Tải bản đầy đủ

ÔN TẬP CÂY ĐIỀU - TS. NGUYỄN ĐỨC XUÂN CHƯƠNG

ÔN TẬP CÂY ĐIỀU
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU

1. Nguồn gốc cây điều
Tên khoa học: Anacadium occidentale
Tên tiếng Anh: Cashew (Cashew nut)
Nguồn gốc: Đông băc Brazil. Từ thế kỹ 16, được đưa đi trồng ở các vùng nhiệt đới.
2. Công dụng/ sản phẩm của cây điều
Sản phẩm chính của ngành hàng là nhân điều – nhân hạt được tách từ hạt điều thô.
Sản phẩm thư hai là dầu hạt điều – trích từ vỏ điều (sau khi tách nhân). Giá trị sử dụng
công nghiệp rât cao – chế biến sơn công nghiệp.
Sản phẩm phụ từ quả giả - ăn tươi hay ép lấy nước để lên men rượu.
3. Phân bố
Châu Á: Ấn Độ, Indonesia, Việt Nam, Thái Lan
Nam Mỹ: Brazil
Một số nước Đông và Tây Phi.
4. Sự phát triển của cây điều trên toàn thế giới
Nhu cầu tiêu thụ toàn cầu có xu hướng tăng
2001 – nay, diện tích tang 2,6% nhưng sản lượng tăng 5%.
Dự báo trong vài năm tới:
- Diện tích giảm nhẹ 1,7% (4,5 triệu ha);

- Nhưng, sản lượng tăng 17% (3,05 triệu tấn)


5. Diện tích, năng suất, sản lượng trên thế giới và Việt Nam
Đơn vị: 1000 ha

Đơn vị: 1000 tấn
Sản lượng

Diện tích
1991 - 2000

2001 - 2013

1991 - 2000

2001 - 2013

Brazil

646 India

874 India

380 India

625

India

613 Brazil

718 Brazil

132 Viet Nam

267

Indonesia


466 Côte d’lvoire

585 Indonesia

73

Côte d’lvoire

262

Nigeria

173 Indonesia

575 Tanzania

69

Brazil

170

Viet Nam

165 Viet Nam

332 Nigeria

58

Indonesia

125

Guinea-Bissau

120 Nigeria

324 Viet Nam

57

Tanzania

106

Benin

111 Benin

315 Guinea-Bissau

44

Guinea-Bissau

100

Côte d’lvoire

91

Guinea-Bissau

216 Mozambique

41

Mozambique

76

Tanzania

66

Tanzania

85

Côte d’lvoire

31

Benin

70

Mozambique

62

Mozambique

76

Burkina Faso

30

Nigeria

69

Others

175 Others

243 Others

116 Others

2001 - 2013
5

161

2001 - 2013
12

17

26

38
10
52

40

Châu Mỹ

Châu Á

Châu Mỹ

Đông Phi

Tây Phi

Đông Phi Tây Phi

Châu Á


2013

2013

India

Viet Nam

India

Viet Nam

Brazil

Côte d'lvoire

Brazil

Côte d'lvoire

Indonesia

Mozambique

Indonesia

Mozambique

Tanzania

Others

Tanzania

Others

20%

22%

26%

29%

2%
1%
7%
13%
16%

5%
2%
5%

10%
5%

19%

18%

Đơn vị: kg/ha
Năng suất
1971 - 1980

1981 - 1990

1991 - 2000

2011 - 2013

Viet Nam

700

Viet Nam

748

Viet Nam

1016

Tanzania

1005

Tanzania

606

Mozambique 571

Tanzania

1003

Viet Nam 886


6. Tổng quan tình hình sản xuất điều một số nước và trên thế giới:
Sản xuất điều lớn nhất thê giới:
- Diện tích 1,01 triệu ha;
Ấn Độ

- Sản lượng 0,75 triệu ha.
Diện tích tăng đều qua các năm.
Hiện nay, có xu hướng trồng dày (4 x 4m)
2009, đứng thứ 2 thế giới:
- Diện tích 0,88 triệu ha;

Bờ Biển Ngà

- Sản lượng 0,48 triệu tấn.
Diện tích tăng đều hàng năm và phần lớn diện tích điều non nên năng suất
và sản lượng sẽ tăng.
Một phần hạt điều thô sẽ xuất khẩu cho các nhà may chế biến của Việt Nam.
Ban đầu được trồng theo chương trình lâm nghiệp, gần đây mới được xem

Indonesia

là cây trồng thâm canh.
Diện tích tăng đều hàng năm nhưng năng suất và sản lượng còn thấp.

Xu hướng cung và cầu ngành hạt điều Ấn Độ 2004 - 2013
- Sản xuất 757.000 tấn (2013)
- Nhập khẩu 830.000 tấn (2013). Nước nhập khẩu chính: Bờ Biển Ngà, Ghi-nê Bít-xao,
Benin, Ghana, Ni-giê-ri-a....
- Xuất khẩu 126.000 (2013). Nước xuất khẩu chính: Mỹ, Ả rập Saudi, Hà lan, Pháp, Nhật,...
- Tiêu thụ nội địa 278.000 (2013).
Xu hướng giá hạt điều trên thế giới: giá hạt điều thô trung bình trên thế giới giao động từ
0,,95 – 1,25 USD/kg trong 10 năm qua.


7. Cây điều và ngành điều Việt Nam
7.1 Các dấu môc phát triển ngành điều tại Việt Nam
Thế kỷ 18, Cây điều được trồng tại Việt Nam
1988, Tiềm năng kinh tế của cây điều mới thực sự được khởi đầu khai thác. Nông dân được
khuyến khích trồng cây điều lấy hạt xuất khẩu.
1975

1982

1995

2005

Hiện nay

500 ha

5.000 ha

190.300 ha

433.000 ha

Giảm xuống 330.000 ha

1990, Hiệp hội điều Việt Nam (Vinacas) được thành lập.
1990, Bắt đầu chế biên hạt điều xuất khẩu. Hiện có hơn 400 nhà máy chế biến. Tổng công
suất chế biến trên 1 triệu tấn/năm.
1994, Lô hàng nhân đầu tiên xuất đi Hoa Kỳ; Nhập điều thô từ châu Phi; Chấm dứt xuất
hạt điều thô sang Ấn Độ.
2002, Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về sản lượng (sau Ấn Độ).
2006, Vượt Ấn Độ trờ thành nước xuất khẩu điều nhân lơn nhất thế giới.
2010, Kim ngạch xuất khẩu điều nhân vượt mốc 1 tỷ USD.
2014, Chương trình ghép tạo cải tạo vườn điều, mục tiêu tối thiểu đạt 3 tấn/ha.
Hiện tại, Việt Nam đứng thứ 4 về diện tích và thứ 2 về năng suất trên thế giới.


7.2 Giá trị về mặt xã hội
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân vùng khó khan: tạo việc làm thường xuyên cho
900 ngàn lao động tại vùng tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
Bảo vệ môi trường sinh thái: phủ xanh đồi trọc, đất cát ven biển, góp phần đáng kể trong
việc tăng độ giữ nước của đất, hạn chế dòng chảy trên mặt, bảo vệ đất chống xói mòn ở
vùng đất dốc Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, hạn chế tác động của gió bão tại nhiều vùng
trồng điều ven biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
7.3 Diện tích, năng suất, sản lượng
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

1982, 5.000 ha

2000, 0,5 tấn/ha

1982, 1,5 nghìn tấn

2005, 349.000 ha (tăng 70 lần) 2005, 1,1 tấn/ha

2005, 238,4 nghìn tân

2012, giảm còn 312.000 ha

2014, 350 nghìn tấn

2014, 1,2 tấn/ha

1982 – 2005, diện tích tăng 70 lần
1982 – 201, sản lượng tăng 233 lần đáp ứng 35% nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
7.4 Chất lượng nhân hạt điều
Chất lượng hạt điều sản xuất trong nước được cải thiện, có chất lượng cao hơn so với hạt
điều nhập khẩu về kích cỡ hạt và mùi.
Có 25 doanh nghiệp trong ngành hạt điều được cấp chứng nhận quản lý chất lượng
ISO 9001, ISO 14000, ISO 22000, HACCP, CMp, BRC nâng cao chất lượng nhân hạt điều
xuất khẩu.
Nhân điều xuât khẩu 300.000 (2014). Kim ngạch 2 tỷ USD.


7.5 Phân bố
Tỉnh/ Khu Vực

Tổng diện tích

Diện tích thu hoạch

Năng suất

Sản lượng

(2014)

(Ha)

(Ha)

(Tạ/ha)

(Tấn)

Đắk Lắk

23.425

22.866

10,73

24,529

Đắk Nông

18.210

16.500

10,28

16.959

Tây Nguyên*

74760

70583

9,38

66237

134.964

128.919

14,5

189.932

48.173

46.875

11,18

52.391

217.908

209.570

12,90

270.348

Bình Định

7.561

7.538

5,70

4.276

Khánh Hòa

4.630

4.630

11,50

5.325

16.776

16.349

6,94

11.350

1.308

842

7,3

615

An Giang

507

434

16,1

1.598

ĐBSCL*

1.776

1.776

9,00

1.598

Bình Phước
Đồng Nai
Đông Nam Bộ*

DH Trung Bộ*
Kiêng Giang

* 4 vùng trồng chính
7.6 Hiện trạng canh tác
Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất thâm canh cây điều
Ghép cải tạo diện tích điều già cõi, năng suất thấp
Áp dụng biện pháp tỉa cành, tạo tán, thuốc bảo vệ thực vật đã
đưa năng suất điều lên 2 – 3 tấn/ha
Đông Nam Bộ

Mô hình ứng dụng giống mới và biện pháp kỹ thuật tổng hợp tại

Tây Nguyên

Bình Phước, Đồng Nai và Bà Rịa – Vũng Tàu điều đạt năng suất
từ 4 – 5 tấn/ha
Xây dựng mô hình cải tạo, thâm canh tổng hợp điều nhằm nâng
cao giá trị gia tăng, góp phần ổn định và phát triển điều bền vững


Năng suất trung bình thấp, diện nch giảm trong những năm qua
DH miền Trung

Phần lớn diện nch điều trồng từ cây thực sinh (82%)
Thiếu đầu tư và chưa áp dụng các biện pháp kỹ thuật hợp lý

7.7 Ngành điều Việt Nam
Sản xuất 252.000 tấn (2014)
Nhập khẩu 643.000 tấn (2014)
Xuất khẩu 265.000 tấn (2014)
Nguồn cung hạt điều khô (2013)

Thị trường xuất khẩu điều nhân (2013)

Cambodia

9,6 %

USA

Côte d’lvoire

4,1 %

China

Giá mua trung bình

0,94 USD/kg

Giá bán trung bình

2.83 USD/lb
1 lb = 0,45 kg

Xuất khẩu điều nhân
(nghìn tấn)
300

265

250

218

200
142

150
100

87

103

161

176

190

174

115

50
0
2004

2005

2006

2007

2008

2009

2010

2011

2012

2013


7.8 Hạn chế trong phát triển ngành điều Việt Nam
Diện tích có xu hướng giảm (giảm 122 ha so với 2005) do cạnh tranh của một số loại cây
trồng khác như cao su, hồ tiêu, cà phê hoặc chuyển mục đích sử dụng sang xây dựng.
Phân bố phân tán, chưa hợp lý như thời tiết không phù hợp cho ra hoa, đậu trái.
Diện tích điều già cỗi, nhiễm sâu bệnh cao (29,5%); phần lớn trồng từ cây thực sinh (65,6%)
nên năng suất thấp, chất lượng kém. Diện tích điều trồng mới chỉ chiếm 34,4%.
Rất ít áp dụng kến bộ khoa học, một số nơi quảng canh là chủ yếu.
Hệ thống chế biến nhân hạt điều chưa hoàn thiện, số doanh nghiệp có quy mô nhỏ chiếm
90,1 %. Ít đầu tư trang thiết bị, sản xuất thủ công, an toàn vệ sinh thực phẩm thấp.
Doanh nghiệp xuất khẩu nhân hạt điều thiếu chuyên nghiệp, thiếu dây chuyền chế biến,
chất lượng sản phẩm không đồng đều.
Hầu hết các nhà máy không đầu tư vùng nguyên liệu hay liên kết với tổ chức, cá nhân trồng
điều, phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu.
Thị trường kêu thụ nội địa chưa được quan tâm, chỉ 5 % sản lượng hạt điều trong nước.
7.9 Chương trình “Giá trị điều Việt Nam”
Nghiên cứu, đánh giá về giá trị dinh dưỡng của hạt điều.
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm.
Quảng bá, kích cầu kêu dùng trong nước và trên phạm vi toàn thế giới.
Xây dựng chỉ dẫn địa lý điều tại những vùng trồng điều trọng diểm của Việt Nam.
Đăng ký bảo hộ thương hiệu sản phẩm tại các thị trường tiêu thụ lớn như Hoa Kỳ, EU,
Trung Quốc,…
Xây dựng thương hiệu quốc gia cho doanh nghiệp điều.


CHƯƠNG 2 – THỰC VẬT HỌC VÀ YẾU TỐ SINH THÁI CÂY ĐIỀU

1. Chu kỳ sống
Điều là cây có thân tán to, thích ứng rộng trong điều kiện khắc nghiệt khác nhau như khô
hạn, mưa nhiều hoặc đất đai bạc màu, đất cát, đất có nhiều sỏi đá.
Cây trồng bằng hạt cho trái sau 4 – 5 năm trồng và 3 năm đối với cây ghép.
Thời kỳ kinh doanh kéo dài từ 30- 40 năm hoặc hơn tùy giống và điều kiện canh tác.
2. Đặc điểm thực vật học
Hệ thống rễ gồm: rễ cái và rễ ngang phát triển rất mạnh, lan rộng và ăn
sâu giúp cây có thể lấy được nước và dinh dưỡng ở tầng đất sâu.
Rễ

Điều kiện đất cát tơi xốp, rễ phát triển:
- Ăn sâu 80 cm sau 2 – 3 tháng;
- Ăn sâu 2 m sau 5 – 6 tháng;
- Lan rông với bán kính 50 – 60 cm;
Thân cao từ 6 – 8 m, trong điều kiện sinh trưởng tốt có thể tới 10 m.
Tán cây thường có dạng hình dù.

Thân và cành

Cành thường phát sinh theo chiều ngang nên khi còn nhò cành thưởng
mọc sà cong xuống đất.
Vỏ có nhiều mủ
Cây điều ưa sang nên thân có thể mọc tốt ở nơi có ánh sang mạnh
Lá – cơ quang quan hợp tạo chất dự trữ => quyết định năng suất
Lá đơn, hình trứng, mọc so le, cuống ngắn, mặt dưới nổi rõ gân lá.



Lá thường tập trung đầu cành, lá non màu xanh nhạt hoặc hồng sau
chuyển xanh xanh thẩm khi già.
Tá lá phát triển rộng, có thể đạt 5 m từ gốc.
Diện tích lá 50 – 60 m2 khi cây 6 -7 năm tuổi.


Hoa chùm, phát triển ở đầu cành, màu hồng nhạt
Hoa nhỏ 5 cánh rời
Trên chùm hoa có 2 loại: hoa đực và hoa lưỡng tính. Hoa đực nhiều gấp
Hoa

10 lần hoa lưỡng tính.
- Hoa đực có 1 nhị đực;
- Hoa lưỡng tính có 8 – 10 nhị đực, nhưng chỉ 1 nhị có khả năng thụ phấn.
Tỷ lệ hoa đực và hoa lưỡng tính phụ thuộc vào môi trường và giống.
Thuộc loại trái nhân cứng là phần phát triển từ bầu noãn.
Sau khi thụ phấn, bầu noãn sẽ phát triển nhanh và đạt kích thước
trung bình dài 2,6 – 3,1 cm; ngang 2 – 2,3 cm, còn phần trái giả phát triển

Trái

sau từ đế hoa
Quả giả hình trái lê nặng 45 – 60 g (chiếm 90% trọng lượng).
Thời gian trái phát triển kéo dài từ 2 – 3 tháng. Khi chín quả giả màu đỏ
hồng hay vàng tùy giống.
Màu xanh xám khi tươi, nâu khi khô
Nặng 5 – 7 g
Bao gồm:

Hạt

- Ngoài cùng là vỏ hạt chiếm 70 % trọng lượng hạt;
- Vỏ lụa bao quanh nhân, chiếm 5 % trọng lượng hạt;
- Nhân màu trắng chiếm 25 % trọng lượng hạt – nhiều chất dinh dưỡng
như chất béo, đường, khoáng, tinh bột, protein và các vitamin.



3. Sự sinh trưởng và phát triển
3.1 Sinh lý phát triển cây điều
Trong điều kiện bình thường, cây điều cho trái sau 3 năm trồng. Nếu đất tốt, nước và dinh
dưỡng đầy đủ cho trái sau 2 năm trồng.
Tốc độ sinh trưởng mạnh nhất ở giai đoạn năm thứ 3 – 6, sau đó giảm giần và đạt bộ khung
tán tối đa vào năm thứ 10 tùy giống.
Chu kỳ sinh trưởng và sinh thực của cây điều trưởng thành dựa vào nhiệt độ và ẩm độ.
Thông thường có 3 đợt sinh trưởng trong năm. Đợt đầu tiên sau mùa thu hoạch, đợt thứ 2
trong giai đoạn mùa mưa và đợt thứ 3 khi bắt đầu mùa khô.
Cây điều ra hoa, đậu trái và trái phát triển đến khi chin diễn ra trong mùa khô.
3.2 Nở hoa và thụ phấn
Ra hoa vào cuối mùa mưa, thời gian ra hoa kéo dài 2 – 3 tháng.
Trên chùm hoa có 2 loại: hoa đực và hoa lưỡng tính. Hoa đực nhiều gấp 10 lần hoa lưỡng
tính. Hoa đực thường nở sớm hơn hoa lưỡng tính trong ngày. Hoa lưỡng tính có thể tiếp
nhận hạt phấn hoa đực trong 6 giờ từ khi hoa nở.
Mặc dù có rất nhiều hoa trên một chum, nhưng số quả hình thành trương đối thấp vì khả
năng thụ phấn kém hoặc thiếu nước và dinh dưỡng. Khoảng 80 % hoa lưỡng tính rụng
trước khi trái đậu.


3.3 Sự phát triển trái điều
Trái điều chin không đồng điều trên cùng một chùm trái.
Phát triển của trái điều chia thành 4 giai đoạn:
Giai đoạn

Đặc điểm
Trái có kích thước tối đa:

1

- Dài 2,6 – 3,1 cm;
- Ngang 2,0 – 2,3 cm.
Trái và trái giả đều có màu xanh.

Màu chuyển sang màu xám;
2

Trái giả còn màu xanh;
Trái giả tăng kích thước.

3

Màu xám;
Trái giả chuyển sang màu vàng đỏ.

Màu xám;
4

Trái giả màu vàng đỏ;
Kích thước trái tối đa;

Hình ảnh


4. Yêu cầu sinh thái
4.1 Yêu cầu khí hậu
Phân bố từ vĩ độ 25o Bắc đến 25o Nam;
Vùng sản xuất chủ yếu từ vĩ độ 15o Bắc đến 15o Nam.
4.2 Yêu cầu cao độ và nhiệt độ
Độ cao trồng phụ thuộc vào vĩ độ, địa hình và tiểu khí hậu mỗi vùng.
Độ cao thích hợp nhất là dưới 600 m so vớ mặt nước biển.
Không phù hợp vùng có sương trong giai đoạn ra hoa và đậu trái.
Độ dài ngày không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cây điều.
Sinh trưởng trong khoảng nhiệt độ 5 – 40 oC. Thích hợp là 27 oC. > 35 oC gây rụng hoa và
trái non. Nhiệt độ thấp làm chậm ra hoa
4.3 Yêu cầu về lượng mưa
Thích nghi với lượng mưa hàng năm biến động từ 500 – 4000 mm, lượng mưa thích hợp
là 1000 – 2000 mm.
Sự phân bố lượng mưa hàng tháng quan trọng hơn tỗng lượng mưa.
Cần ít nhất 2 tháng khô hạn hoàn toàn để phân hóa mầm hoa.
Khí hậu hai mùa mưa và khô hạn riêng biệt, trong đó mùa khô kéo dài từ 5 – 6 tháng là
thích hợp cho sự ra hoa đậu quả của cây điều.
4.4 Yêu cầu về ẩm độ
Ẩm độ tương đối ít ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây điều.
Ẩm độ tương đối cao (> 80%) trong thời kỳ ra hoa có thể gia tăng sâu bệnh như bệnh thán
thư và bọ xít muỗi.


Ẩm độ tương đối thấp (< 45%) kết hợp với gió nóng sẽ gây khô bông và rụng quả non.
Ẩm độ phù hợp cho ra hoa và đậu trái từ 45 – 75%.
4.4 Yêu cầu về đất trồng điều
Có thể trồng nhiều trên nhiều loại đất khác nhau như đất đỏ, dất xám, đất cát và đất thịt.
Đất trồng điều phải có tầng canh tác tối thiểu 70 cm.
Điều thích hợp với đất giàu hữu cơ và chất dinh dưỡng, thoát nước tốt, có pH từ 5,0 – 7,3.
Điều không thích hợp trồng trên những vùng d9a6t1 bị uung1 hay đất nhiễ phen, mặn và
tầng canh tác mỏng.
Chỉ tiêu

Phân nhóm
Rất tốt

Thành phần

Thịt

cơ giới

Thịt pha cát

Độ dày tầng

Tốt

Khá

Cát pha thịt,
Phù sa,

Thị pha sét

Cát ven biển

Trung bình

Kém

Thị pha sét

Cát ven biển

có sỏi,

có mực nước

Thịt nặng

ngầm cao

> 1,5

0,9 – 1

0,45 – 0,9

0,23 – 0,45

< 0,23

Độ dốc (%)

<3

3–5

5 – 15

15 – 25

> 25

Cao độ (m)

< 20

20 – 120

120 – 140

450 – 750

> 750

Mực nước

2–5

5–8

8 – 10

10 – 13

> 13

Tốt

Tốt

Trung bình

6,3 – 7,3

6,0 – 6,2

5,6 – 5,9

canh tác (m)

ngầm (m)
Độ thoát
nước
pH

Kém

Rất kém

5,1 – 5,5

< 5,1

7,4 – 7,8

> 7,8


CHƯƠNG 3 – GIỐNG VÀ NHÂN GIỐNG

1. Nhóm giống
Điều lùn

Điều cao

- Thấp cây, dáng hình dù;

- Thân cao thẳng đứng, cao cây, thân chính phát

- Đốt lá dày, không vươn dài;

triển mạnh;

- Phân cành sớm, phân cành mạnh; - Đốt lá dài, cành vươn trải, mọc thưa thớt trên thân
- Nhiều hoa đầu cành hơn điều cao; chính, dễ phân biệt thân chính và cành các cấp.
- Dễ chăm sóc, có thể trồng dày, - Phân cành muộn, thân chính phát triển mạnh;
chống đỗ ngã tốt;

- Tán cây chiếm diện tích che phủ lớn nhưng số hoa

- Tiềm năng năng suất cao hơn điều đầu cành thấp nên tiềm năng năng suất thường thấp
cao vì có nhiều hoa đầu cành.

hơn điều lùn;
- Khó chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh, dễ đỗ ngã
khi có gió to, mưa lớn do tán cao không gọn

2. Tuyển chọn giống điều
Tuyển chọn chính là chọn ra từ quần thể điều những cây điều tốt. Từ những cây điều tốt
này chọn ra những cây đầu dòng.
Tiêu chuẩn cây đầu dòng:
- Năng suất tiềm năng > 5 tấn hạt/ha;
- Nhân to > 170 hạt/kg;
- Nhân tỷ lệ cao > 28%;
- Dáng cây lùn, hình dù;
- Không sâu bệnh;
- Quả chùm, quả giả nhỏ, không ra quả cách năm.


Các bước tuyển chọn giống điều:
- Bước 1: Sơ tuyển giống điều
+ Sơ tuyển là việc đầu tiên tuyển chọn cây điều tốt trong quần thể vườn điều;
+ Đầu tiên, điều tra thông qua phỏng vấn chủ hộ vườn điều để biết được cây tốt, năng suất
cao, có cho quả cách năm hay không?
+ Cây điều được bình tuyển phải có ít nhất từ 10 năm tuổi trở lên;
+ Cây đực sơ tuyển được đánh dấu vào thân cây;
+ Thực hiện sơ tuyển khi cây điều ra hoa;
+ Chon được cây tốt để qua được bước bình tuyển.
- Bước 2: Bình tuyển
+ Bình tuyển là bước xác định được các cây điều tốt (cây điều ưu tú) trong vườn điều.
Các tiêu chi cho cây điều ưu tú là:
● Tuổi cây > 10 – 12 năm tuổi;
● Dáng cây lùn hoặc bán lùn, hình dù;
● Ra quả không cách năm;
● Tỷ lệ hoa đầu cành > 95%;
● Dạng quả chùm > 5 – 6 quả/chùm;
● Số hạt trong 1 kg là < 180 quả;
● Tỷ lệ nhân > 28%;
● Quả giả nhỏ;
● Năng suất tiểm năng > 5 tấn/ha;
● Cây sạch sâu bệnh;

Từng chỉ tiêu được đánh giá theo thang điểm:
1 điểm: Xuất sắc;
3 điểm: Khá;
5 điểm: Trung bình;
7 điểm: Kém;
9 điểm: Rất kém.
Nhưng cây nào có nhiều chỉ tiêu đánh giá thang
điểm 1 và 3 được xếp vào nhóm cây ưu tú để
chọn cây đầu dòng


Bước 3: Hậu kiểm các dòng ưu tú
- Chồi các dòng điều ứu tú được thu thập và ghép lưu giữ giống tại vườn giống;
- Nhân giống các dòng điều ưu tú được tiến hành cùng lúc trên cùng một loại gốc ghép;
- Khi cây ghép đủ tiêu chuẩn trồng thì đưa đi khảo nghiệm so sánh giống ở các vùng
sinh thái khác nhau để đánh giá lần cuối.
- Chọn ra các giống điều đầu dòng từ các dòng điều ưu tú khi đưa ra sản xuất rộng;
- Bước hậu kiểm, có thể đánh giá, đưa ra kết luận sau 2 – 3 năm trồng nếu trong điều kiện
tối ưu.
3. Một số giống điều cao sản
PN1 (1999)

AB 29

AB 05-08

Lá non

Màu tím

Lá non màu xanh,

Lá non màu xanh, phiến

Lá già

Xanh đậm

phiến lá lớn bầu dục

lá lớn bầu dục hơi xoắn

Quả non

Màu xanh

Màu xanh

Màu xanh

Quả chín

Màu vàng

Màu vàng

Màu đỏ

Hạt non

Màu tím

Màu xanh

Màu xanh

Hạt chín

Trắng xám, vỏ mỏng Xám trắng, vỏ mỏng

Xám xanh

Năng suất

2500 – 3000

3500 – 4000

3000 – 4000

140 – 150

140 – 150

30 – 32

29 – 32

Phân cành mạnh

Phân cành mạnh

Tán dày đều

Thân thấp, tán dày

(Kg/ha)
Kích cở hạt 160 – 180
(Hạt/kg)
Tỷ lệ nhân

26 – 28

(%)
Thân, cành

Khác

Thích ứng rộng ở các Ra hoa không cách năm, Số quả trên chùm cao từ
tính Đông Nam Bộ

hoa lưỡng tính cao

10 – 15 quả/chùm


4. Nhân giống điều bằng ghép chồi
4.1 Ưu điểm
Giữ ổn định những đặc tính tốt về năng suất và chất lượng của cây mẹ;
Cây ghép cho trái sớm hơn cây thực sinh;
Cây ghép có bộ rễ phát triển mạnh như cây thực sinh;
Hiện nay, nhân giống cây điều bằng phương pháp ghép non nối ngọn cho kết quả tốt nhất.
4.2 Vườn nhân chồi ghép
Có thể lấy chồi ghép từ vườn sản xuất hay trồng vườn nhân chồi
Vườn trồng cây lấy chồi ghép gồm những cây điều giống tốt, đã qua tuyển chọn;
Vườn nhân chồi ghép trồng sớm hơn một năm để cây có thể cho một số lượng chồi đủ để
tiến hành sản xuất giống vào năm sau;
Mỗi dòng điều được trồng trong một khu vực riêng theo sơ đồ và có bảng tên phân biệt để
tiện việc quản lý chồi ghép;
Vườn nhân chồi ghép có thể trồng theo mật độ 2.000 cây/ha với khoãng cách 1,5 x 3 m
hoặc 3.300 cây/ha với khoảng cách 1 x 3 m.
Khi cây 2 tầng lá thì tiến hành cắt ngọn để tạo tán thấp và nhiều cành cấp 1 – 2 để thu được
nhiều chồi.
Hàng năm sau khi thu hoạch chồi, chiều cao cây và đường kính tán phải được cắt thấp ở
độ cao 1 – 1,2 m.


Tiêu chuẩn chồi ghép:
- Cành không quá già hoặc quá non.
- Cành có đỉnh chồi to, lá sắp bung ra là tốt nhất;
- Kích thước: đường kính > 0,6 cm, chiều dài 7 – 10 cm;
- Không có vết sâu, bệnh;
- Sau khi cắt chồi, tỉa bỏ phiến lá, giữ cho chồi tươi bằng cách bọc trong vải ẩm đặt vào
thùng xốp đậy kín đặt vào nơi thoáng mát;
- Trong điều kiện thiếu chồi ghép có thể dùng đoạn cành kế chồi ngọn để làm chồi ghép.
4.5 Vườn ươm gốc ghép
4.5.1 Chuẩn bị
Vườn ươm gốc ghép thoát nước tốt không che bóng cho vườn ươm;
Bầu ươm bằng túi nhựa PE màu đen kích thước túi bầu 15 x 25 cm, có lỗ thoát nước và
bảo đảm độ thoáng khí.
Hỗn hợp đất vào bầu: 70 – 90% đất mặt + 10 – 30% phân chuồng hoai + 0,5% Supe lân.
Xử lý thuốc trừ nấm hại rễ 1 – 2 ngày trước khi đóng bầu.
Bầu ươm gốc ghép được đặt theo luống, mỗi luống xếp từ 4 hàng.
Rãnh luống rộng 60 – 80 cm để dễ dàng thực hiện thao tác ghép.


4.5.2 Gieo ươm và chăm sóc gốc ghép
Thường sử dụng hạt của cây điều sẻ lùn làm cây gốc để cho cây con phát triển mạnh;
Ngâm, ủ 4 – 5 ngày hạt nảy mầm trước khi gieo;
Mỗi bầu gieo 1 hạt, đặt eo hạt tiếp xúc với mặt đất và ấn chìm hạt ngay xuống mặt đất;
Tưới giữ ẩm hàng ngày; tưới đủ nước và làm cỏ sạch;
Phun thuốc phòng sâu hại lá, sâu đục ngọn, bọ xít muỗi và bệnh lở cổ rễ khi cây còn non.
4.5.3 Tiêu chuẩn gốc ghép
- Đường kính thân từ 7 – 10 mm;
- Có từ 10 – 15 lá trở lên;
Tuổi cây từ 60 ngày tuổi trở lên;
- Cây con khỏe mạnh, không bị nhiễm sâu bệnh.


4.5.4 Thời vụ ghép
Thời vụ ghép đạt tỷ lệ sống cao là từ tháng 2 – 7;
Thời vụ này sử dụng chủ yếu chồi ghép từ vườn nhân chồi.
Nên ghép vào buổi sáng lúc trời mát, lúc cây đã hút đủ nước.
Thời gian ghép tốt nhất là 6 - 10 giờ sáng.
4.5.5 Thao tác ghép
Dùng dao ghép cắt ngang ngọn gốc ghép cách mặt đất 10-15 cm, để lại 2-3 lá thật trên gốc
ghép. Sau đó chẻ đôi gốc thành 2 phần bằng nhau và dài khoảng 3 cm.
Vạt xiên 2 bên chồi ghép tạo thành hình cái nêm.
Đặt chồi ghép vào trùng khít với gốc ghép đã chẻ, nếu đường kính của chồi ghép và gốc
ghép khác nhau thì để cho một bên mép vỏ của chồi ghép và gốc ghép liền khớp nhau.
Dùng băng ni-lông mỏng quấn chặt từ dưới lên trên để cố định và bịt kín chồi ghép.
4.5.6 Chăm sóc sau ghép
Cây sau khi ghép được tưới ẩm hàng ngày, 2 – 3 ngày đầu có thể tưới số lần nhiều hơn.
Khi cây ghép đã nẩy chồi, nếu tầng lá thứ nhất của cây phát triển kém có thể tưới phân
NPK loại 16:16:8 nồng độ 1 – 1,5%.
Thường xuyên kiểm tra để cắt bỏ các chồi mọc ra ở phía dưới vết ghép.
Đảo bầu: Khi cây ghép có tầng lá đầu tiên phát triển hoàn chỉnh (sau 4 – 6 tuần) thì tiến
hành đảo bầu và phân loại cây.


4.5.7 Tiêu chuẩn cây điều ghep xuất vườn
Có đủ 2 tầng tán lá khoẻ, lá bánh tẻ, tầng lá thứ 2 cứng cáp, không héo khi vận chuyển.
Chiều cao cây > 30 cm
Đường kính gốc ghép đạt 0,8 – 1 cm trở lên
Điểm ghép chắc liền, tròn đều trên thân chính. Chiều cao điểm ghép không quá 20 cm.
Cây xuất vườn phải được đảo bầu tối thiểu trước 10 ngày.
Thông thường sau khi ghép 2 tháng cây đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
5. Ghép cải tạo vườn
Ghép cải tạo nhằm để trẻ hóa vườn điều già cỗi năng suất và chất lượng thấp;
Cây có độ tuổi từ 5 – 20 năm sau trồng có thể trẻ hóa lại bằng việc cải tạo bởi chồi ghép
của cây điều giống đầu dòng có năng suất và chất lượng cao, ổn định qua nhiều năm.


CHƯƠNG 4 – KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

1. Thời vụ trồng
Thường được trồng vào đầu mùa mưa để có tỷ lệ sống cao.
Thời vụ trồng thích hợp:
- Đông Nam Bộ: đầu tháng 6 đến cuối tháng 7;
- Tây Nguyên: đầu tháng 6 đến cuối tháng 7;
- Duyên Hải Nam Trung Bộ: tháng 9 đến tháng 10.
Có thể trồng trong mùa khô nếu chủ động được nước tưới.
2. Thiết kế vườn điều
Vùng đất bằng phẳng hay có độ dốc thấp, hàng điều được thiết kế theo hướng Bắc – Nam
Vùng đồi dốc nên thiết kế hàng theo đường đồng mức để hạn chế xói mòn đất.
Vùng có gió mạnh nên thiết kế hàng cây chắn gió xung quanh hoặc trồng xen kẽ theo từng
đường lô trong vườn điều.
Cây chắn gió thường là cây lâm nghiệp có tốc độ sinh trưởng nhanh, được trồng trước hoặc
cùng lúc với điều để tăng cường khả năng bảo vệ và che chắn cho vườn điều.
3. Tiêu chuẩn cây con khi trồng
Cây con có nguồn gốc rõ ràng, từ những giống điều cao sản đã chọn lọc
Có đủ 2 tầng tán lá khoẻ, lá bánh tẻ, tầng lá thứ 2 cứng cáp, không héo khi vận chuyển.
Chiều cao cây > 30 cm. Đường kính gốc ghép đạt 0,8 – 1 cm trở lên
Điểm ghép chắc liền, tròn đều trên thân chính. Chiều cao điểm ghép không quá 20 cm.


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×