Tải bản đầy đủ

Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm tiền cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.

1. Chiết khấu thương mại
Tài khoản sử dụng: 521

Nội dung: phản ánh chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc
thanh toán cho người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn
theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán
hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Cách hạch toán:
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của
doanh nghiệp đã quy định.
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được

hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá
bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng.
VD: Hóa đơn GTGT xuất tháng 4 ghi:
Sản phẩm A : 1.000 cái – 1.000.000 đ
Sản phẩm B: 500 cái – 750.000 đ
CKTM tháng 3: 10 sản phẩm A và 3 sản phẩm B tương đương:


10.000+4.500=14.500 đ
Thành tiền: 1.000.000+750.000-14.500=1.735.500
Thuế 10%: 173.550
Tổng cộng: 1.909.050
Bên bán:
- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 521 – 14.500
Nợ TK 3331 – 1.450
Có TK 131 – 15.950
- Phản ảnh doanh thu
Nợ TK 131 – 1.925.000
Có TK 511 – 1.750.000
Có TK 3331 – 175.000
- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu
thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa
đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản
chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản
521.
Xuất hoá đơn chiết khấu thương mại cho khách hàng:
Nợ TK 521
Nợ TK 3331
Có TK 131
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương
mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thương
mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521.
Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã khấu trừ chiết khấu thương mại
Xuất hoá đơn theo giá đã giảm và ghi doanh thu (không hạch toán qua 521):
Nợ TK 131


Có TK 511
Có TK 3331

Bên bán phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng
khách hàng và từng loại hàng bán như: bán hàng (sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ.
Theo các trường hợp trên, bên mua sẽ hạch toán:
a. Nếu bên mua phân bổ được vào giá trị hàng hóa mua vào:
Nợ TK 156-giá trị từng mặt hàng đã giảm theo tỷ lệ chiết khấu
Nợ TK 133
Có TK 331-Giá trị đã giảm theo chiết khấu.
b. Nếu không thể phân bổ giá trị chiết khấu thương mại do hàng hoá đã xuất kho
hết….thì có thể ghi (số theo ví dụ trên)
- Phản ảnh hàng hoá nhập vào kho :
Nợ TK 156- 250
Nợ TK 133- 22,5
Có TK 331- 272,5
- Phản ảnh số chiết khấu
Nợ TK 331-25
Có TK 632-25

2. Hàng bán bị trả lại

Tài khoản sử dụng: 531
Nội dung: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thu, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong
hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.
Bên mua cần xuất hoá đơn để trả lại hàng bên bán. (đơn giá xuất phải đúng theo
đơn giá mua trên hóa đơn mua vào)


Trình tự hạch toán và xuất hóa đơn:
Bên mua:
Xuất hóa đơn trả hàng và kê vào bảng kê 03-GTGT (nếu xuất trả hàng trong
cùng kỳ) hoặc kê vào bảng 02A (nếu xuất trả hàng khác kỳ)
Nợ TK331
Có TK 156
Có TK 1331
Bên bán:
Kê tờ hóa đơn của bên bán vào bảng kê 02-GTGT (nếu xuất trả hàng trong cùng
kỳ) hoặc kê vào bảng 02A (nếu hàng trả hàng khác kỳ)
Nợ TK 531
Nợ TK 3331
Có TK 131
3. Gỉam giá hàng bán

Tài khoản sử dụng: 532
Bên bán sẽ xuất hóa đơn giảm giá cho số lương hàng kém chất lượng
Bên bán:
Nợ TK 532
Nợ TK 3331
Có TK 131
Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 02GTGT
với số âm.
Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ ghi vào bảng kê 02A, lên tờ khai
thuế ở mục điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu ra.
Bên mua:
Nợ TK 331
Có TK 156
Có TK 133


Nếu giảm giá trong cùng kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ được kê vào bảng kê 03GTGT
với số âm.
Nếu giảm giá khác kỳ thì tờ hóa đơn này sẽ ghi vào bảng kê 02A, lên tờ khai
thuế ở mục điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào.
4. Chiết khấu thanh tóan
Tài khoản sử dụng: 515 hợăc 635

Không lập hóa đơn, chỉ căn cứ chính sách bán hàng, chứng từ thu (bên mua),
chứng từ chi (bên bán) để hạch toán
Bên mua:
Số tiền chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời
hạn được người bán chấp thuận, ghi:
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
Bên bán:
Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng, ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,...
Sai phạm
Ảnh hưởng đến BCTC
Ví dụ
1
2
3
Khái niệm chiết khấu thương mại
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập
khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính), thì: Chiết khấu thương mại là
khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua
hàng với khối lượng lớn.
2. Kế toán chiết khấu thương mại
2.1. Tài khoản sử dụng: Để hạch toán khoản chiết khấu thương mại kế toán sử
dụng Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại: Tài khoản 521 dùng đểphản ánh
khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc thanh toán cho
người mua hàng do họ đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn theo thoả thuận
về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết


mua, bán hàng.
2.2. Kế toán khoản chiết khấu thương mại:
Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua được
hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của
doanh nghiệp đã quy định.
- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được
hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm vào giá
bán trên “Hóa đơn (GTGT)” hoặc “Hoá đơn bán hàng” lần cuối cùng. Trên hoá
đơn thể hiện rõ dòng ghi Chiết khấu thương mại mà khách hàng được hưởng.Lần
mua cuối cùng được xác định dựa trên hợp đồng kinh tế giữa các bên. Do đó,
trường hợp công ty và các đại lý ký kết hợp đồng kinh tế, trong đó xác định ngày
31/12 hàng năm là ngày xác định công nợ và thực hiện chiết khấu thì ngày 31/12
được coi là lần mua cuối cùng để thực hiện việc điều chỉnh giảm giá. Nếu công
ty và các đại lý không xác định lần mua cuối cùng trong hợp đồng kinh tế thì
thực hiện chiết khấu sản lượng trên hóa đơn theo hướng dẫn tại Công văn số
1884/TCT-PCCS (22/6/2004).
Người bán hạch tóan :
Nợ TK 521- Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp(33311)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
- Căn cứ váo hoá đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có của ngân hàng..., kế toán
phản ánh giá vốn và doanh thu bán hàng.
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp(33311).
Người mua hạch tóan :
Nợ TK 152,153,156
Nợ TK 133
Có TK 331
- Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu
thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá
đơn lần cuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua. Khoản
chiết khấu thương mại trong các trường hợp này được hạch toán vào Tài khoản
521.
Khi thanh tóan tiền cho khách hàng doanh nghiệp phải xuất hoá đơn chiết khấu
thương mại, lập phiếu chi tiền theo đúng quy định cho khách hàng. Căn cứ váo
hoá đơn GTGT(Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ)
hoặc hoá đơn bán hàng(Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp trự
tiếp), phiếu chi, giấy báo Nợ của Ngân hàng.
Người bán định khỏan :
Nợ TK 521


Nợ TK 3331(Nếu có)
Có TK 111,112
Người mua định khỏan.
Nợ TK 111,112,331
Có TK 152,153,156
- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thương
mại, giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã giảm giá(đã trừ chiết khấu thương
mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào TK 521.
Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại.
*Người bán hạch tóan
Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có TK 156
Phản ánh doanh thu (không hạch toán qua 521):
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 3331(Nếu có)
*Người mua sẽ hạch tóan :
Nợ TK 156- giá trị mặt hàng đã giảm theo tỷ lệ chiết khấu
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (Đối với doanh nghiệp nộp VAT theo
phương pháp khấu trừ)
Có TK 331-Giá trị đã giảm theo chiết khấu.
- Trường hợp giá trị hàng hóa trên hóa đơn bán hàng nhỏ hơn khoản chiết khấu
thương mại thì được điều chỉnh giảm ở hóa đơn mua hàng lần tiếp sau.
- Các trường hơp chiết khấu thương mại nhưng không thể hiện trên hóa đơn bán
hàng thì không được coi là chiết khấu thương mại; các bên lập chứng từ thu chi
tiền để hạch toán kế toán và xác định thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định.
- Trong kỳ chiết khấu thương mại phát sinh thực tế được phản ánh vào bên Nợ
TK 521”Chiết khấu thương mại”. Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được
kết chuyển toàn bộ sang TK 511”Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Để
xác định doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thực tế
thực hiện trong kỳ báo cáo. Kế toán ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×