Tải bản đầy đủ

CÂU hỏi TRẮC NGHIỆM sức KHỎE môi TRƯỜNG cơ bản

BÀI 1 - NHẬP MÔN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
Câu 1: Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Môi trường là:
A. hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển
của con người và sinh vật.
B. tập hợp các yếu tố tự nhiên (như vật lý, hóa học, sinh học) và xã hội bao quanh con người có
tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của con người.
C. tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học, xã hội bao quanh con người và có ảnh hưởng
tới sự sống, sự phát triển của từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng người.
D. vũ trụ bao la, trong đó có hệ Mặt trời và Trái Đất, các thành phần của môi trường sống có ảnh
hưởng trực tiếp tới con người trên Trái đất gồm 4 quyển là sinh quyển, thủy quyển, khí quyển và
thạch quyển.
E. tổng các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của các cơ thể sống.
Câu 2: Theo Tổ chức Y tế thế giới năm 1978, Sức khỏe là trạng thái:
A. hoàn toàn khỏe mạnh, không ốm đau, bệnh tật, ăn uống luôn thấy ngon miệng của cơ thể.
B. hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh
tật hay tàn phế.
C. hoàn toàn thoải mái cả về thể chất và tâm thần, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay
tàn phế.
D. hoàn toàn thoải mái cả về thể chất và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay
tàn phế.
E. hoàn toàn thoải mái cả về tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay

tàn phế.
Câu 3: Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, Sức khỏe môi trường:
A. là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khỏe cộng đồng.
B. gồm những khía cạnh về sức khỏe con người (bao gồm chất lượng cuộc sống), được xác định
bởi các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi trường.
C. là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh
tật của con người.
D. là những dịch vụ nhằm cải thiện các chính sách về sức khỏe môi trường qua các hoạt động
giám sát, kiểm soát.
E. cung cấp các cơ sở khoa học để mô tả, giải thích, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa môi trường

1


và sức khỏe trong quá khứ, hiện tại và tương lai, đề xuất các giải pháp can thiệp làm sạch môi
trường, tăng cường và nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ của con người.
Câu 4: Theo Chiến lược Sức khỏe môi trường Quốc gia của Australia - 1999, Sức khỏe môi trường:
A. là tạo ra và duy trì một môi trường trong lành, bền vững để nâng cao sức khỏe cộng đồng.
B. bao gồm các vấn đề về sức khỏe con người (bao gồm chất lượng cuộc sống) do các yếu tố vật
lý, hóa học, sinh học, xã hội và các yếu tố tâm lý trong môi trường gây nên.
C. là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh
tật của con người.
D. là những dịch vụ nhằm cải thiện các chính sách về sức khỏe môi trường qua các hoạt động
giám sát, kiểm soát.
E. cung cấp các cơ sở khoa học để mô tả, giải thích, làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa môi trường
và sức khỏe trong quá khứ, hiện tại và tương lai, đề xuất các giải pháp can thiệp làm sạch môi
trường, tăng cường và nâng cao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ của con người.
Câu 5: Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái về thể chất là:
A. sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của
những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội.
B. sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức.
C. tất cả các hoạt động sống như hoạt động thể lực, hình dáng, ăn, ngủ, tình dục,… đều ở trạng
thái tốt nhất.
D. sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm.
E. sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu
đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
Câu 6: Cơ sở của sức khỏe tinh thần là:
A. sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của
những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội.
B. sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức.

C. tất cả các hoạt động sống như hoạt động thể lực, hình dáng, ăn, ngủ, tình dục,… đều ở trạng
thái tốt nhất.
D. sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm.
E. sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu
đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
Câu 7: Cơ sở của sức khỏe xã hội là:

2


A. sự thăng bằng giữa hoạt động và quyền lợi cá nhân với hoạt động và quyền lợi của xã hội, của
những người khác; là sự hoà nhập giữa cá nhân, gia đình và xã hội.
B. sự biểu hiện của nếp sống lành mạnh, văn minh và có đạo đức.
C. tất cả các hoạt động sống như hoạt động thể lực, hình dáng, ăn, ngủ, tình dục,… đều ở trạng
thái tốt nhất.
D. sự thăng bằng và hài hoà trong hoạt động tinh thần giữa lý trí và tình cảm.
E. sức lực, sự nhanh nhẹn, sự dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu
đựng các điều kiện khắc nghiệt của môi trường.
Câu 8: Người ta thường sử dụng các chỉ tiêu về "thể lực" (chiều cao, cân nặng, lực bóp cánh tay,…)
và "chức năng" (mạch, huyết áp, thị lực, thính lực, chức năng gan, chức năng thận,…) để đánh giá
sức khỏe của một:
A. quần thể

B. quần xã

C. quốc gia

D. cộng đồng

E. cá nhân

Câu 9: Người ta thường sử dụng các chỉ tiêu về "tuổi thọ trung bình", "tỉ lệ tử vong", "tỉ lệ bệnh tật”,
"tỉ lệ chết trẻ em", "thời gian sống bị mất đi do ốm đau bệnh tật",… để đánh giá sức khỏe của một:
A. quần thể

B. quần xã

C. quốc gia

D. cộng đồng

E. cá nhân

Câu 10: Môi trường bao gồm các rừng tự nhiên; các thủy vực; động thực vật; không khí, nhiệt độ,
năng lượng Mặt Trời, gió, nước; các loại quặng, dầu mỏ,… có thể thực hiện được chức năng nào sau
đây?
A. Không gian sống của con người và các loài sinh vật.
B. Nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
C. Nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của
mình.
D. Nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và SV trên Trái Đất.
E. Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Câu 11: Chức năng nào sau đây của môi trường thể hiện ở việc cung cấp mặt bằng và nền móng cho
các đô thị, khu công nghiệp, kiến trúc hạ tầng và nông thôn; cho giao thông đường thủy, đường bộ và
đường không; cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp; cho việc giải trí ngoài trời của con người,…?
A. Không gian sống của con người và các loài sinh vật.
B. Nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người.
C. Nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất của
mình.
D. Nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và SV trên Trái Đất.

3


E. Nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.
Câu 12: “Phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp
ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh
tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Hoạt động bảo vệ môi trường

B. Phát triển không bền vững

C. Phát triển kinh tế

D. Phát triển bền vững

E. Phát triển xã hội
Câu 13: “Hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu
đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện
môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ đa dạng sinh học”.
Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Xử lý môi trường

B. Hoạt động bảo vệ môi trường

C. Đánh giá tác động môi trường

D. Khắc phục sự cố môi trường

E. Bảo vệ đa dạng sinh học
Câu 14: "Sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi
trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. Đây là phát biểu
của thuật ngữ nào?
A. Xử lý môi trường

B. Biến đổi môi trường

C. Sự cố môi trường

D. Suy thoái môi trường

E. Ô nhiễm môi trường
Câu 15: "Sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu
đến con người và sinh vật”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Xử lý môi trường

B. Biến đổi môi trường

C. Sự cố môi trường

D. Suy thoái môi trường

E. Ô nhiễm môi trường
Câu 16: "Sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô
nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Xử lý môi trường

B. Biến đổi môi trường

C. Sự cố môi trường

D. Suy thoái môi trường

E. Ô nhiễm môi trường
Câu 17: "Các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn
ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?

4


A. Chất thải

B. Chất thải nguy hại

C. Chất gây ô nhiễm

D. Khí thải ô nhiễm

E. Ô nhiễm môi trường
Câu 18: "Một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu
cầu về bảo vệ môi trường”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Kinh tế môi trường

B. Công nghiệp sinh thái

C. Công nghiệp sạch

D. Kinh tế sinh thái

E. Công nghiệp môi trường
Câu 19: "Quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế và xử lý chất thải”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Quản lý chất thải

B. Đánh giá tác động môi trường

C. Kiểm soát chất thải

D. Kiểm soát ô nhiễm

E. Quy hoạch bảo vệ môi trường
Câu 20: "Quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm”. Đây là phát biểu của thuật
ngữ nào?
A. Quản lý chất thải

B. Đánh giá tác động môi trường

C. Kiểm soát chất thải

D. Kiểm soát ô nhiễm

E. Quy hoạch bảo vệ môi trường
Câu 21: "Giới hạn chịu đựng của môi trường đối với các nhân tố tác động để môi trường có thể tự
phục hồi”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Sức chịu tải của môi trường

B. Giới hạn môi trường

C. Giới hạn sinh thái

D. Sức chịu đựng của môi trường

E. Giới hạn chịu tải của môi trường
Câu 22: "Việc phân vùng môi trường để bảo tồn, phát triển và thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật
bảo vệ môi trường gắn với hệ thống giải pháp bảo vệ môi trường trong sự liên quan chặt chẽ với quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội nhằm bảo đảm phát triển bền vững”. Đây là phát biểu của
thuật ngữ nào?
A. Quản lý chất thải

B. Đánh giá tác động môi trường

C. Quan trắc môi trường

D. Hoạt động bảo vệ môi trường

E. Quy hoạch bảo vệ môi trường
Câu 23: "Quá trình theo dõi có hệ thống về thành phần môi trường, các yếu tố tác động lên môi
trường nhằm cung cấp thông tin đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác

5


động xấu đối với môi trường”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Quản lý chất thải

B. Đánh giá tác động môi trường

C. Quan trắc môi trường

D. Hoạt động bảo vệ môi trường

E. Quy hoạch bảo vệ môi trường
Câu 24: "Việc phân tích, dự báo tác động đến môi trường của dự án đầu tư cụ thể để đưa ra biện
pháp bảo vệ môi trường khi triển khai dự án đó”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Quản lý chất thải

B. Đánh giá tác động môi trường

C. Quan trắc môi trường

D. Hoạt động bảo vệ môi trường

E. Quy hoạch bảo vệ môi trường
Câu 25: "Việc bảo đảm không có tác động lớn của môi trường đến sự ổn định chính trị, xã hội và
phát triển kinh tế của quốc gia”. Đây là phát biểu của thuật ngữ nào?
A. Quản lý môi trường

B. Đánh giá tác động môi trường

C. Quan trắc môi trường

D. Hoạt động bảo vệ môi trường

E. An ninh môi trường
Câu 26: "Các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu”. Đây là phát
biểu của thuật ngữ nào?
A. Quản lý khí nhà kính

B. Ứng phó với biến đổi khí hậu

C. Thích ứng biến đổi khí hậu

D. Hoạt động bảo vệ môi trường

E. Giảm nhẹ biến đổi khí hậu
Câu 27: "Các khí trong khí quyển gây ra sự nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu”. Đây là phát
biểu của thuật ngữ nào?
A. Khí nhà kính

B. Khí ô nhiễm

C. Các khí lạ

D. Khí biến đổi khí hậu

E. Khí nóng lên toàn cầu
Câu 28: "Tất cả các khía cạnh của sức khỏe môi trường là xác định, giám sát, kiểm soát các yếu tố
………(1)..…..,

………(2)..……,

………(3)..…….



………(4)..........

…………(5)……………". Thứ tự các từ (1), (2), (3), (4) và (5) là:
A. sức khỏe con người - vật lý - hóa học - sinh học - xã hội
B. vật lý - sức khỏe con người - hóa học - sinh học - xã hội
C. vật lý - hóa học - sức khỏe con người - sinh học - xã hội
D. vật lý - hóa học - sinh học - sức khỏe con người - xã hội
E. vật lý - hóa học - sinh học - xã hội - sức khỏe con người

6



ảnh

hưởng

đến


Câu 29: "Thực hành sức khỏe môi trường bao gồm đánh giá, kiểm soát và phòng ngừa các yếu tố
trong môi trường ảnh hưởng ………(1)..……. đến ………(2)..……, đồng thời …..…(3)..……. các yếu
tố môi trường ………(4).......... cho sức khỏe". Thứ tự các từ (1), (2), (3) và (4) là:
A. phát huy - có lợi - tiêu cực - sức khỏe con người
B. có lợi - sức khỏe con người - phát huy - tiêu cực
C. tiêu cực - sức khỏe con người - phát huy - có lợi
D. tiêu cực - sức khỏe con người - có lợi - phát huy
E. phát huy - sức khỏe con người - tiêu cực - có lợi
Câu 30: Dưới đây là các hoạt động sức khỏe môi trường được thực hiện ở tất cả các cấp, NGOẠI
TRỪ:
A. Quản lý môi trường vật lý như an toàn nước, an toàn thực phẩm, quản lý chất thải rắn, an toàn
và sức khỏe nghề nghiệp,…
B. Quản lý nguy cơ sinh học như kiểm soát côn trùng và các động vật có hại, quản lý bệnh truyền
nhiễm qua vật chủ trung gian truyền bệnh,…
C. Quản lý nguy cơ hóa học như xây dựng các tiêu chuẩn an toàn hóa học cho không khí, đất,
nước sinh hoạt, nước thải và thực phẩm; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn;…
D. Phát triển và đưa ra các khuyến cáo về sức khỏe môi trường; có kế hoạch xây dựng luật giáo
dục,…
E. Xây dựng, phát triển các chiến lược và tiêu chuẩn như an toàn dân số; tư vấn cộng đồng, bảo vệ
sức khỏe trong trường hợp khẩn cấp,…
Câu 31: Dưới đây là vấn đề trong nghiên cứu và thực hành về sức khỏe môi trường, NGOẠI TRỪ:
A. Nghiên cứu các yếu tố môi trường, các tác nhân, các nguồn gây ô nhiễm môi trường.
B. Nghiên cứu các vấn đề thay đổi của sức khỏe con người dưới tác động của các yếu tố môi
trường.
C. Đề xuất các giải pháp can thiệp vào môi trường và sức khỏe.
D. Nhằm bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nâng cao sức khỏe cộng đồng.
E. Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ nghề nghiệp ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Câu 32: Phát biểu nào dưới đây SAI khi nói về sự tự điều chỉnh của hệ sinh thái (HST)?
A. Các HST tự nhiên đều có khả năng tự điều chỉnh riêng của mình.
B. Sự tự điều chỉnh của HST không có giới hạn.
C. Nếu sự thay đổi của các nhân tố ngoại cảnh vượt quá giới hạn thì HST mất khả năng tự điều
chỉnh và hậu quả là chúng bị phá hủy.

7


D. Sự tự điều chỉnh của HST là kết quả của sự tự điều chỉnh của từng cơ thể, của từng chủng
quần, của quần xã mỗi khi một nhân tố sinh thái nào đó thay đổi.
E. Nhờ có sự tự điều chỉnh này mà các HST tự nhiên giữ được sự ổn định mỗi khi chịu tác động
của nhân tố ngoại cảnh.
Câu 33: Mỗi người có một sức khỏe khác nhau trước tác động của môi trường là do sự đáp ứng của
cơ thể trước các tác động của môi trường phụ thuộc vào:
A. Tất cả các đặc trưng của cơ thể mang tính chất cá nhân.
B. Tuổi, giới tính, chủng tộc, điều kiện vật chất.
C. Chế độ dinh dưỡng, điều kiện vật chất, yếu tố di truyền, sự rèn luyện.
D. Yếu tố di truyền, sự rèn luyện, tuổi, giới tính, chủng tộc.
E. Sự rèn luyện, chủng tộc, di truyền, chế độ dinh dưỡng.
Câu 34: Khi môi trường thay đổi đột ngột hoặc vượt quá giới hạn thích nghi thì:
A. Có thể dẫn đến những hậu quả xấu, thậm chí tiêu diệt một vài giống loài sinh vật.
B. Cơ thể sống sẽ không thích ứng, giả thích ứng hoặc rối loạn thích ứng.
C. Cơ thể sống sẽ thay đổi đột ngột để thích nghi theo.
D. Cơ thể sống thích nghi nhanh theo làm cho quần thể sinh vật, quần xã sinh vật và hệ sinh thái
phát triển và tiến hóa nhanh hơn.
E. Sẽ thúc đẩy nhanh quá trình chọn lọc tự nhiên, đào thải những sinh vật kém thích nghi, giữ lại
những cơ thể tốt.
Câu 35: "Một nhân tố sinh thái (NTST) có ảnh hưởng không giống nhau lên từng giai đoạn sinh
trưởng và phát triển khác nhau của cơ thể sống; các NTST có ảnh hưởng khác nhau lên chức năng
của cơ thể sống”. Đây là nội dung quy luật sinh thái nào?
A. Quy luật tác động không đồng đều của các NTST.
B. Quy luật tác động tổng hợp của các NTST.
C. Quy luật giới hạn sinh thái.
D. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
E. Quy luật tối thiểu.
Câu 36: "Mỗi loài có một giới hạn đặc trưng về mỗi nhân tố sinh thái nhất định". Đây là nội dung
quy luật sinh thái nào?
A. Quy luật tác động không đồng đều của các NTST.
B. Quy luật tác động tổng hợp của các NTST.
C. Quy luật giới hạn sinh thái.

8


D. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
E. Quy luật tối thiểu.
Câu 37: "Tất cả các nhân tố sinh thái đều gắn bó chặt chẽ với nhau thành tổ hợp sinh thái. Tác
động đồng thời của nhiều nhân tố tạo nên một tác động tổng hợp lên cơ thể sinh vật". Đây là nội
dung quy luật sinh thái nào?
A. Quy luật tác động không đồng đều của các NTST.
B. Quy luật tác động tổng hợp của các NTST.
C. Quy luật giới hạn sinh thái.
D. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
E. Quy luật tối thiểu.
Câu 38: "Môi trường tác động thường xuyên lên cơ thể sinh vật làm chúng không ngừng biến đổi,
ngược lại sinh vật cũng tác động trở lại làm cải biến môi trường và có thể làm thay đổi cả tính chất
của một nhân tố sinh thái nào đó". Đây là nội dung quy luật sinh thái nào?
A. Quy luật tác động không đồng đều của các NTST.
B. Quy luật tác động tổng hợp của các NTST.
C. Quy luật giới hạn sinh thái.
D. Quy luật tác động qua lại giữa sinh vật với môi trường.
E. Quy luật tối thiểu.
Câu 39: Dưới đây là các định hướng cơ bản cho MT lành mạnh, NGOẠI TRỪ:
A. Xã hội phải sạch.

B. Bầu không khí trong sạch.

C. Có đủ nước sạch cho ăn uống và sinh hoạt.

D. Có đủ thực phẩm.

E. Thực phẩm phải an toàn.
Câu 40: Hội nghị Thượng đỉnh Trái Đất về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro
(Brasil) năm 1992 đã xác định "phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ,
hợp lý và hài hòa giữa 3 mặt:
A. Phát triển y tế - Phát triển giáo dục - Bảo vệ môi trường.
B. Phát triển kinh tế - Phát triển xã hội - Phát triển giáo dục.
C. Phát triển kinh tế - Phát triển giáo dục - Bảo vệ môi trường.
D. Phát triển kinh tế - Phát triển y tế - Bảo vệ môi trường.
E. Phát triển kinh tế - Phát triển xã hội - Bảo vệ môi trường.
Câu 41: “Công chúng có quyền đòi chính quyền với tư cách là tổ chức đại diện cho họ phải có hành
động ứng xử kịp thời các sự cố môi trường ở bất cứ đâu xảy ra, bất kể đã có hoặc chưa có các điều

9


luật quy định về cách giải quyết các thiệt hại đó”. Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?
A. Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân.
B. Nguyên tắc phòng ngừa.
C. Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ.
D. Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ.
E. Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền.
Câu 42: “Nguyên tắc này đảm bảo được hai lý do kinh tế (biện pháp của nguyên tắc này luôn có chi
phí thấp hơn biện pháp khắc phục) và lý do xã hội (liên quan đến sức khỏe và sự tồn tại an toàn của
con người)”. Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?
A. Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân.
B. Nguyên tắc phòng ngừa.
C. Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ.
D. Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ.
E. Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền.
Câu 43: “Nguyên tắc cốt lõi của phát triển bền vững, yêu cầu rõ ràng rằng việc thỏa mãn nhu cầu
của thế hệ hiện nay không được làm phương hại đến các thế hệ tương lai thỏa mãn nhu cầu của họ”.
Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?
A. Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân.
B. Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất.
C. Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ.
D. Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ.
E. Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền.
Câu 44: “Con người trong cùng một thế hệ có quyền được hưởng một cách bình đẳng trong việc
khai thác các nguồn tài nguyên và bình đẳng trong việc chung hưởng một môi trường trong sạch”.
Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?
A. Nguyên tắc người gây ÔN phải trả tiền, người sử dụng MT phải trả tiền.
B. Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất.
C. Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ.
D. Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ.
E. Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền.
Câu 45: “Các sinh vật tự nhiên có quyền tồn tại như con người trong không gian Trái Đất, cho dù
nó có giá trị trực tiếp như thế nào đối với loài người; sự diệt vong của các loài sinh vật sẽ làm mất

10


đi nguồn gen quý hiếm mà Trái Đất chỉ có thể tạo ra nó trong hàng triệu năm phát triển”. Đây là
nguyên tắc phát triển bền vững gì?
A. Nguyên tắc người gây ÔN phải trả tiền, người sử dụng MT phải trả tiền.
B. Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất.
C. Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ.
D. Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ.
E. Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền.
Câu 46: “Các quyết định cần phải được soạn thảo bởi chính các cộng đồng bị tác động hoặc bởi
các tổ chức thay mặt họ hoặc gần gũi với họ; các quyết định quan trọng cần ở mức địa phương hơn
mà mức quốc gia, mức quốc gia hơn là mức quốc tế”. Đây là nguyên tắc phát triển bền vững gì?
A. Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân.
B. Nguyên tắc công bằng về quyền tồn tại của con người và sinh vật Trái Đất.
C. Nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ.
D. Nguyên tắc bình đẳng trong cùng một thế hệ.
E. Nguyên tắc phân quyền và ủy quyền.

11


BÀI 2 - NƯỚC VÀ VỆ SINH NƯỚC
Câu 1: Yêu cầu về mặt chất lượng của nước ăn uống, sinh hoạt dưới đây KHÔNG ĐÚNG là:
A. Có tính cảm quan tốt, phải trong, không màu, không mùi, không vị.
B. Có thành phần hóa học không độc hại cho cơ thể con người, không chứa các chất độc, chất gây
ung thư, chất phóng xạ,…
C. Không chứa các loại vi khuẩn, virus gây bệnh, các loại ký sinh trùng và các VSV khác.
D. Có tính cảm quan tốt, có thành phần hóa học không độc hại đối với cơ thể, có thể chứa một số
loại VSV và ký sinh trùng theo quy định.
E. Có các chỉ tiêu về lý học, hóa học và vi sinh vật phải nằm trong tiêu chuẩn môi trường cho
phép của Bộ Y tế về nước uống và nước sinh hoạt.
Câu 2: Mỗi ngày đêm, lượng nước uống tối thiểu mỗi người cần là:
A. 1 lít

B. 2 lít

C. 3 lít

D. 4 lít

E. 5 lít

Câu 3: Tiêu chuẩn về nước sạch ở nông thôn đối với một người trong một ngày đêm tối thiểu là:
A. 20 lít

B. 40 lít

C. 60 lít

D. 80 lít

E. 100 lít

Câu 4: Tiêu chuẩn về nước sạch ở thị trấn đối với một người trong một ngày đêm tối thiểu là:
A. 20 lít

B. 40 lít

C. 60 lít

D. 80 lít

E. 100 lít

Câu 5: Tiêu chuẩn về nước sạch ở thành phố và thị xã đối với một người trong một ngày đêm tối
thiểu là:
A. 20 lít

B. 40 lít

C. 60 lít

D. 80 lít

E. 100 lít

Câu 6: Theo QCVN 01:2009/BYT thì hàm lượng Sắt tổng số tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn
uống là:
A. 0,1 mg

B. 0,3 mg

C. 0,5 mg

D. 0,7 mg

E. 0,9 mg

Câu 7: Theo QCVN 02:2009/BYT thì hàm lượng Sắt tổng số tối đa cho phép trong 1 lít nước sinh
hoạt là:
A. 0,1 mg

B. 0,3 mg

C. 0,5 mg

D. 0,7 mg

E. 0,9 mg

Câu 8: Theo QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT thì hàm lượng Amoni tối đa cho phép
trong 1 lít nước ăn uống và sinh hoạt là:
A. 0,1 mg

B. 1 mg

C. 3 mg

D. 0,5 mg

E. 5 mg

Câu 9: Theo QCVN 01:2009/BYT thì hàm lượng Nitrit tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn uống là:
A. 0,1 mg

B. 0,3 mg

C. 1 mg

D. 3 mg

E. 1,5 mg

Câu 10: Theo QCVN 01:2009/BYT thì hàm lượng Nitrat tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn uống là:

12


A. 30 mg

B. 10 mg

C. 50 mg

D. 60 mg

E. 5 mg

Câu 11: Theo QCVN 01:2009/BYT thì hàm lượng Clorua tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn uống
là:
A. 150 mg

B. 200 mg

C. 250 mg

D. 300 mg

E. 350 mg

Câu 12: Theo QCVN 01:2009/BYT thì hàm lượng Clorua tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn uống ở
vùng ven biển hải đảo là:
A. 150 mg

B. 200 mg

C. 250 mg

D. 300 mg

E. 350 mg

Câu 13: Theo QCVN 02:2009/BYT thì hàm lượng Clorua tối đa cho phép trong 1 lít nước sinh hoạt
là:
A. 150 mg

B. 200 mg

C. 250 mg

D. 300 mg

E. 350 mg

Câu 14: Theo QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT thì hàm lượng Florua tối đa cho phép
trong 1 lít nước ăn uống và sinh hoạt là:
A. 0,3 mg

B. 0,5 mg

C. 0,7 mg

D. 1,5mg

E. 3 mg

Câu 15: Theo QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT thì hàm lượng Asen tối đa cho phép
trong 1 lít nước ăn uống và sinh hoạt là:
A. 0,01 mg

B. 0,03 mg

C. 0,05 mg

D. 0,3 mg

E. 0,5 mg

Câu 16: Theo QCVN 02:2009/BYT thì hàm lượng Asen tối đa cho phép trong 1 lít nước sinh hoạt
đối với các hình thức cung cấp nước cá nhân và hộ gia đình là:
A. 0,01 mg

B. 0,03 mg

C. 0,05 mg

D. 0,3 mg

E. 0,5 mg

Câu 17: Theo QCVN 01:2009/BYT thì hàm lượng Chì tối đa cho phép trong 1 lít nước ăn uống là:
A. 0,01 mg

B. 0,03 mg

C. 0,05 mg

D. 0,3 mg

E. 0,1 mg

Câu 18: Theo QCVN 01:2009/BYT thì hàm lượng CaCO3 (độ cứng của nước) tối đa cho phép trong
1 lít nước ăn uống là:
A. 150 mg

B. 200 mg

C. 250 mg

D. 300 mg

E. 350 mg

Câu 19: Theo QCVN 02:2009/BYT thì hàm lượng CaCO3 (độ cứng của nước) tối đa cho phép trong
1 lít nước sinh hoạt là:
A. 150 mg

B. 200 mg

C. 250 mg

D. 300 mg

E. 350 mg

Câu 20: Theo QCVN 01:2009/BYT thì số lượng vi khuẩn tối đa cho phép của Coliform tổng số,
E.Coli và Coliform chịu nhiệt trong 100 mililít nước ăn uống là:
A. 0 vi khuẩn

B. 20 vi khuẩn

D. 100 vi khuẩn

E. 150 vi khuẩn

C. 50 vi khuẩn

Câu 21: Theo QCVN 02:2009/BYT thì số lượng vi khuẩn tối đa cho phép của Coliform tổng số

13


trong 100 mililít nước sinh hoạt là:
A. 0 vi khuẩn

B. 20 vi khuẩn

D. 100 vi khuẩn

E. 150 vi khuẩn

C. 50 vi khuẩn

Câu 22: Theo QCVN 02:2009/BYT thì số lượng vi khuẩn tối đa cho phép của Coliform tổng số
trong 100 mililít nước sinh hoạt đối với các hình thức khai thác nước cá nhân, hộ gia đình là:
A. 0 vi khuẩn

B. 20 vi khuẩn

D. 100 vi khuẩn

E. 150 vi khuẩn

C. 50 vi khuẩn

Câu 23: Theo QCVN 02:2009/BYT thì số lượng vi khuẩn tối đa cho phép của E.Coli và Coliform
chịu nhiệt trong 100 mililít nước sinh hoạt là:
A. 0 vi khuẩn

B. 20 vi khuẩn

D. 100 vi khuẩn

E. 150 vi khuẩn

C. 50 vi khuẩn

Câu 24: Theo QCVN 02:2009/BYT thì số lượng vi khuẩn tối đa cho phép của E.Coli và Coliform
chịu nhiệt trong 100 mililít nước sinh hoạt đối với các hình thức khai thác nước cá nhân, hộ gia đình
là:
A. 0 vi khuẩn

B. 20 vi khuẩn

D. 100 vi khuẩn

E. 150 vi khuẩn

C. 50 vi khuẩn

Câu 25: Khi trong nước có chứa vi khuẩn yếm khí Clostridium Perfringens, có nghĩa là nguồn nước
đó:
A. Đã bị nhiễm phân từ lâu ngày.

B. Mới bị nhiễm phân.

C. Đang có mặt các loại vi khuẩn gây bệnh.

D. Không bị nhiễm phân người.

E. Có thể uống được sau khi lọc.
Câu 26: Khi trong nước có chứa vi khuẩn Escherichia Coli, có nghĩa là nguồn nước đó:
A. Mới bị nhiễm phân người.

B. Đã bị nhiễm phân người từ lâu ngày.

C. Đang có mặt các loại vi khuẩn gây bệnh.

D. Có thể uống sau khi đun sôi.

E. Không bị nhiễm phân người.
Câu 27: Hành tinh của chúng ta diện tích khoảng 510 triệu km2, trong đó biển và đại dương chiếm tỉ
lệ khoảng:
A. 70,8%.

B. 24,2%.

C. 75,8%.

D. 29,2%.

E. 75%.

Câu 28: Tổng lượng nước trên Trái Đất chừng 1,45 tỷ km3. Trong đó, nước ngọt chỉ chiếm khoảng
2,5%; trong 2,5% này thì lượng nước bị đóng băng chiếm tỉ lệ:
A. 1,7%.

B. 1,5%.

C. 1,9%.

D. 2,1%.

E. 0,8%.

Câu 29: Nguồn nước mà con người có thể sử dụng và khai thác dễ dàng, thuận lợi để phục vụ cho

14


mọi hoạt động hàng ngày nhưng lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi là:
A. Nước sông, suối, hồ.

B. Nước biển và đại dương.

C. Nước mưa.

D. Nước ngầm.

E. Nước đầm.
Câu 30: Nguồn nước có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng để
phục vụ cho nhu cầu hằng ngày của mình là:
A. Nước biển và đại dương.

B. Nước sông, suối, hồ, ao.

C. Nước mưa.

D. Nước ngầm.

E. Nước đầm.
Câu 31: Nguồn nước có trữ lượng khá lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó
khăn vì chất lượng nước thay đổi theo độ sâu là:
A. Nước ngầm.

B. Nước sông, suối, hồ, ao.

D. Nước biển và đại dương.

E. Nước đầm.

C. Nước mưa.

Câu 32: Nguồn nước sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng
của con người có thể không đảm bảo vệ sinh là:
A. Nước mưa.

B. Nước sông, suối, hồ, ao.

C. Nước biển và đại dương.

D. Nước ngầm.

E. Nước đầm.

Câu 33: Nguồn nước biển và đại dương có đặc điểm:
A. Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng để phục vụ cho
nhu cầu hằng ngày của mình.
B. Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng, thuận lợi để phục vụ cho mọi hoạt động hàng ngày nhưng
lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi.
C. Có trữ lượng lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn vì chất lượng
nước thay đổi theo độ sâu.
D. Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người
không đảm bảo vệ sinh.
E. Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định.
Câu 34: Nguồn nước sông, ao, hồ, suối có đặc điểm:
A. Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng, thuận lợi để phục vụ cho mọi hoạt động hàng ngày nhưng
lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi.
B. Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng để phục vụ cho
nhu cầu hằng ngày của mình.

15


C. Có trữ lượng lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn vì chất lượng
nước thay đổi theo độ sâu.
D. Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người
không đảm bảo vệ sinh.
E. Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định.
Câu 35: Nguồn nước ngầm có đặc điểm:
A. Có trữ lượng khá lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn vì chất
lượng nước thay đổi theo độ sâu.
B. Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng, thuận lợi để phục vụ cho mọi hoạt động hàng ngày nhưng
lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi.
C. Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng để phục vụ cho
nhu cầu hằng ngày của mình.
D. Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người
không đảm bảo vệ sinh.
E. Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định.
Câu 36: Nguồn nước mưa có đặc điểm:
A. Sạch nhưng lại bị nhiễm bẩn từ không khí ô nhiễm, cách thu hứng, chứa đựng của con người
có thể không đảm bảo vệ sinh.
B. Có thể sử dụng và khai thác dễ dàng, thuận lợi để phục vụ cho mọi hoạt động hàng ngày nhưng
lại chiếm tỉ lệ khá nhỏ và hiện nay đã bị ô nhiễm nhiều nơi.
C. Có trữ lượng lớn nhưng việc khai thác và sử dụng nguồn nước này gặp khó khăn vì chất lượng
nước thay đổi theo độ sâu.
D. Có trữ lượng lớn nhưng con người chưa đủ sức và khả năng sử dụng dễ dàng để phục vụ cho
nhu cầu hằng ngày của mình.
E. Dễ khai thác sử dụng nhưng chất lượng không ổn định.
Câu 37: Hình thức cung cấp nước phổ biến ở các vùng nông thôn, miền núi Việt Nam, đặc biệt là ở
những vùng không có hoặc thiếu nước ngầm, nước ngầm có nhiều sắt, chất lượng kém, nước lợ,
vùng ven biển, hải đảo,… là:
A. Giếng cạnh chân đồi chân núi.

B. Bể chứa lấy nước về từ khe núi.

C. Dùng máng lần.

D. Giếng đào ven suối.

E. Công trình thu nước mưa.
Câu 38: Một công trình thu nước mưa có chất lượng tốt thường phải đạt các tiêu chuẩn sau đây,

16


NGOẠI TRỪ:
A. Gồm mái hứng, máng hứng và bể chứa nước mưa.
B. Bể chứa có thể xây ngầm, nổi, hoặc nửa nổi, nửa chìm; vật liệu xây bể có thể là gạch, bê tông
hoặc đá.
C. Khi bể có dung tích lớn thì nên xây một ngăn để tiện cho việc sử dụng và thau rửa.
D. Thường xuyên quét sạch rác, bụi có trên mái hứng và máng thu nước.
E. Bể chứa nước phải có nắp đậy kín, có vòi để dễ lấy nước, định kỳ làm vệ sinh và nên nuôi cá
vàng để diệt bọ gậy.
Câu 39: “Thường dùng để lấy nước ngầm nông có chất lượng tốt, chiều sâu của giếng từ phụ thuộc
vào độ sâu của tầng chứa nước”. Đây là công trình thu nước ngầm nào?
A. Giếng khoan

B. Giếng khơi

D. Giếng đào ven suối.

E. Giếng đào nông

C. Giếng hào lọc

Câu 40: “Thích hợp cho vùng ven biển và hải đảo, do gần biển nên nước ngầm và sông ngòi dễ bị
nhiễm mặn, chua, phèn. Do vậy, để tận dụng nước mưa thấm qua cát hoặc đất pha cát tập trung thành
một lớp nước nổi trên nước mặn, người ta thường dùng loại giếng này”. Đây là loại giếng nào?
A. Giếng khoan

B. Giếng khơi

D. Giếng đào ven suối.

E. Giếng đào nông

C. Giếng hào lọc

Câu 41: “Ở những vùng có cấu tạo địa chất không có mạch nước ngầm người ta phải lấy nước bề
mặt từ nước ao, đầm, hồ,… cho ngấm vào một giếng giả qua một hệ thống hào lọc chứa cát, sỏi
sạch,...”. Đây là công trình thu nước ngầm nào?
A. Giếng khoan

B. Giếng khơi

D. Giếng đào ven suối.

E. Giếng đào nông

C. Giếng hào lọc

Câu 42: “Những vùng núi, ven núi, bán sơn địa,… có những điểm nước ngầm chảy thành dòng ra
bên ngoài. Chất lượng các nguồn nước này thường rất tốt, lưu lượng ổn định, còn được gọi là giếng
tiên”. Đây là công trình thu nước ngầm nào?
A. Giếng mạch lộ

B. Giếng khơi

D. Giếng đào ven suối.

E. Giếng đào nông

C. Giếng hào lọc

Câu 43: “Loại giếng thường có độ sâu 15 - 30 m, đôi khi sâu tới vài trăm mét, dùng máy bơm tay để
lấy nước; nước từ giếng này thường có độ sắt cao hơn quy định nên khi xây giếng thường phải đồng
thời xây bể lọc sắt”. Đây là công trình thu nước ngầm nào?
A. Giếng khơi

B. Giếng khoan

D. Giếng đào ven suối.

E. Giếng đào nông

17

C. Giếng hào lọc


Câu 44: Bộ phận khác biệt giữa nhà máy nước khai thác nước ngầm sâu so với nhà máy nước khai
thác nước bề mặt và nhà máy nước ở vùng cao là:
A. Có đường dẫn dung dịch Clo để tiệt trùng.
B. Có hệ thống bể lắng, lọc.
C. Có bể chứa nước sạch.
D. Có giếng khoan và hệ thống giàn mưa để khử sắt.
E. Có hệ thống đường ống dẫn nước.
Câu 45: Bộ phận giếng khoan của nhà máy nước lấy nước ngầm sâu thường có độ sâu:
A. 60 - 80 m.

B. 40 - 60 m.

D. 80 - 100 m.

E. 10 - 20 m.

C. 20 - 40 m.

Câu 46: Ở vùng ven biển và hải đảo, người ta thường đào giếng với độ sâu không quá:
A. 15 m

B. 7 m

D. 10 m

E. 1 m

C. 3 m

Câu 47: Phát biểu nào dưới đây SAI khi nói về ô nhiễm môi trường nước?
A. Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi các thành phần của nước khác biệt với trạng thái ban
đầu khi chưa bị ô nhiễm, đó là sự biến đổi về lý tính, hóa tính và vi sinh vật làm cho nước trở thành
độc hại.
B. Theo nguồn gốc phát sinh, ô nhiễm nước được chia thành nhóm có nguồn gốc tự nhiên và
nhóm có nguồn gốc nhân tạo.
C. Theo tác nhân gây ô nhiễm, ô nhiễm nước được chia thành 4 nhóm, tác nhân vật lý, tác nhân
hóa học, tác nhân sinh học, ô nhiễm phóng xạ.
D. Trong thực tế không thể tách rời các loại ô nhiễm nước riêng biệt, bởi vì trong một nguồn ô
nhiễm có thể có nhiều tác nhân gây ô nhiễm và ngược lại.
E. Nguồn nhân tạo có thể do mưa, tuyết, nước băng tan, gió bão, lũ lụt, cháy rừng, núi lửa,… hoặc
do các sản phẩm hoạt động sống của SV,…
Câu 48: Yếu tố nào dưới đây KHÔNG PHẢI là tác nhân gây ô nhiễm nước?
A. Các chất hữu cơ không phân hủy.

B. Các yếu tố hóa học.

C. Các yếu tố sinh học.

D. Các yếu tố vật lý.

E. Các yếu tố phóng xạ.
Câu 49: Trong các nguồn gây ô nhiễm nước nhân tạo, nguồn nào thường gây ô nhiễm môi trường
nước nghiêm trọng nhất?
A. Giao thông đường thủy

18


B. Nông nghiệp và chăn nuôi
C. Sinh hoạt và khu đô thị
D. Ô nhiễm đất, ô nhiễm không khí
E. Công nghiệp
Câu 50: Yếu tố dưới đây KHÔNG trực tiếp gây ô nhiễm môi trường nước là:
A. Các chất thải bỏ trong sinh hoạt.
B. Các chất thải từ các nhà máy, xí nghiệp.
C. Các chất thải từ các bệnh viện, trạm y tế, phòng khám chứa nhiều vi khuẩn và virus gây bệnh.
D. Các chất khí được thải ra từ khu công nghiệp và hoạt động giao thông.
E. Các chất thải trong nông nghiệp và chăn nuôi.
Câu 51: Hiện nay, trên thế giới tình trạng thiếu nước sạch nghiêm trọng nhất là ở:
A. Châu Á và châu Phi.

B. Châu Á và châu Úc.

C. Châu Phi và châu Úc.

D. Châu Phi và châu Mỹ.

E. Châu Á và châu Âu.
Câu 52: Dự đoán đến năm 2030, số người không có nước sạch để sinh hoạt sẽ đạt mức:
A. 4 tỷ

B. 2 tỷ

C. 3 tỷ

D. 5 tỷ

E. 1 tỷ

Câu 53: Tỉ lệ người dân Việt Nam chưa tiếp cận với nước sạch để sinh hoạt là:
A. 10 %

B. 15 %

C. 20 %

D. 25 %

E. 30 %

Câu 54: Theo thống kê của Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên - MT, trung bình mỗi năm Việt Nam có số
người tử vong vì nguồn nước và điều kiện vệ sinh kém là khoảng:
A. 5000

B. 6000

C. 9.000

D. 7000

E. 8000

Câu 55: Vấn đề cung cấp nước nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG ở Việt Nam hiện nay?
A. Khan hiếm nguồn nước đang trong tình trạng báo động.
B. Thiếu nước sạch đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân.
C. Tình trạng hạn hán và nhiễm mặn ở đồng bằng Sông Cửu Long ảnh hưởng nghiêm trọng đến
cuộc sống của người dân.
D. Tình trạng khô hạn, thiếu nước tại các tỉnh Nam Trung Bộ đang hết sức khắc nghiệt.
E. Khu vực đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Sông Cửu Long, nguồn nước bị ÔN asen chiếm
khoảng 11% dân số đang sử dụng nguồn nước nhiễm chất này.
Câu 56: Phát biểu nào dưới đây SAI?
A. Bệnh thương hàn, tả, viêm gan A dễ lây lan thành dịch khi nước ăn uống bị nhiễm bẩn vi sinh
vật.

19


B. Bệnh sán máng và bệnh giun Guinea xuất hiện do việc ăn uống những con ốc bị nhiễm SV gây
bệnh.
C. Các bệnh ngoài da, mắt hột, viêm màng kết và lỵ trực khuẩn do Shigella là do thiếu nước trong
tắm giặt, tạo điều kiện cho ký sinh trùng, virus, vi khuẩn, nấm mốc gây bệnh phát triển.
D. Các bệnh sốt rét, sốt xuất huyết Dengue, giun chỉ,… là các bệnh có liên quan đến nước vì nước
đóng vai trò là nơi đẻ trứng của các loài muỗi truyền bệnh.
E. Bệnh tím tái xuất hiện chủ yếu ở trẻ em là do các em có thể uống nguồn nước bị thừa nitrat.
Câu 57: Bệnh tím tái ở trẻ em có thể là do nguồn nước uống bị:
A. Thiếu hoặc thừa Flo

B. Thừa Asen

D. Thừa Chì

E. Thừa Đồng

C. Thừa Nitrat

Câu 58: Nếu con người uống nước bị nhiễm các chất độc hóa học (như As, Pb, Cu,…) thì có nguy
cơ:
A. Mắc bệnh tím tái

B. Mắc các bệnh ung thư, nhiễm độc

C. Bị tật người lùn

D. Mắc các bệnh về tim mạch

E. Bị bệnh về răng
Câu 59: Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh ngoài da ở con người là do:
A. Thiếu nước trong tắm, giặt hoặc nguồn nước tắm, giặt bị nhiễm bẩn.
B. Tiếp xúc với không khí bị ô nhiễm.
C. Ô nhiễm môi trường biển.
D. Ô nhiễm môi trường đất.
E. Kí sinh trùng gây ra.
Câu 60: Một trong những nguyên nhân gây bệnh về răng ở người là do nguồn nước uống thiếu hoặc
thừa:
A. Kẽm

B. Flour

C. Calci

D. Nitrat

E. Chì

Câu 61: Khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm, con người có thể có nguy cơ mắc một số bệnh hoặc
triệu chứng như:
A. Ung thư phổi, ung thư da, bệnh khí phế thủng, viêm mũi.
B. Viêm phế quản mạn tính, hen suyễn.
C. Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan, bại liệt, giun sán, bệnh ngoài da và niêm mạc.
D. Dị ứng trên da, ung thư da, nám da, đục thuỷ tinh thể, thậm chí tử vong.
E. Kích thích, ho, đâu đầu, buồn nôn, chóng mặt.
Câu 62: Nếu bạn sử dụng nguồn nước bị nhiễm các vi sinh vật để ăn uống thì bạn có thể mắc các

20


bệnh:
A. Viêm não Nhật Bản B, giun chỉ, sốt rét, sốt xuất huyết.
B. Sán máng, giun Giunea.
C. Mắt hột, đau mắt đỏ, lở loét ngoài da.
D. Tả, lỵ, thương hàn, viêm gan A, giun sán, bại liệt.
E. Tím tái, ung thư gan, thận, bàng quan.
Câu 63: Khi tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm vi sinh vật thì chúng ta có thể mắc các bệnh:
A. Sán máng và giun Guinea.

B. Mắt hột, viêm màng kết và lỵ trực khuẩn.

C. Thương hàn, tả, ỉa chảy, viêm gan A.

D. Sốt rét, sốt xuất huyết, giun chỉ.

E. Tím tái và nhiễm độc.
Câu 64: Thiếu nước trong tắm giặt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ký sinh trùng, virus, vi khuẩn
và nấm mốc phát triển, chúng là nguyên nhân gây ra một số bệnh ở người như:
A. Mắt hột, viêm màng kết và lỵ trực khuẩn.
B. Sán máng và giun Guinea.

C. Thương hàn, tả, ỉa chảy, viêm gan A.

D. Sốt rét, sốt xuất huyết, giun chỉ.

E. Tím tái và nhiễm độc.

Câu 65: Nguyên nhân gây ra các bệnh đường ruột ở người (như thương hàn, tả, ỉa chảy, viêm gan
A,...) có thể là do:
A. Ăn uống nguồn nước bị nhiễm vi sinh vật.
B. Tiếp xúc với nước bị nhiễm các sinh vật gây bệnh.
C. Thiếu nước trong tắm giặt.
D. Thừa các vi yếu tố trong nước.
E. Thiếu các vi yếu tố trong nước.
Câu 66: Nguyên nhân gây ra bệnh sán máng và giun Guinea ở người có thể là do:
A. Tiếp xúc với nước bị nhiễm các sinh vật.

B. Ăn uống nước bị nhiễm vi sinh vật.

C. Thiếu nước trong tắm giặt.

D. Thừa các vi yếu tố trong nước.

E. Thiếu các vi yếu tố trong nước.
Câu 67: “Ung thư da, phổi, bàng quan, gan, thận,…; có thể làm thay đổi sắc tố da, làm tăng chai
cứng da; ngoài ra còn có thể ảnh hưởng đến tim mạch, bệnh tiểu đường, sinh sản,…” có thể là hậu
quả của việc phơi nhiễm với chất nào qua nước uống?
A. Chì

B. Flour

C. Đồng

D. Nitrat

E. Asen

Câu 68: “Có thể phá hủy nghiêm trọng đến não, thận, hệ thống thần kinh và tế bào hồng cầu; kìm
hãm sự phát triển trí tuệ và thể lực của trẻ” có thể là hậu quả của việc phơi nhiễm với chất nào qua

21


nước uống?
A. Chì

B. Flour

C. Đồng

D. Nitrat

E. Asen

Câu 69: “Đau dạ dày - ruột, buồn nôn, tiêu chảy, co thắt dạ dày” có thể là hậu quả của việc phơi
nhiễm với chất nào qua nước uống?
A. Chì

B. Flour

C. Đồng

D. Nitrat

E. Asen

Câu 70: Trong quá trình xử lý nước ăn uống, sinh hoạt, con người đã làm giảm nồng các muối calci
và magie trong nước với mục đích:
A. Lọc nước

B. Làm mất mùi vị

D. Làm giảm độ cứng

E. Khử sắt

C. Tiệt khuẩn nước

Câu 71: Giai đoạn cuối cùng của quá trình xử lý nước ăn uống, sinh hoạt ở nhà máy nước là:
A. Lọc nước

B. Làm mất mùi vị

C. Tiệt khuẩn nước

D. Làm giảm độ cứng của nước

E. Khử chất sắt trong nước
Câu 72: Cho nước chảy qua lớp than hoạt tính được xếp xen kẽ giữa các lớp cuội, cát nhằm mục
đích chủ yếu là khử:
A. Sắt có trong nước

B. Mùi khó chịu của nước

C. Vi khuẩn có trong nước

D. Độ cứng của nước

E. Các chất cặn có trong nước
Câu 73: Xây dựng các bể lọc 2, 3 ngăn có chứa các lớp cát, cuội, sỏi; cho nước vào bể lọc, sau khi
chảy qua hệ thống lọc, nước trong sẽ chảy sang bể chứa; làm thoáng nước bằng cách khuấy nhiều
lần. Đây là các bước để khử:
A. Sắt có trong nước.

B. Mùi khó chịu của nước.

C. Vi khuẩn có trong nước.

D. Độ cứng.

E. Độ đục của nước.
Câu 74: Trong các phương pháp tiệt khuẩn nước bằng hóa chất như clo, bạc, ozôn hoặc sử dụng
một số hợp chất của clo như nước Javel, chloramin B và chloramin T, clorua vôi, viên pantocid thì
phương pháp thông dụng nhất, đơn giản, ít tốn kém và có kết quả chắc chắn là tiệt khuẩn bằng:
A. Clo.

B. Nước Javel.

C. Ozôn.

D. Bạc.

E. Viên pantocid.

Câu 75: Đun sôi, sử dụng tia tử ngoại hoặc sử dụng ozôn, clo, một số hợp chất của clo như nước
javen, chloramin B, clorua vôi,… để xử lý nguồn nước. Đây là các biện pháp làm sạch nguồn nước:
A. Bị nhiễm vi sinh vật.

B. Có nhiều sắt.

C. Có mùi khó chịu.

D. Có độ đục trung bình.

22


E. Có độ cứng cao.
Câu 76: Việc bắt buộc làm sạch nước thải trước khi tháo ra sông, hồ tùy thuộc vào các vấn đề dưới
đây, NGOẠI TRỪ:
A. Nguồn kinh phí đầu tư để mua máy móc thiết bị sản xuất.
B. Mức độ nhiễm bẩn của nước thải.
C. Mục đích của việc sử dụng nguồn nước.
D. Khả năng tự làm sạch của dòng sông.
E. Lượng nước thải được thải ra sông hồ.
Câu 77: Con người đã sử dụng một số động vật hai mảnh vỏ (vẹm xanh, hàu, nghêu,…) để lọc các
chất bẩn ở các ao hồ nuôi tôm, cá. Phương pháp này được gọi là làm sạch:
A. Sinh học.

B. Vật lý.

D. Sinh học và cơ học.

E. Sinh học và vật lý.

C. Hóa học.

Câu 78: Nhóm sinh vật làm nhiệm vụ lọc nước - chúng có thể hấp thu các kim loại nặng (As, Pb,
Hg,…) và các chất độc có trong nước - được con người biết đến nhiều hiện nay là:
A. Cây rau ngổ và các động vật hai mảnh vỏ.
B. Các động vật hai mảnh vỏ.

C. Các loài nghêu, sò.

D. Cây rau ngổ.

E. Các loài hàu, vẹm xanh.

Câu 79: Bản thân mỗi sinh viên chúng ta có thể làm được gì để góp phần phòng ngừa các bệnh lây
lan qua nguồn nước sinh hoạt không sạch?
A. Xử lý tốt nước sinh hoạt trước khi sử dụng;
B. Thực hiện ăn chín uống sôi; không tiếp xúc với nước bị nhiễm bẩn; loại bỏ côn trùng truyền
bệnh.
C. Quan tâm việc giám sát chất lượng nước theo tiêu chuẩn vệ sinh.
D. Quản lý, giám sát, thanh tra việc thu gom và xử lý chất thải một cách hữu hiệu.
E. Thu gom, xử lý phân người và động vật hợp vệ sinh.

23


Bài 3 - MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Câu 1: Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển gồm có:
A. 5 tầng.

B. 4 tầng.

C. 3 tầng.

D. 6 tầng.

E. 7 tầng.

Câu 2: Theo thứ tự từ thấp đến cao, các tầng khí quyển được xếp theo thứ tự nào sau đây?
A. Đối lưu, Trung lưu, Bình lưu, Điện ly, Tầng ngoài.
B. Đối lưu, Bình lưu, Trung lưu, Điện ly, Tầng ngoài.
C. Bình lưu, Đối lưu, Trung lưu, Điện ly, Tầng ngoài.
D. Bình lưu, Trung lưu, Đối lưu, Điện ly, Tầng ngoài.
E. Trung lưu, Đối lưu, Bình lưu, Điện ly, Tầng ngoài.
Câu 3: Lớp khí ozon nằm chủ yếu ở tầng:
A. Đối lưu

B. Bình lưu

C. Trung lưu

D. Điện ly

E. Ngoài

C. SO2

D. H2

E. N2

C. Cacbon monoxit

D. Metan

E. Ozon

Câu 4: Trong thành phần của không khí KHÔNG CHỨA khí:
A. CO2

B. Ar

Câu 5: Khí nào dưới đây là chất ô nhiễm?
A. Argon

B. Kripton

Câu 6: Lớp khí quyển ở sát mặt đất chiếm khoảng 3/4 khối lượng không khí của khí quyển. Ranh
giới trên khoảng 7 - 8 km ở 2 cực và 17 - 18 km ở vùng xích đạo. Đây là:
A. Tầng đối lưu.

B. Tầng bình lưu.

D. Tầng nhiệt.

E. Tầng ngoài.

C. Tầng trung lưu.

Câu 7: Đặc điểm dưới đây KHÔNG PHẢI của tầng đối lưu là:
A. Nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C.
B. Tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa
đá, bão.
C. Thành phần không khí khá đồng nhất.
D. Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C.
E. Luôn có sự chuyển động đối lưu của không khí bị nung nóng từ mặt đất.
Câu 8: Đặc điểm của tầng bình lưu là:
A. Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn
định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C.
B. Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước.
C. Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái

24


ion.
D. Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất.
E. Tập trung nhiều nhất hơi nước, bụi và các hiện tượng thời tiết chính như mây, mưa, tuyết, mưa
đá, bão.
Câu 9:

Đặc điểm của tầng đối lưu là:

A. Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất.
B. Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước.
C. Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái
ion.
D. Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn
định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C.
E. Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C.
Câu 10: Đặc điểm của tầng điện ly là:
A. Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái
ion.
B. Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước.
C. Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất.
D. Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn
định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C.
E. Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C.
Câu 11: Đặc điểm của tầng trung lưu là:
A. Nhiệt độ giảm theo độ cao đạt đến - 75°C, phần đỉnh tầng có một ít hơi nước.
B. Áp suất và nhiệt độ giảm theo độ cao, đạt đến - 50°C; thành phần không khí khá đồng nhất.
C. Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2000°C hoặc hơn, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái
ion.
D. Không khí loãng, nước và bụi rất ít, không khí chuyển động theo chiều ngang là chính, rất ổn
định; nhiệt độ tăng theo độ cao đạt đến 0°C.
E. Nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến 2.500°C, ôxy và nitơ ở tầng này ở trạng thái ion.
Câu 12: Nằm ở độ cao từ 500 - 1000 km đến 10.000 km, nhiệt độ tăng theo độ cao có thể lên đến
2.500°C. Đây là đặc điểm của:
A. Tầng ngoài.

B. Tầng trung lưu.

D. Tầng bình lưu.

E. Tầng đối lưu.

25

C. Tầng điện ly.


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×