Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học loài cây Pơ mu làm cơ sở cho việc bảo tồn loài tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phia O ắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LƯU THỊ NGỌC

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY PƠ MU
(FOKIENIA HODGINSII (DUNN) A. HENRY ET THOMAS, 1991.)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Lâm nghiệp
Khoa

: Lâm nghiệp


Khoá học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên - năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

LƯU THỊ NGỌC

“NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI CÂY PƠ MU
(FOKIENIA HODGINSII (DUNN) A. HENRY ET THOMAS, 1991.)
LÀM CƠ SỞ CHO VIỆC BẢO TỒN LOÀI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN
NHIÊN PHIA OẮC – PHIA ĐÉN TỈNH CAO BẰNG”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành

: Chính quy
: Lâm nghiệp

Lớp
Khoa

: K43LN N02
: Lâm Nghiệp

Khóa học
: 2011- 2015
Giảng viên hướng dẫn : Th.S La Quang Độ

Thái Nguyên, năm 2015


i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi, các số
liệu được thu thập khách quan và trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa
được sự dụng công bố trên tài liệu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm!

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Th.S La Quang Độ

Thái Nguyên, năm 2015
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Lưu Thị Ngọc

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu
của hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp!


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
những kiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì
việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo Th.S La Quang Độ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học loài cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry
et Thomas, 1991.) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”. Trong thời gian nghiên cứu đề
tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S La Quang Độ và các
thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh
đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân địa phương tôi đã hoàn
thành khóa luận đúng thời hạn. Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, thầy giáo hướng dẫn Th.S
La Quang Độ, xin cảm ơn các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm
viên khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều
kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên
Lưu Thị Ngọc


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần Thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén .......9
Bảng 2.2: Thành phần động vật Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén.......... 9
Bảng 4.1. Bảng thống kê sự hiểu biết của người dân về cây Pơ mu .............. 22
Bảng 4.2. Bảng thống kê tình hình sử dụng loài cây Pơ mu trong khu vực
nghiên cứu .................................................................................... 23
Bảng 4.3. Tổng hợp độ tàn che của các OTC có cây Pơ mu phân bố ............ 27
Bảng 4.4. Công thức tổ thành cây tầng gỗ .................................................... 27
Bảng 4.5. Công thức tổ thành tái sinh ........................................................... 28
Bảng 4.6. Nguồn gốc tái sinh của loài cây Pơ mu tại 2 OTC ....................... 28
Bảng 4.7. Mật độ tái sinh của cây Pơ mu tại khu vực điều tra....................... 29
Bảng 4.8. Chất lượng cây tái sinh ................................................................. 29
Bảng 4.9. Bảng tổng hợp độ che phủ TB cây bụi nơi có loài Pơ mu phân bố 30
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp độ che phủ TB của thảm tươi nơi có loài Pơ mu
phân bố ......................................................................................... 30
Bảng 4.11. Phân bố các trạng thái rừng ....................................................... 31
Bảng 4.12. Phân bố theo độ cao ................................................................... 32
Bảng 4.13. Tần số xuất hiện của loài Pơ mu trong khu vực điều tra ............ 32
Bảng 4.14. Tổng hợp số liệu tác động trung bình của con người và vật nuôi
trên các tuyến đo trong KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén ..... 33


iv

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Thân cây Pơ mu ............................................................................ 25
Hình 4.2. Lá cây Pơ mu ................................................................................ 25
Hình 4.3. Nón cái Pơ mu .............................................................................. 26
Hình 4.4. Quả Pơ mu .................................................................................... 26


v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTT

Bảo tồn thiên nhiên

CTTT
ĐDSH

Công thức tổ thành
Đa dạng sinh học

IUCN

Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên
thiên nhiên ( International Union for Conservation
of Nature and Natural Resources)

NC
ODB
OTC

Nghiên cứu
Ô dạng bản

Th.S

Ô tiêu chuẩn
Thạc sỹ

TT

Thứ tự


vi

MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................ 2
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu ............................................. 2
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất .................................................... 2
PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu............................................................ 3
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam .................................. 4
2.2.1. Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới ................. 4
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam.................................................................. 5
2.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tài nguyên rừng .......................... 7
2.3.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 7
2.3.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn ........................................................... 7
2.3.3. Đặc điểm địa hình, đất đai ............................................................. 8
2.3.4. Thành phần loài cây Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén........8
2.3.5. Đánh giá tình hình kinh tế xã hội ................................................. 10
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG , NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..13
3.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 13
3.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu............................................................. 13
3.2.1.Địa điểm tiến hành nghiên cứu ..................................................... 13
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu ................................................... 13
3.3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................... 13
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Pơ mu. .....13
3.3.2 Đặc điểm phân loại loài cây Pơ mu .............................................. 13


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của bản thân tôi, các số
liệu được thu thập khách quan và trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa
được sự dụng công bố trên tài liệu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm!

XÁC NHẬN CỦA GVHD

Th.S La Quang Độ

Thái Nguyên, năm 2015
NGƯỜI VIẾT CAM ĐOAN

Lưu Thị Ngọc

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu
của hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp!


viii

4.5. Sự tác động của con người đến khu vực nghiên cứu........................... 32
4.6. Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển. ........................................... 35
4.6.1 Biện pháp bảo tồn......................................................................... 35
4.6.2 Biện pháp phát triển loài............................................................... 35
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................37
5.1 Kết luận .............................................................................................. 37
5.2 Kiến nghị ............................................................................................ 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................40


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Sự tồn tại của xã hội loài người liên quan mật thiết đến các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật. Tuy nhiên con người đang lạm dụng
quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên này và kết quả là tài
nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật, môi trường bị suy thoái, gây ra mất
cân bằng sinh thái, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật trong đó có loài
người của chúng ta. Sức khỏe của hành tinh phụ thuộc vào sự đa dạng của các
loài sinh vật. Vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học được coi là nhiệm vụ rất
cấp bách hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại.
Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia
trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải
đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về
môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh
vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước.
Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo
tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn. Mặc dù các loài thực vật
được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt
Nam hiện nay còn rất thiếu. Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở mức
mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về
các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài. Khu bải tồn thiên
nhiên Phia Đén-Phia Oắc là nới rất đa dạng về các loài thực vật quý hiếm. Pơ
mu là một trong số những loài đang cố nguy cơ bị tuyệt chủng cao.
Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học loài cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry


2

et thomas, 1991) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của cây Pơ
mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas,1991.) tại khu bảo tồn
Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng.
- Đưa ra một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài Pơ mu.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được
với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến
thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học
trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành. Nắm được các
phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học
trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học. Qua quá trình học tập và
nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng, tôi đã
tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc gieo
ươm cây giống. Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên
cứu, học tập và làm việc sau này.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm sinh học của một số cây Pơ mu
nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài.
Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo
tồn và phát triển cây Pơ mu quý này góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã
hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam đa dạng sinh học đang ngày
càng suy giảm làm cho số lượng các loài động thực vật giảm từng ngày từng
giờ, đặc biệt là các loài động, thực vật quý hiếm. Có những loài thực vật rất
phong phú nhưng hiện nay một số loài trong họ vẫn có nguy cơ bị tuyệt
chủng. Hoàng đàn (Cupressaceae) là một trong số những họ thực vật đa dạng
nhất của Việt Nam nhưng hiện nay số lượng cây trong họ Hoàng đàn ngày
càng suy giảm do vậy cần nâng cao công tác bảo tồn.
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, chính
phủ Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ Việt Nam để hướng dẫn, thúc đẩy
công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên. Đây cũng là tài liệu khoa học
được sử dụng vào việc soạn thảo và ban hành các qui định, luật pháp của Nhà
nước về bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên, tính đa dạng sinh học và môi
trường sinh thái. Các loài được xếp vào 9 bậc theo các tiêu chí về mức độ đe
dọa tuyệt chủng như tốc độ suy thoái (rate of decline), kích thước quần thể
(population size), phạm vi phân bố (area of geographic distribution), và mức
độ phân tách quần thể và khu phân bố (degree of population and distribution
fragmentation).
Nhóm các loài tuyệt chủng.
+ Tuyệt chủng (EX.
+ Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW)
+ Cực kì nguy cấp (CR+ Nguy cấp (EN
+ Sắp nguy cấp (VU
Nhóm các loài ít nguy cấp: LR
Nghị định 32/2006/NĐ-CP


4

+) Nhóm I: Nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại,
gồm những loài thực vật rừng, động vật rừng có giá trị đặc biệt về khoa học,
môi trường hoặc có giá trị cao về kinh tế, số luợng quần thể còn rất ít trong tự
nhiên hoặc có nguy cơ tuyệt chủng cao.
Thực vật rừng, động vật rừng gồm 2 nhóm A thực vật và B động vật rừng:
Nhóm IA, IIA gồm các loài thực vật rừng.
Nhóm IB, IIB gồm các loài động vật rừng (Nguồn nghị định 32/2006/NĐCP) [5].
Dựa vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học tại khu bảo tồn thiên
nhiên Phia Oắc – Phia Đén. Có rất nhiều loài động thực vật được xếp vào cấp bảo
tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn nhằm gìn giữ nguồn gen quý giá cho thành
phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung, một trong những
loài thực vật cần được bảo tồn gấp đó chính là loài Pơ mu tại khu bảo tồn, đây là cơ
sở khoa học đầu tiên giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động thực vật nào đó thì việc
đi tìm hiểu kĩ tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều cấp thiết nhất.
Ở Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén và người dân địa phương, tôi
đi tìm hiểu tình hình phân bố một số loài Pơ mu, thống kê số lượng, tình hình
sinh trưởng và đặc điểm sinh thái học của chúng tại địa bàn nghiên cứu. Đây
là cơ sở thứ hai để tôi thực hiện nghiên cứu của mình. Nhưng do giới hạn của
đề tài và năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chưa thể phân tích đánh
giá một cách cụ thể mà chỉ tiến hành “tìm hiểu” và đánh giá khái quát để đưa
ra những biện pháp bảo tồn và phát triển loài.
2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Lịch sử phát triển và tình hình nghiên cứu trên thế giới
Loài Pơ mu đã được nghiên cứu khá kỹ lưỡng về mặt phân loại thực vật
và phân bố trên thế giới: Chi Pơ mu (danh pháp khoa học: Fokienia) là một


5

chi trong họ Hoàng đàn(Cupressaceae). Trong các đặc trưng của nó, chi
Fokienia là trung gian giữa hai chi Chamaecyparis và Caloecedrus, mặc dù
về mặt di truyền học thì nó gần gũi hơn với chi thứ nhất. Chi này chỉ có một
loài còn sống là cây Pơ mu (Fokienia hodgnsii (Dunn) A. Henry &
H.H.Thomas), trong các tài liệu bằng tiếng nước ngoài như trong tiếng anh
gọi là Fujian cypress (tạm dịch là Bách Phúc Kiến) và một loài chỉ còn ở dạng
hóa thạch là Fokienia ravenscragensis [6].
Loài hóa thạch Fokienia ravenscragensis đã được miêu tả là có từ thời
kỳ đầu của thế Paleocen(60-65 Ma). Loài này có ở miền Tây Nam
Saskatchewan và vùng phụ cận Alberta, Canada [6].
Về phân bố sinh thái, yêu cầu nơi sống (Habitat) của cây Pơ mu cho
thấy (Fokienia hodginsii) là loài cây có nguồn gốc thực vật từ Đông Nam
Trung Quốc đến Bắc Việt Nam và Bắc Lào.
Về yêu cầu sinh thái trong gieo trồng cây Pơ Mu cũng được nghiên cứu ở
Trung Quốc, cây còn yêu cầu chế độ nhiệt ẩm khá khô vào mùa xuân, cần bóng
che ở giai đoạn non. Trong gây trồng nếu tưới quá nhiều cây sẽ chết. Cây cao 12m
trong điều kiện tự nhiên khi trồng với mật độ 2x 1,8m trong 10 năm đầu [7].
2.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Nghiên cứu vầ cây Pơ mu trong nước trong thời gian qua chủ yếu tập
trung vào mô tả, phân loại thực vật mô tả phân bô sinh thái phân tích gái trị
công dụng của nó về dược liệu và trong đời sống, và mới đây là một số
nghiên cứu thị trường loài Pơ mu.
Trong sách “Cây cỏ Việt Nam”[4] trong đó có giới thiệu về cây Pơ
mu(Fokienia hodginsii) là cây đại mộc cao 20m nhánh dẹp. Lá ở nhánh trẻ là
vảy dẹp,mỏng,đầu nhọn, lá ở nhánh già nhỏ hơn, cong vào thân. Chùy tròn,
to, 1,5- 2,2 cm, vảy hình khiên, hột 2, vàng rơm sậm, cao 6 mm, hai cánh một


6

to, một nhỏ. Chùy cái gần 2 năm mới chín.Rừng có độ cao 900- 1.700m; Gỗ
làm hòm,đồ mỹ nghệ.
Trần Hợp (2002) trong quyển “Tài nguyên cây gỗ Việt Nam” của tác
giả đã mô tả cây Pơ mu (Fokienia hodginsii) cao tới 30-35 m, đường kính 1m.
Thân thẳng , có bạnh to. Vỏ xám xanh, bong thành mảnh. Mùi thôm dịu. cành
nhỏ dẹt. Lá hình vảy, cây non hay cành không mang nón có lá to hai bên xòe
rộng, còn ở cành già hay cành mang nón lá nhỏ hơn, mặt dưới lá màu trắng
xanh. Nón đực mọc ở nách lá dài 1cm. Nón cái mọc ở đầu cành có đế mập
nhỏ. Nón hình cầu, khi chin nứt , màu nâu đỏ.Hạt hình trứng tròn, có hai cánh
không đều nhau. Hai lá mầm hình dài, lá mới sinh gần đối, 4 lá mọc vòng [3].
Pơ mu (Fokienia hodginsii) là cây gỗ to, có tán hình tháp, thường
xanh, cao 25–30 m hay hơn, đường kính thân tới 1m. Thân thẳng, không có
bạnh gốc, cành phân ngang. Vỏ thân màu xám nâu, bong thành mảng khi non,
sau nứt dọc, thơm. Lá hình vẩy xếp thành 4 dãy, ở cành non hoặc cành dinh
dưỡng hai lá trong ngắn và hẹp hơn hai bên,dài đến 7 mm, rộng đến 4 mm, có
đầu nhọn dựng đứng , ở cành già hay cành mang nón, lá nhỏ hơn (dưới 1mm),
có mũi nhọn cong vào trong. Nón đơn tính cùng gốc, nón đực hình trứng hay
hình bầu dục, dài 1cm, mọc ở nách lá, nón cái gần hình cầu, đường kính 1,62,2 cm, mọc ở đỉnh cành ngắn, khi chin tách thành 5- 8 vẩy màu nâu đỏ, hóa
gỗ, hình khiên, đỉnh hình tam giác, lõm giữa và có mũi nhọn. Mỗi vẩy hữu
thụ mạng hai hạt với 2 cánh không bằng nhau [1].
Cây mọc đứng, thân thẳng với tán tròn, cao tới 30 m và đường kính
ngang ngực tới 1,5 m hoặc hơn. Đây là loài duy nhất của chi này và rất biến
động về dạng lá tuỳ theo tuổi của cây và của cành. Pơ mu gặp thành các khu
rừng gần như thuần loài trên các dông núi đá vôi hoặc núi đất, có khi mọc
từng cá thể hoặc thành các đám nhỏ rải rác trên các sườn núi và thung lũng
trong rừng nguyên sinh rậm thường xanh cây lá rộng nhiệt đới gió mùa núi


ii

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, tôi đã trang bị cho mình kiến thức cơ bản về chuyên môn dưới
sự giảng dạy và chỉ bảo tận tình của toàn thể thầy cô giáo. Để củng cố lại
những kiến thức đã học cũng như làm quen với công việc ngoài thực tế thì
việc thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn rất quan trọng.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, được sự nhất trí của nhà
trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp và sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo Th.S La Quang Độ, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu một
số đặc điểm sinh học loài cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry
et Thomas, 1991.) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài tại Khu bảo tồn thiên
nhiên Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng”. Trong thời gian nghiên cứu đề
tài, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo Th.S La Quang Độ và các
thầy cô giáo trong khoa cùng với sự phối hợp giúp đỡ của các ban ngành lãnh
đạo khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và người dân địa phương tôi đã hoàn
thành khóa luận đúng thời hạn. Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc
nhất đến các thầy cô giáo trong khoa Lâm Nghiệp, thầy giáo hướng dẫn Th.S
La Quang Độ, xin cảm ơn các ban nghành lãnh đạo, các cán bộ kiểm lâm
viên khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén và bà con trong khu bảo tồn đã tạo điều
kiện giúp tôi hoàn thành khóa luận.
Do trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế do vậy khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, năm 2015
Sinh viên
Lưu Thị Ngọc


8

2.3.3. Đặc điểm địa hình, đất đai
Địa hình: Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén chủ yếu kiểu
địa hình núi trung bình và núi cao mấp mô lượn sóng tạo thành những dải núi
đất xen kẽ núi đá vôi và bị chia cắt bởi nhiều khe suối. Độ dốc lớn (>250C).
Địa hình cao nhất ở phía Bắc và thoải dần xuống phía Nam. Là nơi phát
nguyên của nhiều sông suối chính của huyện Nguyên Bình như: sông Nhiên,
sông Năng, sông Thể Dục (một nhánh của sông Bằng)... Quá trình kiến tạo
địa chất đã chia thành 2 tiểu vùng chính, địa hình vùng núi đất phân bố chủ
yếu ở xã Thành Công, Quang Thành, địa hình vùng núi đá ở xã Phan Thanh,
thị trấn Tĩnh Túc.
Đất đai: Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện, trên địa bàn có những loại
đất chính sau:
- Đất Feralit đỏ nâu trên núi đá vôi
- Đất Feralít mùn vàng nhạt núi cao
- Đất Feralít đỏ vàng núi thấp
- Đất bồn địa và thung lũng
2.3.4. Thành phần loài cây Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén
a) Thành phần và số lượng các taxon thực vật.
Kết quả điều tra đã phát hiện và giám định được 1108 loài thực vật bậc
cao có mạch, thuộc 861 chi của 199 họ, trong 6 ngành thực vật (xem danh
mục thực vật kèm theo). Kết quả tóm tắt danh mục thực vật rừng như sau:


9

Bảng 2.1: Thành phần Thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc - Phia Đén
Ngành thực vật

Số họ TV

Số chi TV

Số loài TV

Khuyết lá thông (Psilotophyta)

1

1

1

Thông đất (Lycopodiophyta)

2

3

6

Mộc tặc (Equisetophyta)

1

1

1

Dương xỉ (Polypodiophyta)

30

78

131

Hạt trần (Pinophyta)

5

7

9

Hạt kín (Magnoliophyta)

160

583

960

Tổng cộng:

199

673

1108

Hạt kín hai lá mầm (Magnoliopsida)

133

471

787

Hạt kín một lá mầm (Liliopsida)

27

112

173

Trong ngành hạt kín chia ra:

b. Thành phần loài
Bảng 2.2: Thành phần động vật Khu bảo tồn thiên nhiên
Phia Oắc - Phia Đén
Lớp

Số bộ

Số họ

Số loài

Thú

8

26

87

Chim

14

37

90

Bò Sát

2

10

28

Ếch nhái

1

4

17

Tổng

25

77

222

Qua kết quả thu thập, điều tra đánh giá bổ sung bước đầu đã thống kê
được, thành phần động vật của Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén
có 222 loài động vật có xương sống, trong đó có 87 loài thú thuộc 26 họ, 90
loài chim thuộc 37 họ và 14 bộ (trong đó bộ Sẻ có số loài nhiều nhất 48 loài)


10

17 loài lưỡng cư, 28 loài bò sát và hàng ngàn loài động vật không xương
sống, côn trùng, động vật nhuyễn thể, động vật đất. [5]
2.3.5. Đánh giá tình hình kinh tế xã hội
2.3.5.1. Dân số, dân tộc và phân bố dân cư
- Dân số: Theo Niên giám thống kê huyện Nguyên Bình năm 2010,
Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén có 11.438 khẩu, với 2.287 hộ,
khoảng 4.918 lao động. Xã Thành Công, Phan Thanh, Hưng Đạo, Quang
Thành chủ yếu là hộ nông nghiệp, còn thị trấn Tĩnh Túc chủ yếu là hộ phi
nông nghiệp. Tốc độ tăng dân số của vùng hiện khoảng 2,2%/năm.
- Dân tộc: Khu bảo tồn có 5 dân tộc đang sinh sống; trong đó: Người
Dao, người Nùng, người Tày, người Mông.
- Phân bố dân cư: Mật độ dân số bình quân 51 người/km2 nhưng lại
phân bố không đồng đều giữa thị trấn và các xã trong vùng.
2.3.5.2. Kinh tế - xã hội
* Sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành chiếm vị trí chủ đạo trong hoạt động kinh tế của
địa phương. Trong những năm qua, kinh tế nông nghiệp của địa phương khu
vực Khu bảo tồn đã được phát triển theo tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp và nông thôn, phương thức sản xuất được chuyển dịch từ sản
xuất tự cấp – tự túc sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường. Trên cơ sở
thế mạnh tiềm năng đất đai, một số chương trình, dự án được đưa vào thực
hiện, đã mang lại hiệu quả thiết thực cho các hộ dân. Sản xuất nông nghiệp
được chú trọng tăng vụ và đa dạng sản phẩm. Cơ cấu nội bộ ngành nông
nghiệp từng bước được chuyển đổi theo hướng đẩy mạnh giống cây trồng, vật
nuôi có giá trị kinh tế cao. Trong chăn nuôi, phát triển mạnh hình thức chăn
nuôi có quy mô lớn, tập trung.


11

* Phát triển lâm nghiệp
Trước đây người dân khai thác từ rừng chủ yếu là lấy gỗ, các loài động
vật để phục vụ làm nhà và nguồn thực phẩm, đôi khi trở thành hàng hóa. Từ
khi thành lập khu bảo tồn, thực hiện giao đất giao rừng cho người dân, lực
lượng kiểm lâm đẫ cắm bản cùng người dân thâm gia bảo vệ rừng thì hiện
tượng khai thác gỗ và săn bắn thú rừng bừa bãi không còn xảy ra thường
xuyên, công khai như trước. Hiện nay người dân chủ yếu thu hái lâm sản
ngoài gỗ phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Hoạt động khai thác củi đun: Gỗ là chất đốt chủ yếu ở vùng nông thôn,
người dân thường lấy cành khô, cây khô từ khu bảo tồn, đặc biệt để có củi
khô thì sau nhứng lần đi lấy củi họ đều chặt một số cây tươi để lần sau họ vào
lấy thì có sẵn củi khô. Ngoài người dân trong thôn nằm trong khu bảo tồn vào
khai thác lấy củi thì còn có một số người dân từ xã khác cũng đến để lấy.
Hoạt động khai thác gỗ: Hiện tại một số người dân vẫn lén lút vào khu
bảo tồn chặt chộm lấy gỗ để làm đồ gia dụng cho gia đình và mang đi tiêu thụ
Các loài cây gỗ lớn thường được người dân khai thác như : Bách vàng,
Trai, Dâu rừng, Thiết san giả lá ngắn.. việc khai thác đucợ thực hiện ngay
trong rừng và vận chuyển về nhà. Đây là hoạt động khai thác tài nguyên trái
pháp luật và không bền vững làm ảnh hưởng đến việc bảo tồn tài nguyên
rừng. Hầu hết các thôn đều khai thác nhưng do có sự tuyên truyền, quản lý
chặt chẽ của lực lượng kiểm lâm nên hoạt động này ngày một giảm dần. Hoạt
động nay sẽ được làm tốt hơn khi năng lực quản lý của lực lượng kiểm lâm
được tăng lên.
Cây thuốc: Người dân địa phương đặc biệt là người dân tộc thiểu số
thường thu hái các loại thảo dược để dung cho mục đích chữa bệnh. Nhìn
chung việc thu hái các cây thuốc của các thầy lang là không nhiều và không


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thành phần Thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén .......9
Bảng 2.2: Thành phần động vật Khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén.......... 9
Bảng 4.1. Bảng thống kê sự hiểu biết của người dân về cây Pơ mu .............. 22
Bảng 4.2. Bảng thống kê tình hình sử dụng loài cây Pơ mu trong khu vực
nghiên cứu .................................................................................... 23
Bảng 4.3. Tổng hợp độ tàn che của các OTC có cây Pơ mu phân bố ............ 27
Bảng 4.4. Công thức tổ thành cây tầng gỗ .................................................... 27
Bảng 4.5. Công thức tổ thành tái sinh ........................................................... 28
Bảng 4.6. Nguồn gốc tái sinh của loài cây Pơ mu tại 2 OTC ....................... 28
Bảng 4.7. Mật độ tái sinh của cây Pơ mu tại khu vực điều tra....................... 29
Bảng 4.8. Chất lượng cây tái sinh ................................................................. 29
Bảng 4.9. Bảng tổng hợp độ che phủ TB cây bụi nơi có loài Pơ mu phân bố 30
Bảng 4.10. Bảng tổng hợp độ che phủ TB của thảm tươi nơi có loài Pơ mu
phân bố ......................................................................................... 30
Bảng 4.11. Phân bố các trạng thái rừng ....................................................... 31
Bảng 4.12. Phân bố theo độ cao ................................................................... 32
Bảng 4.13. Tần số xuất hiện của loài Pơ mu trong khu vực điều tra ............ 32
Bảng 4.14. Tổng hợp số liệu tác động trung bình của con người và vật nuôi
trên các tuyến đo trong KBT thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén ..... 33


13

PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài cây Pơ mu (Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry et Thomas,1991.) tại
khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén tỉnh Cao Bằng.
3.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu
3.2.1.Địa điểm tiến hành nghiên cứu
Khu bảo tồn Phia Oắc – Phia Đén trong diện tích rừng tự nhiên thuộc
xã Thành Công, Quang Thành, Phan Thanh, Vũ Nông, Hưng Đạo và thị trấn
Tĩnh Túc, huyện Nguyên Bình tỉnh Cao Bằng.
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành từ 25/2/2015 –
10/5/2015.
3.3. Nội dung nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu, tiến hành điều tra khảo sát địa điểm đã chọn
với các nội dung sau:
3.3.1 Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây Pơ mu.
3.3.2 Đặc điểm phân loại của Pơ mu
3.3.3 Đặc điểm nổi bật về hình thái loài cây Pơ mu
3.3.4 Đặc điểm về sinh thái của loài loài cây Pơ mu
(Độ tàn che, công thức tầng cây gỗ, tái sinh loài cây Pơ mu, đặc điểm
tầng cây bụi thảm tươi, phân bố và tần xuất xuất hiện)
3.3.5 Tác động của con người đến khu bảo tồn thiên nhiên và loài Pơ mu
3.3.6 Đề xuất biện pháp bảo tồn và phát triển loài Pơ mu.


14

3.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập xử lý thông tin
3.4.1. Phương pháp kế thừa
Thu thập tài liệu cơ bản về khu vực nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
+ Tài liệu về điều kiện tự nhiên và dân sinh kinh tế trong khu vực nghiên cứu.
+ Các loại bản đồ chuyên dùng của khu vực nghiên cứu.
+ Các tài liệu tham khảo về lĩnh vực nghiên cứu của các tác giả
trong và ngoài nước.
+ Các công trình nghiên cứu của các tác giả khác liên quan đến khu vực
và vấn đề nghiên cứu.
3.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
3.4.2.1. Lập điều tra theo tuyến
- Tuyến điều tra được lập từ chân lên tới đỉnh, đi qua các trạng thái
rừng. Cứ 100 m độ cao tiến hành lập 1 OTC. Theo điều kiện thực tế tiến hành
lập 6 tuyến điều tra .
- Trên tuyến điều tra đánh dấu tọa độ các loài quý hiếm. Các số liệu thu
thập được ghi vào mẫu bảng 04 (phụ lục 02).
3.4.2.2. Lập ô tiêu chuẩn (OTC) và dung lượng mẫu
* Lập OTC điển hình để nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng có Pơ mu
lập 2 OTC.
- Đối với rừng núi đá: diện tích OTC: 1000 m2 (25 m x 50 m)
- Phân bố: OTC đặt ngẫu nhiên, đại diện cho từng nhóm thực vật khác
nhau, đại diện cho địa hình, độ dốc, điều kiện thổ nhưỡng khác nhau. Các
OTC được đánh dấu ngoài hiện trường thông qua hệ thống cột mốc gồm 4 cột
đặt ở 4 góc của ô. Phần trên mặt đất 0,5m ghi rõ số hiệu OTC và hướng xác
định các góc còn lại.


15

- Thu thập số liệu: Trong mỗi trạng thái thảm thực vật, lập 1-3 ô tiêu chuẩn
theo phương pháp điển hình. Trong mỗi ô, thống kê các chỉ tiêu tầng cây gỗ như sau:
+ Đo đường kính với những cây gỗ có D1.3 ≥ 6cm bằng thước kẹp kính
hoặc thước đo chu vi sau đó quy đổi ra đường kính.
+ Đo chiều cao Hvn và Hdc bằng thước sào đo cao chia vạch đến 0,1m.
+ Đo đường kính tán Dt theo hướng ĐT – NB sau đó lấy giá trị trung bình.
* Điều tra cây tái sinh:
- Phương pháp lập ô dạng bản (ODB): Trong OTC lập 5 ODB để điều
tra cây tái sinh theo vị trí: 1 ô ở giữa, 4 ô ở 4 góc của ô tiêu chuẩn. Cụ thể như
hình vẽ sau:

1.000m2
25m2
Sơ đồ ODB
- Lập ODB để điều tra cây tái sinh. Diện tích mỗi ODB là 25m2 (5m x
5m). Điều tra thống kê toàn bộ những cây tái sinh có D1.3< 6cm vào phiếu
điều tra theo mẫu bảng 03 (xem phụ lục 02).
* Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự nhiên
+ Xác định hướng phơi (Đ, T, N, B) bằng địa bàn cầm tay
- Ảnh hưởng của độ tàn che đến tái sinh: Cách xác định độ tàn che kết
hợp quan trắc và phẫu đồ ngang để xác định tỉ lệ che phủ (%) hình chiếu tán cây
rừng so với bề mặt đất rừng.
* Mức độ nguy cấp của loài cây có trong sách đỏ thế giới và sách đỏ việt Nam
- Sách đỏ thế giới The IUCN Red List of Threatend species ( 2014) [7].


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×