Tải bản đầy đủ

Tài liệu môn học lập trình web

TRƢỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT

NGUYỄN HỮU CẢNH


TÀI LIỆU MÔN HỌC

LẬP TRÌNH WEB 1

Lƣu hành nội bộ
2015


LỜI NÓI ĐẦU
Nhằm đổi mới phƣơng pháp giảng dạy, nâng cao chất lƣợng giáo dục chuyên nghiệp
và đào tạo theo nhu cầu xã hội. Trƣờng Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Nguyễn Hữu Cảnh
biên soạn tài liệu giảng dạy trình độ Trung cấp chuyên nghiệp tất cả các môn học thuộc
các ngành, chuyên ngành đào tạo tại trƣờng, giúp cho học sinh có điều kiện học tập, nâng
cao tính tự học và sáng tạo.
Tài liệu giảng dạy môn Lập trình Web 1 thuộc học phần chuyên ngành của ngành đào
tạo Tin học ứng dụng.

Sau khi học xong môn học này, học sinh có khả năng :
Kiến thức :
-

Trình bày kiến thức về lập trình ASP.NET, sử dụng cơ sở dữ liệu MS SQL Server,
ASP.NET để lập trình quản lý website trên môi trƣờng Visual Studio.

-

Trình bày các kiến thức về thao tác cơ sở dữ liệu và xử lý mã lệnh viết phần mềm
quản lý.

Kỹ năng:
-

Sử dụng đƣợc các công cụ, các chức năng cơ bản của các Control, Database để
xây dựng phần mềm quản lý website có.

Thái độ:
-

Rèn luyện tác phong làm việc, đức tính cẩn thận, chính xác, khoa học.

Thời lƣợng và nội dung môn học:
Thời lƣợng : Lý thuyết 45 tiết; Thực hành 30 tiết

Nội dung môn học gồm các chƣơng:
Chƣơng 1: Lập trình Web & ASP.NET
Chƣơng 2: Tìm hiểu và sử dụng các Server Controls
Chƣơng 3 : Master Page – Web Navigation
Chƣơng 4 : Quản lý trạng thái
Chƣơng 5 : Sử dụng các Validation Controls
Chƣơng 6 : Các đối tƣợng dữ liệu (Rich Controls – Login )
Trong quá trình biên soạn tài liệu này tác giả đã chọn lọc những kiến thức cơ bản, bổ
ích nhất, có chất lƣợng nhằm đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của
học sinh bậc Trung cấp chuyên nghiệp tại trƣờng.
Tuy nhiên, quá trình thực hiện không thể tránh những thiếu sót, tác giả rất mong nhận
đƣợc sự đóng góp của quý thầy cô đồng nghiệp và các em học sinh để hiệu chỉnh tài liệu
giảng dạy ngày càng hiệu quả hơn.
Trân trọng cảm ơn.



MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƢƠNG 1. LẬP TRÌNH WEB VÀ ASP.NET ............................................................. 1
1.1. GIỚI THIỆU VỀ ỨNG DỤNG WEB ...................................................................... 1
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ASP VÀ ASP.NET ...................................................................... 1
1.3. WEB SERVER IIS ................................................................................................... 3
1.4. TẠO ỨNG DỤNG WEB VỚI VISUAL STUDIO .................................................. 4
1.5. KHẢO SÁT GIAO DIỆN VISUAL STUDIO ......................................................... 5
CÂU HỎI ÔN TẬP.......................................................................................................... 8
THỰC HÀNH CHƢƠNG 1 ............................................................................................ 9
CHƢƠNG 2. TÌM HIỂU VÀ SỬ DỤNG CÁC SERVER CONTROLS .................... 25
2.1. CẤU TRÚC TRANG ASP.NET ............................................................................ 25
2.2. BIẾN CỐ TRANG ASP.NET ................................................................................. 26
2.3. GIỚI THIỆU ASP.NET SERVER CONTROLS ................................................... 27
2.4. HTML SERVER CONTROL ................................................................................. 27
2.5. ASP.NET WEB SERVER CONTROL .................................................................. 30
2.6. SỰ KIỆN PAGE_LOAD VÀ THUỘC TÍNH ISPOSTBACK .............................. 33
2.7. THUỘC TÍNH AUTOPOSTBACK MỘT SỐ WEB SERVER CONTROLS ...... 34
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 2 .................................................................................. 35
THỰC HÀNH CHƢƠNG 2 .......................................................................................... 36
CHƢƠNG 3. MASTER PAGE – WEB NAVIGATION .............................................. 43
3.1. MASTER PAGE ..................................................................................................... 43
3.2. WEB NAVIGATION ............................................................................................. 44
3.3. WEB USER CONTROL ........................................................................................ 45
3.4. ĐỐI TƢỢNG REQUEST, RESPONSE VÀ SERVER .......................................... 47
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 3 .................................................................................. 49
THỰC HÀNH CHƢƠNG 3 .......................................................................................... 50
CHƢƠNG 4. QUẢN LÝ TRẠNG THÁI ....................................................................... 67
4.1. VẤN ĐỀ VIEWSTATE.......................................................................................... 67
4.2. PHƢƠNG THỨC VIEWSTATE ........................................................................... 67
4.3. CHUYỂN THÔNG TIN GIỮA CÁC TRANG ...................................................... 68


4.4. ĐỐI TƢỢNG COOKIES ........................................................................................ 69
4.5. ĐỐI TƢỢNG SESSION ......................................................................................... 69
4.6. ĐỐI TƢỢNG APPLICATION ............................................................................... 70
4.7. TẬP TIN GLOBAL.ASAX .................................................................................... 70
4.8. TẬP TIN WEB.CONFIG ....................................................................................... 72
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 4 .................................................................................. 75
THỰC HÀNH CHƢƠNG 4 .......................................................................................... 76
CHƢƠNG 5. SỬ DỤNG CÁC VALIDATION CONTROLS ..................................... 78
5.1. ĐIỀU KHIỂN REQUIREDFIELD VALIDATOR ................................................ 78
5.2. ĐIỀU KHIỂN COMPARE VALIDATOR ............................................................. 79
5.3. ĐIỀU KHIỂN RANGE VALIDATOR .................................................................. 79
5.4. ĐIỀU KHIỂN REGULAREXPRESSION VALIDATOR ..................................... 80
5.5. ĐIỀU KHIỂN CUSTOM VALIDATOR ............................................................... 81
5.6. ĐIỀU KHIỂN VALIDATION SUMMARY .......................................................... 82
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 5 .................................................................................. 83
THỰC HÀNH CHƢƠNG 5 .......................................................................................... 84
CHƢƠNG 6. CÁC ĐỐI TƢỢNG DỮ LIỆU (RICH CONTROLS - LOGIN) .......... 89
6.1. ĐIỀU KHIỂN HIỂN THỊ CÁC TRANG KHÁC NHAU MULTIVIEW .............. 89
6.2. ĐIỀU KHIỂN WIZARD ........................................................................................ 90
6.3. NHÓM ĐIỀU KHIỂN LOGIN ............................................................................... 90
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƢƠNG 6 .................................................................................. 93
THỰC HÀNH CHƢƠNG 6 .......................................................................................... 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 97


CHƢƠNG 1. LẬP TRÌNH WEB VÀ ASP.NET
Sau khi học xong chƣơng này, học sinh có khả năng
 Kiến thức :
Trình bày được ngôn ngữ và môi trường lập trình Web Asp.Net, Web Server
IIS.
 Kỹ năng:
Sử dụng được môi trường lập trình Web Asp.Net, Web Server IIS.
 Thái độ:
Rèn luyện tác phong làm việc, đức tính cẩn thận, chính xác, khoa học.
1.1. GIỚI THIỆU VỀ ỨNG DỤNG WEB
Trong kỹ thuật phần mềm, một ứng dụng web hay webapp là một trình ứng dụng mà có
thể tiếp cận qua web thông qua mạng nhƣ Internet hay intranet.
Ứng dụng web phổ biến nhờ vào sự có mặt vào bất cứ nơi đâu của một chƣơng trình. Khả
năng cập nhật và bảo trì ứng dụng Web mà không phải phân phối và cài đặt phần mềm
trên hàng ngàn máy tính là lý do chính cho sự phổ biến của nó. Ứng dụng web đƣợc dùng
để hiện thực mail, bán hàng trực tuyến, đấu giá trực tuyến, wiki, diễn đàn thảo
luận, Weblog, MMORPG, hệ quản trị nội dung, phần mềm quản lý nguồn nhân lực và
nhiều chức năng khác.
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ASP VÀ ASP.NET
1.2.1. Giới thiệu ASP
ASP (Active Server Pages) là ngôn ngữ lập trình web đƣợc viết bởi hãng Microsoft ra đời
năm 1997, rất phổ biến trên hệ điều hành Microsoft Windows. Các trang web viết bằng
ngôn ngữ này có phần mở rộng là .asp (ví dụ HelloWorld.asp) thay vì .htm hay .html. Nội
dung file ASP về cơ bản rất giống trang Html bình thƣờng, nó bao gồm các cú pháp html
trộn lẫn các mã lập trình ASP (còn gọi là các script, đƣợc viết bằng VBScript hay
JavaScript). Các script trong ASP thực thi trên server đƣợc đặt nằm trong cặp dấu <%
%>. Có thể nói trang ASP là sự kết hợp các thẻ html, các script và các ActiveX
Component.
1.2.2. Giới thiệu ASP.NET
ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đƣợc phát triển và
cung cấp bởi Microsoft, cho phép những ngƣời lập trình tạo ra những trang web động,
những ứng dụng web và những dịch vụ web. Lần đầu tiên đƣợc đƣa ra thị trƣờng vào
tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của .NET framework, là công nghệ nối tiếp của
Microsoft's Active Server Pages(ASP). ASP.NET đƣợc biên dịch dƣới dạng Common
Language Runtime (CLR), cho phép những ngƣời lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ
ngôn ngữ nào đƣợc hỗ trợ bởi.NET language.
1


1.2.3. Sự khác nhau giữa ASP.NET và ASP
ASP.NET đƣợc phác thảo lại từ đầu, nó đƣợc thay đổi tận gốc rễ và phát triển phù hợp
với yêu cầu hiện nay cũng nhƣ vạch một hƣớng đi vững chắc cho tƣơng lai tin học.
1.2.3.1. Sự thay đổi cơ bản
ASP đã và đang thi hành sứ mạng đƣợc giao cho nó để phát triển mạng một cách tốt nhất.
Vậy thì tại sao ta cần phải đổi mới hoàn toàn? Lý do đơn giản là vì ASP đã không còn
đáp ứng đủ nhu cầu hiện nay trong lĩnh vực phát triển mạng của công nghệ tin học. ASP
đƣợc thiết kế riêng biệt và nằm ở tầng phía trên hệ điều hành Windows và Internet
Information Server do đó các công dụng của nó hết sức rời rạc và giới hạn.
Trong khi đó, ASP.NET là một phần trong các cấu tạo của hệ điều hành Windows dƣới
dạng nền tảng .NET. Nhƣ vậy ASP.NET không những có thể dùng các object của các
ứng dụng cũ mà còn có thể sử dụng tất cả mọi tài nguyên Windows có một cách dễ dàng.
Ta có thể tóm tắt khái quát sự thay đổi nhƣ sau:
Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) có extension là .ASPX, còn tập tin của ASP
là .ASP
Tập tin của ASP.NET (ASP.NET file) đƣợc phân tích ngữ pháp bởi
XSPISAPI.DLL. Còn tập tin của ASP đƣợc phân tích bởi ASP.DLL.
ASP.NET là kiểu mẫu lập trình phát động bằng sự kiện (event driven), còn các
trang ASP đƣợc thi hành theo tuần tự từ trên xuống dƣới.
ASP.NET sử dụng trình biên dịch (compiled code) nên rất nhanh, còn ASP dùng
trình thông dịch (interpreted code) do đó hiệu suất và tốc độ cũng thua kém hẳn.
ASP.NET hỗ trợ gần 25 ngôn ngữ lập trình mới với .NET và chạy trong môi
trƣờng biên dịch (compiled environment), còn ASP chỉ chấp nhận VBScript và
JavaScript nên ASP chỉ là một scripted language trong môi trƣờng thông dịch (in
the interpreter environment). Không những vậy, ASP.NET còn kết hợp nhuần
nhuyễn với XML (Extensible Markup Language) để vận chuyển các thông tin qua
mạng.
ASP.NET hỗ trợ tất cả các browser và quan trọng hơn nữa là yểm trợ các thiết bị
lƣu động (mobile devices). Chính các thiết bị lƣu động, mà mỗi ngày càng phổ
biến, đã khiến việc dùng ASP trong phát triển mạng nhằm vƣơn tới thị trƣờng mới
đó trở nên vô cùng khó khăn.
1.2.3.2. Những ƣu nhƣợc điểm khi sử dụng ASP.NET
ASP.net đƣợc coi là một công cụ tuyệt vời để tạo các trang web động cũng nhƣ các ứng
dụng web. Nhƣng ASP.net cũng còn nhiều hạn chế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem
ASP.net có những ƣu và nhƣợc điểm gì khi lập trình web.
Nhƣợc điểm của ASP.NET:
Chỉ chạy trên hệ điều hành Windows.
Không có Visual Studio thì khó có thể viết mã lệnh cho ASP.NET
Ƣu điểm khi sử dụng ASP.NET
2


ASP.Net cho phép lựa chọn một trong các ngôn ngữ lập trình : C#, Visual
Basic.Net, J#,…
Trang ASP.Net đƣợc biên dịch trƣớc. Thay vì phải đọc và thông dịch mỗi khi
trang web đƣợc yêu cầu, ASP.Net biên dịch những trang web động thành những
tập tin DLL mà Server có thể thi hành nhanh chóng và hiệu quả.
ASP.Net hỗ trợ mạnh mẽ bộ thƣ viện phong phú và đa dạng của .Net Framework,
làm việc với XML, Web Service, truy cập cơ sở dữ liệu qua ADO.Net,…
ASPX và ASP có thể cùng hoạt động trong 1 ứng dụng.
ASP.Net sử dụng phong cách lập trình mới: Code behide. Tách code riêng, giao
diện riêng. Dễ đọc, dễ quản lý và bảo trì.
Kiến trúc lập trình giống ứng dụng trên Windows.
Hỗ trợ quản lý trạng thái của các control
Tự động phát sinh mã HTML cho các Server control tƣơng ứng với từng loại
Browser
Hỗ trợ nhiều cơ chế cache.
Triển khai cài đặt
+ Không cần lock, không cần đăng ký DLL
+ Cho phép nhiều hình thức cấu hình ứng dụng
Hỗ trợ quản lý ứng dụng ở mức toàn cục
+ Global.asax có nhiều sự kiện hơn
+ Quản lý session trên nhiều Server, không cần Cookies
Với rất nhiều ƣu điểm và chỉ với hai khuyết điểm trên thì ASP.net vẫn xứng đáng
là công cụ tuyệt với để tạo ra các trang web cũng nhƣ ứng dụng web. Đặc biệt là
đối với những ngƣời đã quen với việc sử dụng hệ điều hành Windown.
1.3. WEB SERVER IIS
1.3.1. Giới thiệu IIS 7.0
IIS 7.0 là phiên bản mới nhất cho web server của Microsoft. IIS có trong Windows
Server từ khi Windows 2000 Server với tƣ cách là một thành phần của Windows và từ
Windows NT thì là một tùy chọn. IIS 7.0 hiện đƣợc cung cấp trong Windows Vista và
Windows Server 2008, hệ điều hành máy chủ đƣợc dự định sẽ phát hành vào đầu năm
2008. IIS 7.0 là một phiên bản đƣợc xem xét một cách tỉ mỉ trong thiết kế từ kinh nghiệm
của các phiên bản trƣớc. Phiên bản 7.0 ra đời tạo một nền tảng linh hoạt và an toàn nhất
cho việc cấu hình web và các ứng dụng.
IIS 7.0 đƣợc thiết kế để trở thành một nền tảng Web và ứng dụng linh động và an toàn
nhất cho Microsoft. Microsoft đã thiết kế lại IIS từ những nền tảng đã có trƣớc đó và
trong suốt quá trình phát triển, nhóm thiết kế IIS đã tập trung vào 5 lĩnh vực lớn:
Bảo mật
Khả năng mở rộng
Cấu hình và triển khai
Quản trị và chuẩn đoán
Hiệu suất
1.3.2. Những điểm mới ở IIS 7.0
3


Hầu hết mọi thứ trong IIS 7.0 đều là mới. Microsoft đã tập trung vào việc modul hóa khi
xây dựng IIS 7.0, điều đó đã giảm thiểu đƣợc bề mặt tấn công của web server.
Kiến trúc IIS 7
Bên cạnh những thay đổi đối với các thành phần lõi trong IIS 7.0, sự tập trung với các
thiết kế modul luôn luôn đƣợc thực hiện trong sản phẩm này. Thiết kế modul làm cho IIS
7.0 linh động hơn và bảo mật tốt hơn so với các phiên bản IIS trƣớc đây.

Hình 1.1. Tổng quan về các modul chính và thành phần của IIS 7.0

Ƣu điểm chính của thiết kế modul mới là sẽ giảm đƣợc dấu vết, điều làm cho nền tảng
web server đƣợc an toàn hơn khi tấn bề mặt tấn công đƣợc giảm thiểu. IIS 7.0 cung cấp
một API mới, thay thế cho bộ lọc ISAPI trong các phiên bản trƣớc. Với API mới này, IIS
7.0 hiện có thể mở rộng bằng các modul mở rộng hoặc thậm chí thay thế bất kỳ modul
đính kèm bằng các modul đƣợc viết.
1.4. TẠO ỨNG DỤNG WEB VỚI VISUAL STUDIO
Visual Studio là một công cụ cực kỳ mạnh của hãng phần mềm nổi tiếng Microsoft. Hiện
nay, có nhiều phiên bản sử dụng: vs2005, vs2008, vs2010…., với công cụ này bạn có thể
phát triển đƣợc các ứng dụng phần mềm, web với nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau đặt
biệt với các ứng dụng winform. webform C# hay Visual Basic đƣợc hỗ trợ rất tốt.
Bây giờ chúng ta sẽ tạo dự án Website bằng Visual Studio 2008. Bạn khởi động Visual
Studio lên và chọn thực đơn FileNewWeb Site.

Hình 1.2. Thao tác tạo Website mới

Lúc này một cửa sổ mới hiện ra bạn chọn vào ASP.Net Web Site phía dƣới chọn
vào ngôn ngữ C# và nơi chứa ứng dụng website của bạn.

4


Hình 1.3. Hộp thoại chọn cấu hình mẫu Website

Nhấn nút OK, vậy là tạo đƣợc một website ASP.net bằng Visual Studio bây giờ chúng ta
sẽ tìm hiểu các công cụ và làm quên với giao diện của phần mềm này.
1.5. KHẢO SÁT GIAO DIỆN VISUAL STUDIO
1.5.1. Màn hình giao diện Visual Studio

2
3

1

4

Hình 1.4. Giao diện Visual Studio

5


1.5.2. Các công cụ trong giao diện Visual Studio

Bảng 1.1. Các công cụ thƣờng dùng trong Visual Studio

Tên công cụ

Hình

1. Toolbox: Chứa những công cụ cho ta sử
dụng trong quá trình làm việc ví dụ nhƣ:
Textbox, Button, DataGrid, GridView,
HyperLink….

Hình 1.5. Giao diện Toolbox

2. Design & Code : Đây là vùng cho phép chúng ta thiết kế giao diện hiển thị trên
Webform và viết mã lệnh xử lý

3. Solution Explorer: Phần quản lý các file
dự án đang sử dụng.

Hình 1.6. Giao diện Solution Explorer

6


4. Properties: Thanh thuộc tính của một
đối tƣợng, có thể đổi tên đối tƣợng, gán
các hành động cho nó…

Hình 1.7. Giao diện cửa sổ Properties

Nếu mất các thành phần trên bạn có thể
vào menu view của Visual Studio để mở
nó lên và sử dụng.

Hình 1.8. Giao diện thực đơn View

7


CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Trình bày sự khác nhau giữa ASP và ASP.NET.
2. Trình bày ƣu, nhƣợc điểm của ASP.NET.
3. IIS 7 là gì ? Trình bày những điểm mới của IIS7.

8


THỰC HÀNH CHƢƠNG 1
1. Hƣớng dẫn cài đặt và cấu hình HTTP Web Server IIS - windows 7
Cài đặt và cấu hình HTTP Web Server là điều mà bạn không thể không biết nếu bạn
muốn cài máy tính của mình thành máy chủ web. Sau đây tôi xin hƣớng dẫn cách thực
hiện. Với các bƣớc thực hiện, tôi hƣớng dẫn đồng thời trên Windows XP, Windows
Vista, Windows 7. Các hệ điều hành khác, cách thực hiện tƣơng tự.
Các bƣớc thực hiện

1. Cài đặt Web Server (IIS)
2. Cấu hình Firewall trên Server cho phép nhận kết nối đến qua giao thức HTTP
Bƣớc 1: Cài đặt WebServer IIS

IIS là dịch vụ máy chủ web, đây là thành phần không thể thiếu của một Web Server để
quản lý giao dịch và xử lý yêu cầu cũng nhƣ quản lý mọi tài nguyên liên quan đến
website.
* Nếu bạn đang cài Windows XP thì xem hƣớng dẫn cài IIS tại đƣờng dẫn trên nhƣ
sau http://bis.net.vn/forums/t/34.aspx?PageIndex=1
* Trên Windows Vista, Windows 7, vào Start -> Control Panel -> Programs and Feature
-> Turn Windows Features on or off.
Đánh dấu vào mục Internet Information Services nhƣ hình dƣới.

Hình 1.9. Giao diện chức năng Windows Features

Chú ý: Nếu bạn cần cài FTP Server thì nhớ đánh dấu luôn vào mục FTP Server
9


Nhấn OK và đợi Windows tự động kích hoạt IIS.
Để test thử quá trình cài đặt IIS đã thành công hay chƣa, mở Internet Explorer và gõ địa
chỉ: http://localhost -> Enter. Nếu màn hình chào của IIS xuất hiện thì có nghĩa là bạn đã
cài đặt thành công

Hình 1.10. Giao diện thử nghiệm IIS7

Bƣớc 2: Cấu hình Firewall cho phép nhận kết nối đến qua giao thức HTTP
Mục đích của việc này là để mở cổng Firewall của Windows cho phép nhận kết nối từ
bên ngoài qua cổng của giao thức HTTP, mặc định là cổng 80
* Trên WindowsXP
- Vào Control Panel -> Windows Firewall
- Trong Tab Exceptions, click vào nút Add Port để thêm cổng 80
Hộp thoại Add Port hiện ra, trong mục Name gõ tên bất kỳ, Port Number gõ số 80, click
chọn vào mục TCP (xem hình dƣới)
-

Nhấn OK

-

Log Off hoặc Restart lại máy

10


Hình 1.11. Cấu hình thêm port

* Trên Windows Vista, Windows 7:
Vào Start -> Control Panel -> Windows Firewall -> Ở menu bên trái chọn Advanced
settings
Menu bên trái, click vào mục Inbound Rules

1.12. Giao diện Inbound Rules

Mặc định thì Windows đã có sẵn mục Word Wide Web Service, bạn tìm trong danh sách
và Click chuột phải -> Properties, đánh chọn Enabled và Allow the connection nhƣ hình

11


Hình 1.13. Giao diện thuộc tính của World Wide Web Service

Log Off hoặc Restart lại máy
2. Hƣớng dẫn cài đặt Visual Studio 2008
Đặt đĩa cài đặt Visual Studio 2008 và chọn Install Visual Studio 2008

Hình 1.14. Giao diện khởi động cài đặt Visual Studio 2008

–> Chọn Next để bắt đầu cài đặt
12


Hình 1.15. Giao diện Visual Studio

Bƣớc 4: Chọn I have read and accept the license terms –> Gõ vào mục Name (Tên ngƣời
dùng) –> Chọn Next

Hình 1.16. Giao diện chấp nhận quy định sử dụng Visuall Studio

Bƣớc 5: Chọn hình thức cài đặt
- Default: Cài đặt theo mặc định của nhà sản xuất
- Full: Cài đặt đầy đủ các thành phần của VS2008
13


- Custom: Cài đặt theo lựa chọn của ngƣời dùng
–> Chọn Next

Hình 1.17. Giao diện chọn loại cài đặt

–> Chọn hoặc bỏ chọn các thành phần –> Chọn Install

Hình 1.18. Giao diện lựa chọn các thành phần cài đặt

–> Chờ cho đến khi máy cài đặt xong –> Chọn Finish

14


Hình 1.19. Giao diện hoàn tất cài đặt

Bƣớc 6: Khởi động lại máy tính. Chọn Restart Now

Hình 1.20. Giao diện yêu cầu khởi động lại máy

3. Hƣớng dẫn cài đặt MS SQL Server 2008
Đặt đĩa cài đặt SQL Server 2008 vào ổ đĩa CD, sau khi chạy file Setup.exe sẽ ra hình sau,
bạn chọn tiếp "Tab" Installation, chọn New SQL Server Stand-alone installation or add
features to an existing installation

15


Hình 1.21. Giao diện khởi động quá trình cài đặt

 Chờ Setup check các điều kiện cần thiết trƣớc khi cài đặt

Hình 1.22. Giao diện kiểm tra các điều kiện cần thiết

Sau khi ấn vào OK Setup sẽ hỏi bạn Product Key, bạn nhập đầy đủ số Key rồi ấn Next
16


Hình 1.23. Giao diện nhập số Product Key

 Chọn I accept the license terms rồi ấn tiếp Next

Hình 1.24. Giao diện chấp nhận quy định sử dụng

17


Hình 1.25. Giao diện kiểm tra các file hỗ trợ cài đặt

 Sau khi ấn Next Setup sẽ hỏi bạn cài đặt các Feature

Hình 1.26. Giao diện chọn thành phần cần cài đặt

18




Cài đặt Instance mới hoặc để Default (nếu bạn đã cài SQL Server 2000 hoặc 2005
trƣớc rồi thì phải đặt Instance name khác)

Hình 1.27. Giao diện cấu hình Instance

 Thiết lập quyền chạy dịch vụ (services)

Hình 1.28. Giao diện cấu hình Server

19


Hình 1.29. Giao diện cấu hình Server

 Thiết lập tiếp quyền quản trị (admin) & Authentication Mode, nếu bạn chọn

Mixed Mode bạn sẽ phải nhập Password cho User sa

Hình 1.30. Giao diện cấu hình Database Engine

20


Hình 1.31. Giao diện cấu hình Database Engine

 Các bạn ấn tiếp và Add Current User (lấy User hiện tại làm ngƣời quản trị)

Hình 1.32. Giao diện cấu hình Analysis Services

 Thiết lập đƣờng dẫn mặc định lƣu trữ dữ liệu (các file mdf,backup...)

21


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×