05 (cho
thấy sự chênh lệch giữa điểm trung bình lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động).
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn: SMD= 0,84
Bảng 6. Biểu đồ so sánh kết quả trung bình giữa hai lớp trước và
sau tác động.

4.2. Phân tích dữ liệu:
* Kiểm chứng để xác định nhóm tương đương trước tác động:


Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị p

TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
5,0
5,5
1,62
1,35
0,22111

Giá trịp= 0,22111> 0,05. Như vậy sự chênh lệch điểm số trung bình
cộng trước tác động của hai nhóm thực nghiệm và đối chứng là không có ý
nghĩa. Hai nhóm này được xem là tương đương với nhau.
*Phân tích dữ liệu và kết quả sau tác động:
SAU TÁC ĐỘNG
Nhóm thực nghiệm
Nhóm đối chứng
Giá trị trung bình
6,7
5,6
Độ lệch chuẩn
1,75
1,35
Giá trị p
0,00102
Từ kết quả nghiên cứu ta thấy hai nhóm đối tượng nghiên cứu trước
tác động là hoàn toàn tương đương. Sau khi có sự tác động bằng phương
pháp giảng dạy mới có sử dụng phương pháp thảo luận nhóm cho kết quả
hoàn toàn khả quan. Bằng phép kiểm chứng T-test độc lập để kiểm chứng
chênh lệch điểm trung bình cho kết quả p=0,00102<0,05 cho thấy độ chênh
lệch điểm trung bình giữa hai nhóm là có ý nghĩa. Điều này minh chứng là
điểm trung bình nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng không phải do
ngẫu nhiên mà là do kết quả của sự tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn:
6,7 - 5,6
1,35
SMD =

= 0,84

Theo bản tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =
0,84 (trong khoảng 0,80 – 1,00) cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động
khi sử dụng hoạt động nhóm trong dạy học môn Toán là lớn. Giả thuyết
được kiểm chứng: “Việc sử dụng phương pháp thảo luận nhóm đã làm
tăng kết quả học tập môn Toán cho học sinh lớp 6 1 trường Trung học cơ
sở Phước Minh”.
4.3. Bàn luận:


Kết quả cho thấy, điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng, chênh lệch điểm số là 6,7- 5,6= 1,1.
Độ chênh lệch điểm trung bình tính được SMD = 0,84 chứng tỏ mức
độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
Mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn, giá trị trung bình sau tác động
p=0,00102<0,05 chứng tỏ điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn
nhóm đối chứng không phải ngẫu nhiên mà do tác động mà có.
*Hạn chế:
Về thời gian: một tiết học chỉ có 45 phút người thầy phải truyền tải
nhiều nội dung của bài học, nếu dành nhiều thời gian cho việc thảo luận,
giáo viên không dạy hết bài.
Về việc chia nhóm: sĩ số học sinh mỗi lớp hiện nay từ 41 em trở lên,
nếu chia lớp thành hai nhóm thì sẽ quá đông còn nếu chia làm nhiều nhóm
thì không đủ không gian để thảo luận, hoặc giáo viên khó bao quát được lớp,
khó phát hiện học sinh nào còn thụ động.
Về tâm lí: Một số học sinh sẽ ỷ lại vào nhóm trưởng, nếu giáo viên
không bao quát lớp tốt sẽ có nhiều em thụ động, không tích cực.
Về việc đánh giá kết quả học nhóm còn gặp khó khăn.

5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Mặc dù phương pháp này vẫn còn gặp nhiều khó khăn khi thực hiện
nhưng nó cũng tạo ra những chuyển biến tích cực trong việc dạy và học.
Trong nhiều năm qua, trường cũng tổ chức những buổi báo cáo
chuyên đề, thao giảng, hội giảng để nghiên cứu về phương pháp thảo luận
nhóm trong lớp học rất tích cực. Đây cũng là đề tài đông đảo giáo viên tích
cực tham gia.
Trong thời gian qua tôi cũng dự giờ một số đồng nghiệp, cho thấy ưu
điểm của việc thảo luận nhóm, đa số học sinh hoạt động rất tích cực khi giải
quyết vấn đề. Giáo viên cũng có sự đầu tư về câu hỏi, phiếu thảo luận, điều
hành tốt.
Tuy nhiên đôi khi vấn đề được đưa ra thảo luận quá dễ hoặc kết quả
đã có trong sách giáo khoa khiến học sinh không có gì để thảo luận hay
tranh cãi để giải quyết vấn đề, hay câu hỏi quá dài, chứa đựng nhiều nội
dung khó hiểu nên khi thảo luận học sinh vẫn còn chưa rõ vấn đề cần thảo


luận. Học sinh vẫn còn chưa quen với việc thảo luận nhóm, vẫn chưa tự giác
học tập.
Đề tài này có thể thực hiện rộng rãi trong toàn trường và áp dụng có
hiệu quả cho các trường phổ thông trong toàn huyện và tỉnh.
5.2. Khuyến nghị:
Tôi hy vọng nhà trường cùng quý thầy cô sẽ tiếp tục nghiên cứu, xem
xét và đề ra biện pháp hay một tiêu chí có hiệu quả cho việc đánh giá kết quả
hoạt động nhóm ngày càng khoa học, công bằng và khách quan hơn.
Tôi mong rằng trong năm học tới, phương pháp này nên được giáo
viên quan tâm và thực hiện tốt, giáo viên trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn
nhau trong giảng dạy, nâng cao tay nghề phục vụ giảng dạy tốt hơn.

6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách giáo khoa Toán lớp 6, Bộ GD&ĐT, 2009.
Sách giáo viên Toán lớp 6, Bộ GD&ĐT, 2009.
Tài liệu tập huấn Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, Dự án Việt
Bỉ - Bộ GD&ĐT, 2010.


7. PHỤ LỤC
7.1. Kế hoạch bài học
7.2. Đề kiểm tra và đáp án trước và sau tác động.
7.3. Bảng tính các giá trị.
7.4. Bảng tiêu chí Cohen.
7.5. Bảng tính độ tin cậy của dữ liệu.
7.1. Kế hoạch bài học:
7.1.1. Bài: Ước chung lớn nhất


ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Bài : 17

Tiết : 31

1. MỤC TIÊU :
1.1.Kiến thức :
- Học sinh hiểu thế nào là ƯCLN của hai hay nhiều số.
- Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau, ba số nguyên tố cùng nhau.
1.2. Kỹ năng :
- Học sinh biết tìm ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số bằng cách
phân tích ra thừa số nguyên tố.
- Cách tìm ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số
1.3.Thái độ :
Tìm UCLN để giải các bài toán thực tế.
2. TRỌNG TÂM :
Biết cách tìm ước chung lớn nhất của 2 hay nhiều số
3. CHUẨN BỊ :
3.1. Giáo viên : Thước thẳng
3.2. Học sinh : SGK, Vở BT Toán.
4. TIẾN TRÌNH :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :
• Kiểm tra miệng :
Câu 1: Thế nào là ước chung của hai hay nhiều số?
Tìm ƯC(12,30)
Đáp án : Ư(12)= 1;2;3;4;6;12
Ư(30)= 1;2;3;5;6;10;15;30
ƯC(12;30)= 1;2;3;4;6
Câu 2: Thế nào là phân tích một số ra thừa số nguyên tố?
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố:
Đáp án : 36=

84=

36; 84;168
168=


Giới thiệu bài :
Trong các ước chung của 12 và 30 thì ước chung nào lớn nhất ? ( ước
6)
Vậy ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là gì ?
Tìm ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số ta làm như thế nào ? đó
là nội dung mà chúng ta sẽ giải quyết trong bài học hôm nay.


Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1:Ước chung lớn nhất của I. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT :
hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập
VD: Tìm ƯCLN(12;30)
hợp các ƯC của cc số đó.
Ư(12)= 1;2;3;4;6;12
GV đặt vấn đề dựa vào phần KTBC
Số lớn nhất trong tập ƯC(12; 30) là số
nào ?
số 6 lớn nhất
6 là ƯCLN (12; 30)

Vậy thế nào là ƯCLN của 2 hay nhiều
số ?

Ư(30)= 1;2;3;5;6;10;15;30
ƯC(12,30)= 1;2;3;4;6

Số lớn nhất trong tập hợp ước chung của 12
và 30 là 6. Ta nói 6 là ước chung lớn nhất
ƯCLN của 12 và 30 ký hiệu: ƯCLN (12;30)
=6
*/ TQ: SGK/54

Gọi 1 HS tìm Ư(6)
Nêu nhận xét về quan hệ giữa ƯCLN và
ước chung trong ví dụ trên ?

*/ Nhận xét: SGK/54


GV cho học sinh đọc như SGK và gạch
dưới nhận xét trong SGK.
Số 1 có mấy ước ?
Một ước là 1
Vậy ƯCLN (a,1) = ?
ƯCLN (a; b; 1) = ?
Khi tìm ƯCLN của các số chúng ta
phải chú ý đến điều kiện >1 ( chú ý ở
phần trên)

*/Chú ý:
• ƯCLN(a,1) = 1;
• ƯCLN(a,b,1) = 1;
VD:
ƯCLN(5;1) = 1;
ƯCLN(12;30;1) = 1;

GV nêu VD 2 :
Hoạt động 2: Cách tìm ƯCLN của hai
hay nhiều số
II.TÌM ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
BẰNG CÁCH PHÂN TÍCH CÁC SỐ RA
THỪA SỐ NGUYÊN TỐ :
Còn cách nào khác để tìm ƯCLN của hai
hay nhiều số hay không ?

VD: Tìm ƯCLN(36;84;168)

Dựa vào phần kiểm tra bài cũ của HS
2,GV đặt câu hỏi:

36=

Số nào là thừa số nguyên tố chung ?

84=2

2.3.7

Nhân các TSNT chung lại, mỗi thừa số
3.3.7
168=2
lấy với số mũ nhỏ nhất.
Qua VD em hãy nêu các bước tìm UCLN ƯCLN(36;84;168) =22.3 =12
của 2 hay nhiều số
Quy tắc: SGK

Cho học sinh làm


Ta có : 12=2

2.3

30=2.3.5
ƯCLN(12;30) =2.3 = 6
Chia làm 3 nhóm thực hiện ?2
8; 9 là 2 số nguyên tố cùng nhau.
Thế nào là 2 số nguyên tố cùng nhau.
Quan sát đặc điểm của các số đã cho.

?2
Ta có : ƯCLN(8;9) = 1;
ƯCLN(8;12;15) = 1;
ƯCLN(24;16;8) = 8;
* Chú ý : SGK/55

=> số nhỏ nhất là ước của 2 số kia……
Hoạt động 3: Cách tìm ƯC thông qua
cách tìm ƯCLN .

III. CÁCH TÌM ƯỚC CHUNG THÔNG
QUA TÌM ƯCLN :

Các em quan sát nhận xét của phần I
cho biết :
Muốn tìm ƯC (12 ; 30) ta tìm ước của số
nào ?
Tìm ước của ƯCLN :
ƯC(12 ;30) = Ư(6) =

VD:
ƯCLN(12;30)=6;
ƯC(12;30)=Ư(6)=1;2;3;6

Gv: Kết luận
Để tìm ƯC của nhiều số ta có thể :
• Tìm ƯCLN của các số đó.
- Tìm ước của ƯCLN đó.
.


* TQ: SGK

Câu hỏi , bài tập củng cố:


Câu 1: Nêu lại các bước tìm ƯCLN và cách tìm ƯC thông qua ƯCLN
BT 139/56
Đáp án : a) Ta có : 56 = 23.7
140 = 22.5.7
ƯCLN (56;140 ) = 22.7 = 28
b) ƯCLN ( 24;84;180 ) = 12
c) ƯCLN ( 60;180 ) = 60
d) ƯCLN (15;19) = 1
BT 140/56 SGK
Đáp án :a) ƯCLN (16;80;176) = 16
b) ƯCLN (18;30;77) = 1
4.5.Hướng dẫn học sinh tự học :
- Học kĩ các khái niệm ƯCLN, qui tắc tìm UCLN của hai hay nhiều
số. Cách tìm ƯC thông qua tìm ƯCLN
- Làm bài tập 141(SGK)
Hướng dẫn : BT 141

Xem lại định nghĩa 2 số nguyên tố cùng nhau ?

Cho VD để kiểm tra.
-Xem bài tập trong “Luyện tập”
5.RÚT KINH NGHIỆM :
Nội dung:............................................................................................................................
Phương pháp:......................................................................................................................
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:.....................................................................................
• PHỤ LỤC:


7.1.2. Bài: Luyện tập

LUYỆN TẬP
Bài :18

Tiết : 35

1. MỤC TIÊU :
1.1.Kiến thức :
Học sinh củng cố và khắc sâu các kiến thức về tìm BCNN.
1.2.Kỹ năng :
Học sinh biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN.
1.3.Thái độ :
Vận dụng tìm BC và BCNN trong các bài toán thực tế đơn giản.
2.TRỌNG TÂM :
Học sinh biết cách tìm BC thông qua tìm BCNN
3. CHUẨN BỊ :
3.1.Giáo viên : Bảng phụ ghi đề BT 155.
3.2. Học sinh : SGK, Vở BT Toán.
4. TIẾN TRÌNH :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện :


Kiểm tra miệng : Phối hợp hoạt động 1

• Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
Hoạt động 1:Tìm BCNN
HS1:
Thế nào là BCNN của 2 hay
nhiều số.

NỘI DUNG
I. SỬA BÀI TẬP CŨ :
Bài 150 trang 59 (SGK)
a) BCNN (10; 12; 15) = 60
b) BCNN (8;9;10) = 792


Tìm BCNN (10; 12; 15)

c) BCNN (24; 40; 168) = 840

BCNN(8;9;10)
HS2: Nêu các bước tìm BCNN của
hai hay nhiều số
Trả lời nhanh kết quả sau
BCNN (24; 40; 168)
Hoạt động 2: Bài toán đưa về việc
tìm BCNN của hai hay nhiều số
thỏa mãn điều kiện cho trước

II. BÀI TẬP MỚI :

Dạng 1: Tìm BCNN của các số cho Dạng 1:Tìm BCNN của các số cho trước
1) Bài 151 trang 59 (SGK)
trước
Cho học sinh nhắc lại cách tìm a) 150 chia hết cho 30 nên BCNN (30,150) = 150
BCNN
b) 140.2 = 280 và 280 40 , 280 28
GV: hướng dẫn cho học sinh cách
Nên BCNN(40;28;140) = 280
tìm BCNN thông qua bài 151
c) 200.3 = 600 và 600 100 , 600 120
Để tìm BCNN của hai hay nhiều số
ta làm như thế nào
Nên BCNN(100;120;200) = 600
• Phương pháp giải :
- Thực hiện quy tắc “ba bước” Để
tìm BCNN
- Có thể tính nhẩm BCNN của hai
hay nhiều số bằng cách nhân số lớn
nhất lần lượt với 1,2,3.... cho đến khi
được kết quả là một số chia hết cho
các số còn lại
Dạng 2:Bài toán đưa về việc tìm

Dạng 2:Bài toán đưa về việc tìm BCNN của hai


BCNN của hai hay nhiều số

hay nhiều số

Bài tập 152/59:
1)GV đặt câu hỏi gợi ý cho HS:

1) Bài tập 152/59:

a 15 , a là gì của 15 ?

a là BC(15,18)
và a nhỏ nhất (a 0)
Nên a là BCNN (15; 18) = 90
Vậy a = 90

a 18 , a là gì của 18 ?
bội

Do

Vậy a là gì của 15 và 18 ?
a nhỏ nhất và khác 0 vậy a là gì ?
BCNN
Dạng 3 :Bài toán đưa về việc tìm
BCNN của hai hay nhiều số thoả
mãn điều kiện cho trước
Bài tập 153/59:
Một học sinh lên bảng.
Các em còn lại nộp 5 tập đầu tiên.

Dạng 3 :Bài toán đưa về việc tìm BCNN của hai
hay nhiều số thỏa mãn điều kiện cho trước
2)Bài tập 153/59:
BCNN(30,45)=90
BC(30,45)=B(90)=
Vì BC(30,45) < 500
Nên các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là :

GV nhấn mạnh 2 bước :
• Tìm tập hợp BC
• Lấy những BC < 5 (lược bỏ
so đk)
Bài tập 154/59:
Học sinh đọc đề.
Số Hs xếp hàng 2 thì vừa đủ, vậy số
học sinh như thế nào với 2 ?
Bội của 2 (chia hết cho 2)
Như vậy x là gì của 2 ;3 ;4;8 ?

3) Bài tập 154/59:
Gọi a là số học sinh của lớp 6C
Theo đề bài ta có :
a 2 ; a 3 ; a 4 ; a 8và 35< x <60
Nghĩa là :
x

BC(2;3;4;8) = B(24)=


GV gọi học sinh lên bảng.

Do35< x <60nn x = 48
Vậy số học sinh của lớp 6C là 48

Bài tập 155/59:
GV treo bảng phụ.

• Bài tập 155/59:

- Cho học sinh làm theo nhóm .

a

6

150

28

50

- Gọi đại diện 1 em ở 1 nhóm đọc
kết quả.

b

4

20

15

50

UCLN (a, b)

2

10

1

50

Ta thấy UCLN(28;15)=1

BCNN (a, b)

12 300

42
0

50

UCLN(a,b).BCCNN(a,b) 24 300
0

42
0

2500

42
0

2500

28 và 15 là 2 số như thế nào ?
BCNN(28;15)= ?
Qua các kết quả trên các em hãy cho
biết tích của ƯCLN và BCNN của 2
số a,b như thế nào với a.b ?

a.b

24 300
0

• nhận xét
Hoạt động 3: rút ra BHKN
Từ BT 155 ta rút ra BHKN ?

Nhận xét :
ƯCLN (a, b) x BCNN (a; b) = a x b
III. BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
Tích ƯCLN (a,b) và BCNN (a,b) chính bằng tích
của hai số a và b
BCNN (a; b) .ƯCLN (a; b) = a . b

• Câu hỏi, bài tập củng cố: Phối hợp hoạt động 3
4.5.

Hướng dẫn học sinh tự học :
- Học thuộc BHKN.
- Làm BT 188;189;190;191-SBT và 156-SGK
BT 1, 2 Vở BT Toán.


Xem bài Luyện tập 2
• RÚT KINH NGHIỆM :
Nội dung:............................................................................................................................
Phương pháp:......................................................................................................................
Sử dụng đồ dùng, thiết bị dạy học:.....................................................................................
6. PHỤ LỤC:....................................................................................................................

7.2. Đề và đáp án kiểm tra
A. ĐỀ KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG
Câu 1: (2đ) a) Thế nào l số nguyên tố? Thế nào hợp số?
b) Viết các số nguyên tố nhỏ hơn 20
Câu 2: (2đ) Thực hiện các phép tính (tính nhanh nếu có thể);
a) 5.42 – 18 : 32
b) 28.66 + 24.28 + 28.10
Câu 3: (3đ)

Tìm x, biết:
a/ 70 x ; 84 x và 5< x <13
b/ (x-7).9 +15=78
c/ (3x+ 21). 34= 38

Câu 4: (3đ) Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 250
em. Tính số học sinh khối 6 của trường đó. Biết rằng nếu xếp hàng 30 em
hay 40 em thì vừa đủ.
B. ĐÁP ÁN KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG


Câu
1

Đáp án
a) Số nguyên tố l số tự nhiên lớn hơn 1 và chỉ có hai ước l và
chính nó
Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1 và có nhiều hơn 2 ước

Điểm
0,5
0,5
1

b) Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 là : 2;3;5;7;11;13;17;19
2

0.5

a)

0.25
0.25
0.5

b)

0.25
0,25
3
a) Ta có:
ƯCLN(70; 84) = 14

0.5
025

ƯC

0,25
b) ( x- 7).9+15 = 78
( x-7).9 =78 – 15
(x- 7).9 = 63
x-7

= 63: 9 = 7

x= 14

0,25
0,25
0,25
0,25

c) ( 3x +21). 34 = 38
0,25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×