Tải bản đầy đủ

VDK QP16 quy trinh nghien cuu khoa hoc va chuyen giao cong nghe

QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 1 / 23

ISO 9001:2008

NGƯỜI VIẾT


…………………
Ngày

Ký tên

Ngày

Ký tên

Ngày

Ký tên

XEM XÉT

………………….
PHÊ DUYỆT

………………..
THEO DÕI SỬA ĐỔI
TT
1

2

3

4

Ngày có hiệu lực

Nội dung sửa đổi

Số Y/C


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 2 / 23

ISO 9001:2008

1. MỤC ĐÍCH:
Mục đích ban hành quy trình quản lý công tác nghiên cứu khoa học công nghệ
(sau đây gọi là Quy trình) nhằm điều chỉnh thống nhất quản lý hoạt động khoa học
công nghệ (KHCN) của Viện ………(sau đây gọi là Viện) phù hợp với cơ cấu tổ chức
mới, phát triển đúng định hướng chiến lược chung của Viện và phù hợp với quy chế
115. Tạo điều kiện khuyến khích phát triển KHCN một cách ổn định, theo hướng
chuyên sâu trong từng lĩnh vực nghiên cứu.
2. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:
- Phạm vi áp dụng: Mọi hoạt động KHCN kể từ việc xây dựng chiến lược và kế
hoạch KHCN (5 năm và hàng năm), các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học (bao gồm cả
dự án điều tra cơ bản) và phát triển công nghệ.
- Đối tượng áp dụng: Quy trình này áp dụng đối với tất cả các đơn vị và cá nhân
thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ do Viện quản lý.
3. TÀI LIỆU THAM CHIẾU:
- Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2008.
- Sổ tay chất lượng, mục 7 - tạo sản phẩm.
- Quyết định số 55/2008/QĐ-BNN ngày 24/04/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Viện.
- Quyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Ban hành Điều lệ tổ chức và
hoạt động của Viện.
- Quyết định số 1005/QĐ-BNN-KHCN ngày 8/4/2009 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp & PTNT về việc phân công trách nhiệm quản lý nhiệm vụ Khoa học công nghệ
& Môi trường của Bộ Nông nghiệp &PTNT.
- Quy chế quản lý Khoa học Công nghệ của Viện ban hành kèm theo quyết
định số: 665 QĐ/VDK-KHTH ngày 13 tháng 6 năm 2013.
- Luật Khoa học Công nghệ - luật số 21/2000/QH10 ngày 09/6/2000.
- Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ theo Quyết định ban hành
QĐ số 36/2006/QĐ-BNN, ngày 15/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT (sau đây gọi
là quy chế 36).
- Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 8 tháng 5 năm 2009 của Bộ Khoa học
và Công nghệ về Hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ, dự án
sản xuất thử nghiệm cấp Nhà nước


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 3 / 23

ISO 9001:2008

- Thông tư 76/2009/TT-BNNPTNT, ngày 04/12/2009 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc Hướng dẫn quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường thuộcBộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số: 67/2010/TT-BNN ngày 17/11/2010 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về việc hướng dẫn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học
công nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.
- Điều lệ tổ chức và hoạt động của Viện ban hành kèm theo Quyết định số
2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
4. ĐỊNH NGHĨA:
Một số thuật ngữ sử dụng trong quy trình này được hiểu như sau:
- Nhiệm vụ KHCN: Các hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công
nghệ dưới các hình thức: Chương trình, Đề tài nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn/qui
trình theo các cấp quản lý: Cơ sở (Viện), Bộ, Nhà nước.
- Nhiệm vụ cấp Nhà nước: Đề tài thuộc chương trình cấp Nhà nước; Đề tài độc
lập cấp Nhà nước; Đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư; Đề tài nghiên cứu cơ bản
do Hội đồng khoa học tự nhiên xác định; Dự án sản xuất thử nghiệm thuộc nguồn vốn
nghiên cứu của Bộ Khoa học Công nghệ.
- Nhiệm vụ cấp Bộ: Đề tài cấp Bộ (giao trực tiếp hoặc đấu thầu tuyển chọn);
Chương trình cấp Bộ; Đề tài thuộc Chương trình mục tiêu của Nhà nước giao cho Bộ
thực hiện; Đề tài/dự án hợp tác quốc tế do Bộ phê duyệt; Dự án sản xuất thử nghiệm
cấp Bộ; Tiêu chuẩn đo lường chất lượng; Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; Các nhiệm vụ
điều tra được Bộ giao từ các nguồn vốn ngân sách sự nghiệp/ sự nghiệp kinh tế; Các
dự án thử nghiệm được Bộ giao cho Viện làm chủ đầu tư.
- Nhiệm vụ cấp cơ sở: nhiệm vụ nghiên cứu thường xuyên, nhiệm vụ đặc thù,
các đề tài cấp cơ sở được Bộ phân cấp cho Viện xác định nhiệm vụ và phê duyệt.
- Nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, dự án ứng dụng công nghệ mới được sử dụng
bằng nguồn vốn sự nghiệp khoa học/ sự nghiệp kinh tế (cả Trung ương và địa
phương).
5. NỘI DUNG:
5.1. Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược và kế hoạch
KHCN.
5.1.1. Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược KHCN.
5.1.1.1. Xây dựng và phê duyệt chiến lược KHCN.
1. Viện chủ trì xây dựng và trình Bộ phê duyệt chiến lược KHCN chung của
toàn Viện.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 4 / 23

ISO 9001:2008

2. Các đơn vị thành viên thuộc Viện chủ trì xây dựng và trình Viện duyệt chiến
lược phát triển KHCN của đơn vị trên cơ sở chiến lược chung của toàn Viện.
3. Viện sẽ tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng khoa học Viện) và phê duyệt
chiến lược phát triển KHCN của từng đơn vị.
5.1.1.2. Giám sát, đánh giá thực hiện chiến lược KHCN.
1. Viện thống nhất quản lý xây dựng, phê duyệt, điều phối, giám sát đánh giá
thực hiện chiến lược KHCN chung của Viện và chiến lược KHCN của các đơn vị
thành viên thuộc Viện.
2. Viện tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng khoa học Viện) đánh giá mức

độ hoàn thành chiến lược phát triển KHCN của Viện và của từng đơn vị 05 năm 01
lần.
5.1.2. Xây dựng, tổ chức, giám sát, đánh giá thực hiện kế hoạch KHCN.
5.1.2.1. Những quy định chung về xây dựng kế hoạch KHCN
1. Viện thống nhất quản lý xây dựng kế hoạch KHCN 5 năm và hàng năm,
điều phối và giám sát đánh giá thực hiện kế hoạch KHCN chung của Viện và từng đơn
vị thành viên.
2. Các đơn vị thành viên chủ trì xây dựng kế hoạch KHCN 05 năm và hàng
năm của đơn vị mình. Các nhiệm vụ KHCN phải được xây dựng trên cơ sở chức năng
nhiệm vụ của từng đơn vị đã được Bộ phê duyệt tránh chồng chéo, đảm bảo nghiên
cứu chuyên sâu.
3. Thời gian đề xuất kế hoạch KHCN
Khoảng đầu tháng 3 hàng năm Viện sẽ có văn bản thông báo cho các đơn vị lập
kế hoạch Khoa học Công nghệ. (Thời gian cụ thể theo thông báo của Bộ).
4. Việc xây dựng kế hoạch 5 năm cũng được tiến hành như xây dựng kế hoạch
hàng năm nhưng được thực hiện trước 1,5 năm.
5. Kế hoạch KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước, cấp cơ sở hàng năm được đề
xuất thường xuyên trong năm kế hoạch. Kế hoạch KHCN và thời gian đăng ký danh
mục nhiệm vụ nhiệm vụ KHCN là cơ sở để Viện phân giao nhiệm vụ các cấp cho các
đơn vị thành viên.
6. Yêu cầu về đăng ký kế hoạch KHCN.
- Công văn đăng ký kế hoạch không được trình vượt cấp.
- Bản đăng ký kế hoạch được gửi về ban KHTH gồm: 01 công văn có đầy đủ
dấu, chữ ký của thủ trưởng đơn vị, bảng tổng hợp danh mục nhiệm vụ đúng theo mẫu,
phiếu đề xuất nhiệm vụ và bảng tổng hợp kết quả đánh giá lựa chọn nhiệm vụ (Đây là
hồ sơ đăng ký chính thức).


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 5 / 23

ISO 9001:2008

- Gửi file điện tử về theo đúng địa chỉ được quy định.
- Bảng đăng ký phải được nộp đúng hạn.
5.1.2.2. Quy trình thực hiện xây dựng kế hoạch KHCN của đơn vị thành viên.
1. Phòng Quản lý Khoa học thu thập đề xuất của các cá nhân trong đơn vị theo
mẫu:
- Đối với đề tài theo mẫu BM01-QT751-01/KHTL
- Đối với dự án sản xuất thử nghiệm theo mẫu BM02-QT751-01/KHTL
2. Phòng quản lý khoa học tổng hợp các đề xuất theo mẫu: BM03-QT75101/KHTL. Đây chính là tài liệu chủ yếu để họp tổ chuyên gia Tư vấn xác định nhiệm
vụ (TVXĐNV) cấp cơ sở đánh giá lựa chọn các nhiệm vụ.
3. Họp tổ chuyên gia TVXĐNV góp ý cho bản kế hoạch của đơn vị.
4. Phòng Quản lý khoa học chỉnh sửa tổng hợp lại danh mục các nhiệm vụ đề
xuất và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.
5. Trình thủ trưởng đơn vị thông qua danh mục nhiệm vụ đề xuất.
6. Gửi danh mục các nhiệm vụ đề xuất kèm theo công văn đề xuất kế hoạch
của đơn vị, phiếu đề xuất nhiệm vụ của các cá nhân (BM01-QT751-01/KHTL hoặc
BM02-QT751-01/KHTL) về Ban Kế hoạch Tổng hợp - Viện theo đúng thời hạn của
thông báo xây dựng kế hoạch.
Ghi chú: Đối với các nhiệm vụ đề xuất theo thông báo của các Tỉnh, thành phố
hoặc các chương trình KHCN cũng thực hiện theo trình tự trên, các biểu mẫu áp dụng
theo quy định riêng của từng tỉnh hoặc chương trình KHCN.
5.1.2.3. Tổng hợp và trình duyệt kế hoạch KHCN toàn Viện.
5.1.2.3.1. Thực hiện:
Hội đồng khoa học Viện, Ban Giám đốc Viện, Ban KHTH.
5.1.2.3.2. Tiến hành:
1. Ban Kế hoạch - Tổng hợp tổng hợp danh mục các nhiệm vụ nghiên cứu các
cấp trong kế hoạch 5 năm và hàng năm được các đơn vị thành viên đăng ký kế hoạch
hàng năm.
2. Giám đốc Viện thành lập Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ cấp Viện để tổ
chức đánh giá xác định các danh mục nhiệm vụ KHCN ưu tiên cấp Nhà nước, cấp Bộ,
cấp cơ sở để trình cấp có thẩm quyền. Trình tự tổ chức họp Hội đồng tư vấn xác định
nhiệm vụ như sau:
a. Trước phiên họp ít nhất là 5 ngày, các thành viên Hội đồng, Ban Kế hoạch
Tổng hợp được cung cấp các tài liệu bao gồm:


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 6 / 23

ISO 9001:2008

- Quyết định thành lập Hội đồng.
- Danh mục các đề xuất;
- Các tài liệu chuyên môn và các văn bản khác có liên quan.
b. Hội đồng phải có ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự cuộc họp. Các Ủy
viên Hội đồng thảo luận và cho điểm từng nhiệm vụ đề xuất theo phiếu chấm điểm
(BM04-QT751-01/KHTL) dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
* Ý nghĩa khoa học (10 điểm).
+ Có tính mới, sáng tạo (5 điểm).
+ Có tác động nâng cao trình độ khoa học của ngành, của lĩnh vực (5 điểm).
* Ý nghĩa thực tiễn (10 điểm).
+ Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp bách của sản xuất hoặc đáp
ứng nhu cầu phát triển của ngành, của lĩnh vực (5 điểm).
+ Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
xã hội (5 điểm).
* Tính khả thi (10 điểm).
+ Phù hợp với trình độ cán bộ khoa học và cơ sở vật chất hiện có (5 điểm).
+ Có địa chỉ sử dụng kết quả nghiên cứu (5 điểm).
3. Ban Kế hoạch Tổng hợp tổng hợp ý kiến của Hội đồng TNXĐNV, hoàn
thiện danh mục nhiệm vụ đề xuất.
4. Trình Giám đốc Viện quyết định phê duyệt trình Bộ danh mục đề tài nghiên
cứu các cấp để Bộ có cơ sở giao kế hoạch. Các đề xuất trình Bộ vượt cấp được xem là
không hợp lệ và Thủ trưởng các đơn vị trình vượt cấp chịu trách nhiệm về việc không
thực hiện đúng quy chế.
5. Kinh phí tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN: Lấy từ kinh phí hoạt động khoa
học theo thông tư 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN và từ quỹ phát triển KHCN của
Viện/các đơn vị thành viên.
5.1.2.4. Giám sát, đánh giá thực hiện kế hoach KHCN.
Viện tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng Khoa học Viện) đánh giá mức độ
hoàn thành kế hoạch KHCN của từng đơn vị và của toàn Viện vào tháng 12 hàng năm.
Kết quả đánh giá là cơ sở để xếp loại năng lực KHCN của đơn vị, xét giao kế hoạch
KHCN năm sau, xét thi đua khen thưởng.
5.2. Quy trình quản lý thực hiện và đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN:
5.2.1: Thẩm định và phê duyệt Thuyết minh - dự toán nhiệm vụ KHCN.
5.2.2.1. Thực hiện:


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 7 / 23

ISO 9001:2008

Các đơn vị thành viên, Ban KHTH, Ban TCKT, đại diện cơ quan quản lý đề tài,
Giám đốc Viện.
5.2.2.2. Tiến hành:
1.

Chuẩn bị đề cương dự toán:

- Bộ phận quản lý khoa học các đơn vị thông báo các chủ nhiệm nhiệm vụ
KHCN lập đề cương dự toán theo các mẫu tương ứng từ biểu mẫu BM07-QT75101/KHTL cho đến biểu mẫu BM16-QT751-01/KHTL trong phần phụ lục.
- Thu thập đề cương dự toán của các chủ nhiệm, phối hợp với bộ phận tài chính
kiểm tra sơ bộ các đề cương dự toán (về biểu mẫu, áp dụng đúng các quy chế quản lý
KHCN và tài chính của đơn vị và cơ quan quản lý) trước khi trình lãnh đạo đơn vị
thực hiện ký duyệt.

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: khi được Viện giao kế hoạch thực hiện,
trong thời gian 10 ngày, Thủ trưởng các đơn vị chỉ đạo các chủ nhiệm đề tài xây dựng
đề cương - dự toán, tổ chức thẩm định cấp cơ sở. Phòng quản lý công tác khoa học của
các đơn vị tập hợp toàn bộ đề cương các đề tài và nộp (02 bộ) lên Ban Kế hoạch Tổng
hợp để tổ chức thẩm định phê duyệt.
2.

Thẩm định đề cương dự toán.

a. Viện (Ban Kế hoạch Tổng hợp, Ban Tài chính Kế toán) và các đơn vị thành
viên (Lãnh đạo, phòng Tài chính, Phòng quản lý Khoa học) phối hợp với Bộ KH&CN
hoặc Bộ Nông nghiệp & PTNT đồng thời cùng thẩm định kế hoạch thực hiện trong
năm và dự toán một lần.
b. Phân cấp thẩm định đề cương dự toán.
- Các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: Bộ Khoa học Công nghệ tổ chức thẩm
định đề cương dự toán tổng thể, Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức ký duyệt đề cương
dự toán hàng năm.
- Các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ
chức thẩm định đề cương dự toán tổng thể, Viện tổ chức ký duyệt đề cương dự toán
hàng năm.
- Các nhiệm vụ đặc thù và NCTX do Viện tổ chức thẩm định (theo các biểu
mẫu BM19-QT751-01/KHTL cho đến biểu mẫu BM21-QT751-01/KHTL trong phần
phụ lục), phê duyệt đề cương dự toán tổng thể, các đơn vị thực hiện tổ chức phê duyệt
đề cương dự toán hàng năm.
c. Thành phần tham dự Hội đồng thẩm định.
- Các ủy viên Hội đồng;
- Đại diện của các cơ quan quản lý có liên quan;
- Lãnh đạo Viện và đơn vị thuộc Viện;


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 8 / 23

ISO 9001:2008

- Đại diện bộ phận quản lý khoa học, tài chính của Viện và đơn vị thực hiện.
Các chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước khi có lịch thẩm
định đề cương dự toán có trách nhiệm thông báo lịch với Viện (Ban Kế hoạch tổng hợp
và Ban Tài chính Kế toán) và Lãnh đạo đơn vị chủ trì để cử đại diện tham dự.
d. Yêu cầu đối với đề cương dự toán trước khi tổ chức thẩm định và ký duyệt.
- Các đề cương dự toán đều phải xây dựng trên cơ sở các biểu mẫu tương ứng
trong phụ lục kèm theo quy trình này.
- Tất cả các đề cương dự toán trước khi nộp lên các cấp có thẩm quyền thẩm
định và ký duyệt phải có đầy đủ chữ ký của chủ nhiệm và dấu của đơn vị chủ trì thực
hiện (bộ phận quản lý khoa học và tài chính kiểm tra trước khi trình lãnh đạo ký).
- Sau khi đề cương đã được đơn vị thực hiện thông qua, chủ nhiệm đề tài/dự án
nhân bản đề cương cho phù hợp với số lượng uỷ viên Hội đồng thẩm định và lượng
khách mời tham dự.
- Đề cương dự toán phải được gửi đến các uỷ viên Hội đồng, Ban Kế hoạch
Tổng hợp, Ban Tài Chính Kế toán trước khi họp ít nhất 03 ngày.
3. Phê duyệt đề cương dự toán:
a. Thời gian phê duyệt đề cương dự toán nhiệm vụ KHCN:
- Đối với đề cương tổng thể nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ: Phê duyệt
ngay sau khi có kết quả trúng thầu và thẩm định.
- Đối với đề cương tổng thể nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: Sau khi có thông báo
hướng dẫn thực hiện kế hoạch KHCN của Viện hàng năm.
- Đối với đề cương hàng năm: Phê duyệt vào cuối quý IV của năm kế hoạch
trước.
b. Phê duyệt đề cương dự toán:
* Đối với các đề cương dự toán tổng thể, hàng năm của nhiệm vụ KHCN cấp Nhà
nước và đề cương dự toán tổng thể của đề tài/dự án cấp Bộ.
- Chủ nhiệm chỉnh sửa đề cương theo ý kiến đóng góp của Hội đồng thẩm định
(chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày họp) và nộp về bộ phận quản lý khoa học kèm theo
biên bản họp Hội đồng thẩm định.
- Bộ phận quản lý khoa học thu thập đề cương và kiểm tra việc tiếp thu ý kiến
đóng góp của Hội đồng thẩm định trước khi trình ký thông qua tại đơn vị thực hiện.
- Nộp đề cương dự toán về Ban Kế hoạch Tổng hợp để kiểm tra và trình Giám
đốc Viện ký (chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
- Sau khi Giám đốc Viện ký, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN chịu trách nhiệm hoàn
thành việc trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 9 / 23

ISO 9001:2008

- Đối với các nhiệm vụ KHCN khi họp Hội đồng thẩm định đề cương dự toán
không có mặt đại diện của Viện, khi nộp đề cương dự toán về Ban Kế hoạch Tổng hợp
để kiểm tra, trình Giám đốc Viện ký duyệt cần kèm theo biên bản họp Hội đồng, bản
giải trình những nội dung đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của Hội đồng (có xác nhận
của thư ký khoa học Hội đồng)
* Đối với đề cương dự toán hàng năm của đề tài, dự án cấp Bộ và đề cương dự
toán tổng thể nhiệm vụ KHCN cơ sở.
- Chủ nhiệm chỉnh sửa đề cương theo ý kiến đóng góp của Hội đồng thẩm định
(chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày họp) và nộp về bộ phận quản lý khoa học kèm theo
biên bản họp Hội đồng thẩm định, bản giải trình các nội dung đã chỉnh sửa có xác nhận
của thư ký khoa học Hội đồng thẩm định.
- Bộ phận quản lý khoa học thu thập đề cương và kiểm tra việc tiếp thu ý kiến
đóng góp của Hội đồng thẩm định trước khi trình ký thông qua tại đơn vị thực hiện.
- Nộp đề cương dự toán (mỗi đề tài 02 bộ) về Ban Kế hoạch Tổng hợp và Ban
Tài chính kế toán.
- Ban Kế hoạch Tổng hợp và Ban Tài chính Kế toán phối hợp với đơn vị thực
hiện và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN rà soát lại đề cương dự toán trước khi trình Giám
đốc Viện ký phê duyệt (thời gian trình phê duyệt chậm nhất là 02 ngày kể từ ngày nhận
hồ sơ đã chỉnh sửa theo đúng yêu cầu)
* Đối với đề cương dự toán hàng năm của nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.
Trên cơ sở đề cương dự toán tổng thể đã được Viện phê duyệt, chủ nhiệm đề
tài xây dựng thuyết minh dự toán hàng năm và gửi về bộ phận quản lý khoa học của
đơn vị mình.
Bộ phận quản lý khoa học phối hợp với bộ phận quản lý tài chính kiểm tra đề
cương và trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt.
Nộp đề cương về Ban Kế hoạch Tổng hợp và Ban Tài chính Kế toán (mỗi Ban
1 quyển).
5.2.2.3- Kinh phí thẩm định thuyết minh đề cương - dự toán nhiệm vụ KHCN:
Kinh phí thẩm định thuyết minh nhiệm vụ KHCN và thẩm định nội dung, tài
chính của nhiệm vụ KHCN lấy từ kinh phí đề tài theo thông tư 44/2007/TTLT-BTCBKHCN và từ quỹ phát triển KHCN của Viện/các đơn vị thành viên.
5.2.3. Ký hợp đồng nghiên cứu.
- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước các chủ nhiệm thực hiện theo yêu
cầu cụ thể của Bộ Khoa học Công nghệ và các Văn phòng Chương trình cấp Nhà
nước.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 10 / 23

ISO 9001:2008

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: Chủ nhiệm soạn hợp đồng theo mẫu
BM17-QT751-01/KHTL và BM18-QT751-01/KHTL.
5.2.4. Kiểm tra định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ KHCN.
5.2.4.1. Thực hiện: Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN, Các đơn vị thành viên, Ban KHTH,
đại diện cơ quan quản lý đề tài, Lãnh đạo Viện.
5.2.4.2. Tiến hành:
1. Thời gian kiểm tra:
- Một năm 02 đợt kiểm tra định kỳ: Các đề tài, dự án cấp Nhà nước và cấp Bộ
kiểm tra theo lịch của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và PTNT; Nhiệm
vụ cấp cơ sở do đơn vị thực hiện tổ chức kiểm tra vào tháng 7 và tháng 12 hàng năm.
- Công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch nghiên cứu của nhiệm vụ
KHCN được tiến hành định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi thấy cần thiết.
2. Thành phần tổ chức kiểm tra:
- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì
phối hợp với Bộ Nông nghiệp & PTNT và Viện.
- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, Viện phối hợp với Vụ Khoa học Công nghệ
và Môi trường, Vụ Tài Chính và các đơn vị liên quan kiểm tra.
- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở, đơn vị thực hiện phối hợp với Ban Kế
hoạch Tổng hợp và Ban Tài Chính Kế toán tổ chức kiểm tra tất cả các nhiệm vụ do
đơn vị mình thực hiện.
3. Quy trình kiểm tra:
- Phòng quản lý khoa học yêu cầu các chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN ở tất cả các
cấp lập báo cáo định kỳ theo mẫu BM22-QT751-01/KHTL đối với nhiệm vụ KHCN
độc lập cấp Nhà nước, mẫu BM23-QT751-01/KHTL đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ
và cấp cơ sở và nộp về Phòng quản lý khoa học để kiểm tra và trình lãnh đạo đơn vị ký
duyệt.
- Sau khi ký duyệt, Phòng quản lý khoa học tập hợp đầy đủ các báo cáo định kỳ
và nộp về Ban Kế hoạch Tổng hợp trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm.
- Tổ chức kiểm tra:
+ Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước tiến hành theo kế hoạch của Bộ
Khoa học & Công nghệ, trong trường hợp đặc biệt Viện sẽ tiến hành kiểm tra riêng.
+ Đối với đề tài, dự án cấp Bộ, Ban Kế hoạch Tổng hợp thống nhất lịch với
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo lại cho các đơn vị và chủ nhiệm.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 11 / 23

ISO 9001:2008

+ Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở đơn vị chủ động lên kế hoạch kiểm tra
và thông báo lịch với Viện. Phòng quản lý khoa học dự buổi kiểm tra và chịu trách
nhiệm viết Biên bản kiểm tra lập theo mẫu BM24-QT751-01/KHTL.
4. Tài liệu các chủ nhiệm cần chuẩn bị khi kiểm tra gồm có:
-

Báo cáo định kỳ.

-

Thuyết minh đề cương dự toán tổng và hàng năm đã được phê duyệt.

- Tất cả các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN tính từ đầu năm cho đến cuối kỳ
báo cáo.
-

Các dữ liệu điều tra, nhật ký theo dõi (nếu có).

Yêu cầu về tài liệu:
- Báo cáo định kỳ theo đúng mẫu BM22-QT751-01/KHTL/BM23-QT75101/KHTL, điền chính xác thông tin theo hướng dẫn yêu cầu ở trang cuối biểu mẫu,
phải nêu rõ được khối lượng và tiến độ công việc đã thực hiện trong kỳ báo cáo. Phòng
quản lý khoa học có trách nhiệm rà soát và yêu cầu chủ nhiệm đề nhiệm vụ KHCN
chỉnh sửa những nội dung thiếu sót hoặc không đúng theo hướng dẫn trước khi trình
lãnh đạo đơn vị ký duyệt.
- Báo cáo định kỳ và thuyết minh đề cương dự toán phải được gửi tới các thành
viên đoàn kiểm tra trước 02 ngày.
5. Báo cáo kết quả kiểm tra.
Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở: Cuối đợt kiểm tra, Phòng quản lý khoa học
tập hợp, hoàn thiện đẩy đủ thông tin, trình ký đầy đủ các biên bản kiểm tra và đưa lên
Ban Kế hoạch Tổng hợp kiểm tra và trình ký lãnh đạo Viện. Sau đó, Phòng quản lý
khoa học nhận lại các biên bản kiểm tra, đóng lại thành quyển có kèm theo danh mục
các đề tài và nộp 02 bản về Ban Kế hoạch tổng hợp, 01 bản về Ban Tài Chính Kế
Toán. Chậm nhất là 03 ngày sau khi đợt kiểm tra kết thúc.
Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước: Ban Kế hoạch sẽ chịu trách
liên hệ với Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lấy
biên bản và gửi về đơn vị sau khi đợt kiểm tra kết thúc.
* Sau khi kiểm tra Viện sẽ tổng hợp kết quả, đề xuất điều chỉnh nội dung nghiên cứu
và phương án xử lý khi cần thiết, lập báo cáo trình lãnh đạo các cấp quản lý.
5.2.5. Nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm đề tài, dự án
5.2.5.1. Thực hiện: Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và cấp Bộ, Tổ chuyên
gia, Các đơn vị thành viên, Ban KHTH, đại diện cơ quan quản lý đề tài, Lãnh đạo
Viện.
5.2.5.2. Tiến hành:


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 12 / 23

ISO 9001:2008

1. Thời gian nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm:
- Từ tháng 1 đến tháng 3 hàng năm hoặc trước khi kết thúc đề tài 2 tháng đối
với nhiệm vụ cấp Nhà nước, 1 tháng đối với nhiệm vụ cấp Bộ và cấp cơ sở.
2. Thành phần tổ chức kiểm tra:
- Tổ chuyên gia;
- Lãnh đạo đơn vị thực hiện đề tài, dự án;
- Bộ phận quản lý khoa học;
- Ban Kế hoạch Tổng hợp.
3 . Phân cấp thực hiện
- Đối với đề tài, dự án cấp Nhà nước, Viện tổ chức đánh giá nghiệm thu sản
phẩm
- Đối với đề tài, dự án cấp Bộ đơn vị thực hiện tổ chức giá nghiệm thu sản
phẩm.
4. Quy trình kiểm tra:
* Chuẩn bị
- Kết thúc tháng 12 hàng năm, chủ nhiệm các đề tài, dự án cấp Nhà nước/Bộ
hoàn thiện các sản phẩm khoa học chính và trung gian theo tiến độ thực hiện đã được
phê duyệt và gửi về phòng quản lý khoa học của đơn vị.
- Phòng quản lý khoa học thu sản phẩm của các chủ nhiệm đề tài, dự án, kiểm
tra sơ bộ về số lượng và chất lượng các sản phẩm, yêu cầu chủ nhiệm bổ sung và chỉnh
sửa nếu có sai xót.
+ Đối với đề tài dự án cấp Nhà nước: Gửi toàn bộ sản phẩm về Ban KHTH để
tổ chức nghiệm thu đánh giá.
+ Đối với đề tài, dự án cấp Bộ: Tham mưu cho lãnh đạo đơn vị thành lập tổ
chuyển gia nghiệm thu đánh giá (tổ chuyên gia gồm 5 đến 7 thành viên, có tổ trưởng
và thư ký, là các chuyên gia trong hoặc ngoài đơn vị có cùng lĩnh vực với đề tài, dự
án)
- Khi họp tổ chuyển gia, chủ nhiệm đề tài, dự án cần chuẩn bị: Thuyết minh dự
toán tổng và hàng năm được phê duyệt; Hợp đồng nghiên cứu; tất cả các sản phẩm
tính từ đầu năm cho đến thời điểm nghiệm thu đánh giá; các dữ liệu điều tra, nhật ký
theo dõi (nếu có).
- Các sản phẩm chính phải được gửi đến thành viên tổ chuyên gia ít nhất 03
ngày.
* Họp tổ chuyên gia:


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 13 / 23

ISO 9001:2008

- Phiên họp của tổ chuyên gia phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên trong đó có
tổ trưởng tổ chuyên gia.
- Tổ trưởng nêu những nội dung làm việc và yêu cầu đối với việc đánh giá
nghiệm thu sản phẩm khoa học.
- Chủ nhiệm đề tài, dự án báo cáo tóm tắt các nội dung thực hiện và kết quả đạt
được trong năm thực hiện.
- Các thành viên tổ chuyên gia cùng thảo luận, đánh giá và đóng góp ý kiến cho
từng sản phẩm khoa học (theo mẫu BM27-QT751-01/KHTL)
- Chủ nhiệm đề tài, dự án trả lời câu hỏi và tiếp thu ý kiến của tổ chuyên gia
- Tổ trưởng kết luận đánh giá, trong đó cần nêu rõ, cụ thể những nội dung cần
chỉnh sửa, bổ sung để hoàn thiện đối với các sản phẩm của đề tài, dự án
- Thư ký chịu trách nhiệm ghi chép các ý kiến của từng chuyên gia và kết luận
của tổ chuyên gia (theo mẫu BM26-QT751-01/KHTL)
5. Báo cáo kết quả
Kết thúc đợt kiểm tra, phòng khoa học đơn vị tổng hợp tình hình nghiệm thu
đánh giá sản phẩm khoa học các đề tài, dự án do đơn vị thực hiện để báo cáo Viện qua
Ban Kế hoạch Tổng hợp trước 10/4 hàng năm.
6. Đôn đốc, kiểm tra.
Ban Kế hoạch Tổng hợp, Phòng khoa học đơn vị chịu trách nhiệm đôn đốc và
kiểm tra việc chỉnh sửa, hoàn thiện các sản phẩm khoa học của chủ nhiệm đề tài, dự án
theo ý kiến đóng góp của tổ chuyên gia.
5.2.6. Nghiệm thu nhiệm vụ KHCN các cấp.
5.2.6.1. Thực hiện: Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN, Các đơn vị thành viên, Ban KHTH,
đại diện cơ quan quản lý đề tài, Giám đốc Viện.
5.2.6.2. Tiến hành:
5.2.6.2.1. Một số quy định chung:
- Ban Kế hoạch Tổng hợp đề xuất kế hoạch tổ chức Hội đồng thẩm định hoặc
thuê chuyên gia độc lập giám sát và đánh giá một số đề tài trọng điểm. Kinh phí thuê
chuyên gia tư vấn độc lập lấy từ kinh phí nhiệm vụ KHCN.
- Nghiệm thu cấp Nhà nước được thực hiện theo Thông tư số 12/2009/TTBKHCN ngày 8/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Nghiệm thu cấp Bộ được thực hiện theo Quy định ban hành kèm theo Quyết
định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và PTNT.
5.2.6.2.2. Phân cấp nghiệm thu:


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 14 / 23

ISO 9001:2008

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: Viện tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở,
Bộ Khoa học và Công nghệ nghiệm thu chính thức.
- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ, Viện tổ chức nghiệm thu cấp cơ sở, Bộ
Nông nghiệp và PTNT nghiệm thu chính thức.
- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở đơn vị chủ trì thực hiện đề tài có nhiệm vụ
kiểm tra cơ sở Viện tổ chức nghiệm thu chính thức.
5.2.6.2.3. Nghiệm thu cơ sở:
a. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước:
Chậm nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời hạn của nhiệm vụ KHCN ghi trong
hợp đồng hoặc văn bản điều chỉnh, gia hạn thời gian thực hiện (nếu có), chủ nhiệm
nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ gửi về Ban Kế hoạch tổng hợp.
Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở bao gồm các tài liệu sau:
1. Báo cáo tổng hợp kết quả của nhiệm vụ KHCN (theo mẫu BM25-QT75101/KHTL); sản phẩm KH&CN của nhiệm vụ KHCN với số lượng và chất lượng theo
hợp đồng.
2. Nhận xét về tổ chức thực hiện của Viện đối với đơn vị thực hiện nhiệm
vụ KHCN (theo mẫu BM36-QT751-01/KHTL kèm theo quy trình này).
3. Hợp đồng và thuyết minh đề cương dự toán của nhiệm vụ KHCN kèm
theo.
4. Tài liệu về kết quả đo đạc, kiểm định, đánh giá, thử nghiệm các sản phẩm
của nhiệm vụ KHCN do các tổ chức có thẩm quyền (phòng thí nghiệm chuyên ngành,
trung tâm đo lường, trung tâm giám định kỹ thuật,...) thực hiện. Các văn bản xác nhận
và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên
cứu của nhiệm vụ KHCN (nếu có).
5. Biên bản kiểm tra định kỳ tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN
của Ban chủ nhiệm chương trình, cơ quan chủ quản, Bộ KH&CN.
6. Báo cáo quyết toán tài chính của nhiệm vụ KHCN.
7. Bản vẽ thiết kế (đối với sản phẩm là máy, thiết bị…), các số liệu điều tra,
khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của nhiệm vụ KHCN.
+ Ban Kế hoạch Tổng hợp kiểm tra hồ sơ và trình Giám đốc Viện ký quyết định
thành lập Hội đồng nghiệm thu cơ sở. (Hội đồng gồm 7 đến 9 thành viên, có Chủ tịch
và các ủy viên, trong đó có 02 phản biện. Hội đồng bao gồm các chuyên gia cùng lĩnh
vực với nhiệm vụ KHCN song số thành viên ngoài đơn vị không ít hơn 30%. Cá nhân
tham gia đề tài không được là thành viên Hội đồng).
+ Phương thức làm việc của Hội đồng nghiệm thu cơ sở: Thực hiện theo Quy
định về đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước ban hành kèm theo Quyết


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 15 / 23

ISO 9001:2008

định số 12/2009/QĐ-BKHCN ngày 8/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ.
+ Hồ sơ hợp lệ được gửi tới từng thành viên hội đồng trước phiên họp ít nhất 07
ngày. 04 bộ hồ sơ đầy đủ gửi tới chủ tịch hội đồng, ủy viên phản biện và lưu tại tổ
chức chủ trì phục vụ phiên họp hội đồng; 06 bộ hồ sơ gửi tới các ủy viên còn lại. (Trừ
bản vẽ thiết kế, các số liệu điều tra, khảo sát gốc, sổ nhật ký hoặc sổ số liệu gốc của
nhiệm vụ KHCN)
Chủ tịch hội đồng phối hợp với Viện tổ chức và chủ trì các phiên họp hội đồng
đánh giá cấp cơ sở; Biên bản đánh giá, Phiếu đánh giá và nhận xét của ủy viên Hội
đồng lấy theo các mẫu tương ứng từ mẫu BM37-QT751-01/KHTL đến mẫu BM43QT751-01/KHTL ban hành kèm quy trình này.
Sau đó Chủ tịch hội đồng phối hợp với Viện xác nhận việc hoàn thiện hồ sơ đánh
giá của chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN theo ý kiến kết luận của hội đồng đánh giá cấp cơ sở
(theo mẫu BM43-QT751-01/KHTL kèm theo quy trình này);
Đối với nhiệm vụ KHCN được hội đồng đánh giá ở mức “Đạt” trong vòng 30
ngày kể từ khi có kết quả đánh giá, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn
thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng.
b. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ:
+ Sau khi kết thúc đề tài (tối đa 30 ngày), Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN hoàn
chỉnh hồ sơ nghiệm thu và nộp cho Phòng quản lý khoa học của đơn vị kiểm tra, xác
nhận sau đó gửi về Ban Kế hoạch Tổng hợp. Hồ sơ gồm có:
- Hợp đồng khoa học công nghệ;
- Thuyết minh nhiệm vụ KHCN được phê duyệt;
- Báo cáo tổng kết nhiệm vụ KHCN theo mẫu BM25-QT751-01/KHTL (có
thể tham khảo thêm mẫu BM35-QT751-01/KHTL);
- Báo cáo tóm tắt nhiệm vụ KHCN.
- Các báo cáo định kỳ (đóng thành 1 tập);
- Các sản phẩm khoa học của nhiệm vụ KHCN theo thuyết minh đề cương dự
toán đã được phê duyệt;
- Các tài liệu có liên quan: Số liệu gốc, nhật ký thí nghiệm, báo cáo khảo sát
nước ngoài (nếu có), các biên bản kiểm tra hàng năm và đột xuất, nhận xét của doanh
nghiệp địa phương (nếu có);
- Báo cáo sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KHCN;
- Bản danh mục thống kê tài liệu và sản phẩm giao nộp;


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 16 / 23

ISO 9001:2008

- Các văn bản giải quyết các vấn đề phát sinh (gia hạn thực hiện, thay đổi nội
dung đề cương dự toán)
+ Ban Kế hoạch Tổng hợp kiểm tra hồ sơ và trình Giám đốc Viện ký quyết
định thành lập Hội đồng nghiệm thu cơ sở. (Hội đồng gồm 7 đến 9 thành viên, có Chủ
tịch và các ủy viên, trong đó có 02 phản biện. Hội đồng bao gồm các chuyên gia cùng
lĩnh vực với đề tài song số thành viên ngoài đơn vị không ít hơn 30%. Cá nhân tham
gia nhiệm vụ KHCN không được là thành viên Hội đồng)
+ Phương thức làm việc của Hội đồng: Thực hiện theo Quy chế số
36/2006/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Biên bản
đánh giá, Phiếu đánh giá và nhận xét của ủy viên Hội đồng lấy theo các mẫu tương
ứng từ mẫu BM29-QT751-01/KHTL đến mẫu BM39-QT751-01/KHTL ban hành kèm
quy trình này.
+ Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cơ sở, chủ nhiệm
nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm gửi tài liệu cho các Ủy viên hội đồng trước khi họp ít
nhất là 05 ngày (Riêng ủy viên phản biện phải gửi đầy đủ tài liệu gồm các báo cáo,
thuyết minh đề cương dự toán, hợp đồng, các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN).
5.2.6.2.4. Nghiệm thu chính thức:
Sau khi nghiệm thu cấp cơ sở (chậm nhất là 15 ngày) chủ nhiệm nhiệm vụ
KHCN hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến đóng góp của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở và
gửi về Ban Kế hoạch Tổng hợp. Ngoài các danh mục tài liệu đã nêu trên hồ sơ còn bao
gồm:
- Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.
- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở.
- Bản xác nhận đã chỉnh sửa hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu cấp cở
sở, có chữ ký xác nhận của Thư ký khoa học Hội đồng.
- Công văn của đơn vị đề nghị cho nghiệm thu chính thức.
a. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước:
+ Trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết quả đánh giá “Đạt”, chủ nhiệm nhiệm vụ
KHCN có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ theo ý kiến kết luận của hội đồng nghiệm thu
cấp cơ sở.
+ Chủ nhiệm hoàn tất văn bản xác nhận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự
tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ KHCN (theo mẫu BM47-QT75101/KHTL kèm theo quy trình này).
+ Viện sẽ có công văn gửi Tổ chức đánh giá cấp nhà nước đề nghị đánh giá
nghiệm thu chính thức (theo mẫu BM46-QT751-01/KHTL kèm theo quy trình này).


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 17 / 23

ISO 9001:2008

+ Sau đó, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN hoàn thiện hồ sơ theo Điều 13, 14 –
Chương III của Thông tư 12/2009/TT-BKHCN hướng dẫn đánh giá nghiệm thu đề tài
khoa học và công nghệ, dự án SXTN cấp nhà nước; tiến hành các bước tiếp theo chuẩn
bị cho công tác đánh giá nghiệm thu chính thức.
b. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ:
Ban Kế hoạch Tổng hợp kiểm tra hồ sơ, gửi hồ sơ xin nghiệm thu chính thức
kèm theo công văn của Viện cho cơ quan quản lý.
Cơ quan quản lý xem xét và tiến hành các bước cho nghiệm thu chính thức
nhiệm vụ KHCN. Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN liên hệ với cấp quản lý và Viện để
chuẩn bị cho công tác nghiệm thu chính thức.
c. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở:
+ Chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ, Phòng quản lý khoa học kiểm tra sơ bộ và gửi
hồ sơ về Ban Kế hoạch Tổng hợp. Hồ sơ gồm:
* Báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt nhiệm vụ KHCN;
* Bản sao thuyết minh dự toán được phê duyệt ;
* Hợp đồng nghiên cứu.
+ Ban Kế hoạch Tổng hợp kiểm tra hồ sơ và trình Giám đốc Viện ký quyết định
thành lập Hội đồng nghiệm thu chính thức.
+ Phương thức làm việc của Hội đồng nghiệm thu chính thức áp dụng theo
Phương thức của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ.
+ Biểu mẫu Biên bản nghiệm thu, phiếu đánh giá, biên bản kiểm phiếu áp dụng
theo các mẫu BM28-QT751-01/KHTL, BM29-QT751-01/KHTL, BM30-QT75101/KHTL.
+ Sau khi có quyết định thành lập Hội đồng, chủ nhiệm gửi tài liệu và quyết
định thành lập Hội đồng cho các thành viên trước khi họp ít nhất 05 ngày.
+ Sau khi nhiệm vụ KHCN hoàn thành công tác nghiệm thu, Phòng quản lý
khoa học yêu cầu các Chủ nhiệm hoàn thiện hồ sơ phục vụ cho công tác lưu trữ kết
quả nhiệm vụ KHCN.
5.2.7. Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KHCN.
5.2.7.1. Trường hợp gia hạn tiến độ thực hiện nhiệm vụ KHCN.
5.2.7.1.1. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và cấp Bộ:
- Chủ nhiệm làm công văn giải trình lý do xin gia hạn tiến độ thực hiện nhiệm
vụ KHCN gửi về Ban Kế hoạch Tổng hợp trước thời hạn kết thúc đề tài ít nhất là 03
tháng (Tránh để quá hạn mới xin gia hạn hoặc gây chậm trễ cho công tác nghiệm thu).


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 18 / 23

ISO 9001:2008

- Ban Kế hoạch Tổng hợp sẽ trình Giám đốc Viện xem xét và làm công văn xin
gia hạn nhiệm vụ KHCN gửi lên cấp quản lý.
- Sau khi có công văn phúc đáp của cấp chủ quản nhiệm vụ KHCN gửi về Viện,
Ban Kế hoạch tổng hợp sẽ thông báo và gửi lại công văn cho Chủ nhiệm nhiệm vụ
KHCN biết rõ kết quả và tiến hành thực hiện theo đúng với yêu cầu.
5.2.7.1.2. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở:
- Chủ nhiệm làm công văn giải trình lý do xin gia hạn tiến độ thực hiện nhiệm
vụ KHCN gửi về Ban Kế hoạch Tổng hợp trước thời hạn kết thúc nhiệm vụ KHCN ít
nhất là 03 tháng.
- Ban Kế hoạch Tổng hợp sẽ trình Giám đốc Viện xem xét và làm công văn
phúc đáp.
5.2.7.2. Trường hợp thay đổi nội dung thực hiện nhiệm vụ KHCN.
5.2.7.2.1. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và cấp Bộ:
- Chủ nhiệm làm công văn giải trình lý do xin thay đổi nội dung thực hiện
nhiệm vụ KHCN gửi về Ban Kế hoạch Tổng hợp.
- Ban Kế hoạch Tổng hợp sẽ trình Giám đốc Viện xem xét và làm công văn xin
thay đổi nội dung thực hiện của nhiệm vụ KHCN gửi lên cấp quản lý.
- Sau khi có công văn phúc đáp của cấp chủ quản nhiệm vụ KHCN gửi về Viện,
Ban Kế hoạch tổng hợp sẽ thông báo và gửi lại công văn cho Chủ nhiệm nhiệm vụ
KHCN biết rõ kết quả và tiến hành thực hiện theo đúng với yêu cầu.
5.2.7.2.2. Đối với nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở:
- Chủ nhiệm làm công văn giải trình lý do xin thay đổi nội dung thực hiện
nhiệm vụ KHCN gửi về Ban Kế hoạch Tổng hợp.
- Ban Kế hoạch Tổng hợp sẽ trình Giám đốc Viện xem xét và làm công văn
phúc đáp.
5.2.8. Công tác thông tin, lưu trữ nhiệm vụ KHCN.
5.2.8.1. Thực hiện:
Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN, Ban KHTH, Văn thư lưu trữ Viện, Lãnh đạo
Viện.
5.2.8.2. Tiến hành:
5.2.8.2.1. Công tác thông tin KHCN:
(Chi tiết cụ thể xem Quy định về công tác thông tin tuyên truyền KHCN)


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 19 / 23

ISO 9001:2008

- Các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước phải có tối thiểu 02 bài báo
đăng tải trên tạp chí Viện hoặc tuyển tập KHCN về các kết quả nghiên cứu của nhiệm
vụ KHCN.
- Các nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở có tối thiểu 01 bài báo đăng tải kết quả thực
hiện nhiệm vụ KHCN trên tạp chí hoặc tuyển tập KHCN hàng năm của Viện
- Thông báo cung cấp thông tin hoạt động của nhiệm vụ KHCN để đưa lên
trang Web của Viện và phục vụ cho công tác triển lãm KHCN.
5.2.8.2.2. Công tác lưu trữ nhiệm vụ KHCN
a. Xây dựng cơ sở dữ liệu và lưu trữ hồ sơ phục vụ công tác quản lý theo dõi
tại cơ sở:
Hàng năm phòng quản lý khoa học xây dựng, cập nhật thường xuyên cơ sở dữ
liệu các nhiệm vụ KHCN do đơn vị thực hiện để phục vụ công tác theo dõi, quản lý và
có những thông tin cần thiết để có thể báo cáo cơ quan quản lý khi có yêu cầu. Các
loại thông tin cần cập nhật thường xuyên như sau:
-

Tên nhiệm vụ KHCN

-

Tên chủ nhiệm

-

Cấp quản lý

-

Nội dung nghiên cứu

-

Kết quả dự kiến

-

Kinh phí thực hiện (tổng kinh phí và kinh phí phân bổ theo từng năm)

-

Thời gian thực hiện

-

Những thay đổi trong quá trình thực hiện

-

Thời gian nghiệm thu cơ sở, nghiệm thu đạt loại gì, ai là chủ tịch Hội đồng

-

Thời gian nghiệm thu chính thức, nghiệm thu đạt loại gì, ai là chủ tịch Hội đồng

-

Kết quả đạt được

-

Kết quả áp dụng vào thực tế (áp dụng cái gì, ở đâu…)

-

Các giải thưởng đạt được hoặc đăng ký quyền sở hữu trí tuệ (nếu có)

Ngoài việc xây dựng cơ sở dữ liệu, phòng quản lý khoa học của đơn vị phải lưu
giữ tài liệu có liên quan đến nhiệm vụ KHCN để phục vụ cho công tác quản lý theo
dõi, của đơn vị. Các tài liệu cần lưu trữ có thể tham khảo tại “Bìa hồ sơ theo dõi đề
tài” theo mẫu BM50-QT751-01/KHTL
b. Giao nộp kết quả, sản phẩm và đăng ký lưu trữ kết quả nghiên cứu.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 20 / 23

ISO 9001:2008

- Đối với nhiệm vụ KHCN được đánh giá nghiệm thu chính thức từ mức Đạt trở
lên, chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN phải hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến đóng góp của Hội
đồng và trong vòng 30 ngày sau khi họp nghiệm thu nộp hồ sơ lưu trữ kết quả nghiên
cứu theo quy định hiện hành của Bộ Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn, Bộ Khoa
học Công Nghệ.
- Tất cả nhiệm vụ KHCN các cấp sau khi nghiệm thu chính thức phải nộp lưu
trữ tại Thư Viện Viện 01 bộ sản phẩm.
- Sau khi nộp đầy đủ lưu trữ, Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN được nhận phiếu xác
nhận lưu trữ của Bộ phận Ban KHTH để làm cơ sơ cho việc thanh quyết toán.
* Quy cách hồ sơ lưu trữ:
- Hồ sơ được đóng gói trong hộp kín
- Có dán trang bìa bên ngoài và ghi đầy đủ thông tin:
+ Tên nhiệm vụ KHCN
+ Đơn vị thực hiện
+ Chủ nhiệm
+ Thời gian thực hiện
* Hồ sơ lưu trữ gồm:
+ Biên bản thẩm định đề cương dự toán;
+ Thuyết minh tổng, đề cương dự toán hàng năm;
+ Hợp đồng trách nhiệm/ hợp đồng nghiên cứu;
+ Các báo cáo định kỳ, các biên bản kiểm tra định kỳ, các văn bản điều
chỉnh trong quá trình thực hiện (nếu có);
+ Biên bản nghiệm thu;
+ Các báo cáo chuyên đề;
+ Báo cáo tổng kết (đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng góp của HĐ nghiệm thu
cấp cao nhất);
+ Báo cáo tóm tắt;
+ Đĩa CD lưu trữ;
+ Bản tóm tắt kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ KHCN (BM48-QT75101/KHTL);
+ Bản danh mục thống kê tài liệu và sản phẩm giao nộp./.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 21 / 23

ISO 9001:2008

6. PHỤ LỤC.
1.

BM01-QT751-01/KHTL: Phiếu đề xuất nhiệm vụ KHCN

2.

BM02-QT751-01/KHTL: Phiếu đề xuất dự án sản xuất thử nghiệm

3.

BM03-QT751-01/KHTL: Tổng hợp đề xuất kế hoạch KHCN

4.
hoạch.
5.

BM04-QT751-01/KHTL: Phiếu đánh giá lựa chọn nhiệm vụ và đề xuất kế
BM05-QT751-01/KHTL: Biên bản kiểm phiếu đánh giá lựa chọn nhiệm vụ

6. BM06-QT751-01/KHTL: Đề xuất các nhiệm vụ khoa học công nghệ và môi
trường cho kế hoạch năm ….
7. BM07-QT751-01/KHTL: Thuyết minh tổng thể dự án sx thử nghiệm cấp
Nhà nước.
8. BM08-QT751-01/KHTL: Thuyết minh tổng thể đề tài nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ cấp Nhà nước.
9. BM09-QT751-01/KHTL: Thuyết minh hàng năm dự án sx thử nghiệm cấp
Nhà nước.
10. BM10-QT751-01/KHTL: Thuyết minh hàng năm đề tài nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ cấp Nhà nước.
11. BM11-QT751-01/KHTL: Thuyết minh tổng thể dự án sx thử nghiệm cấp
Bộ.
12. BM12-QT751-01/KHTL: Thuyết minh tổng thể đề tài nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ cấp Bộ.
13. BM13-QT751-01/KHTL: Thuyết minh hàng năm dự án sx thử nghiệm cấp
Bộ.
14. BM14-QT751-01/KHTL: Thuyết minh hàng năm đề tài nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ cấp Bộ.
15. BM15-QT751-01/KHTL: Thuyết minh tổng thể đề tài nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ cấp cơ sở.
16. BM16-QT751-01/KHTL: Thuyết minh hàng năm đề tài nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ cấp cơ sở.
17. BM17-QT751-01/KHTL: Hợp đồng trách nhiệm dự án sản xuất thử nghiệm
cấp Bộ.
18. BM18-QT751-01/KHTL: Hợp đồng trách nhiệm thực hiện đề tài nghiên cứu
khoa học công nghệ.
19. BM19-QT751-01/KHTL: Phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ KHCN cấp cơ sở.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ
VIỆN ABC

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 22 / 23

ISO 9001:2008

20. BM20-QT751-01/KHTL: Biên bản kiểm phiếu đánh giá hồ sơ nhiệm vụ
KHCN cấp cơ sở.
21. BM21-QT751-01/KHTL: Biên bản họp hội đồng KHCN thẩm định nhiệm vụ
KHCN cấp cơ sở.
22. BM22-QT751-01/KHTL: Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện đề tài/dự án
độc lập cấp Nhà nước.
23. BM23-QT751-01/KHTL: Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ
KHCN
24. BM24-QT751-01/KHTL: Biên bản đánh giá khối lượng thực hiện của đề tài
nghiên cứu năm…
25. BM25-QT751-01/KHTL: Hướng dẫn viết báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ và
cấp cơ sở.
26. BM26-QT751-01/KHTL: Biên bản nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm
khoa học.
27. BM27-QT751-01/KHTL: Phiếu nghiệm thu đánh giá chất lượng sản phẩm
khoa học.
28. BM28-QT751-01/KHTL: Biên bản nghiệm thu chính thức đề tài cấp cơ sở.
29. BM29-QT751-01/KHTL: Phiếu đánh giá nghiệm thu chính thức đề tài cấp cơ
sở.
30. BM30-QT751-01/KHTL: Kiểm phiếu chấm điểm đánh giá nghiệm thu chính
thức đề tài cấp cơ sở.
31. BM31-QT751-01/KHTL: Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở đề tài cấp Bộ.
32. BM32-QT751-01/KHTL: Phiếu đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở đề tài KHCN
cấp Bộ.
33. BM33-QT751-01/KHTL: Phiếu đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở dự án SX thử
nghiệm cấp Bộ.
34. BM34-QT751-01/KHTL: Kiểm phiếu chấm điểm đánh giá nghiệm thu cơ sở
đề tài cấp Bộ.
35. BM35-QT751-01/KHTL: Hướng dẫn viết báo cáo tổng kết đề tài cấp Nhà
nước.
36. BM36-QT751-01/KHTL: Phiếu nhận xét về tổ chức thực hiện đề tài
KHCN/Dự án SXTN cấp Nhà nước.
37. BM37-QT751-01/KHTL: Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở đề tài cấp Nhà
nước.


QUY TRÌNH
QUẢN LÝ CÔNG TÁC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Mã số tài liệu
Lần ban hành
Ngày hiệu lực
Trang

VIỆN ABC

: VDK/QT751-01/KHTL
: 02
: 15/6/2013
: 23 / 23

ISO 9001:2008

38. BM38-QT751-01/KHTL: Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở dự án SXTN cấp
Nhà nước.
39. BM39-QT751-01/KHTL: Phiếu nhận xét cấp cơ sở kết quả đề tài KHCN cấp
Nhà nước.
40. BM40-QT751-01/KHTL: Phiếu đánh giá cấp cơ sở kết quả đề tài KHCN cấp
Nhà nước
41. BM41-QT751-01/KHTL: Phiếu nhận xét cấp cơ sở kết quả dự án SXTN cấp
Nhà nước.
42. BM42-QT751-01/KHTL: Phiếu đánh giá cấp cơ sở kết quả dự án SXTN cấp
Nhà nước.
43. BM43-QT751-01/KHTL: Biên bản kiểm phiếu đánh giá cấp cơ sở kết quả đề
tài KHCN/dự án SXTN cấp Nhà nước.
44. BM44-QT751-01/KHTL: Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp cơ
sở đề tài, dự án cấp Nhà nước.
45. BM45-QT751-01/KHTL: Báo cáo về việc hoàn thiện hồ sơ đánh giá cấp cơ
sở đề tài, dự án.
46. BM46-QT751-01/KHTL: Công văn đề nghị đánh giá kết quả đề tài, dự án ở
cấp Nhà nước.
47. BM47-QT751-01/KHTL: Danh sách tác giả thực hiện đề tài KHCN, dự án
SXTN cấp Nhà nước.
48. BM48-QT751-01/KHTL: Bản tóm tắt kết quả đề tài/dự án SXTN.
49. BM49-QT751-01/KHTL: Phiếu giao, nhận tài liệu
50. BM50-QT751-01/KHTL: Hồ sơ theo dõi nhiệm vụ KHCN
51. BM51-QT751-01/KHTL: Sổ theo dõi các nhiệm vụ KHCN.



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×