Tải bản đầy đủ

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG GTC

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG GTC

TÁC GIẢ LUẬN VĂN: VŨ THÙY LINH
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN CẢNH HOAN

HÀ NỘI, THÁNG 11 /2014


TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2/nn


KẾT CẤU LUẬN VĂN


3/21


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1

Một
Mộtsố
sốnhận
nhậnthức
thứccần
cầnthiết
thiếtvề
vềvốn
vốntrong
trongdoanh
doanhnghiệp
nghiệp

2

Vai
Vaitrò
tròhoạt
hoạtđộng
độngcủa
củavốn
vốntrong
trongsản
sảnxuất
xuấtkinh
kinhdoanh
doanh

3

Quản
Quảnlý
lývà

vàsử
sử dụng
dụngvốn
vốncủa
củadoanh
doanhnghiệp
nghiệp

4

Hiệu
Hiệuquả
quảvà
vànhững
nhữngnhân
nhântố
tốtác
tácđộng
độngđến
đếnhiệu
hiệuquả
quả
sử
sửdụng
dụngvốn
vốncủa
củadoanh
doanhnghiệp
nghiệp

4/21


MỘT SỐ NHẬN THỨC VỀ VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó được ném vào lưu thông nhằm mục đích kiếm
lời
Theo C.Marx, vốn là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư
Theo P.Samuelson vốn là những hàng hoá được sản xuất ra để phục vụ cho quá
trình sản xuất mới, là một trong 3 yếu tố đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh ngiệp (vốn, lao động, đất đai).
Trong nền kinh tế ngày nay vốn là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình
tiếp theo vốn được biểu hiện bằng tiền mặt lẫn các giá trị vật tư, hàng hoá, tài sản
của doanh nghiệp
Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dân được
tái đầu tư để phân biệt vốn đất đai, vốn nhân lực
Vốn đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời, đem lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Vốn được biểu hiện bằng tiền, để biến đổi thành vốn thì đồng tiền đó
phải vận động sinh lời. Trong quá trình vận động vốn có thể thay đổi hình thái biểu
hiện, nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là đồng
tiền. Đồng tiền phải quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn đó là mục tiêu kinh
doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, vì thế vốn phải được tích luỹ đến mức độ nhất
định.
5/21


VAI TRÒ CỦA VỐN VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP


CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP


Hệ số sinh lời tài sản: phản ánh doanh nghiệp bỏ ra 1 đồng tài sản đầu tư thì thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp và lãi vay.



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh : phản ánh 1 đồng VKD bình quân
tham gia vào hoạt động SXKD của DN trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế được sinh ra do sử dụng bình quân một đồng VKD.



Lợi nhuận gộp từ kinh doanh: cho biết sự hoàn thiện của một doanh nghiệp về mặt
sản xuất kinh doanh cũng như khả năng tạo vốn bằng tiền. Nó là thước đo khả năng
sinh lời thông qua chỉ tiêu này cho biết chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.



Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) : phản ánh một đồng vốn chủ
sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tức là cho thấy hiệu quả
kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.



Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp trong
một kỳ quay được bao nhiêu vòng. Qua chỉ tiêu này đánh giá được khả năng sử dụng
tài sản của doanh nghiệp hoặc doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản đã đầu tư.


CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG
THANH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP


Hệ số thanh toán ngắn hạn: phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ với nợ
ngắn hạn



Hệ số thanh toán nhanh: thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại
vật tư hàng hóa



Hệ số thanh toán tức thời: phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức
những khoản nợ ngắn hạn


CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP


Hiệu suất sử dụng TSCĐ: cho biết 1 đồng giá trị trung bình TSCĐ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong năm.



Hiệu suất sử dụng vốn cố định: phản ánh một đồng VCĐ tham gia vào hoạt
động SXKD trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.



Hàm lượng vốn cố định: phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu (hoặc
doanh thu thuần) cần bao nhiêu đồng vốn cố định.



Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định: cho biết một đồng vốn cố định tham gia vào
hoạt động kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau)
thuế


CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP



Vòng quay dữ trữ hàng tồn kho: Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh
doanh được đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tu cho hàng tồn kho thấp
nhưng vẫn đạt được doanh số cao



Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu,
đồng thời cũng phản ánh hiệu quả của việc quản lý các khoản phải thu và chính sách
tín dụng của doanh nghiệp thực hiện với khách hàng của mình



Vòng quay vốn lưu động: phản ánh số lần luân chuyển vốn lưu động hay số vòng quay
của vốn lưu động thực hiện được trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm)



Kỳ luân chuyển vốn lưu động: phản ánh số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện
được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của VLĐ trong kỳ.



Hàm lượng vốn lưu động: phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần
bao nhiêu VLĐ bình quân trong kỳ



Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động: phản ánh trong kỳ, một đồng VLĐ tham gia vào quá
trình kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế


NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG GTC

1

Vài
Vàinét
nétvề
vềCông
Côngty
tyTNHH
TNHHmột
mộtthành
thànhviên
viên
Thăng
ThăngLong
LongGTC
GTC

2

Phân
Phântích
tíchhiệu
hiệu quả
quảsử
sửdụng
dụngvốn
vốntại
tạiCông
Côngty
ty
TNNH
TNNHMột
Một thành
thànhviên
viênThăng
ThăngLong
LongGTC
GTC

3

Đánh
Đánhgiá
giáhiệu
hiệu quả
quảsử
sử dụng
dụngvốn
vốntại
tạiCông
Công ty
ty
TNHH
TNHHmột
mộtthành
thànhviên
viênThăng
ThăngLong
Long GTC
GTC
12/21


KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
TỪ NĂM 2011 - 2013
ST
T

CHỈ TIÊU

1

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
( CCDV)

2

Các khoản giảm trừ doanh thu

3

Đơn vị tính: đồng


SỐ

NĂM 2011

NĂM 2012

NĂM 2013

1

157.812.632.19
4

187.955.306.541

223.072.602.086

2

5.342.726

14.796.844

62.165.674

Doanh thu thuần về bán hàng & CCDV
(10 = 1-2)

10

157.807.289.46
8

187.940.509.697

223.010.436.412

4

Giá vốn hàng bán

11

116.563.675.37
3

151.717.301.687

181.683.600.385

5

Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV
( 20 = 10 -11)

20

41.243.614.095

36.223.208.010

41.326.836.027

6

Doanh thu hoạt động tài chính

21

25.883.710.790

18.361.661.370

24.173.001.417

7

Chi phí tài chính

22

7.669.777.715

1.626.502.419

- Trong đó chi phí lãi vay

23

1.100.295.089

1.626.502.419

8

Chi phí bán hàng

24

28.377.935.005

28.072.912.012

28.496.418.260

9

Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

8.384.971.447

4.952.267.722

10.407.988.886

10

Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh
(30-20+(21-22)-(24+25)

30

22.694.640.718

21.559.689.646

24.968.927.879

11

Thu nhập khác

31

1.470.782.677

21.829.918.859

1.027.580.978

12

Chi phí khác (

32

1.248.668.326

1.277.790.531

656.468.620

13

Lợi nhuận khác (40=31-32)

40

222.114.351

20.552.128.328

371.112.358

14

Tổng lợi tức trước thuế (50=30+40)

50

22.916.755.069

42.111.817.974

25.340.040.237

15

Chi phí thuế TNDN hiện hành

51

2.656.799.485

10.566.664.698

2.401.108.821

16

Lợi nhuận sau thuế (60=50-51)

60

20.259.955.584

31.545.153.276

22.938.931.416

Song song với sự gia
tăng về doanh thu là sự
tăng lên của lợi nhuận
trước và sau thuế. Năm
2012 lợi nhuận sau thuế
tăng lên 55 % so với năm
2011 trong đó có sự gia
tăng đột biến từ lợi
nhuận khác của công ty.
Năm 2013 lợi nhuận sau
thuế của công ty giảm
xuống so với năm 2012
do ko có lợi nhuận khác.
Tuy nhiên lợi nhuận sau
thuế năm 2013 vẫn tăng
13% so với năm 2011.
Năm 2013 lợi nhuận bán
hàng và cung cấp dịch
vụ là 24.968.927.879
đồng; tăng 15 % so với
năm 2012 và tăng 10%
so với năm 2011.

13/21


PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ QUY MÔ
TẢI SẢN CỦA CÔNG TY THĂNG LONG GTC)
Đơn vị tính: đồng

14/21


PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ CƠ CẤU
TẢI SẢN CỦA CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Đơn vị tính: đồng


PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ QUY MÔ
NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Đơn vị tính: đồng


PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG VỀ CƠ CẤU
MGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Đơn vị tính: đồng


PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA
CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Đơn vị tính: lần

Chỉ tiêu

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

1,802

6,897

3,461

1,797

6,889

3,456

1,135

4,418

1,586

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán tức thời


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
CỦA CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Đơn vị tính: đồng


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH
CỦA CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Đơn vị tính: đồng


PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Đơn vị tính: đồng


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY THĂNG LONG GTC

Những kết quả đạt được
 Luôn hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đề ra
 Khả năng thanh toán của công ty tốt chứng tỏ khả năng tài chính của công







ty ổn định
Tổng tài sản của công ty tăng qua các năm.
Lượng tiền mặt tồn quỹ khá hợp lý.
Công ty có nhiều chính sách nhằm bảo toàn và phát triển vốn như tăng
cường công tác quản lý tiết kiệm chi phí; giá trị tài sản được quan tâm; có
chính sách chiếm dụng vốn của chủ thể kinh tế khác,..
Áp dụng nhiều hoạt động đổi mới trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du
lịch, chuỗi siêu thị mini BigC Express,..
Công ty chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định hiện hành về quản lý tài
chính của Nhà nước.

22/21


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Những tồn tại chủ yếu








Tỷ trọng vốn chủ sỡ hữu trong cơ cấu nguồn vốn là rất cao  giảm hiệu
quả sử dụng đòn bẩy tài chính
Tốc độ luân chuyển vốn của công ty tương đối thấp và các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng vốn chưa cao  tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận chưa
tương xứng với năng lực tài chính của công ty.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý còn cao. Chi phí quản lý năm 2013
tăng rất nhiều so với tốc độ tăng doanh thu .
Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2013 trong tài sản ngắn hạn là khá lớn
chúng tỏ vốn kinh doanh cũng bị chiếm dụng.
Công ty chưa tiến hành phân loại công nợ để theo dõi quản lý và có biện
pháp giải quyết.
Bộ máy quản lý còn cồng kềnh gây ra sự lãng phí về nhân lực và chi phí
nhân viên.


ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
CÔNG TY THĂNG LONG GTC
Những nguyên nhân chính làm giảm hiệu quả sử dụng vốn


CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THĂNG LONG GTC

1

Định
Địnhhướng
hướng phát
pháttriển
triểncông
côngty
tytrong
trong
giai
giaiđoạn
đoạn2014
2014 --2016
2016

2

Một
Mộtsố
sốgiải
giảipháp
pháp cụ
cụthể
thểnâng
nângcao
caohiệu
hiệuquả
quả
sử
sửdụng
dụngvốn
vốntại
tạiCông
Côngty
tyThăng
ThăngLong
LongGTC
GTC

3

Một
Mộtsố
sốkhuyến
khuyếnnghị
nghị với
vớicơ
cơ quan
quannhà
nhànước
nước
25/21


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×