Tải bản đầy đủ

Giáo án ngữ văn 11- kì 1 - đầy đủ ko cần chỉnh sửa - theo chuẩn KTKN

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 1, 2

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích “Thượng kinh kí sự”)
- Lê Hữu Trác I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa
Trịnh và thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chữa bệnh cho Trịnh
Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi
thường danh lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự
việc có thât; đan xen văn xuôi và thơ.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại.
3. Thái độ
- Phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa
- Trân trọng lương y, có tâm có đức.
II. Phương tiện thực hiện

- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
III. Phương pháp tiến hành
- Phương pháp đọc sáng tạo, trao đổi, nêu vấn đề, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ: Không
2. Bài mới:
Trong một lần lên kinh, Lê Hữu Trác đã ghi lại những cảm xúc chân thực của
mình qua “Thượng kinh kí sự”. Đoạn trích chúng ta tìm hiểu ngày hôm nay sẽ giúp
các em phần nào hình dunh được cảnh sống trong phủ chúa và tâm trạng của chính
tác giả.
Hoạt động của GV và HS
Tiết 1
* Hoạt động 1.
Hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn
Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy
nêu những nét lớn về tác giả Lê Hữu
Trác ?
HS: trả lời
GV: mở rộng

Nội dung cần đạt
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả:
- Lê Hữu Trác (1724 - 1791), hiệu Hải
Thượng Lãn Ông
- Quê: Thượng Hồng, Hải Dương
1


Phần lớn cuộc đời ông gắn bó với vùng đất
quê ngoại: Hương Sơn, Hà Tĩnh. Ông là
người khiêm tốn, nhân hậu, có biệt tài chữa
bệnh, y đức sáng ngời, không màng danh
lợi, chỉ thích nghiên cứu y lí, viết sách, mở
trường dạy họ, chữa bệnh cứu người và
sáng tác thơ văn di dưỡng tinh thần. Sự
nghiệp y thuật của ông được đánh dấu bằng
bộ “Hải Thượng y tông tâm tĩnh” gồm 66

quyển trong gần 40 năm – công trình nghiên
cứu y học xuất sắc nhất trong thời trung đại
Việt Nam. Tác phẩm ghi lại cảm xúc chân
thật của tác giả trong những lúc lặn lội đi
chữa bệnh ở các miền quê, bộc lộ tâm huyết
đức độ của người thầy thuốc.

- Xuất thân trong gia đình có truyền thống
học hành, đỗ đạt, làm quan.
- Là nhà y học, nhà văn, nhà thơ lớn
- Tác phẩm nổi tiếng bộ “Hải Thượng y tông
tâm lĩnh”

2. Tác phẩm “Thượng kinh kí sự”

? Nêu những hiểu biết của em về tác - Là quyển cuối cùng trong bộ “Hải Thượng
phẩm “Thượng kinh kí sự”
y tông tâm lĩnh”
HS: dựa vào phần tiểu dẫn, trả lời
GV: chốt lại
- Là tập kí sự bằng chữ Hán, hoàn thành năm
Thượng kinh kí sự như một phụ lục ghi 1783, ghi chép những điều mắt thấy tai nghe
chép lại chuyến đi từ Hà Tĩnh lên kinh đô
trong lần lên kinh đô chữa bệnh cho Trịnh
Thăng Long chữa bệnh cho thế tử Trịnh
Cán. Tác phẩm tả quang cảnh ở kinh đô, Cán.
cuộc sống xa hoa trong phủ chúa Trịnh và
quyền uy, thế lực của nhà chúa.

? Em biết gì về thể kí sự
HS: trả lời
GV: khắc sâu
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn HS đọc, tìm bố cục
Yêu cầu HS đọc to, rõ ràng, ngắt
nghỉ hợp lí. Giọng chậm rãi, từ tốn,
một số câu thoại: lời quan chánh
đường, lời thế tử…

3. Thể kí sự
- Là thể văn xuôi, ghi chép những câu chuyện,
sự việc, nhân vật có thật, tương đối hoàn
chỉnh
- Xuất hiện ở Việt Nam từ thế kỉ XVIII.
II. Đọc hiểu đoạn trích

HS: tóm tắt đoạn trích theo sơ đồ.

* Tóm tắt theo sơ đồ:
Thánh chỉ-> Vào cung -> Nhiều lần cửa ->
Vườn cây ,hành lang -> Hậu mã quân túc
trực-> Cửa lớn, đại đường, quyền bổng ->gác
tía, phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua
mấy lần trướng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch
kê dơn -> Về nơi trọ.

? Đoạn trích nên chia thành mấy
phần
HS: suy nghĩ, nêu cách chia đoạn

* Bố cục: 4 phần
P1: Từ đầu … chầu ngay: Lí do vào phủ theo
lệnh chỉ của chúa.
P2: Tôi bèn… thật kĩ: Mắt thấy, tai nghe
cảnh trên đường vào phủ chúa.
P3: Tôi nín thở… khác chúng ta nhiều: Khám
bệnh và kê đơn.
2


GV: nhận xét, chốt lại
Bố cục đoạn trích mạch lạc, kể, tả
theo trình tự thời gian và sự việc,
chọn ngôi kể thứ nhất xưng tôi, tái
hiện những điều tự người viết chứng
kiến và cảm nhận.
*Hoạt động 3
Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn trích.
? Theo chân tác giả vào phủ, hãy tái
hiện lại quang cảnh của phủ chúa.

P4: Còn lại: Trở về nơi trọ

1. Quang cảnh – cung cách sinh hoạt cuả
phủ chúa
* Quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa, năm sáu lần trướng gấm.
+ Lối đi quanh co, qua nhiều dãy hành lang
+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác, thẻ trình )
+ Cảnh trí khác lạ (cây cối um tùm, chim kêu
ríu rít, danh hoa đua thắm …)
+ Trong phủ là những đại đồng, quyền bổng
gác tía, kiệu son, mâm vàng chén bạc.
+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm
gấm ,màn là…

HS tìm những chi tiết về quang cảnh
phủ chúa, trả lời.
GV nhận xét, tổng hợp.

- Nhận xét về quang cảnh:
-> Là chốn thâm nghiêm, kín cổng,cao tường
-> Chốn xa hoa, tráng lệ, lộng lẫy không đâu
sánh bằng.
-> Cuộc sống hưởng lạc (cung tần mĩ nữ, của
ngon vật lạ)
-> Không khí ngột ngạt, tù đọng ( chỉ có hơi
người, phấn sáp, hương hoa)

? Qua những chi tiết trên, em có
nhận xét gì về quang cảnh của phủ
chúa.

* Cung cách sinh hoạt:
+ Vào phủ phải có thánh chỉ, có lính chạy thét
đường
+ Trong phủ có một guồng máy phục vụ đông
đảo; người truyền báo rộn ràng, người có việc
quan đi lại như mắc cửi
+ Lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử phải cung
kính lễ phép ngang hàng với vua
+ Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả
không được trực tiếp gặp chúa … “phải khúm
núm đứng chờ từ xa”
+Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có
người hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
- Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
=> Đó là những nghi lễ khuôn phép…cho
thấy sự cao sang quyền quý đến tột cùng
=> Là cuộc sống xa hoa hưởng lạc ,sự lộng
hành của phủ chúa
=> Đó là cái uy thế nghiêng trời lán lướt cả
cung vua

HS nhận xét ,đấnh giá .
GV tổng hợp

GV nêu vấn đề:
? Lần đầu đặt chân vào phủ Chúa,
tác giả đã nhận xét : “cuộc sống ở
đây thực khác người thường”. Em có
nhận thấy điều đó qua cung cách
sinh hoạt nơi phủ chúa.

3


GV tổ chức HS phát hiện ra những
chi tiết miêu tả cung cách sinh hoạt
và nhận xét về những chi tiết đó

(?) Nhà nghiên cứu Nguyễn Đăng Na
cho rằng : “kí chỉ thực sự xuất hiện
khi người cầm bút trực diện trình bày
đối tượng được phản ánh bằng cảm
quan của chính mình”. Xét ở phương
diện này TKKS đã thực sự được coi
là một tác phẩm kí sự chưa? Hãy
phân tích thái độ của tác giả.
HS thảo luận, trao đổi, đại diện trình
bày .
GV gợi mở :
? Thái độ của tác giả trước quang
cảnh phủ chúa.
? Thái độ khi bắt mạch kê đơn.
? Những băn khoăn giữa viêc ở và đi
ở đoạn cuối nói lên điều gì về tính
cách con người Lê Hữu Trác.

2. Thái độ tâm trạng của tác giả
* Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi
phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày
sự xa hoa ,quyền thế
+ Cách quan sát, những lời nhận xét, những
lời bình luận : “ Cảnh giàu sang của vua
chúa khác hẳn với người bình thường”… “
lần đầu tiên mới biết cái phong vị của nhà đại
gia”
=> Tỏ ra thờ ơ dửng dưng với cảnh giàu sang
nơi phủ chúa. Không đồng tình với cuộc sống
quá no đủ, tiện nghi mà thiếu sinh khí. Lời
văn pha chút châm biếm mỉa mai .
* Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải căn bệnh của thế tử là do
ở chốn màn the trướng gấm, ăn quá no, mặc
quá ấm, tạng phủ mới yếu đi. Đó là căn bệnh
có nguồn gốc từ sự xa hoa, no đủ hưởng lạc,
cho nên cách chữa không phải là công phạt
giống như các vị lương y khác.
+ Hiểu rõ căn bệnh của thế tử, có khả năng
chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh lợi ràng buộc,
phải chữa bệnh cầm chừng, cho thuốc vô
thưởng vô phạt.
+ Sợ làm trái y đức, phụ lòng cha ông nên
đành gạt sở thích cá nhân để làm tròn trách
nhiệm và lương tâm của người thầy thuốc.
+ Dám nói thẳng, chữa thật, kiên quyết bảo vệ
chính kiến đến cùng.
=> Đó là người thầy thuốc giỏi, giàu kinh
nghiệm, có lương tâm, có y đức.
=> Một nhân cách cao đẹp, khinh thường lợi
danh, quyền quí, quan điểm sống thanh đạm,
trong sạch.
3. Bút pháp kí sự đặc sắc
+ Khả năng quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung
thực, tả cảnh sinh động.
+ Lối kể khéo léo, lôi cuốn bằng những sự
việc chi tiết đặc sắc.
+ Có sự đan xen với tác phẩm thi ca làm tăng
chất trữ tình của tác phẩm.
4


HS thảo luận, trao đổi, cử đại diện
trình bày.
GV nhận xét, tổng hợp

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
(Xem lại bút pháp kí sự)

2. Nội dung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa, hưởng lạc, sự
? Qua việc tìm hiểu đoạn trích, em có lấn lướt cung vua của phủ chúa - mầm mống
nhận xét gì về nghệ thuật viết kí sự
dẫn đến căn bệnh thối nát trầm kha của XH
của tác giả. Hãy phân tích những nét phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
đặc sắc đó.
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của Lê Hữu Trác: một
nhà nho, một nhà thơ, một danh y có bản lĩnh
HS: nhận xét
khí phách, coi thường danh lợi.
GV: khái quát
* Hoạt động 4:
Tổng kết những nét lớn về nội dung,
nghệ thuật
? Đoạn trích có nét đặc sắc về nghệ
thuật
HS : tổng hợp, trả lời
GV : đánh giá, chốt lại
? Em có suy nghĩ gì về bức tranh hiện
thực của xã hội phong kiến đương
thời. Từ đó hãy nhận xét về thái độ
của tác giả trước hiện thực đó
HS : khái quát, trả lời
GV : tổng hợp, chốt lại
3. Củng cố
Sau bài học cần nắm được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, thái độ của tác
giả trước hiện thực đó và ngòi bút kí sự sắc sảo, chân thực của Lê Hữu Trác.
4. Dặn dò
- Học bài cũ.
- Chuẩn bị bài: “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

5


Ngày soạn : 17/8/2012
Ngày giảng: 20/8/2012
Tiết thứ 1 + 2

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
( Trích " Thượng kinh kí sự'' )
Lê Hữu Trác
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp học sinh
- Hiểu được bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, quyền quý nơi
phủ chúa Trịnh và cách quan sát, ghi chép cùng tâm trạng, thái độ, sự đánh giá của
nhân vật tôi
- Phát hiện được những nét riêng của ngòi bút kí sự Lê Hữu Trác
2.Về kĩ năng:
- Kĩ năng chuyên môn: Có kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm văn học trung đại
- Kĩ năng sống: Kĩ năng giao tiếp : Bộc lộ được thái độ không đồng tình với cuộc
sống xa hoa và trụy lạc nơi phủ chúa
3. Về thái độ: Có cái nhìn đúng đắn về cuộc sống của những vua chúa ngày xưa
II. Phương tiện thực hiện
Sgk, sgv, giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng
III. Phương pháp tiến hành
Nêu vấn đề, thảo luận, trả lời
IV. Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ: Không
2. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt
Tiết 1
I. Đọc - Hiểu tiểu dẫn
Hoạt động 1: Đọc- hiểu tiểu dẫn
Hs đọc phần tiểu dẫn
GV: Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy nêu
1. Tác gia
những nét chính nhất về tác giả Lê Hữu - Lê Hữu Trác (1724- 1791) hiệu là Hải
Trác?
Thượng Lãn Ông ( Ông già lười ở đất
Hs trả lời
Thượng Hồng)
GV hệ thống lại những nét cơ bản
- Quê : Làng Liêu Xá, huyện Đường
Hào, Phủ Thượng Hồng, Trấn Hải
Dương
- Là một danh y , vừa chữa bệnh vừa
soạn sách, mở trường dạy nghề thuốc,
còn là nhà văn, nhà thơ
- Tác phẩm nổi tiếng" Hải Thượng y
tông tâm lĩnh" gồm 66 quyển, là công
trình nghiên cứu y học xuất sắc nhât thời
GV: cho biết những hiểu biết của em về trung đại Việt Nam
thể kí?
2. Thể kí sự và tác phẩm " Thượng
6


HS trả lời

kinh kí sự"
- Thể kí: là thể loại văn xuôi ghi chép lại
GV: Em hãy cho biết vị trí và nội dung những câu chuyện, những sự kiện và
của tác phẩm?
những nhân vật có thật trong lịch sử
HS trả lời
- Tác phẩm " Thượng kinh kí sự"
+ Được viết bằng chữ Hán, hoàn thành
năm 1783
GV nói thêm: Tác phẩm như một phụ lục ghi + Vị trí: nằm ở phần cuối bộ " Hải
chép lại chuyến đi từ Hà Tĩnh lên kinh đô
Thượng y tông tâm lĩnh"
Thăng Long để chữa bệnh cho Trịnh Cán. Biết
+ Nội dung: Miêu tả quang cảnh, cuộc
bệnh thế tử nan y không thể chữa, chúa và các
sống quyền uy, thế lực trong phủ chúa
quan lại lại không tin tưởng vào cách chữa của
mình, lại chán ghét công danh, lãn ông trở lại
lán cũ trong tâm trạng hân hoan vui mừng.

Hoạt động 2: Đọc- Hiểu văn ban

II. Đọc - Hiểu văn ban

GV hướng dẫn giọng đọc: chậm rãi, từ
tốn
HS đọc văn bản
GV: Dựa vào văn bản đã đọc, em hãy
tóm tắt lại các sự việc chính theo chân
của tác giả khi vào phủ chúa ?
Hs thảo luận bàn và tóm tắt
GV ghi lại tóm tắt của học sinh bằng sơ
đồ

GV: Nhìn lại con đường theo chân tác
giả, em thấy ấn tượng nhất điều gì về
quang cảnh nơi phủ chúa?
HS trình bày về ấn tượng của mình về
quang cảnh nơi phủ chúa

* Các sự kiện chính theo chân tác giả:
Thánh chỉ-> vào cung ( cửa sau) ->
nhiều lần cửa -> vườn cây -> hành lang
quanh co -> điếm hậu mã túc trực -> cửa
lớn-> hành lang phía tây -> Đại đường,
Quyển bồng, Gác tía, phòng trà -> trở ra
điếm hậu mã ăn cơm-> mấy lần trướng
gấm -> hậu cung -> hầu mạch dâng đơn
-> về nơi trọ
1. Quang canh và cung cách sinh hoạt
trong phủ chúa Trịnh

* Quang cảnh:
- Qua nhiều lần cửa…hành lang quanh
co… ở mổi cửa đều có vệ sĩ canh gác…
có “điếm” “hậu mã quân túc trực”
…“cây cối um tùm....”
- Cách bài trí, trang trí: Nhà đại đường,
quyển bồng, gác tía với kiệu son võng
điều, đồ nghi trượng sơn son thếp
GV: Từ những chi tiết miêu tả về quang vàng ...
- Căn phòng nơi Trịnh Cán và Trịnh
cảnh nơi phủ chúa Trịnh, em hãy nhận
Sâm ở phải đi qua 5,6 lần trướng gấm.
xét về bức tranh quang cảnh nơi phủ
Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,
chúa?
7


Hs suy nghĩ và trả lời
GV chốt
GV giảng thêm: Trịnh phủ thật sự là xứ sở
phù hoa, đài các, sang trọng lộng lẫy lạ lùng.
Con đường vào trịnh phủ sao mà vòng vèo,
quanh co, khúc mắc. Thế giới Trịnh phủ như
có nghìn cửa mà cửa nào cũng như chặn hỏi,
cũng như ngăn cách thâm nghiêm.

GV: lần đầu tiên vào phủ chúa, tác giả
nhận xét cảnh sống ở đây "thực khác
hẳn người thường". Em hãy làm rõ điều
đó thông qua những chi tiết nói về cung
cách sinh hoạt?
Hs tìm và phát hiện chi tiết
GV chốt lại

GV: Hãy phát biểu suy nghĩ,ấn tượng
của mình về cung cách sinh hoạt trong
phủ chúa?
Hs suy nghĩ và phát biểu.
GV chốt
GV giảng thêm: Cả phủ chúa không ai làm

ghế rồng sơn son thếp vàng ... xung
quanh ngươi hầu đứng hầu hai bên
=> Phủ chúa là chốn thâm nghiêm, kín
cửa cao tường, vô cùng xa hoa tráng lệ.
Cuộc sống trong phủ chúa là cuộc sống
hưởng lạc. Không khí trong phủ chúa
ngột ngạt và tù đọng
* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa
- Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, có thẻ
mới được vào
- Phủ chúa có cả một guồng máy phục
vụ đông đúc, tấp nập: người truyền báo
rộn ràng, người có việc quan đi lại như
mắc cửi…
- Phủ chúa là nơi quyền uy tối thượng,
tất cả những lời xưng hô, bẩm tấu đều
phải rất kính cẩn, lễ phép
- Không được gặp và nói chuyện trực
tiếp với chúa mà phải thông qua quan
chánh đường
- Khám bệnh cho thế tử phải tuân theo
một loạt phép tắc.
=> Phủ chúa không chỉ đẹp lộng lẫy mà
còn là chốn uy quyền tối thượng.

chính sự, tất cả chỉ chăm lo hầu hạ cho hai cha
con Trịnh sâm. Nội cung của cha con Trịnh
Sâm tự trở thành ngục thất giam hãm những kẻ
đã thu nhỏ mình vào trong trụy lạc và bệnh
hoạn. Tóm lại, cung cách sinh hoạt trong phủ
chúa cho thấy cuộc sống hưởng thụ, xa hoa cực
điểm và cũng báo hiệu sự đi xuống của một
triều đại.

Tiết 2
GV: Thái độ của tác giả trước quang
cảnh nơi phủ chúa được thể hiện qua
những chi tiết nào?
Hs tìm chi tiết và trả lời

2. Thái độ, tâm trạng tác gia khi vào
phủ chúa
* Cách nhìn và thái độ của Lê Hữu Trác
đối với cuộc sống ở phủ chúa
- Thể hiện qua cách miêu tả và ghi chép
cụ thể con đường vào phủ -> Tự phơi
bày sự xa hoa
- Thể hiên qua cách quan sát, những lời
8


nhận xét, những lời bình luận cho thấy
sự ngạc nhiên, khâm phục trước cảnh
GV: Từ những chi tiết trên, em hãy cho giàu sang phú quý tột bậc
biết thái độ của tác giả trước quang cảnh => Mặc dù nhận xét là phủ chúa sang,
nơi phủ chúa?
đẹp, giàu nhưng tác giả lại tỏ ra thờ ơ,
Hs trả lời
dửng dưng, không đồng tình với cuộc
sống quá no đủ nhưng lại thiếu sinh khí
nơi phủ chúa.
* Tâm trạng của tác giả khi kê đơn cho
GV: Lê Hữu Trác có tìm đúng căn bệnh thế tử
của thế tử hay không?
- Tác giả đã lập luận và lí giải căn bệnh
Hs trả lời
của thế tử là do ăn quá no, mặc quá ấm
nên tạng phủ yếu đi.
- Mâu thuẫn trong lòng tác giả :
GV: Vì sao tác giả lại dám nói thẳng và + Một mặt hiểu rõ căn bệnh thế tử, có
chữa thật căn bệnh của thế tử mặc dù rất khả năng chữa khỏi nhưng lại sợ bị danh
sợ bị công danh ràng buộc? Qua đó em lợi ràng buộc phải chữa bệnh cầm
hiểu được điều gì về con người tác giả? chừng.
Hs suy nghĩ và trả lời
+ Mặt khác sợ làm trái y đức, lương
tâm, trách nhiệm nghề nghiệp và tấm
GV chốt
lòng trung thực của người thầy thuốc
-> Dám nói thẳng và chữa thật, kiên
quyết bảo vệ quan điểm của mình.
=> Phẩm chất con người Lê Hữu Trác:
- Một người thầy thuốc có lương tâm
và đức độ
- Một nhân cách cao đẹp, khinh
thường lợi danh quyền quý
- Quan điểm sống thanh đạm, trong
GV nêu câu hỏi thảo luận: Có người cho sạch.
rằng thượng kinh kí sự là một cuốn sổ
3. Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
tay cá nhân của thầy thuốc Lê Hữu Trác Thượng kinh kí sự có giá trị văn học nét.
ghi chép các tư liệu về chuyến đi lên
điều đó được thể hiện qua:
kinh chữa bệnh cho cha con thế tử. ý
- Qua những ghji chép về quang cảnh,
kiến của em?
sinh hoạt trong phủ chúa và thái độ, tâm
Hs thảo luận và trả lời
trạng của tác giả.
GV chốt
- Đoạn trích cũng bộc lộ cái tôi Lê Hữu
Trác, một nhà thơ, nhà nho đồng thời là
một danh y.
- Bút pháp kí sự đặc sắc của tác giả:
Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả
cảnh sinh động, có sự đan xen tác phẩm
Hoạt động 3: Tổng kết
thi ca làm tăng chất trữ tình của tác
phẩm
GV: Em hãy khái quát lại nội dung và
III. Tổng kết
9


nghệ thuật của tác phẩm?
Hs trả lời

Hs đọc phần ghi nhớ Sgk

1. Nội dung
- Vẽ lại được bức tranh sinh động, chân
thực về quang cảnh và cảnh sống trong
phủ chúa trịnh: Xa hoa, hưởng lạc…
- Bộc lộ con người và phẩm chất của tác
giả: Tài năng, y lí, trung thực, cứng cỏi,
lẽ sống trong sạch không màng công
danh
2. Nghệ thuật
- Kể, tả trung thực, giản dị
- Giọng điệu thấp thoáng mỉa mai, hài
hước
- Thái độ, tâm trạng thể hiện kín đáo,
đúng mực.

3. Củng cố
- Giá trị hiện thực của đoạn trích
- Giá trị nghệ thuật cuả đoạn trích
4. Dặn dò
Về nhà học bài, soạn trước bài " Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân".

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 3

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân.
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chung và cái riêng, sự tương tác giữa
chúng
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chuyên môn:
+ Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói.
+ Phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói.
+ Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội.

10


+ Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả
giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân.
- Kĩ năng sống:
+ Giao tiếp, phản hồi/ lắng nghe tích cực: tìm hiểu về phương tiện giao tiếp, trình
bày nội dung, lĩnh hội lời nói của người khác.
+ Tự nhận thức về sự phát triển vốn từ ngữ và khả năng sử dụng ngôn ngữ của bản
thân trong giao tiếp.
+ Đặt mục tiêu học tập ngôn ngữ chung và trau dồi ngôn ngữ cá nhân.
3. Thái độ
- Vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc chung của xã hội, vừa có sáng tạo, góp
phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội.
II. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, tài liệu giáo dục kĩ năng sống
III. Phương pháp tiến hành
- Kết hợp diễn dịch và quy nạp, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi, thảo luận.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
? Quang cảnh và cung cách sinh hoạt của phủ chúa hiện lên như thế nào qua
cách miêu tả của Lê Hữu Trác. Qua đó em có nhận xét gì về cuộc sống nơi phủ
chúa.
2. Bài mới
Ngôn ngữ vốn là tài sản chung của xã hội song mỗi cá nhân trong khi sử
dụng lại có sự vận dụng, sáng tạo riêng. Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi xem xét
mối quan hệ “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân” để làm sáng rõ những nét
chung và nét riêng đó.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1.
I. Ngôn ngữ - tài san chung của xã hội.
HS theo dõi phần I SGK tr10, trả lời
câu hỏi.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc,
? Ngôn ngữ có vai trò như thế nào một cộng đồng xã hội là phương tiện quạn
trong cuộc sống xã hội.
trọng nhất dùng để giao tiếp, trao đổi thông tin
HS: suy nghĩ, trả lời
GV: nhận xét
? Xuất phát từ vai trò quan trọng của - Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử dụng
ngôn ngữ, em hãy cho biết yêu cầu ngôn ngữ chung của cộng đồng xã hội.
của mỗi cá nhân đối với ngôn ngữ
chung là gì.
HS: liên hệ bản thân, trả lời
* Tính chung của ngôn ngữ
1. Những yếu tố chung về mặt âm thanh
+ Các âm (nguyên âm: a,e,i,o,y; phụ âm:
? Tính chung của ngôn ngữ biểu hiện b,c,d…)
11


qua những phương diện chủ yếu nào. + Các thanh (huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã,
Liệt kê các yếu tố chung của ngôn ngang).
ngữ. Cho VD.
+ Các tiếng (âm tiết: nhà, cây… ).
2. Những yếu tố chung về mặt từ ngữ
HS: theo dõi SGK, trả lời
+ Các từ đơn: trời, sông, núi….
GV: khắc sâu
+ Các từ phức : xe máy, cà chua, và, hoặc…
+ Các ngữ cố định (thành ngữ: thuận buồm
xuôi gió…; quán ngữ: của đáng tội, nói chung
? Tính chung còn được biểu hiện ở là, nói toạc móng heo)
điểm nào trong cấu tạo và sử dụng 3. Qui tắc chung, phương thức chung.
các đơn vị ngôn ngữ.
- Qui tắc kết hợp âm vị với âm vị để tạo thành
HS: theo dõi, trả lời
tiếng
GV: nhận xét, nêu VD
VD: Ch+a = cha
- Kiểu câu ghép chỉ quan hệ nguyên - Qui tắc kết hợp từ-> từ để tạo thành cụm từ
nhân, kết quả
VD: Giáo viên và học sinh( cụm từ đẳng lập)
Vì ta khăng khít cho người dở dang
- Phương thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa gốc
(Truyện Kiều)
- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ sang nghĩa bóng.
+ Non, già, chín (chỉ trạng thái của quả VD: Quả ngọt-> lời nói ngọt
cây) -> non một cân, già một nửa (mức độ =>Tất cả được hình thành dần trong lịch sử
đo lường).
phát triển của ngôn ngữ và cần được mỗi cá
+ Non, già, chín (chỉ trạng thái của quả nhân tiếp nhận và tuân theo.
cây) -> suy nghĩ còn non, suy nghĩ đã
II. Lời nói - san phẩm riêng của cá nhân.
chín, suy nghĩ già dặn (mức độ của nhận
thức)

1. Giọng nói cá nhân: Mỗi người một vẻ
riêng không ai giống ai.

2. Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân ưa
chuộng và quen dùng một những từ ngữ nhất
định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn sống, cá
HS đọc phần II và trả lời câu hỏi.
? Từ ngôn ngữ chung mỗi cá nhân tính, nghề nghiệp, trình độ, môi trường địa
đã sử dụng để tạo ra lời nói (nói phương …
miệng và văn viết) để đáp ứng nhu
cầu giao tiếp. Vậy nét riêng trong lời
nói của cá nhân được biểu lộ ở 3. Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự chuyển
những phương diện nào
đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong sự kết hợp
từ ngữ…
Hoạt động nhóm
*Hoạt động 2.

GV tổ chức một trò chơi giúp HS
nhận diện tên bạn mình qua giọng 4. Việc tạo ra những từ mới.
VD: ốp lát, công nghệ số, sách điện tử, sân
nói.
- Chia làm 4 đội chơi. Mỗi đội cử chơi, đấu trường.
một bạn nói một câu bất kỳ. Các đội 5. Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc
chung, phương thức chung.
12


còn lại nhắm mắt nghe và đoán người
nói là ai?
Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn )
mà theo đội em cho là mang phong
cách cá nhân tác giả, có tính sáng
tạo độc đáo trong việc sử dụng từ
ngữ?

HS đọc phần ghi nhớ SGK.
*Hoạt động 3.
GV định hướng HS làm bài tập.
Bài 1:
Trao đổi cặp, phát hiện nhanh từ
được tác giả sử dụng với nghĩa thay
đổi

VD:
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
(Hồ Xuân Hương )
-> Phong cách ngôn ngữ cá nhân.
* Ghi nhớ (SGK tr 13)
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1(Sgk tr13)
- Từ “thôi” (thứ hai) dùng với nghĩa mới:
Chấm dứt, kết thúc cuộc đời, đã mất, đã chết.
=> Cách nói giảm, nói tránh để giảm nhẹ nỗi
đau mất mát.
2. Bài tập 2(Sgk tr13)
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trước chủ ngữ
(xiên ngang mặt đất, đâm toạc chân mây),
danh từ trung tâm trước danh từ chỉ loại (rêu
từng đám, đá mấy hòn).
- Tạo âm hưởng mạnh mẽ, sinh động của thiên
nhiên, sự sống.
- Tô đậm hình tượng thơ - cá tính Hồ Xuân
Hương.

3. Bài tập 3(Sgk tr13)
Bài 2:
- Lom khom dướ núi tiều vài chú
GV: yêu cầu một HS đọc bài 2:
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
? Nhận xét về cách sắp đặt từ ngữ
(Bà huyện Thanh Quan)
trong hai câu thơ, cho biết hiệu quả - Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh
giao tiếp.
Giật mình, mình lại thương mình xót xa
HS: suy nghĩ, trả lời
(Nguyễn Du)
GV: nhận xét, đánh giá

Bài 3: GV hướng dẫn HS: yêu cầu
tìm những ví dụ thể hiện quan hệ
giữa ngôn ngữ chung của xã hội và
lời nói riêng của cá nhân
3. Củng cố
Sau bài học cần :
- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá
nhân, những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời
nói cá nhân.
13


- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ
chung, phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử
dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết.
4. Dặn dò
- Hoàn tất phần luyện tập
- Chuẩn bị cho tiết sau tiến hành làm bài viết số 1 tại lớp: nghị luận xã hội.

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 4

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1
I. Mục tiêu bài kiểm tra
1. Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và chương trình học kỳ
II lớp 10.
- Viết được bài văn NLXH có nội dung sát với thực tế c/sống và học tâp của
HS THPT
2. Kĩ năng:
- Giải quyết vấn đề, xác định các lựa chọn: biết suy nghĩ về vấn đề nghị
luận, lựa chọn cách giải quyết đúng đắn, lập luận chặt chẽ, logic để triển khai một
vấn đề xã hội.
-Tự nhận thức, xác định giá trị, tự tin,tự trọng: xác định được các giá trị chân
chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tới.
- Rèn kỹ năng viết bài văn nghị luận XH hoàn chỉnh
3. Thái độ:
- Có chính kiến và thái độ của mình trước một vấn đề xã hội
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
1. Hình thức: Tự luận.
2. Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài kiểm tra tự luận trong 45 phút.
III. ĐỀ BÀI:
Anh (chị) hãy bàn về vai trò và tác dụng của sách đối với đời sống nhân
loại.
IV. HƯỚNG DẪN CHẤM:
14


* Hướng dẫn chung:
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng
quát bài làm của học sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ Văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt
trong việc vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm
xúc và sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các ý phải đảm bảo không sai lệch với tổng
điểm của mỗi ý.
* Đáp án và thang điểm:

Nội dung
Thang điểm
Anh (chị) hãy bàn về vai trò và tác dụng của sách đối với đời
10
sống nhân loại.
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Nắm vững phương pháp làm bài nghị luận xã hội.
- Bố cục bài viết rõ ràng, lập luận chặt chẽ, chữ viết rõ
ràng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi dùng từ, chính tả.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần làm rõ được
các ý chính sau:
* Nêu được vấn đề cần nghị luận.
* Giải thích và trình bày hiểu biết của mình về sách:
- Sách là gì?
- Sách có từ khi nào?
- Người ta dùng sách để làm gì?
* Không có sách cuộc sống của nhân loại sẽ như thế nào?
* Phân tích vai trò của sách trên các phương diện:
- Tuyên truyền và chuyển tiếp cho các thế hệ sau những
kinh nghiệm của c/sống.
- Cung cấp những tri thức về TN, XH, những tâm tư tình
cảm, tư tưởng của những nhà sáng tạo ngôn từ.
* Phê phán những biểu hiện coi thường sách, hạ thấp vai trò của
văn hóa đọc
* Khẳng định sự cần thiết của sách trong XH tương lai, cho dù đó
là một XH công nghiệp, phát triển mạnh về CNTT và phương tiện
nghe, nhìn…

1.5
1.5

1.0
3.0

1.5
1.5

15


3. Củng cố
- Sau bài học các em cần rèn cho bản thân đưa ra chính kiến trước những vấn đề
đang diễn ra trong đời sống.
4. Dặn dò
- Soạn bài: “Tự tình” (Bài II) của Hồ Xuân Hương

Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5

TỰ TÌNH
(BÀI II)

- Hồ Xuân Hương I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
- Cảm nhận được tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương.
- Thấy được khả năng Việ hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh
sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chuyên môn:
+ Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng giao tiếp: bộc lộ được sự sẻ chia, đồng cảm trước khao khát tình yêu và
hạnh phúc tuổi xuân của người phụ nữ, cảm thông và trân trọng khát vọng giải
phóng tình cảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.
3. Thái độ
- Có thái độ đúng đắn về ý nghĩa của đời người, của tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc.
II. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; tài liệu giáo dục giá trị sống.
III. Phương pháp tiến hành
- Đọc diễn cảm, giảng bình, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
? Lấy một ví dụ (câu văn, câu thơ) cho thấy tác giả đã vận dụng ngôn ngữ
chung một cách sáng tạo, đem lại hiệu quả cho lời nói của mình. Phân tích rõ sự
sáng tạo đó.
2. Bài mới
16


Trong văn học trung đại Việt Nam Hồ Xuân Hương là một cây bút
thật đặc biệt. Nào đã ai dám nói một cách táo bạo như bà:
Thân em như quả mít trên cây
Vỏ nó xù xì thân nó dày
Quân tử có thương thì bóc yếm
Xin đừng mân mó nhựa ra tay
(Quả mít)
Thông qua những sáng tác của mình người nữ sĩ ấy đã muốn nói biết bao điều về
khát khao hạnh phúc của người phụ nữ xưa. Tìm hiểu chùm thơ “Tự tình”, đặc biệt
bài “Tự tình II” để ta thên yêu, trân trọng một cá tính, một bản lĩnh Xuân Hương
vậy.
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1 :
Hướng dẫn đọc hiểu phần tiểu dẫn
Sgk tr 18
? Theo dõi phần tiểu dẫn, em hãy
cho biết những nét lớn về nữ sĩ Hồ
Xuân Hương.

Nội dung cần đạt
I. Tiểu dẫn
1. Tác gia
- Hồ Xuân Hương (? - ?)
- Quê : Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An.
- Cuộc đời: nhiều long đong, lận đận, nhất là
đường tình duyên.
- Con người: sắc sảo, có cá tính, có bản lĩnh.

HS : theo dõi Sgk, trả lời
GV: chốt lại
2. Sáng tác của Hồ Xuân Hương
? Hãy giới thiệu đôi chút về sáng - Sáng tác cả chữ hán và chữ Nôm
tác của Hồ Xuân Hương?
- Số lượng còn lại trên dưới 40 bài
Hs trả lời
- Nội dung thơ: là tiếng nói thương cảm với
thân phận người phụ nữ xưa, đồng thời khẳng
định, đề cao phẩm chất của họ
- nghệ thuật thơ: trào phúng mà trữ tình, đậm
đà bản sắc văn học dân gian
3. Bài thơ " Tự tình II"
GV: mở rộng
Bộ ba bài thơ trữ tình này cùng với - Tự tình (II) nằm trong chùm thơ tự tình gồm
bài “Khóc vua Quang Trung” của công 3 bài của HXH.
chúa Ngọc Hân làm thành một khóm
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật
riêng biệt, làm nên tiếng lòng chân thật
của người đàn bà tự nói về tình cảm bản
thân của đời mình trong văn học cổ điển
Việt Nam
(Xuân Diệu, Hồ Xuân Hương – Bà chúa
thơ Nôm)

GV: cung cấp cho HS tham khảo 2
bài thơ còn lại trong chùm thơ Tự
tình
Hoạt động 2:Đọc- Hiểu văn ban
II. Đọc- Hiểu văn ban
17


Hướng dẫn đọc
* Đọc
GV : yêu cầu 1- 2 em đọc văn bản
Chú ý : giọng đọc chậm, vừa ngậm
ngùi, vừa ai oán, thể hiện bi kịch tâm hồn
không thể giải tỏa
HS : vừa đọc, vừa hình dung tái hiện
hoàn cảnh xuất hiện nhân vật trữ tình,
bức tranh thiên nhiên và hình ảnh con
người – chủ thể trữ tình của bài thơ.

Hướng dẫn tìm hiểu văn bản
? Câu thơ mở đầu đã thông báo
hoàn cảnh tự tình. Đó là thời điểm
nào?Thời điểm đó thường gợi ra
không gian như thế nào?
Hs suy nghĩ và trả lời
? Trong đêm khuya thanh vắng ấy,
âm thanh nào đã xuất hiện? qua
âm thanh đó, nhân vật trữ tình cảm
nhận được điều gì về cảnh ngộ của
mình?
HS suy nghĩ và trả lời
GV bình: Đêm đã về khuya, vậy mà

* Bố cục: 4 phần: đề- thực- luận- kết
1. Hai câu đề (1,2)
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn
Trơ cái hồng nhan với nước non
- Thời điểm tự tình: Đêm khuya:
+ Là khoảng thời gian con người đối diện với
chính mình trong những suy tư, trăn trở.
+ Gợi không gian vắng lặng, yên tĩnh.
- Âm thanh: văng vẳng của tiếng trống cầm
canh
-> Không gian quạnh hiu
=> Con người cô đơn lẻ loi. Nhân vật trữ tình
cảm nhận được bước đi vội vã, gáp gáp, như
hối hả, giục giã, liên hồi của tiếng trống canh.
=> Tâm trạng rối bời vừa lo âu vừa buồn bã
của con người ý thức được sự trôi chảy của
thời gian, đời người

người phụ nữ ấy vẫn còn thức để cảm
nhận được tiếng trống canh văng vẳng
phía xa. Tiếng trống thúc quân, tiếng
trống lấy đi niềm hạnh phúc của những
người vợ. Tiếng trống lấy đi tuổi trẻ của
người phụ nữ, và trong đêm khuya vắng
ấy, nhân vật trữ tình cảm thấy cô đơn, lẻ
loi, hiu quạnh biết bao nhiêu bởi ý thức - Cảnh ngộ của nhân vật trữ tình: thể hiện
được rất rõ sự trôi chảy của thời gian, thông qua từ “Trơ”:
của đời người
+ Phơi ra, bày ra “cái hồng nhan” với nước

? Cảnh ngộ của nhân vật trữ tình
thể hiện thông qua từ " trơ". Vậy
em hiểu từ trơ trong hoàn cảnh
này có ý nghĩa là gì?
HS suy nghĩ và trả lời
GV chốt
GV bình:
Câu thơ chỉ nói đến một vế hồng nhan
nhưng lại gợi ra cả vế bạc phận. Cái
hồng nhan trơ với nước non không chỉ là
dãi dầu mà còn là cay đắng, càng ngẫm
càng xót xa, càng ngẫm lại càng thấm

non (cuộc đời, không gian mênh mông) thể
hiện sự dãi dầu sương gió.
+ Trơ trọi, lẻ bóng
nhờ thủ pháp đối
Cái hồng nhan >< nước non
( cá thể)
( to lớn)
-> Tô đậm cảm giác đơn côi, trống vắng.
+ Trơ: Bẽ bàng, tủi hổ của duyên phận.
=> Nỗi đau đớn, xót xa trước tình cảnh của
chính mình.
- Bản lĩnh Xuân Hương: cái hồng nhan= nước
non
18


thía.
-> cho thấy sự thách đố, thách thức
Từ “trơ” trong văn cảnh câu thơ, không
chỉ là bẽ bàng, tủi hổ mà còn thể hiện sự
kiên cường, bền bỉ, thách thức. Nó đồng
nghĩa với từ “trơ” trong câu thơ của Bà
huyện Thanh Quan:
Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
(Thăng Long thành hoài cổ)
Qua đó, ta thấy được bản lĩnh, cá tính
2. Hai câu thực (3,4)
Xuân Hương.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
? Khi buồn tủi, cô đơn người xưa Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn
thường “nâng chén tiêu sầu”. Nỗi
niềm tâm sự thi nhân có vợi bớt - Tìm đến rượu để say, để quên nhưng chẳng
không khi tìm đến men rượu? Vì những không tiêu sầu mà càng sầu thêm bởi
“say lại tỉnh”, mỗi lần tỉnh lại thêm thấm thía
sao.
nỗi đau duyên phận.
HS: suy nghĩ, trả lời
-> Tâm trạng bế tắc, luẩn quẩn
GV: khái quát, bình
Trong cô đơn giữa đêm khuya vắng
lặng, người phụ nữ ấy đã phải mượn đến
“Chén rượu hương đưa…” để giải sầu,
giải uất. Uống rượu mà như uống sầu,
uống tủi, như nuốt thầm giọt đắng giọt
cay. “Say” có thể làm quên đi giây lát nỗi
sầu thương. Nhưng say rồi sẽ tỉnh, và lúc
ấy mới thật là buồn
Khi tỉnh rượu, lúc tàn canh
Giật mình mình lại thương mình xót xa
Bởi thế từ một chữ “lại” mà gợi ra biết
bao xót xa, chán nản, thất vọng
Rượu không giúp cho con người quên đi
những đau buồn nhưng thi nhân vẫn còn
trăng – người bạn muôn đời thủy chung
của thơ ca, nghệ thuật. Người bạn ấy có
sẻ chia nỗi u sầu đang chất chứa trong
lòng nhà thơ ? Hãy tìm mối liên hệ giữa
hình tượng vầng trăng và thân phận nữ
sĩ.

? Như vậy tâm trạng nữ sĩ trong
hai câu thực là gì.
HS: suy nghĩ, trả lời
GV: chốt lại
? Thiên nhiên được miêu tả trong
hai câu luận có gì đặc biệt.
Nhận xét tác dụng của việc sử
dụng các thủ pháp nghệ thuật
trong đó để thấy được ngoại cảnh

- Tìm đến trăng, nhưng “Trăng bóng xế” (sắp
tàn) mà vẫn “khuyết chưa tròn”
-> Trăng cũng như người
=> Tất cả khiến nhà thơ buồn hơn, xót xa, cay
đắng hơn khi soi chiếu vào cuộc đời mình:
tuổi xuân đã trôi qua mà nhân duyên chưa trọn
vẹn, vẫn dở dang, lỡ làng
3. Hai câu luận (5, 6)
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn
- Thiên nhiên:
+ Rêu: xiên ngang mặt đất
+ Đá: đâm toạc chân mây
-> Qua việc sử dụng những động từ mạnh và
đảo ngữ cho thấy những sinh vật nhỏ bé cũng
19


cũng là nội tâm.
HS: nhận xét
GV: tổng hợp, bình luận.

không cam chịu thân phận mình
- Xuân Hương mượn cảnh để nói lòng mình:
phẫn uất, ngang ngạnh, không chấp nhận hoàn
Nỗi niềm phẫn uất, dồn nén đã nhiều cảnh, số phận.
không ở yên trong lòng được nữa, trào
ra, thấm vô cảnh vật. Nỗi rung động
trong lòng mà có sức rung như một cơn
động đất. Những động từ kết hợp với
những bổ ngữ rất mạnh, rất gợi mang ý
nghĩa phản kháng, nó làm cho những câu
thơ của Hồ Xuân Hương như nổi loạn.
Nỗi buồn trong thơ HXH không làm lòng
người mềm yếu, trái lại, có sức mạnh cổ
4. Hai câu kết (7, 8)
vũ con người, nhất là người phụ nữ đứng
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
dậy ngay trong bi kịch của đời mình.

Mảnh tình san sẻ tí con con

? Tại sao nói Hồ Xuân Hương dám
thách thức duyên phận, gắng vươn
lên nhưng rốt cuộc vẫn rơi vào bi
kịch.
HS: dựa vào chi tiết trong bài, trả
lời
GV: khái quát

- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm
-> HXH đã mệt mỏi, chán chường vì mùa
xuân đất trời một lần nữa trở lại thì tuổi xuân
của đời người lại ra đi

- Xuân Hương rơi vào hoàn cảnh phải chia sẻ
cái mà không bao giờ có thể san sẻ: mảnh
Hai câu thơ có thể được viết ra từ tâm tình đã bé lại còn sẻ ra để rồi trở thành tí con
trạng của một người gặp nhiều trắc trở con
ngang trái trong tình duyên. Câu thơ là => Càng phản kháng càng rơi vào bế tắc
cảnh ngộ và tâm trạng bi kịch của nữ sĩ:
càng khao khát hạnh phúc càng thất
vọng, mơ ước càng lớn, thực tại càng
mỏng manh. Người phụ nữ ấy đã gắng
vươn lên song vẫn không tránh khỏi bi
kịch. Trong một bài thơ khác Xuân
Hương cũng từng cay đắng nhận ra:
Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
Năm thì mười họa nên chăng chớ
Một tháng đôi lần có cũng không
(Làm lẽ)

? Cảm nhận của em về nỗi niềm,
tâm trạng của nhân vật trữ tình
trong bài thơ. Qua đó, em có nhận
xét gì về tình cảnh người phụ nữ
dưới xã hội cũ.
HS: nêu cảm nhận
GV: nêu nhận xét, đánh giá
* Hoạt động 3
Hướng dẫn tổng kết những nét lớn
về nội dung, nghệ thuật

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Từ ngữ (Bài II) là bài thơ Đường luật cổ
điển được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt bình
dân và rất tự nhiên (trơ cái hồng nhan, xiên
ngang, đâm toạc, tí con con…).
20


- Từ ngữ giản dị mà đa nghĩa (trơ, xuân, lại),
giàu hình ảnh và rất gợi cảm (vầng trăng bóng
? Em hãy rút ra những thành công xế, chén rượu hương đưa, rêu xiên ngang, đá
về mặt nghệ thuật của bài thơ.
đâm toạc..)
- Đảo ngữ, tăng tiến được sử dụng rất thành
HS: rút ra nhận xét
công.
GV: khái quát
2. Nội dung
- Bài thơ cho thấy bản lĩnh HXH được thể
hiện qua tâm trạng đầy bi kịch: vừa u buồn
tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le vủa cháy
bỏng khao khát được sống hạnh phúc
- Hàm chứa ý nghĩa nhân văn sâu sắc:
+ Đã mạnh dạn nói lên tâm tư sâu kín của
người phụ nữ trong xã hội xưa về hạnh phúc.
+ Khẳng định quyết tâm vượt lên số phận và
? Trên cơ sở tìm hiểu bài, em hãy niềm khao khát hạnh phúc của người phụ nữ
khái quát giá trị về nội dung của ngay cả khi rơi vào hoàn cảnh bi kịch.
bài thơ.
+ Thể hiện cái Tôi cá nhân ý thức về ý nghĩa
HS: suy nghĩ, trả lời
của đời người, tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc.
GV: tổng hợp

3. Củng cố
Qua bài học cần thấy được tiếng lòng đau buồn, phẫn uất trước duyên phận
hẩm hiu, là gắng gượng vẫy vùng vươn lên nhưng rốt cuộc vẫn không thoát khỏi bi
kịch của nữ sĩ. Bài thơ cho thấy khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc mãnh liệt và
tài năng độc đáo của “bà chúa thơ Nôm” trong nghệ thuật sử dụng từ ngữ và xây
dựng hình tượng.
4. Dặn dò
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Soạn bài: Câu cá mùa thu (Thu điếu) của Nguyễn Khuyến
- lập dàn ý cho đề bài sau: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài " Tự
tình II" của Hồ Xuân Hương
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 6

CÂU CÁ MÙA THU
(Thu điếu)

- Nguyễn Khuyến I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức
21


- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ, tình yêu thiên
nhiên, đất nước, tâm trạng của tác giả.
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và trong cách sử dụng ngôn từ của
Nguyễn Khuyến.
2. Kĩ năng
- Kĩ năng chuyên môn:
+ Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại.
+ Phân tích, bình giảng thơ.
- Kĩ năng sống:
+ Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng về vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở
nông thôn Việt Nam qua nghệ thuật tả cảnh, tả tình và sử dụng tiếng Việt của
Nguyễn Khuyến.
+ Kĩ năng tự nhận thức, xác định giá trị, bài học cho bản thân về mối quan hệ giữa
con người với thiên nhiên, với dân và nước.
3. Thái độ
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước.
II. Phương tiện thực hiện
- SGK, SGV, thiết kế bài học
- Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; tài liệu giáo dục kĩ năng sống.
III. Phương pháp tiến hành
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bình giảng, nêu vấn đề.
IV. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình (II), cho biết bản lĩnh HXH được thể hiện như
thế nào qua hai câu thơ luận.
2. Bài mới
Mùa thu – chỉ hai tiếng ấy thôi đã làm dấy lên trong lòng thi nhân biết bao
nỗi niềm, tâm trạng. Thi nhân yêu thu và dường như thu cũng yêu thi nhân vậy.
Chẳng thế mà hầu hết các nhà thơ đều có thơ về mùa thu. Hòa vào cảm hứng
chung của những nét son dịu nhẹ ấy “Câu cá mùa thu” của Nguyễn Khuyến đã
góp một phần không nhỏ vào việc tôn vinh nét đẹp của mùa thu – làng quê Việt
Nam.

Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn đọc hiểu phần tiểu dẫn
? Dựa vào phần tiểu dẫn Sgk em hãy
nêu những hiểu biết của mình về cuộc
đời Nguyễn Khuyến.
HS: theo dõi, trả lời
GV: nhận xét, mở rộng

Nội dung cần đạt
I. Tiểu dẫn
1. Tác gia
- Nguyễn Khuyến (1835 - 1909), hiệu Quế
Sơn, lúc nhỏ tên : Nguyễn Thắng
- Quê : Yên Đổ, Bình Lục, Hà Nam.

Trở lại với thời đại mà Nguyễn Khuyến sống:

22


Vua chèo còn chẳng ra gì
Quan chèo vai nhọ khác chi thằng hề
đã khiến nhà thơ:
Nghĩ tới bút nghiên trào nước mắt
Ngước nhìn sông núi xiết buồn đau.
Đất nước rơi vào tay bảo hộ của thực dân
Pháp, Nguyễn Khuyến chọn con đường cáo
quan về hưu mà ông tự trào một cách cay đắng:
Cờ đang dở cuộc không còn nước
Bạc chửa thâu canh đã chạy làng.
Ông luôn giữ tròn khí tiết, thanh danh của một
nhà nho, trong Di chúc để lại ông dặn con:
Đề vào mấy chữ trên bia
Rằng quan nhà Nguyễn cáo về đã lâu

- Xuất thân trong gia đình nhà nho nghèo,
hiếu học.
- Đỗ đầu cả 3 kì thi: thi Hương, thi Hội, thi
Đình.
-> Tam nguyên Yên Đổ
- Là người tài năng, có cốt cách thanh cao,
tấm lòng yêu nước thương dân sâu sắc

2. Sáng tác của Nguyễn Khuyến
- Hiện còn trên 800 bài thơ, văn, câu đối
? Nhận xét về khối lượng sáng tác để lại. gồm cả chữ Hán và chữ Nôm
Nội dung thơ văn.
- Nội dung:
HS: suy nghĩ, trả lời.
+ Nói lên tình yêu quê hương đất nước,
GV: tổng hợp
gia đình, bè bạn
+ Phản ánh cuộc sống của những con
người khổ cực, thuần hậu, chất phác
+ Châm biếm đả kích thực dân xâm lược,
tầng lớp thống trị, đồng thời bộc lộ tấm
lòng ưu ái với dân, với nước.
3. Bài thơ " Câu cá mùa thu"
? Nêu những hiểu biết của em về bài thơ - Nằm trong chùm thơ thu gồm 3 bài của
“Câu cá mùa thu”
NK, được đánh giá là “nức danh nhất của
HS: tìm chi tiết, trả lời
thơ Nôm NK”
GV : khái quát, đánh giá
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật
* Hoạt động 2 :
II. Đọc- Hiểu văn ban
Hướng dẫn đọc- hiểu văn bản
GV : yêu cầu một HS đọc bài
Chú ý giọng đọc : chậm, nhẹ nhàng,
trầm tĩnh. Ngắt nhịp chủ yếu 2/2/3 (hoặc
4/3), nhấn vào những từ, cụm từ : trong
veo, khẽ đưa vèo, bé tẻo teo, hơi gợn tí,
khẽ đưa vèo, lơ lửng, quanh co, tựa gối
buông cần.
GV : cung cấp thêm 2 bài thơ thu còn
lại : Làm thơ mùa thu (thu vịnh), Uống
rượu mùa thu (thu ẩm)
1. Canh thu
- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra
mặt ao -> nhìn lên bầu trời -> tới ngõ vắng
? Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì -> trở về ao thu.
đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy nhà thơ đã => Cảnh thu được đón nhận từ gần -> cao,
bao quát cảnh thu như thế nào?
xa -> gần, được quan sát theo nhiều
23


hướng thật sinh động.
HS: phát hiện, trả lời
GV : nhận xét, đánh giá.

? Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên
được nét riêng của cảnh sắc mùa thu.
Hãy cho biết đó là cảnh thu ở miền quê
nào.
HS: tìm chi tiết, liên tưởng, trả lời
GV : chốt lại, mở rộng
"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu
xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh
trúc, xanh trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu ).

? Nhan đề bài thơ là Thu điếu (Câu cá
mùa thu) có liên quan gì đến nội dung
của bài thơ không.
HS: liên hệ, trả lời
GV: đánh giá, nhận xét
? Không gian trong bài thơ góp phần
diễn tả tâm trạng như thế nào.
HS: động não, suy nghĩ, trả lời
GV: tổng hợp

- Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh
ngắt
- Đường nét, chuyển động:
+ Sóng khẽ gợn
+ Lá khẽ rơi
+ Mây lơ lửng
-> Tất cả như ngưng chuyển động hoặc
chuyển động rất khẽ
- Hình ảnh thu: ao nhỏ, thuyền nhỏ, chiếc
lá mỏng manh
- Nét nổi bật nhất là ở các điệu xanh: xanh
sóng, xanh ao, xanh bờ, xanh tre, xanh
trời, xanh bèo
-> Hình ảnh bình dị, thân thuộc, không chỉ
thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể
hiện cái hồn của cuộc sống ở nông thôn
xưa.
=> Mang nét riêng cảnh sắc mùa thu của
làng quê Bắc bộ: không khí dịu nhẹ, thanh
sơ của cảnh vật.
- Câu thơ cuối tạo được một tiếng động
duy nhất: Cá đâu đớp động dưới chân
bèo .-> không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà
ngược lại càng làm tăng sự yên ắng, tĩnh
mịch của cảnh vật .
-> Thủ pháp lấy động nói tĩnh.
2. Tình thu
- Nói chuyện câu cá nhưng thực ra là để
đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.
+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng được.
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp
động..
- Không gian thu tĩnh lặng như sự tĩnh
lặng trong tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm
nhận về một nỗi cô đơn, man mác buồn,
uẩn khúc trong cõi lòng thi nhân.
-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn
gắn bó với thiên nhiên đất nước, một tấm
lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc.
3. Đặc sắc nghệ thuật
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử
24


vận) khó làm, được tác giả sử dụng một
cách thần tình, độc đáo, góp phần diễn tả
? Em hãy cho biết cách gieo vần trong một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần,
bài thơ có gì đặc biệt. Cách gieo vần ấy khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn
cho ta cảm nhận về cảnh thu như thế khúc của nhà thơ.
nào.
- Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ
phương Đông.
HS: nhận xét
GV: khái quát
III. Tổng kết
*Hoạt động 3
1. Nghệ thuật
Khái quát những nét lớn về nội dung, - Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật,
nghệ thuật
cách gieo vần không chỉ là hình thức chơi
chữ mà dùng để diễn đạt nội dung.
- Từ ngữ và hình ảnh thơ và mang đậm
Trao đổi cặp: Nội dung và nghệ thuật
chất dân tộc.
của bài thơ.
2. Nội dung
Thời gian 3’
Bài thơ thể hiện cảm nhận tinh tế của
GV: yêu cầu 1- 2 cặp trình bày.
NK về cảnh sắc mùa thu ở đồng bằng Bắc
HS còn lại theo dõi, nhận xét
Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên
GV: tổng hợp, khắc sâu
nhiên, đất nước và tâm sự thời thế của nhà
thơ.
3. Củng cố
Sau bài học ta cần thấy:
- Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho cảnh sắc mùa thu Việt Nam của vùng đồng
bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân.
- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh và nghệ thuật sử dụng từ ngữ
của Nguyễn Khuyến.
4. Dặn dò
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm những nét lớn về nội dung, nghệ thuật của bài thơ.
- Chuẩn bị bài: Phân tích đề, lập dàn ý trong bài văn nghị luận
- Lập dàn ý cho đề bài sau" Phân tích vẻ đẹp của bức tranh thu trong bài thơ " câu
cá mùa thu" của Nguyễn Khuyến"

Ngày soạn: 27/8/2012
Ngày giảng: /9/2012
Tiết thứ 7
25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×