Tải bản đầy đủ

TUẦN 1

TUẦN 1
ĐẠO ĐỨC: (T1)

Thứ hai ngày tháng năm 20

EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

I. Mục tiêu :
- Giúp HS biết: HS lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho học sinh lớp
dưới học tập.
-Có ý thức học tập và rèn luyện
-Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
II. Chuẩn bò : - GV : Nội dung bài ; Tranh vẽ các tình huống SGK ; Phiếu bài tập
- HS : Tìm hiểu bài ; Thuộc một số bài hát về chủ đề “Trường em”.
III. Hoạt động dạy và học
1.Ổn đònh :
2. Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề .
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1 : Vò thế của học sinh lớp 5.

- Cho HS xem tranh SGK và đọc nội dung tình
- HS quan sát và thực hiện.
huống.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 em để tìm hiểu
- Thảo luận nhóm 2 em.
nội dung từng tình huống.
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạn
nhận xét, bổ sung.
+ Các bạn học sinh lớp 5 trường tiểu
H. Nêu nội dung bức tranh thứ nhất ?
học Hoàng Diệu đón các em học sinh
lớp 1.
H. Bức ảnh thứ hai vẽ gì?
+ Cô giáo và các bạn học sinh lớp 5
trong lớp học.
H. Em thấy nét mặt các bạn như thế nào?
+ Nét mặt bạn nào cũng vui tươi, háo
H. Cô giáo đã nói gì với các bạn?
hức.
H. Em thấy các bạn có thái độ như thế nào?
+ Chúc mừng các em đã lên lớp 5
H. Bức tranh thứ ba vẽ gì?
+ Ai cũng rất vui vẻ, hạnh phúc, tự hào.
H: Bố của bạn học sinh đã nói gì với bạn?
+ Bạn học sinh lớp 5 và bố của bạn.
H. Theo em, bạn học sinh đó đã làm gì để được
+ Con trai bố ngoan quá.
bố khen?
+ Tự giác học bài, làm bài, tự giác làm
H. Em nghó gì khi xem các bức tranh trên?
việc nhà.
- Yêu cầu HS thảo luận, trả lời các câu hỏi trong
+ Học sinh tự trả lời.
phiếu bài tập.
+ HS thảo luận, trả lời các câu hỏi
Phiếu bài tập
trong phiếu bài tập, trình bày ý kiến
Em hãy trả lời các câu hỏi sau và ghi ra giấy câu của nhóm trước lớp, nhóm khác nhận
trả lời của mình.

xét, bổ sung.
1. HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh lớp
dưới trong trường?
Đáp án:
2. Chúng ta cần phải làm gì để xứng đáng là HS
+ HS lớp 5 lớn nhất trường nên phải
lớp 5?
gương mẫu để học sinh lớp dưới noi
theo.
1


3. Em hãy nói cảm nghó của nhóm em khi đã là
học sinh lớp 5?
GV kết luận: Năm nay các em đã lên lớp 5- lớp
đàn anh , đàn chò trong trường. Mong rằng các em
sẽ gương mẫu về mọi mặt để cho các em học sinh
lớp dưới noi theo.
Hoạt động 2: Em tự hào là học sinh lớp 5
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời:
H. Hãy nêu những điểm em thấy hài lòng về
mình?

H. Hãy nêu những điểm em thấy cần phải cố
gắng để xứng đáng là học sinh lớp 5?
- GV lắng nghe HS trình bày và kết luận:
=>Kết luận: Các em cần cố gắng những điểm mà
mình đă thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn
thiếu sót để xúng đáng là học sinh lớp 5.
Hoạt động 3 : Trò chơi phóng viên
Mục tiêu: Củng cố lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng
viên để phỏng vấn các học sinh khác về các nội
dung có liên quan đến chủ đề bài học.
H: Theo bạn, học sinh lớp 5 cần phải làm gì?
H: Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp
5?
H: Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong
chương trình “ Rèn luyện đội viên” ?.
H: Hãy nêu những điểm bạn thấy xứng đáng là
học sinh lớp 5?
H: Hãy nêu những điểm bạn thấy mình cần phải
cố gắng hơn để xứng đáng là học sinh lớp 5?
H: Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ
về chủ đề trường em?
- GV khen ngợi các em có câu trả lời tốt, động
viên nhóm trả lời chưa tốt.
- Gọi 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5

+ Phải chăm học, tự giác trong công
việc hàng ngày và trong học tập, phải
rèn luyện thật tốt…
+ Em thấy mình lớn hơn, trưởng thành
hơn. Em thấy vui và rất tự hào vì đã là
học sinh lớp 5.
- Theo dõi, lắng nghe.

HS làm việc cá nhân và trả lời:
+ Học tốt, nghe lời cha, mẹ, thầy, cô
giáo, lễ phép, giữ gìn sách vở, chú ý
nghe cô giáo giảng bài…
+ Chăm học hơn, tự tin hơn, tự giác học
tập hơn, giúp đỡ các bạn học kém trong
lớp.
- Vài em nhắc lại kết luận.

- Lần lượt từng học sinh thay nhau làm
phóng viên phỏng vấn các bạn theo nội
dung về chủ đề bài học.

- 2,3 HS đọc ghi nhớ trong SGK/ 5
4. Củng cố : H: Em cần phải làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5?
5. Dặn dò : - GV yêu cầu HS về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học
này.
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ Khó khăn có thể gặp.
2


+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ em khắc phục khó khăn.
---------------------------------------------------------------------------------------------------

TẬP ĐỌC : (T1)

THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
+ Đọc đúng: sung sướng, siêng năng, tựu trường, chuyển biến, ngoan ngoãn. Đọc
ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
+ Đọc diễn cảm:
Đoạn 1: đọc thong thả, xuống giọng ở câu mở đoạn, cao giọng ở câu hỏi cuối đoạn.
Đoạn 2: đọc thong thả, ngắt giọng ở câu dài thể hiện lòng mong mỏi thiết tha của Bác.
+ Đọc thuộc 1 đoạn của bức thư.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: nhộn nhòp, tưng bừng, cơ đồ, kiến thiết, cường quốc.
+ Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạn , kế
tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
- Giáo dục HS ý thức học tập, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
II. Đồ dùng dạy - học : - GV : Nội dung bài ; Tranh SGK phóng to, viết đoạn học thuộc
lòng.
- HS : Đọc, tìm hiểu bài.
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn đònh :
2. Bài cũ : Kiểm tra sách vở HS.
3. Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá, giỏi đọc cả bài.
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc
thầm theo SGK.
- GV chia đoạn trong SGK.
- HS theo dõi.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc bài, lớp theo
(3 lượt).
dõi đọc thầm theo.
+ Lần1:Theo dõi, sửa phát âm sai cho HS
+ Lần 2: Giúp HS hiểu các từ ngữ mới và khó trong
phần giải nghóa từ
- 1 HS đọc phần chú giải trong
- GV kết hợp giải nghóa thêm:
SGK.
“ xâydựng lại cơ đồ” làm những việc có ý nghóa lớn về
kinh tế, văn hóa để đất nước giàu mạnh.
- Lắng nghe.
+ Lần 3 : Hướng dẫn HS đọc ngắt nghỉ đúng ở câu văn
dài.
-1-2 em đọc, cả lớp theo dõi.
- Gọi 1 -2 HS đọc cả bài.
- Lắng nghe.
- GV đọc diễn cảm cả bài ( Đoạn 1: đọc thong thả,
xuống giọng ở câu mở đoạn, cao giọng ở câu hỏi cuối
đoạn.
Đoạn 2: đọc thong thả, ngắt giọng ở câu dài thể hiện
lòng mong mỏi thiết tha của Bác.)
-Thực hiện đọc thầm theo nhóm
3


HĐ2 : Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.
+ Đoạn 1: “ Từ đầu đến … nghó sao”.
H: Ngày khai trường đầu tiên tháng 9 năm 1945 có gì
đặc biệt so với ngày khai trường của chúng ta vừa qua?
+ Từ ngày 5/9/1945 ấy, học sinh được nhận 1 nền giáo
dục hoàn toàn Việt Nam vì đó là ngày bắt đầu năm học
đầu tiên của nước Việt Nam độc lập.
Giải thích : Nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam là nền
giáo dục học tiếng Việt, chữ Việt để phục vụ người
Việt.
H: Nêu ý 1?
- Lắng nghe và chốt ý.
Ý 1 : Niềm vinh dự và phấn khởi của học sinh trong
ngày khai trường đầu tiên
+ Đoạn 2: “ Phần còn lại”.
H: Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân ta là
gì ?
+ Xây dựng, kiến thiết đất nước, làm cho nước ta theo
kòp các nước khác trên hoàn cầu.
H: Là HS, chúng ta cần có trách nhiệm như thế nào
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+ HS phải có trách nhiệm rất lớn vì công lao học tập
của các em sẽ làm cho đất nước trở nên tươi đẹp, sánh
vai được với các cường quốc trên thế giới.
H: Đoạn 2 cho biết gì?
- Lắng nghe và chốt ý.
Ý 2: Ý thức, trách nhiệm của học sinh trong việc học.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn rút ra nội dung chính
của bức thư
- GV chốt ý- ghi bảng:
Đại ý : Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy,
yêu bạn , kế tục sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành
công nước Việt Nam mới.
HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm .
- GV cho HS nêu cách đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn đã
viết sẵn ở bảng phụ.
- Đọc mẫu đoạn văn trên.
- Gọi HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp.
- Gọi một vài cặp đọc diễn cảm đoạn văn
- Nhận xét, tuyên dương.

2 và trả lời câu hỏi.
- Nhận xét, bổ sung.

-Tự do phát biểu ý kiến, mời
bạn nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe và nhắc lại.

- Đọc thầm và trả lời, nhận xét,
bổ sung ý kiến.
- HS trình bày ý kiến, mời bạn
nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe và nhắc lại.

- 2-3 em phát biểu ý kiến, nhận
xét, bổ sung.
- Lắng nghe và nhắc lại.
- Đại diện vài nhóm trình bày,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Vài em nhắc lại.

- HS nêu.
- 4HS thực hiện đọc. Cả lớp
lắng nghe, nhận xét .
-Đọc đồng thanh nhỏ, đọc cá
nhân.
-Đại diện nhóm đọc trước lớp.
-HS luyện đọc diễn cảm đoạn
văn theo cặp.
- Lần lượt HS đọc theo đoạn.
- HS xung phong thi đọc, nhận
xét, bổ sung.
4


- Gọi HS thi đọc diễn cảm cả bài trước lớp.
- Nhận xét, ghi điểm.
HĐ4: Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng:
- GV cho HS nhẩm học thuộc từ : “ Sau 80 năm…các
em”
- GV cho HS xung phong thi đọc thuộc lòng, nhận xét,
ghi điểm.

- 1HS nêu.

4.Củng cố:
- GV gọi HS nêu lại đại ý bài.
H: Để thực hiện lòng mong mỏi của Bác các em cần phải làm gì ?
5.Dặn dò :
-Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bò bài sau.
- Nhận xét tiết học.

TỐN: (T1)

ÔN TẬP :KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I. Mục tiêu :
- Giúp HS : Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc, viết các số phân số. Ôn tập cách
viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
-Vận dụng kiến thức làm thành thạo bài tập.
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học.
II. Chuẩn bò : - GV : Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học thể hiện các phân số.
- HS : Xem trước bài, Các tấm bìa giấy cắt vẽ hình như phần bài học .
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh : Nề nếp lớp.
2. Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3. Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1 : Ôn khái niệm ban đầu về phân số.
- GV gắn lần lượt từng miếng lên bảng, hướng
dẫn học sinh tô màu đậm các phần theo yêu
- 1HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở
cầu , nhận xét các phần tô, đọc, viết các phần tô dưới theo yêu cầu của giáo viên. Sau đó
màu thành phân số.
nhận xét, cách đọc, cách viết.
+ Miếng bìa thứ nhất:
+ Viết:

2
3

+ Đọc : Hai phần ba
-Gọi vài HS đọc lại.
- Làm tương tự với các miếng bìa còn lại
- Cho học sinh chỉ vào các phân số :

- Vài HS đọc lại

2
5 3 40
;
; ;
và đọc tên từng phân số.
5
10 4 100

5


Hoạt động 2 : Ôn tập cách viết thương hai số tự
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số.
-Hướng dẫn học sinh lần lượt viết 1: 3 =

1
nêu 1
3

chia cho 3 có thương là một phần ba.
- Tương tự với các phép chia còn lại cho học
sinh nêu như chú ý 1 trong SGK( Có thể dùng
phân số để ghi kết quả của phép chiamột số tự
nhiên khác 0. phân số đó cũng được gọi là
thương của phép chia đã cho)
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2, 3,4
trong SGK.
Hoạt động 3 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt cho
từng học sinh đọc, nêu tử số và mẫu số của từng
phân số .
5 25
91 60
85
;
;
;
;
7 100
38 17 1000

- Gọi 2 HS đọc lại.
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu, sau đó lần lượt cho
từng học sinh lên viết các thương sau ra phân số.
3
3: 5 =
5

75
; 75: 100 =
;
100

9
9: 17 =
17

- 1 HS nêu, thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên

- Lần lượt từng học sinh lên viết các
thương sau ra phân số.

- Chữa bài cho cả lớp.
Bài 3: Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có
mẫu số là 1:
- HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho
từng học sinh lên viết.
32 =

32
105
1000
; 105=
; 1000 =
1
1
1

- Theo dõi giúp đỡ HS yếu.
- Chữa bài, yêu cầu HS sửa bài nếu sai.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống.
- Gọi HS nêu yêu cầu đề, sau đó lần lượt cho
từng học sinh lên tìm và điền vào mẫu số hoặc
tử số của phân số.
- Đáp án:
1=

6
6

;

0=

0
5

- Theo dõi và sửa bài nếu sai.
- HS lần lượt lên bảng làm.

- Theo dõi và sửa bài nếu sai.

H: Tại sao em lại điền mẫu số là 6?
H: Tại sao em lại điền tử số là 0?
- Chữa bài cho cả lớp, yêu cầu sửa bài.

- HS trả lời.
- HS trả lời.
4.Củng cố : H: Nêu cách viết thương hai số tự nhiên ra phân số?
5. Dặn dò : - Về nhà làm bài.
6


KHOA HỌC: ( T1)

SỰ SINH SẢN

I. Mục tiêu : Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của
mình.
- Nêu được ý nghóa của sự sinh sản.
- Giáo dục HS biết bảo vệ sức khoẻ.
II. Chuẩn bò : - GV: Nội dung bài; Hình 1, 2, 3 SGK; Phiếu học tập.
- HS : Tìm hiểu bài ; Mỗi HS chuẩn bò ảnh em bé hoặc hình bố hay mẹ.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ1 : Trò chơi “ Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có những đặc điểm giống bố, mẹ của mình.
* Cách tiến hành:
- GV thu các ảnh của học sinh đã chuẩn bò cho cả lớp
chơi.
- 4 nhóm theo dõi, nhận phiếu,
+ 12 ảnh có hình 12 em bé khác nhau, 12 ảnh có hình
lắng nghe.
bố hoặc mẹ của những em bé ở 12 hình trước.
Bước 1: Phổ biến cách chơi: Cô trộn tất cả các hình
trên, phát cho mỗi em một hình, nếu ai nhận được ảnh
có hình em bé sẽ phải đi tìm ảnh bố hoặc mẹ của em
bé đó. Ngược lại, ai nhận được ảnh có hình bố hoặc mẹ
sẽ phải đi tìm ảnh con của bố hoặc mẹ đó.
- Ai tìm được đúng hình ( trước thời gian qui đònh) là
thắng. Ngược lại, ai hết thời gian qui đònh vẫn chưa tìm
được là thua.
- Các nhóm lần lượt chơi như
Bước 2 : GV chia lớp làm 4 nhóm, cho HS chơi như
hướng dẫn trên.
phần qui đònh trên.
Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương các nhóm thắng
cuộc.
- HS trả lời, nhận xét,
H: Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
-Vì các em bé ấy có nhiều điểm giống bố, mẹ của
chúng.
- Vài em nhắc lại.
H: Qua trò chơi , các em rút ra được điều gì?
Kết luận: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có
những đặc điểm giống bố mẹ.
HĐ2: Ý nghóa của sự sinh sản
* Mục tiêu: HS nêu được ý nghóa của sự sinh sản
* Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh trong sách.
Bước 1: Hướng dẫn HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, - HS trả lời, nhận xét, bổ sung.
5 và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình.
- Gia đình bạn lúc đầu gồm bố, mẹ, sau đó bố mẹ mới
7


sinh ra bản thân mình.
- Lúc đầu, trong gia đình nhà chỉ cóù ông, bà, sau đó
ông, bà sinh ra bố, (mẹ) và cô hay chú ( hoặc dì hay
cậu) … rồi bố, mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chò ( nếu có) - HS tự kể các thành viên trong
rồi đến mình, em. Bước 2: Làm việc theo cặp
gia đình cho nhau nghe.
- GV cho HS kể tên các thành viên trong gia đình mình.
- HS làm việc theo nhóm.
Bước 3: Cho lần lượt từng HS trình bày kết quả làm
việc theo cặp, thảo luận câu hỏi sau:
H: Hãy nói về ý nghóa của sự sinh sản đối với gia đình
dòng họ?
H: Điều gì có thể sảy ra nếu con người không có khả
-Đại diện nhóm trình bày kết
năng sinh sản?
quả trước lớp.
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
- Lắng nghe và nhắc lại.
Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong gia
đình, dòng họ được duy trì kế tiếp nhau.
4.Củng cố : Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
5. Dặn dò : - Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bò bài: “ Nam hay nữ ?”.
----------------------------------------------------

BUỔI CHIỀU
Tốn
ƠN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I.YCCĐ: Rèn :
- Kỹ năng viết , đọc , rút gọn , quy đồng mẫu số các phân số , so sánh các phân số .
II. ĐDDH: Bài tập củng cố KT-KN ( SEQAP)
III.HĐDH:
a/ Kiểm tra:
b/ Bài mới:
Thực hành: hướng dẫn
- HS làm theo nhóm 4
Bài tập 1/5: Viết tiếp vào ơ trống
Trình bày kết quả – nhóm khác nhận
GV chốt đáp án đúng .
xét .
Bài 2/5: Rút gọn phân số

HS làm bài cá nhân .
-2 Hs lên bảng làm – nhận xét bổ sung
kết quả trên bảng .
3

Bài 3/5:.Quy đồng mẫu số các phân số :

16

Đáp án : a/ 7 b/ 5
- HS tự làm.
1 HS lên bảng làm – dưới lớp làm vào
8


vở :
GV chốt kết quả
8
17
4
16
6
9
Bài 4/5: Điền dấu (<;>; =) thíh hợp vào chỗ
<
;
=
;
<
34
34
9
36
15
7
chấm
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
…………………………………………………………………….
Tiết 3 : HĐTT
An tồn giao thơng
EM LÀM GÌ ĐỂ THỰC HIỆN AN TỒN GIAO THƠNG
A. Mục tiêu:
- Học sinh biết được những điều kiện an tồn và chưa an tồn của các con đường và
đường phố để lựa chọn con đường đi an tồn và phòng tránh tai nạn.
- Có ý thức thực hiện những quy định của luật an tồn giao thơng: Tham gia tun
truyền, vận động mọi người thực hiện luật giao thơng.
B.Chuẩn bị:
- Bộ tranh, ảnh về những đoạn đường an tồn và kém an tồn.
- Bản đồ tượng trưng con đường từ nhà đến trường.
- Phiếu học tập.
C..Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Kiểm tra :

Hoạt động học

2. Bài mới : Giới thiệu (ghi): a)
Giới thiệu bài.
b) Giảng Bài mới : Giới thiệu (ghi).
* Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường
từ nhà đến trường.
- Em đến trường bằng phương tiện
- Học sinh trả lời.

gì?
Hãy kể con đường mà em đi qua?
- Giáo viên gợi ý:
+ Đường có mấy chỗ giao nhau.
+ Trên đường có nhiều loại xe

-- Học sinh thảo luận nhóm.

khơng? …
+ Kết luận:
9


* Hoạt động 2: Xác định con đường
an tồn đi đến trường.
* Hoạt động 3: Phân tích các tình
huống nguy hiểm và cách phòng
tránh tai nạn giao thơng.
- Giáo viên phát phiếu theo nhóm.

Học sinh làm theo nhóm  trình bày.

+ Nội dung phiếu: ghi tình huống

+ Mức độ nguy hiểm.

nguy hiểm có thể gây tai nạn giao

+ Cách giải quyết.

thơng.

+ Có thể phòng tránh như thế nào?

+ Kết luận (ghi nhớ): Chúng ta
khơng những chỉ thực hiện đúng luật
giao thơng đường bộ đảm bảo an
tồn cho bản thân, chúng ta còn phải
góp phần làm cho mọi người có hiểu
biết và có ý thức thực hiện luật
đường bộ, phòng tránh tai nạn giao
thơng.
3. Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Về nhà xây dựng phương án con
đường an tồn từ nhà đến trường
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày tháng năm 201
CHÍNH TẢ: (T1) (Nghe - viết).
VIỆT NAM THÂN YÊU
I. Mục đích yêu cầu :
- Học sinh nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng thể loại thơ lục bát.
- Nắm vững qui tắc viết chính tả với danh từ riêng, các từ có phụ âm đầu: ng/ ngh, c/ k, g/
gh. Làm đúng bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu ( ng/ ngh, c/ k, g/ gh)
- Viết rõ ràng, có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.
II. Chuẩn bò : - GV : Nội dung bài ; Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập.
- HS: Xem trước bài.
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Kiểm trasách vở của HS.
3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.
10


Hoạt động của GV
Hoạt động1 :Hướng dẫn nghe - viết.
a) Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc bài viết chính tả 1 lượt
H: Đoạn thơ đã nêu lên những cảnh đẹp gì ở quê hương?
Trong những cảnh đẹp đó, em thích nhất cảnh nào, tại sao?
( Biển lúa, trời, cánh cò, mây mờ che đỉnh Trường Sơn.)
H: Câu nào nói lên những phầm chất của con người VN ?
( Bao nhiêu đời… Súng gươm vứt bỏ … như xưa)
H: Đoạn thơ được viết bằng thể thơ nào? Nêu cách trình bày
đối với thể thơ này? (Thơ lục bát, viết câu 6 lùi vào 2 ô, câu
8 lùi 1 ô.)
H: Trong đoạn thơ có danh từ nào đïc viết hoa? ( Việt Nam,
Trường Sơn.)
H: Tìm những tiếng viết bằng ng, ngh. (người, nghèo.)
b) Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS chú ý những tiếng, từ khó trong đoạn viết hay
sai:
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp.
- dập dờn, nghèo, người, mênh mông.
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai.
H: Nêu qui tắc viết các tiếng có phụ âm đầu là ng, ngh?
-ng đứng trước: a, ă, â, ô, ơ, u, ư.
-ngh đứng trước: i, e. ê.
- Gọi 1 HS đọc lại những từ viết đúng trên bảng.
c) Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày.
- Đọc từng câu cho học sinh viết.
- Đọc cho HS soát bài.
d) Chấm chữa bài:
- Treo bảng phụ - HD sửa bài.
- Chấm 7-10 bài - yêu cầu HS sửa lỗi.

- Nhận xét chung.
Họat động 2 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2, sau đó làm bài tập vào vở.
Mỗi dãy làm một phần.
- GV theo dõi HS làm bài.
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài.
- Yêu cầu học sinh đọc kết quả bài làm, thực hiện chấm đúng
/ sai.
Bài 2:
Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống :

Hoạt động của HS
1 em đọc, lớp theo dõi,
đọc thầm theo và trả lời
câu hỏi.

-Học sinh trả lời câu hỏi.
-Lớp bổ sung.

- 2 HS viết bảng, dưới
lớp viết nháp, HS khác
nhận xét, sửa nếu sai.
-2-3 học sinh nêu.

- 1 HS đọc, lớp theo dõi.
- Theo dõi.
-Viết bài vào vở.
- Lắng nghe soát lỗi.
- HS đổi vở đối chiếu trên
bảng phụ soát bài, báo
lỗi, sửa lỗi nếu sai.
- Lắng nghe.
- 2 HS nêu yêu cầu, thực
hiện làm bài vào vở.
- 2 HS sửa bài, lớp theo
dõi.

11


-Đáp án: ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ, gái, có, ngày, của, kết,
của, kiên, kỉ.
Bài 3 :
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập .
Âm đầu
Đứng trước
Đứng trước các
i, e. ê
nguyên âm còn lại
Âm “cờ”
Viết: k
Viết: c
Âm “gờ”
Viết: gh
Viết: g
Âm “ngờ” Viết :ngh
Viết: ng
- Chú ý: k, gh, ngh đi với các nguyên âm đôi: iê , ia.
- c, g, ng đi với các nguyên âm đôi: “ uô” ; “ua” ; “ưa”

- Lần lượt đọc kết quả bài
làm, nhận xét, sửa bài,
nếu sai.
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp
theo dõi.
- HS làm bài theo 2 dãy
lớp. Cả lớp làm vào vào
vở

4.Củng cố: - Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.
- GV sửa lỗi chung.
5. Dặn dò: - Về nhà sửa lỗi sai.
- Chuẩn bò bài : “Lương Ngọc Quyến”.
TOÁN: (T2)
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ ( Tiết 2 )
I. Mục tiêu : Giúp HS nhớ lại các tính chất cơ bản của phân số.
- HS áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và qui đồng mẫu số các phân số.
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch.
II. Chuẩn bò : - GV : Nội dung bài ; Bảng phụ.
- HS : Xem trước bài trong sách.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Bài 1: Qui đồng mẫu số các phân số:

5
3

6
8

Bài 2: H: Hãy viết các thương sau ra phân số: 3: 9 ; 8 : 7
3. Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động 1 : Ôn tính chất cơ bản của phân số.
- Cho HS thực hiện ví dụ sau đó rút ra tính chất cơ bản của
phân số.
VD: Nêu cách tìm phân số

15
5
từ phân số ?
18
6

- Cách tìm: Ta lấy cả tử và mẫu số của phân số

5
nhân với
6

3.
H: Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì ta được gì?
- Khi ta nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân
số đã cho.

Hoạt động của HS
- HS thực hiện ví dụ sau đó
rút ra tính chất cơ bản của
phân số.
- Cả lớp cùng thực hiện.
-1 vài học sinh trả lời.

12


(1)
5
15
từ phân số
?
6
18
15
- Cách tìm:Ta lấy cả tử và mẫu số củaphân số
chia cho
18

- Tương tự cho HS nêu cách tìm phân số

3.
H: Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì ta được gì?
- Khi ta chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân
số đã cho.( 2 )
- GV chốt: từ ( 1) và( 2) đó chính là tính chất cơ bản của
phân số.
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực hành theo hướng
dẫn SGK.
- Cho học sinh theo dõi cách vận dụng trang 5,sau đó cho
học sinh nêu cách qui đồng và rút gọn phân số.
Hoạt động 3 : Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số.
- Gọi 1-2 em nêu yêu cầu đề, HS làm bài vào vở .
-Nhận xét, sửa bài
Đáp án :
15 15 : 5 3
18 18 : 9 2 36 36 : 4
9
=
= ;
=
= ;
=
=
25 25 : 5 5
27 27 : 9 3 64 64 : 4 16

-1 vài học sinh trả lời.

- Nêu yêu cầu.
- HS lần lượt lên bảng làm,
lớp làm bài vào vở.
Sau đó nhận xét.
- Đổi vở chấm đ-s theo đáp
án.
- HS làm bài vào vở.

Bài 2 : Qui đồng mẫu số các phân Số (tương tự cách hướng
dẫn bài 1)
Đáp án:
2
5
và Chọn 3 x 8 = 24 là mẫu số chung ta có
3
8
2
2 x8
16 5
5 x3
15
=
=
; =
=
3
3 x8
24 8
8 x3
24
1
7
b,

Ta nhận thấy 12 : 4 = 3. Chọn 12 là mẫu số
4
12
1
1x3
3
7
chung ta có =
= . Giữ nguyên
4
4 x3
12
12
5
3
c, và . Ta nhận thấy 24: 6 = 4; 24 : 8 =3. Chọn 24 là
6
8

a,

mẫu số chung ta có:

- HS nêu cách quy đồng.

5 5 x 4 20 3 3 x3
9
=
=
; =
=
6 6 x 4 24 8 8 x3
24

H: Hãy nêu cách qui đồng mẫu số các phân số?
1-2 em nêu yêu cầu đề, HS
Bài 3 :(Làm thêm)
làm bài vào vở .
Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau:
- Gọi 1-2 em nêu yêu cầu đề, nêu cách làm, làm bài vào vở -Nhận xét, sửa bài
.
H: Muốn tìm các phân số bằng nhau ta làm thế nào?
+ Ta rút gọn các phân số trước rồi so sánh và xếp những
13


phân số bằng nhau.
- Sửa bài chung cho cả lớp.
Đáp án:
2 12
40
=
=
;
5 30 100

4
12
20
=
=
7
21
35

4.Củng cố :- Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai.
5. Dặn dò : Về nhà làm bài, chuẩn bò bài:Ôn tập : “So sánh hai phân số”.
LUYÊN TỪ VÀ CÂU (T1)

TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Mục đích yêu cầu:
- HS hiểu được thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa hoàn toàn và từ đồng nghóa không
hoàn toàn.
- Vận dụng bài học, làm tốt các bài tập thực hành tìm được từ đồng nghóa, biết đặt câu
phân biệt từ đồng nghóa.
II. Chuẩn bò:
- GV: Bảng viết sãn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b ( phần nhận xét) xây
dựng- kiến thiết; vàng xuộm- vàng hoe- vàng lòm.
- HS : Tìm hiểu bài, từ điển, một số tranh có các màu vàng khác nhau.
III. Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn đònh:
2. Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần nhận xét VD - Rút ghi nhớ
Bài 1: Tổ chức cho HS đọc yêu cầu bài 1, tìm từ in đậm.
- 1HS đọc yêu cầu bài1, cả lớp
-Đoạn a: xây dựng, kiến thiết
theo dõi trong SGK, lần lượt
-Đoạn b: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lòm.
nêu các từ.
- Hướng dẫn HS so sánh nghóa của các từ in đậm xem
nghóa của chúng có gì giống nhau hay khác nhau.
+Xây dựng : tức là làm nên một cái gì đó như nhà cửa,
cầu đường; lập ra làm phát triển một cái gì đó như một tổ
chức công trình, kiến trúc.
-Nhắc lại nghóa đã học tập
+ Kiến thiết: xây dựng theo qui mô lớn.
đọc.
- Hai từ trên giống nhau về ý nghóa, cùng có nghóa là xây
dựng.
-Đoạn b:
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm( chỉ màu lúa chín đẹp)
+ Vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên( không gay gắt,
không nóng bức)
+ Vàng lòm: màu vàng mọng, màu quả chín.
- HS dùng tranh để minh họa
- Các từ vàng trên cùng giống nhau đều chỉ màu vàng.
các màu, sau đó nhận xét, bổ
Kết luận: Những từ khác nhau nhưng nghóa giống nhau
sung.
được gọi là từ đồng nghóa.
Bài2: Thay các từ in đậm ở bài tập 1 cho nhau rồi nhận
14


xét:
a/ Những từ xây dựng, kiến thiết thay thế được cho nhau vì
nghóa của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
b/ Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lòm không thể thay
thế cho nhau vì nghóa của chúng không hoàn toàn giống
nhau, mỗi từ chỉ các màu vàng khác nhau ứng với mỗi sự
vật khác nhau.
Chốt ý: Các từ in đậm ở ví dụ a có thể thay thế được cho
nhau gọi là từ đồng nghóa hoàn toàn, còn các từ in đậm ở
ví dụ b gọi là từ đồng nghóa không hoàn toàn.
H: Vậy thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa được chia
làm mấy loại, khi dùng từ đồng nghóa ta cần chú ý dùng
như thế nào?
- Cho HS rút ra ghi nhớ SGK trang 8.
* Ghi nhớ: SGK trang 8.
Hoạt động 2: Luyện tập.
- HS rút ra ghi nhớ.
Bài 1 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
- Gọi HS lên bảng sửa bài.
- 1HS đọc yêu cầu bài 1, cả
- Chấm và sửa bài theo đáp án sau :
lớp theo dõi trong SGK ,
Nhóm 1: Nước nhà, non sông
- HS lên bảng sửa bài, lớp
Nhóm 2: hoàn cầu, năm châu
nhận xét, sửa sai.
Bài 2 : Gọi 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu, thảo luận theo
cặp.
- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vào vở.
- HS làm việc theo cặp.
- Chấm bài, nhận xét, tuyên dương .
- HS lên bảng làm, lớp nhận
Đáp án: Những từ đồng nghóa với đẹp : xinh, xinh đẹp, mó xét, bổ sung, đưa ra các kết
lệ, đẹp đẽ, xinh tươi, đẹp tươi, xinh xắn, tốt đẹp.
luận đúng.
-Những từ đồng nghóa với to lớn :to, to đùng, to kềnh, to
- Vài HS lần lượt đọc, cả lớp
tướng, khổng lồ, vó đại.
đọc thầm theo.
-Những từ đồng nghóa với học tập : học, học hỏi, học hành.
Bài 3: Đặt câu với từ đồng nghóa vừa tìm được.
-1 HS đọc đề và nêu yêu cầu,
-GV hướng dẫn HS có thể chọn 1 cặp từ đồng nghóa, 1 từ
2 HS làm trên bảng, lớp làm
đặt với 1 câu hoặc có thể đặt một câu chứa cả 2 từ đồng
vào vở.
nghóa.
-Ví dụ: Lan rất chăm chỉ học hành. Bạn ấy luôn biết học
- Theo dõi, sửa bài nếu sai.
hỏi bạn bè những điều hay lẽ phải.
Cô công chúa xinh đẹp sống trong một cung điện mó
lệ.
- GV nhận xét, chấm bài, sửa bài
4.Củng cố:
H: Vậy thế nào là từ đồng nghóa, từ đồng nghóa được chia làm mấy loại, khi dùng từ đồng
nghóa ta cần chú ý dùng như thế nào?
- Gọi 1 vài HS đọc lại ghi nhớ .
5. Dặn dò: Về học thuộc ghi nhớ và chuẩn bò bài : Luyện tập về từ đồng nghóa.
15


LỊCH SỬ : (T1)

“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH

I. Mục tiêu : Học xong bài, HS nêu được:
- Trương Đònh là một trong những tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống
thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì.
- Ông là người có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng
nhân dân chống quân Pháp xâm lược. Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là
“Bình Tây Đại nguyên soái”.
- Giáo dục HS noi gương yêu nước của Trương Đònh.
II. Chuẩn bò : GV : - Nội dung bài ; Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Phiếu học tập sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố.
HS : Xem trước bài trong sách.
III. Các hoạt động dạy - học :
1.Ổn đònh :
2.Bài cũ : Kiểm tra sách vở của HS.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động1 Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp mở
cuộc xâm lược.
- Yêu cầu HS làm việc với SGK và trả lời câu hỏi .
H: Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược
nước ta?
(+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân
Pháp xâm lược. Nhiều cuộc khởi nghóa đã nổ ra, tiêu biểu là
các cuộc khởi nghóa của Trương Đònh, Hồ Huân Nghiệp,
Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương, Nguyễn Trung Trực…)
H: Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế nào trước cuộc xâm
lược của thực dân Pháp ?
(+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết
chiến đấu bảo vệ đất nước.)
* GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng bài:
-Ngày 1-9-1958, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng mở đầu
cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta nhưng chúng đã bò
nhân dân ta chống trả quyết liệt . Đáng chú ý nhất là phong
trào kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân dưới sự
chỉ huy của Trương Đònh đã thu được một số thắng lợi và làm
cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
Hoạt động 2 : Trương Đònh kiên quyết cùng nhân dân chống
quân xâm lược.
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu sau :
H: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Đònh làm gì? Theo em,
lệnh của nhà vua đúng hay sai? Vì sao?

Hoạt động của HS

- HS đọc SGK, suy nghó
và trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.

- Thảo luận theo nhóm 3,
cử thư kí ghi kết quả
16


(+ Năm 1962, vua ra lệnh cho Trương Đònh giải tán nghóa
quân và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang.
+Theo em, lệnh của nhà vua là không hợp lí vì lệnh đó thể
hiện sự nhượng bộ của triều đình với thực dân Pháp, trái với
nguyện vọng của nhân dân.)
H: Nhận được lệnh vua, Trương Đònh có thái độ và suy nghó
như thế nào?
+ Trương Đònh băn khoăn suy nghó: làm quan thì phải tuân
lệnh vua, nếu không sẽ phải chòu tội phản nghòch; nhưng dân
chúng và nghóa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng
một dạ tiếp tục kháng chiến.
H: Nghóa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó
của Trương Đònh? Việc làm đó có tác dụng như thế nào?
+ Nghóa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Đònh là ” Bình
Tây Đại nguyên soái”. Điều đó đã cổ vũ, động viên ông
quyết tâm đánh giặc.
H: Trương Đònh đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân
dân?
+ Dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm
ở lại cùng nhân dân đánh giặc.
- Cho đại diện nhóm báo cáo trước lớp, HS nhận xét, bổ sung.
- GV theo dõi các nhóm làm việc, nhận xét câu trả lời của HS
và chính xác lại câu trả lời cho HS.
Hoạt động 3 :Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với ” Bình
Tây Đại nguyên soái”.
- GV lần lượt nêu các câu hỏi sau; cho học sinh trả lời:
H: Nêu cảm nghó của em về Bình Tây Đại nguyên soái
Trương Đònh?
+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản
thân mình cho dân tộc, cho đất nước. Em vô cùng khâm phục
ông.
H: Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết?
H: Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về
ông? + Nhân dân ta đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến
công của ông, lấy tên ông đặt cho đường phố, trường học.
Kết luận: Trương Đònh là một trong những tấm gương tiêu
biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm
lược của nhân dân Nam Kì.
4.Củng cố: Cho HS suy nghó và hoàn thành sơ đồ sau vào vở:
Triều đình: Ký hòa ước với giặc Pháp
và lệnh cho ông giải tán lực lượng

+ Đại diện nhóm báo cáo
trước lớp, HS nhận xét, bổ
sung.

- HS suy nghó, tìm câu trả
lời và giơ tay xin phát
biểu ý kiến.
- HS kể thêm một số câu
chuyện mình sưu tầm
được.

Nhân dân suy tôn ông là “Bình Tây Đại
nguyên soái

TRƯƠNG ĐỊNH

17


Quyết tâm chống lệnh vua để ở lại cùng nhân dân đánh giặc

Đáp án: Phần điền vào ô trống là chữ in nghiêng.
- GV liên hệ, kết hợp giáo dục:
- Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: -Về nhà học lại bài, chuẩn bò bài : “Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất
nước”.
-------------------------------------------------------

Tốn
ƠN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I-Mục tiêu
- Rèn kỹ năng vận dụng các tính chất để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các
phân số (trường hợp đơn giản).
II-Đồ dùng dạy học
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- GV: SGK.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.- Khởi động:
Kiểm tra sĩ số - Hát vui.
2.- Kiểm tra bài cũ:
- GV nêu nhận xét kết quả kiểm tra
3.- Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Các hoạt động
HĐ 1: Ơn tập tính chất cơ bản của phân
- Nêu lại tính chất của
số (dạng đơn giản).
phân số ..

HĐ 2: Thực hành.( Bài 7/ 4 SBT Tốn 5 )
MT: Nắm vững kiến thức trên giải đúng các
bài tập.
- 1 HS đọc u cầu BT
Cách tiến hành:
- Nêu u cầu của hoạt động.
- Giao nhiệm vụ học tập.
- Theo dõi HS trình bày.
- Nêu nhận xét và xác nhận kết quả.

Thảo luận nhóm 4
- HS dán phiếu học tập lên
bảng chữa bài.
- Cả lớp góp ý, bổ sung.
Đáp án :

15
3 21 7
= ; =
40
8 39 13

16
2
=
24
3

;

36 1 24
3
= ;
=
72 2 1000 125

4.- Củng cố:
18


- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò.
……………………………………………………………………
Tiết 3 : LUYỆN VIẾT
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Mục tiêu :
- HS viết đúng đoạn văn : “Sau 80 năm giời nô lệ ………công học tập của các
em .”, trình bày đúng hình thức văn xuôi .
II. ĐDDH: Bài tập củng cố KT-KN ( SEQAP )
III. HĐDH:
A.Kiểm tra:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu: MĐYC
2. Hướng dẫn HS:
+ GV đọc bài.
- HS nêu từ khó.
+ Giúp HS hiểu nội dung chính tả.
Kiến thiết , xây dựng
+ Hướng dẫn HS nhận từ khó.
- HS tập viết từ khó.
- HS viết chính tả.
GV đọc bài
- HS soát lại lỗi.
- Đọc toàn đoạn văn
3. Chấm chữa bài:
- GV chấm bài.
4.Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.

KỸ THUẬT: ( T1)

- HS mở sách chữa bài chính tả.

-------------------------------------------------------Thứ tư ngày tháng năm 20

ĐÍNH KHUY HAI LỖ (tiết 1)
I. Mục tiêu :
- HS cần phải biết cách đính khuy hai lỗ.
- Đính được khuy hai lỗ đúng qui trình, đúng kó thuật.
- Giáo dục tính cẩn thận, an toàn khi cầm kim.
II. Chuẩn bò : - GV : Mẫu đính khuy hai lỗ.
+ Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ.
+ Một mảnh vải có kích thước 20cm x 30cm, chỉ khâu, kim, phấn vạch,
thước có chia xăng -ti- mét, kéo khuy.
- HS : Một số khuy 2, 3 lỗ ; vải ; chỉ khâu.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ
: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
19


3.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a
SGK.
H: Nêu hình dạng, màu sắc, kích thùc của khuy hai lỗ?
- Nhận xét, bổ sung các câu trả lời của HS và kết luận:
- Khuy còn gọi là nút hoặc cúc được làm bằng các vật
liệu khác nhau như trai, gỗ…với nhiều màu sắc, kích
thước, hình dạng khác nhau, khuy có hai lỗ hoặc bốn lỗ.
- Hướng dẫn HS chọn loại vải để khâu, thêu. Nên chọn
vải trắng hoặc vải màu có sợi thô, dày như vải sợi bông,
vải sợi pha. Không nên chọn vải lụa, xa tanh, ni lông… vì
những vải này mềm nhũn, khó cắt, khó khâu, thêu.
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ, hướng dẫn HS quan sát
mẫu khuy đính trên áo, trên vỏ gối, kết hợp với quan sát
hình 1b SGK và nhận xét về đường chỉ, đính khuy,
khoảng cách giữa các khuy đính trên sản phẩm.
* Kết luận:
- Khuy được đính vào vải bằng các đường khâu qua hai
lỗ khuy để nối khuy với vải (dưới khuy) . Trên hai nẹp áo,
vò trí của khuy ngang bằng với vò trí của lỗ khuyết. Khuy
được cài qua hai khuyết để gài hai nẹp của sản phẩm vào
nhau.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS các thao tác kó thuật
H: Hãy đọc lượt các nội dung mục II SGK và nêu tên các
bước trong qui trình đính khuy:
- Vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy vào các
điểm vạch dấu.
H: Hãy nêu và thực hiện cách vạch dấu các điểm đính
khuy hai lỗ?
H: Hãy nêu cách chuẩn bò đính khuy hai lỗ và thực hiện
đính khuy hai lỗ vào vải ?

- GV gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các thao tác vạch
dấu các điểm đính khuy, đính khuy vào các điểm đã vạch
dấu.
* Lưu ý: Khi đính khuy, mũi kim phải đâm xuyên qua lỗ
khuy và phần vải dưới lỗ khuy. Mỗi khuy phải đính 3- 4
lần cho chắc chắn. Đính xong phải quấn chỉ quanh chân
khuy chặt vừa phải để đường quấn chỉ chắc chắn nhưng
vải không bò dúm.

Hoạt động của HS

- HS quan sát, nhận xét, bổ
sung.
- Lắng nghe và1-2 HS nhắc
lại.
- Theo dõi.

- HS quan sát, nhận xét, bổ
sung.

- Lắng nghe và1-2 HS nhắc
lại.

- Cả lớp đọc, một số học sinh
nêu, học sinh khác nhận xét,
bổ sung.

- HS đọc và nêu cách vạch
dấu các điểm đính khuy.
- HS đọc và nêu cách chuẩn
bò đính khuy, đính khuy hai lỗ
vào vải.
- 2 học sinh lên bảng thực
hiện, dưới lớp cùng làm.
- Quan sát và 1-2 em thực
hành lại.

20


4.Củng cố : - Gọi 1-2 HS nhắc lại đặc điểm của khuy, cách vạch dấu các điểm đính khuy
hai lỗ?
5. Dặn dò : - Xem lại bài, học bài ở nhà.
- Chuẩn bò : “ Đính khuy hai lỗ” (tiếp theo).
______________________________________________
KỂ CHUYỆN: (T1)

LÝ TỰ TRỌNG
I. Mục đích yêu cầu :
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS biết thuyết minh cho nội dung từng tranh
bằng 1-2 câu. Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi tấm gương người
anh hùng Lý Tự Trọng, người sống có lý tưởng, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện. Chăm chú theo dõi bạn kể
chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn.
- Giáo dục học sinh noi gương Lý Tự Trọng
II. Chuẩn bò : - GV : Nội dung truyện ; Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi lời thuyết minh
săõn cho 6 tranh
- HS : Xem trước truyện.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh :
2. Bài cũ: Kiểm tra sách vở của HS.
3. Bài mới: Giới thiệu, ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1 : Giáo viên kể chuyện.2 lần
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ câu chuyện : “
- Theo dõi quan sát.
Lý Tự Trọng”. Trong SGK và đọc thầm yêu cầu 1. - Đọc thầm yêu cầu của bài kể chuyện
trong SGK.
- GV kể chuyện 2 lần.
- Lắng nghe.
- Lần 1 kể bằng lời.
- Lần 2: kể theo tranh, kết hợp giải nghóa một số từ
khó trong truyện như
+ sáng dạ: thông minh, tiếp thu kiến thức nhanh,
nhớ lâu, mau hiểu.
+ luật sư: người làm nghề nghiên cứu pháp luật
để bênh vực cho người phải ra trước tòa án.
+ thanh niên : người đến tuổi trưởng thành
+Quốc tế ca : bài hát chung của đảng cộng sản
- HS theo dõi.
các nước
+ chưa đến tuổi thành niên: chưa đến tuổi trưởng
thành, chưa phải chòu tư cách trước pháp luật.
- Kể câu chuyện chốt ý từng đoạn, từng tranh.
1: Lý Tự Trọng là người ham học, sinh ra trong
21


một gia đình yêu nước. Ngay từ khi còn nhỏ anh đã
quyết tâm phấn đấu học tập để cống hiến cho đất
nước. Anh được cử ra nước ngoài học tập.
2: Về nước, anh được cử làm nhiệm vụ nhận và
trao đổi với các tổ chức Đảng bạn bè qua đường
tàu biển. Đó là nhiệm vụ rất quan trọng nhưng
cũng rất nguy hiểm.
3: Lý Tự Trọng rất gan dạ, bình tónh, nhanh trí
trong công việc..
4: Trong một buổi mít tinh, anh đã bắn chết một
tên mật thám để cứu đồng chí của mình và đã bò
bắt.
5: Trước tòa án, anh hiên ngang khẳng đònh lí
tưởng cách mạng của mình.
6: Trước cái chết anh vẫn ca vang bài ca quốc tế
ca.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện- Rút ý
nghóa.
- Yêu cầu HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài
tập.
* Chú ý : Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn lời của cô.
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội dung, ý
nghóa câu chuyện.
a) Kể chuyện theo nhóm:
Đoạn 1 : Anh Lý Tự Trọng là người như thế nào?
Đoạn 2 : Về nước , anh được cử làm nhiệm vụ gì?
Đoạn 3 : Anh có những phẩm chất gì?
Đoạn 4 : Anh đã dũng cảm cứu đồng chí của mình
như thế nào?
Đoạn 5 : Trước tòa, anh đã làm gì?
Đoạn 6 : Trước khi bò tử hình anh đã làm gì?
- Yêu cầu HS kể cả câu chuyện.
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Yêu cầu HS kể chuyện nhóm 4 em theo tranh.

- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài
tập SGK.
- HS kể chuyện theo nhóm bàn.
1–2 em kể mỗi đoạn theo 1 tranh, cả
lớp lắng nghe, nhận xét, kể bổ sung.
]

- 1HS kể cả câu chuyện
-Thực hiện nhóm 4 em kể nối tiếp nhau
theo 4 tranh. Lớp theo dõi, nhận xét.
- HS xung phong thi kể toàn bộ câu
chuyện. Lớp theo dõi, nhận xét.
- Thảo luận nhóm bàn.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
Mời bạn nhận xét, bổ sung.

- Gọi HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời câu hỏi:
H. Tại sao người cai ngục lại gọi anh là Ông Nhỏ?
H . Câu nói trước toà án của anh Lý Tự Trọng cho
em thấy điều gì về con người anh?
H. Việc tòa án cho xử bắn anh chứng tỏ điều gì?
H. Mục đích chính sự hi sinh của anh Trọng theo
em là gì?

1–2 em nhắc lại ý nghóa.
22


- Cho HS trình bày trước lớp, tổng hợp các ý kiến chốt ý nghóa truyện.
- Cả lớp nhận xét và bình chọn.
Ý nghóa:
- Lắng nghe, ghi nhận.
Ca ngợi tấm gương người anh hùng Lý Tự Trọng,
người sống có lý tưởng, dũng cảm bảo vệ đồng chí,
hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất để
tuyên dương trước lớp.
4. Củng cố: GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè, học tập tốt để sau này
xây dựng đất nước.
- Khen ngợi thêm những HS chăm chú nghe kể chuyện và nêu nhận xét chính.
5. Dặn dò: - Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe. Chuẩn bò: “Kể chuyện đã nghe, đã
đọc”.

TOÁN: ( T3)

ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ

I. Mục tiêu :
- Củng cố lại cacùh so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Luyện cách sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác và trình bày sạch đẹp.
II. Chuẩn bò : - GV : Nội dung bài.
- HS : Xem trước bài.
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh : Nề nếp.
2. Bài cũ :
H: Nêu tính chất cơ bản của phân số ?
12
và nêu cách rút gọn .
36
2
3
Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số và , nêu cách qui đồøng.
3
9

Bài 1: Rút gọn phân số sau

3. Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động1 : Hướng dẫn HS ôn tập cách so sánh hai
phân số .
- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số có cùng mẫu
số, rồi tự nêu ví dụ.
2
5
<
7
7
2
5
lại bé hơn ?
7
7
5
2
>
7
7
5
2
H: Vì sao
lại lớn hơn ?
7
7

H: Vì sao

Hoạt động của HS
- HS nêu yêu cầu bài 1,2,3,4.
- Thực hiện làm bài.
- Lần lượt lên bảng sửa.
- Một vài HS nêu cách tính
- Lớp theo dõi, nhận xét và
bổ sung.

- GV gọi HS nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số,
23


rồi tự nêu ví dụ. ( làm tương tự với trường hợp cách so
sánh hai phân số cùng mẫu số)
- Chú ý: Cần giúp HS nắm được phương pháp chung để
so sánh hai phân số là bao giờ cũng có thể làm cho
chúng có cùng mẫu số rồi so sánh các tử số.
Hoạt động1 : Luyện tập
Bài 1: Điền dấu < ; > ; =
- Cho HS đọc yêu cầu đề, 4 HS lần lượt làm bài trên
bảng, cả lớp làm vào vở, sửa bài.
Đáp án:

4
6
6
12 15 10 2 3
<
; =
;
>
; <
11
11
7
14 17 17 3 4

H: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, cùng mẫu
số ta làm thế nào?
Bài 2 : Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
- Cho HS đọc yêu cầu đề, 2 HS lần lượt làm bài trên
bảng, cả lớp làm vào vở, chấm, sửa bài.
Đáp án:
a/

5 8 17
; ;
6 9 18

b/

1
5
3
;
;
2
8
4

- HS đọc yêu cầu đề, 4 HS
lần lượt làm bài trên bảng,
cả lớp làm vào vở, sửa bài.
- Đổi vở chấm bài.

- Cho HS đọc yêu cầu đề, 2
HS lần lượt làm bài trên
bảng, cả lớp làm vào vở, sửa
bài.

H: Muốn xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
ta làm thế nào?
- Vài HS nêu.
4.Củng cố : H: Muốn so sánh hai hay nhiều phân số cùng, khác mẫu số ta làm thế nào ?
5. Dặn dò : - Về nhà làm bài2/b.
- Chuẩn bò bài: “So sánh hai phân số tiếp theo”.
---------------------------------------------------------------TẬP ĐỌC : (T2)

QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

I.Mục đích yêu cầu :
- Luyện đọc :
+ Đọc đúng:vàng xuộm,vàng ối, vàng hoe, sương sa, lắc lư, vẫy vẫy. Đọc ngắt nghỉ đúng
sau dấu câu và giữa các cụm từ.
+ Đọc trôi chảy, diễn cảm từng đoạn, cả bài với giọng tả, chậm rãi, dàn trải, dòu dàng,
nhấn giọng ở những từ tả các màu vàng khác nhau của cảnh vật.
- Hiểu các từ ngữ trong bài: vàng xuộm, vàng hoe, vàng xọng.
- Nội dung: Bài văn tả cảnh đẹp trù phú, sinh động của làng quê giữa ngày mùa
vàtình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương.
- Giáo dục : HS ý thức học tập để sau này xây dựng đất nước.
II.Chuẩn bò: - GV : Nội dung bài ; Tranh , ảnh về cánh đồng lúa chín, cảnh làng quê mùa
thu hoạch.
- HS : Xem trước bài trong sách, tranh ảnh.
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn đònh :
2. Bài cũ
H: Bác Hồ gửi thư cho HS vào dòp nào?
H: Nêu trách nhiệm của HS trong công cuộc xây dựng đất nước?
24


H: Nêu nội dung bức thư của Bác ?
3. Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo từng đoạn đến hết
bài
+ Lần 1: theo dõi và sửa từ khó đọc cho HS.
+ Lần 2: Gọi HS đọc thầm phần giải nghóa trong
SGK. GV kết hợp giải nghóa thêm:
“ vàng xuộm”: là màu vàng đã ngả sang sắc nâu,
không còn tưới ý nói lúa rất chín.
+ Lần 3: Hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng ở câu văn
dài.
- Gọi 1 – 2 HS đọc cả bài.
- GV nhận xét chung HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
Hoạt động2: Tìm hiểu bài.
-Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi.
- Đoạn đầu: câu mở đầu
H: Đoạn 1 tác giả giới thiệu gì?
Ý 1: Giới thiệu khái quát về quang cảnh ngày mùa.
- Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu … đầm ấm lạ lùng.
H: Kể tên các sự vật có trong bài?
+ Lúa chín- vàng xuộm; nắng nhạt- vàng hoe; quả
xoan-vàng lòm; lá mít- vàng ối; lá đu đủ, lá sắn héovàng tươi; buồng chuối- chín vàng; bụi mía- vàng
xọng; rơm và thóc- vàng giòn.
+ vàng xọng: vàng của màu mía già có nhiều mật.
H: Em hãy chọnmột trong các sự vật kể trên và cho
biết cảm giác của emvề màu sắc của nó?
- HS tự chọn và nêu, giáo viên nhận xét, sửa ý.
H: Nêu ý đoạn 2 ?
Ý 2: Miêu tả cảnh vật của làng quê với các màu vàng
khác nhau.
- Đoạn 3: phần còn lại.
H: Tìm những chi tiết miêu tả thời tiết và hoạt động
của con người?
-Thời tiết: không nắng, không mưa, không có cảm
giác héo tàn, hanh hao lúc sắp bước vào mùa đông.
-Con người: mải miết làm việc không tưởng tớingày
hay đêm.
H: Đoạn 3 cho biết gì?
Ý 3: Miêu tả không khí lao động ngày mùa.

Hoạt động của HS
- 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc
thầm theo SGK.
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp
theo dõi đọc thầm theo, phần giải
nghóa trong SGK.

- Lắng nghe.
1-2 em đọc, cả lớp theo dõi.
- Theo dõi, lắng nghe.
- Đọc thầm theo nhóm bàn và trả
lời câu hỏi.
-1 em đọc, lớp theo dõi trả lời.
-1 em đọc, lớp đọc thầm và trả
lời.

- HS tự chọn, nêu cảm giác của
riêng mình.

- Vài HS trả lời.
-1 em đọc, lớp theo dõi .
- Cả lớp đọc thầm và trả lời.

- Vài HS trả lời.
25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×