Tải bản đầy đủ

Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc

I. Cơ sở lý thuyết
1.1 Khái niệm tiền thưởng, ý nghĩavà nguyên tắc của tiền thưởng

1.1.1. Khái niệm tiền thưởng
Tiền thưởng là một loại thù lao lao động bổ sung cho lương theo thời gian hoặc
lương theo sản phẩm, nhằm tăng thêm thu nhập cho người lao động, kích thích người
lao động nỗ lực thường xuyên, là một hình thức khuyến khích vật chất có tác dụng
tích cực.
Là khoản tiền bổ sung nên về nguyên tắc, tiền thưởng phải nhỏ hơn tiền lương, tiền
lương phải là yếu tố khuyến khích chủ yếu. Vì thế bên canh tiền lương cần có chế độ
và hình thức tiền thưởng nhằm tạo ra hệ thống khuyến khích đồng bộ.
Đây là khoản tiền doanh nghiệp trả cho NLĐ do họ có những thành tích và đóng góp
vượt trên mức độ mà nhà chức trách quy định. Tiền thưởng hay tiền lương cũng đều
tạo nên khoản thu nhập cho NLĐ vì vậy nên tiền thưởng là một công cụ khuyến khích
vật chất có hiệu quả nhất với NLĐ, nhất là những người còn tiềm ẩn nhiều năng lực
làm việc.
1.1.2. Ý nghĩa của tiền thưởng
- Tiền thưởng thực hiện đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động.
Xét trong cơ cấu thu nhập của người lao động thì tiền lương là khoản thu nhập chính
có tính chất thường xuyên, tương đối ỏn định và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu
nhập, còn tiền thưởng là khoản được hưởng thêm, không mang tính chất thường

xuyên, ổn định như tiền lương mà chỉ những người có thành tích mới được hưởng.
Khi thực hiện các hình thức và chế độ về tiền lương về cơ bản đã thể hiện nguyên
tắc phân phối theo lao động. Nhưng xét ở góc độ nhất định các hình thức trả lương và
chế độ lương chưa thực sự thực hiện đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao động. Bởi
lẽ, kết quả lao động ở mỗi người không chỉ phản ánh đơn thuần ở số lượng sản phẩm,
thời gian làm việc, chất lượng sản phẩm hay trình độ lành nghề mà còn thể hiện ở hiệu
quả lao động trong việc tiết kiệm vật hóa, giảm chi phí sản xuất, an toàn sản xuất, an
toàn lao động… Vì vậy, muốn quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối lao động


cần kết hợp chặt chẽ các hình thức và ché độ tiền lương với hình thức và chế độ
thưởng.
- Tiền thưởng là đòn bẩy kinh tế.
Thực hiện các chế độ tiền thưởng đúng đắn là thể hiện sự đãi ngộ thỏa đáng cho
những cá nhân và tập thể có thành tích trong sản xuất, công tác. Người có thành tích
cao, hiệu quả cao sẽ được hưởng mức thưởng cao và ngược lại. Từ đó mà thưởng trở
thành một động lực kích thích NLĐ phát huy tính tích cực, sang tạo trong lao động
thúc đẩy sản xuất phát triển.
- Tiền thưởng góp phần thúc đẩy NLĐ thực hiện tốt các mục tiêu doanh nghiệp đề ra.
Khi xây dựng các phương án thưởng, doanh nghiệp có thể đặt ra tiêu chí thưởng
phục vụ cho việc thực hiện các mục các mục tiêu kinh tế xã hội của doanh nghiệp.
Động lực vậtchất sẽ thúc đẩy NLĐ phấn đấu thực hiện tốt các tiêu chí thưởng, qua đó
mục tiêu của doanh nghiệp sẽ được thực hiện một cách hiệu quả.
1.1.3. Các nguyên tắc tổ chức tiền thưởng.
Trong doanh nghiệp, tiền thưởng cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
Thứ nhất, việc lựa chọn các hình thức, cơ chế thưởng phải xuất phát từ đặc điểm kinh
doanh, công tác, yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lược
phát triển của doanh nghiệp.
Thứ hai, trong tổ chức tiền thưởng phải tôn trọng cả chỉ tiêu về số lượng, chất lượng
và chỉ tiêu an toàn tiết kiệm.
Thứ ba, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng một đơn vị.
Thứ tư, phải kết hợp hài hòa các dạng lợi ích.
Thứ năm, tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi.
Thứ sáu, tổ chức trả thưởng phải linh hoạt, phải thực hiện tiền thưởng ngay cả khi
doanh nghiệp gặp khó khăn.


Thứ bảy, các tiêu chí trả thưởng phải rõ rang, có thể định lượng và được đa số chấp
nhận.
Thứ tám, quy chế trả thưởng phải công khai, minh bạch rõ rang, trong quá trình xét

thương phải có sự tham gia của tập thể lao động hoặc đại diện của họ.
2. Các hình thức tiền thưởng chủ yếu trong doanh nghiệp
2.1.Thưởng từ lợi nhuận
a, Mục đích
Chế độ thưởng từ lợi nhuận nhằm đông viên người lao động thực hiện tốt mọi chỉ tiêu
mà công ty đưa ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời
tăng cường trách nhiệm làm chủ tập thể của người lao động, đóng góp sức mình vào
việc khai thác mọi khả năng tiềm tàng để hoàn thành vượt mức kế hoạch của doanh
nghiệp góp phần nâng cao lợi ích cho xã hội. Đồng thời qua đó giúp người lao động tự
hào, phấn khởi với thành tích mà doanh nghiệp đạt được và có thêm động lực phấn
đấu vào những năm tiếp theo.
b, Phạm vi và đối tượng áp dụng
Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho tất cả các đơn vị trực tiếp sản xuất, kinh doanh thuộc khu vực sản xuất
vật chất, các đơn vị sự nghiệp đã thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có kế
hoạch phân phối lợi nhuận và được trích quỹ khen thưởng từ lợi nhuận theo chế độ
quy định thì đều thuộc phạm vi thực hiện chế độ thưởng này.
Đối tượng xét thưởng
Áp dụng cho tất cả các công nhân, viên chức thuộc lực lượng lao động thường xuyên
của các đơn vị sản xuất, kinh doanh, những người đang trong thời kỳ tập sự, những
người làm theo hợp đồng có thời hạn, học sinh học nghề kèm cặp trong sản xuất có
thành tích đóng góp vào việc hoàn thành kế hoạch của xí nghiệp đều thuộc đối tượng
được xét thưởng.
Tiêu chuẩn xét thưởng


Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và phạm vi trách nhiệm của từng người, giám đốc
quyết định chỉ tiêu và điều kiện xét thưởng cho từng loại cán bộ, công nhân viên trong
xí nghiệp. Mỗi chỉ tiêu phải kèm theo một hoặc hai điều kiện thưởng, trường hợp hoàn
thành các chỉ tiêu thưởng nhưng không đạt các điều kiện thưởng thì không thưởng
hoặc giảm mức thưởng.
Phân hạng thành tích
Căn cứ vào kết quả thực hiện các chỉ tiêu điều kiện tiền thưởng và thành tích của từng
người, các đơn vị, bộ phận tiến hành phân hạng thành tích. Hệ số thưởng cho các hạng
thưởng quy định như sau:
Hạng A: hệ số từ 1,2 đến 1,4
Hạng B: hệ số từ 1 đến 1,2
Hạng C: hệ số từ 0,8 đến 1,0
Hạng khuyến khích: không được quá 30% của hạng C.
Cách tính thưởng cho từng cá nhân
Căn cứ vào quỹ khen thưởng và kết quả phân hạng thành tích, có thể tính tiền thưởng
cho các cá nhân theo phương pháp sau:
Mức thưởng cho từng người được xác định theo các bước sau:
1. Quy đổi quỹ lương chính mới (gọi tắt là lương chính) theo hệ số thành tích:
Căn cứ vào quỹ lương chính của từng loại thành tích, tính quỹ lương chính quy đổi
theo công thức như sau:
Quỹ

lương =

chính quy đổi

Quỹ lương chính của x

Hệ số thưởng

hạng thành thích i

của hạng i

của hạng thành
tích i
2. Tính quỹ khen thưởng của từng hạng thành tích theo công thức như sau:
Quỹ khen

=

Tổng quỹ khen thưởng của xí nghiệp

x

Quỹ lương


thưởng của

Tổng quỹ lương chính quy đổi theo hệ

chính quy đổi

từng hạng

số thành tích

của từng hạng

thành tích

thành tích

3. Tính mức thưởng cho từng người:
Trên cơ sở quỹ khen thưởng của từng hạng thành tích (A, B, C) tính mức thưởng cho
cá nhân theo công thức như sau:
Mức

=

Quỹ khen thưởng của từng hạng thành

thưởng
cho cá

tích
Quỹ lương chính của từng hạng thành

nhân

x

Tiền lương
chính của từng
người

tích

Đối với những cá nhân được xét thưởng khuyến khích thì giám đốc và thư ký công
đoàn xác định mức thưởng thống nhất, không phụ thuộc vào mức lương từng người.
2.2. Thưởng tiết kiệm vật tư
a, Mục đích
Nhằm góp phần đẩy mạnh phong trào thi đua lao động sản xuất và tiết kiệm, khuyến
khích nâng cao trách nhiệm trong việc bảo quản, sử dụng tiết kiệm nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu để hạ giá thành sản phẩm.
b, Đối tượng áp dụng chế độ thưởng
Được áp dụng cho tất cả cá nhân từng người đã được giao nhiệm vụ sản xuất cụ thể
(làm ra bao nhiêu sản phẩm, với quy cách và phẩm chất quy định) và đã tiết kiệm
được vật tư so với định mức tiêu hao vật tư đã được giao.
c, Điều kiện để áp dụng
Tiết kiệm nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu và các vật tư khác nhưng phải đảm bảo quy
phạm kỹ thuật, quy cách và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, quy tắc về an toàn và bảo
hộ lao động, an toàn thiết bị và dụng cụ; không được vì tiết kiệm ở bộ phận này mà
gây ra lãng phí ở bộ phận khác.


Phải có tổ chức ghi chép, hạch toán chính xác và kịp thời số lượng và giá trị vật tư đã
tiêu hao, số lượng và giá trị vật tư đã tiết kiệm được; thường kỳ kiểm tra, đối chiếu
giữa sổ sách với thực tế để điều chỉnh chênh lệch, nếu có.
d, Nguồn tiền thưởng
Nguồn tiền thưởng được lấy từ khoản tiền tiết kiệm vật tư mang lại, mức thưởng tính
theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi tùy theo giá trị kinh tế của từng loại vật tư.
e, Thời gian xét thưởng và cách tính thưởng
Thời gian xét thưởng được tiến hành theo quý
Cách tính thưởng:
Tiền thưởng = Giá trị làm lợi thực tếxtỉ lệ % trích thưởng quy định
2.3. Thưởng nâng cao tỷ lệ hàng có chất lượng cao
a, Mục đích
Khuyến khích người lao động học tập, nâng cao trình độ hiểu biết kiến thức về lý
thuyết, kỹ năng, kỹ sảo và kinh nghiệm nghề nghiệp để đáp ứng yêu cầu nâng cao
năng suất, chất lượng hàng hóa.
b, Chỉ tiêu xét thưởng
Hoàn thành vượt mức sản phẩm chất lượng cao trong một thời gian nhất định, hoặc
giảm tỉ lệ hàng xấu so với quy định.
c, Điều kiện xét thưởng
Phải xây dựng tiêu chuẩn chất lượn cao cho từng loại sản phẩm thật rõ ràng, chính
xác.
Phải tổ chức kiểm tra nghiệm thu chất lượng sản phẩm chặt chẽ.
d, Nguồn tiền thưởng
Dựa vào chênh lệch giá trị của lợi nhuận tăng do tăng tỷ lệ hàng có chất lượng cao.
e, Mức thưởng và thời gian xét thưởng


Mức thưởng tính theo tỷ lệ % của giá trị làm lợi.
Thời gian xét thưởng hàng quý.
g, Cách tính thưởng
Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm = Giá trị làm lợi thực tế x Tỷ lệ % trích
thưởng quy định
Tiền thưởng nâng cao chất
lượng sản phẩm

=

Giá trị làm lợi
thực tế

x

Tỷ lệ % trích thưởng
quy định

2.4. Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
a, Khái niệm
Sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuấtđã được công nhận là một giải pháp
kinh tế kỹ thuật, hoặc giải pháp tổ chức mới có tính khả thi và mang lại nhiều lợi ích
thiết thực.
b, Mục đích
Khuyến khích người lao động phát huy tính tích cực sáng tạo trong lao động sản xuất
và công tác để tăng năng suất lao động, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
c, Nội dung của cải tiến kyc thuật
Cải tiến kết cấu máy, thiết bị.
Cải tiến tính năng tác dụng nguyên liệu.
Cải tiến phương pháp công nghệ.
Cải tiến tổ chức sản xuất.
d, Mức thưởng và cách tính thưởng


Mức thưởng được tính theo năm áp dụng đầu tiên và lớn hơn hoặc bằng 5% số tiền lợi
trong năm đó.
Phải tổ chức thông tin phổ biến sáng kiến.
2.5. Thưởng cuối năm
Người được thưởng là người lao động chính thức còn làm việc tại đơn vị đến
30/11.Mức thưởng cuối năm sẽ căn cứ vào hiệu quả đóng góp, thời gian làm việc và ý
thức chấp hành kỷ luật lao động đói với đơn vị.Công thức:
Thưởng =( (a+b)+ Tỷ lệ % LTTT x K% x (a+b) x Tỷ lệ ngày đi làm x LCB
Trong đó:
Tỷ lệ ngày đi làm = ( số ngày đi làm thực tế + số ngày nghỉ phép đã sử dụng) :
Tổng số ngày làm việc trong năm
Tỷ lệ ngày đi làm

=

Số ngày đi làm thực tế + số ngày nghỉ phép đã sử dụng
Tổng số ngày phải làm việc trong năm

[a]: Hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ của từng bộ phận
[b]: Hệ số mức độ hoàn thàn nhiệm vụ của cá nhân
Tỷ lệ % LNTT: Tỷ lệ % lợi nhuận trước thuế của 11 tháng(từ tháng 1 đến tháng
11)
K%: Căn cứ kết quả lợi nhuận của đơn vị và quyết định của ban giám đốc
LCB: Tiền lương cơ bản.
2.6. Các loại thưởng khác
Ngoài ra, trong doanh nghiệp còn có các loại thưởng khác như thưởng theo thâm niên.
Một số doanh nghiệp có quy định người lao động trong doanh nghiệp được thưởng
theo hâm niên công tác với mức 0,5 tháng lương cho mỗi 0,5 công tác cho doanh
nghiệp.


Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh.
Thưởng đạt kỷ lục doanh số...
II. Thực trạng công tác trả thưởng tại công ty TNHH Xây dựng Không Gian
Ngọc.
1. Tổng quan về công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc
1.1. Giới thiệu chung về công ty
Công ty TNHH Xây Dựng Không Gian Ngọc là nhà thầu xây dựng dân dụng và công
nghiệp. Công ty nhận thi công xây dựng các loại nhà phố, biệt thự, nhà xưởng, nhà
công nghiệp với đội ngũ kĩ sư và công nhân lành nghề.
Địa chỉ: 59 Quang Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Website: http://khonggianngoc.com
Công ty được sáng lập bởi những người đã trải qua nhiều năm kinh nghiệm khi từng
làm việc tại các công ty hàng đầu tại Hà Nội trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kĩ thuật.
Lĩnh vực hoạt động chính của công ty là thi công xây dựng dân dụng và công nghiệp
các hệ thống điện, nước, hệ thống điện nhẹ,.... Trong các nhà phố, biệt thự, bệnh viện,
khách sạn, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, trụ sở làm việc, nhà máy,... .
Sản phẩm dịch vụ: Đóng trần thạch cao; lắp đặt nhôm kính; sơn nước; sửa chữa nhà;
thi công xây dựng; xây dựng dân dụng.
Công ty là nơi tập trung những con người dám nghĩ lớn, có tư tưởng duy tân cầu thị và
làm việc cần cù. Thế mạnh của công ty là nguồn công nhân kĩ thuật đông đảo, luon
tìm tòi và ứng dụng công nghệ mới vào trong thi công.
1.2. Đội ngũ nhân sự
ST
T
1

Họ tên

Trình độ

Chức vụ

Trần Anh Bảo

Giám đốc

2
3
4

Phan Thị Bích Phương
Huỳnh Thi Hằng
Nguyễn Khắc Công

Kỹ sư XD, cử nhân
QTKD
Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế

Kế toán truởng
Kế toán viên
Kế toán viên


5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

Phan Hồng Hạnh
Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Nguyễn Anh Tuấn
Nguyễn Minh Sang
Hoàng Minh Dũng
Nguyễn Tiến Đạt
Phạm Thanh Hòa
Phan Bá Tuân
Huỳnh Minh Đức
Ngô Tuấn Hiệp
Trần Trung Dũng
Nguyễn Tiến Dũng
Nguyễn Toàn Trung
Đặng Hoàng Dũng
Trần Bá Tùng
Nguyễn Thành Chung
Trần Trung Hiếu
Nguyễn Tất Thắng
Ngô Văn Giang
Lê Đình Hùng
Trần Tuấn Anh
Phan Đức Nghĩa

Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Cử nhân kinh tế
Kiến trúc sư
Kiến trúc sư
Kiến trúc sư
Kiến trúc sư
Kiến trúc sư
Kỹ sư XD
Kỹ sư XD
Kỹ sư XD
Kỹ sư XD
Kỹ sư XD
Kỹ sư XD
TC xây dựng
TC xây dựng
TC xây dựng
TC xây dựng

Thủ quỹ
Tổ truởng tổ kinh doanh
NV kinh doanh
NV kinh doanh
Tổ truởng tổ CSKH
NV CSKH
NV CSKH
Trưởng phòng thiết kế
CB- thiết kế
CB- thiết kế
CB- thiết kế
CB- thiết kế
Truởng phòng kĩ thuật
CB- kĩ thuật
CB- kĩ thuật
CB-kĩ thuật
CB-kĩ thuật
CB- kĩ thuật
ĐT- thi công đội 1
ĐT- thi công đội 2
ĐT- thi công đội 3
ĐT- thi công đội 4

1.3. Cơ cấu tổ chức
1.3.1. Sơ đồ công ty TNHH Xây dựng Không Gian Ngọc
BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Hành chính

Tổ Kế toán

Phòng Kĩ thuật thi
công

Xây dựng

Phòng Thiết kế

Kiến trúc

Điện nuớc
Kết cấu
Tổ Kinh doanh
Thạch cao

Đội thi công


Sơn nuớc
Tổ CSKH

Nhôm kính

1.3.2. Chức năng nhiệm vụ
Ban giám đốc: Giám đốc Trần Anh Bảo là người đứng đầu công ty và có quyền quản
lý cao nhất. Điều hành hoạt động chung của công ty và đại diện cho công ty trước
pháp luật.Giám đốc là người trực tiếp phụ trách các phòng ban, đưa ra quyết định về
khen thưởng, nâng bậc, tăng lương.
Phòng kỹ thuật thi công: Có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, kiểm tra việc thực hiện,
tuân thủ các quy trình,quy phạm kỹ thuật chuyên ngành trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, giám sát kiểm tra khối lượng, chất lượng sản phẩm. Phòng chịu
trách nhiệm chính trong việc nghiệm thu khối lượng, chất lượng sản phẩm nội bộ,
giám sát và chỉ đạo việc đảm bảo an toàn lao động trong thi công của toàn công ty.
Phòng hành chính: Gồm các tổ kế toán, kinh doanh, CSKH đồng thời chịu trách
nhiệm lưu trữ thông tin về công ty, các văn bản pháp luật doanh nghiệp, các công văn
đến và công văn đi, các thông báo nội bộ… .
Phòng thiết kế: chịu trách nhiệm thiết kế các sản phẩm cho hoạt đông kinh doanh của
công ty.
Các đội thi công: Trực tiếp thi công các công trình theo đúng thiết kế, đảm bảo chất
lượng và thẩm mỹ công trình. Tổ chức đội về nhân sự gồm có: đội truởng, 1đến 2 phó
đội trưởng, công nhân. Trong quá trình thi công, với các dự án quy mô lớn hoặc cần
đẩy nhanh tiến độ, nhân lực giữa các đội có thể điều chuyển lẫn nhau hoặc công ty sẽ
tuyển thêm lao động ngắn hạn hoặc làm theo ngày.
2. Thực trạng công tác trả thưởng tại Công ty TNHH Xây dựng Không Gian
Ngọc


2.1. Nguồn hình thành quỹ tiền thưởng
-Qũy tiền thưởng trích từ quỹ lương:
Qũy tiền thưởng trích từ tổng quỹ lương thực tế của công ty dựa trên báo cáo quyết
toán tài chính hàng quý, năm và được Giám đốc quyết định (không được vượt quá
10% Tổng quỹ lương).
- Qũy tiền thưởng trích từ lợi nhuận: Quỹ này được hình thành từ lợi nhuận còn lại
của công ty sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước (theo Nghị quyết
Đại hội đồng cổ đông thường niên).
BIỂU BÁO CÁO QUỸ TIỀN LUƠNG, THÙ LAO, TIỀN THUỞNG
CỦA DOANH NGHIỆP QUA CÁC NĂM
Chỉ tiêu

Năm 2014
Kế hoạch
Thực hiện

Năm 2015
Kế hoạch
Thực hiện

Năm 2016
Kế hoạch

TIỀN LUƠNG
CỦA LAO
ĐỘNG
Lao động (người)
Mức tiền lương bình
quân (1.000đ/tháng)
Quỹ tiền lương
(triệu đồng)
Quỹ tiền thưởng,
phúc lợi phân phối
trực tiếp cho người
lao động (triệu
đồng)
Thu nhập bình quân
(1.000đ/tháng)

160
6.868

154
5.772

165
7.145

178
7.401

180
7.416

13.187

10.667

14.147

15.809

16.019

1.494

1.398

1.497

1.689

1.693

7.646

6.528

7.901

8.192

8.198

Số nguời quản lý
Mức luơng cơ bản
bình quân
(triệu đồng/tháng)

4
19

4
18,9

4
18,7

4
21,6

4
21,7

Quỹ tiền lương

1.672

1.672

1.755

1.770

1.770

Mức tiền luơng bình
quân

18,7

18,6

18,6

19,0

19,0

TIỀN LƯƠNG
CỦA NGƯỜI
QUẢN LÝ DN


(triệu đồng/tháng)
Quỹ tiền thuởng
(triệu đồng)
Tiền thuởng, thu
nhập
(triệu đồng)
Mức thu nhập bình
quân của viên chức
quản lý
(triệu đồng/tháng)

66

57

67

69

69

16.5

14.3

16.8

17.3

17.3

20,1

19.8

20.0

20.4

20.4

Qua bảng số liệu trên có thể rút ra một số nhận xét như sau:
*Với nguời lao động:
Trong cùng 1 năm, toàn bộ các chỉ tiêu đều có sự chênh lệch lớn giữa năm kế hoạch
và năm thực hiện. Đồng thời, các chỉ tiêu của năm sau đều cao hơn năm truớc. Sau
đây nhóm xin tập trung phân tích chỉ tiêu Quỹ tiền thuởng.
-Năm 2014, quỹ tiền thửong thực hiện thấp hơn năm kế hoạch là 96 triệu đồng.
Nhưng đến năm 2015, quỹ tiền thuởng thực hiện lại cao hơn năm kế họach là 192
triệu đồng.
-Xét về quỹ tiền thưởng thực hiện, năm 2015 cao hơn 2014 là 195 triệu đồng.
*Với cấp quản lý doanh nghiệp:
-Năm 2014, quỹ tiền thuởng năm thực hiện thấp hơn năm kế hoach là 9 triệu đồng
-Năm 2015, quỹ tiền thuởng năm thực hiện cao hơn năm kế hoach là 2 triệu đồng
Đồng thời, quỹ tiền thuởng thực hiện của cấp quản lý doanh nghiệp năm 2015 cao hơn
năm 2014 là 12 triệu đồng, nhưng quỹ tiền thuởng kế hoạch giữa 2 năm này lại chênh
lệch nhau gần như không đáng kể và bằng 1 triệu đồng.
 Với cả 2 cấp nguời lao động và quản lý, năm 2014 quỹ tiền thưởng thực hiện

thấp hơn quỹ tiền thuởng kế hoạch, nhưng năm 2015 thì quỹ tiền thưởng thực
tế lại cao hơn. Đồng thời, quỹ tiền thuởng thực hiện và kế hoạch của cả 2 cấp
trong năm 2015 đều cao hơn năm 2014. Điều này có thể lý giải như sau:
-Giai đoạn 2011-2014 là những năm ngành xây dựng gặp khó khăn do thị
truờng BĐS đóng băng, việc tìm kiếm các hợp đồng thi công xây dựng là khá
khó.Trong năm 2014, công ty kí kết đuợc 6 hợp đồng thi công xây dựng, thiết
kế nội thất cho công trình nhà ở dân sinh, trong đó hoàn thành được 5 công
trình, đồng thời đấu thầu và hòan thành xong dự án lắp đặt điện nứớc, nhôm
kính cho tòa chung cư CT 9- khu đô thị Việt Hưng, Long Biên, Hà Nội. Tuy


nhiên, số luợng và gía trị các hợp đồng này so với những năm truớc là khá
thấp, dẫn đến doanh thu và lợi nhuận công ty thu về thấp hơn dự kiến ( lợi
nhuận sau thuế năm 2014 là 714.226.035 VNĐ)
-Tuy nhiên, bắt đầu sang năm 2015, thị truờng BĐS bắt đầu có sự khởi sắc,
ngoài việc hoàn thành nốt dự án nhà dân sinh còn sót lại của năm 2014, công ty
cũng kí đuợc hợp đồng với 4 dự án nhà ở dân dụng. Đặc biệt, dự án chủ lực của
công ty trong năm 2015 là kí kết và hòan thành xong gói thầu thi công xây
dựng phần ngầm cho tổ hợp chung cư cao tầng 282 Nguyễn Huy TưởngThanh Xuân- Hà Nội. Đây là dự án công ty đã có kế hoạch chuẩn bị từ năm
2014, khởi công 2/1/2015 và hòan thành vào 7/2015. Dự án lớn này đã mang
lại doanh thu và lợi nhuận lớn cho công ty trong năm đó (lợi nhuận sau thuế
năm 2015 là 1.687.460.953 VNĐ)
2.2. Quy chế trả thưởng
Điều 14. Quy chế trả thưởng:
14.1. Đối tượng áp dụng:
Thưởng cho người lao động đang thực hiện Hợp đồng tại công ty.
14. 2. Mức tiền thưởng và hình thức thưởng:
Mức tiền thưởng căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty và khả
năng cống hiến của người lao động đối với công ty. Mức thưởng do Giám đốc công ty
quyết định.
2.3. Các hình thức thưởng doanh nghiệp áp dụng trong Công ty TNHH Xây dựng
Không Gian Ngọc
2.3.1. Thưởng theo quá trình thực hiện công việc.
- Hình thức thưởng này áp dụng cho toàn bộ nhân viên trong công ty, và được tính
vào cuối năm. Quản lý trực tiếp sẽ chịu trách nhiệm đánh giá nguời lao động dưới
quyền. Cuối năm, người đánh giá sẽ nộp 1 bộ gồm “Bảng đánh giá quá trình làm việc”
+ “ Bản xác nhận quá trình làm việc” (bản này bao gồm liệt kê cụ thể thành tích hoặc
các lỗi vi phạm của người lao động, có chứ ký xác nhận của 2 bên), sau đó nộp cho bộ
phận kế toán tiền lương làm căn cứ xét thưởng.


- Điều kiện xét thưởng là người lao động phải đi làm đầy đủ ngày công, không vi
phạm kỷ luật lao động, không nghỉ quá thời gian quy định, hoàn thành tốt công việc
được giao… và được tính vào lương tháng thứ 13.
- Cách tính thưởng: Bộ phận phụ trách tiền lương dựa vào từng tiêu chí để cho điểm,
với thang điểm 5. Sau đó so sánh tổng điểm với thang điểm đã xây dựng sẵn dựa trên
Bảng đánh giá quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên, sau đó bộ phận tiền
luơng sẽ tạo bảng thống kê mức thưởng theo quá trình thực hiện công việc cụ thể trả
về từng bộ phận phòng ban
Bảng đánh giá quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên
I.

Thông tin cá nhân

1. Họ và tên người được đánh giá:

Chức vụ………………………

………………………………
………………………………
2. Họ tên người đánh giá:
Chức vụ:………………………..
…………………………………….
…………………………………….

I
1
1
2
3
2
1
2

3
3
1

Đánh giá quá trình công tác.
Các yêu cầu cơ bản
Đi làm đầy đủ
Đi và về đúng giờ
Luôn chấp hành tốt
nội quy của công ty
Hiệu quả công việc
Luôn hoàn thành tốt
công việc được giao
Hoàn thành đúng thời
hạn và hiệu quả công
việc
Có sáng kiến trong
quá trình làm việc
Tinh thần tự giác, trách
nhiệm với công việc
Luôn cố gắng để hoàn
thành công việc được
giao

Thang điểm
5
4
5
4
5
4
5
5

4
4

3
3
3

2
2
2

1
1
1

3
3

2
2

1
1

5

4

3

2

1

5

4

3

2

1

5

4

3

2

1

5

4

3

2

1


Tự giác trong mỗi
công việc được giao
4 Tinh thần tập thể tương
trợ nhóm
1
Tinh thần hợp tác
trong công việc
2
Biết lắng nghe ý kiến,
tiếp thu và sửa sai
Tổng điểm từng thang
Tổng điểm xét thưởng
2

5

4

3

2

1

5

4

3

2

1

5

4

3

2

1

5

4

3

2

1

Cách cho điểm:
-

5 điểm: vượt trội rõ yêu cầu
4 điểm: vượt trên mức yêu cầu
3 điểm: đáp ứng yêu cầu
2 điểm: vẫn còn bị nhắc nhở
1 điểm: làm không đạt yêu cầu

Thang điểm xét thưởng cho từng tháng như sau:
Thang điểm
32 =< TĐ < 36
Loại
B
- Loại A: hệ số được hưởng là 1,3
- Loại B: hệ số được hưởng là 1,01

36 =A

Công thức tính tiền thưởng
Để xét điểm A, B công ty dựa trên quy định về khoảng điểm cho mỗi loại. Sau khi
công dồn số điểm của người được đánh giá, rồi so sánh với khoảng điểm để phân loại
đã được quy định từ trước, xác định được mức lương của từng người. Công ty lấy
mức điểm cao nhất là 40 để làm cơ sở cho việc xác định mức thưởng.
TT = MLbq Hc
Trongđó:
-

MLbq(th): mức lương bình quân theo tháng (triệu đồng/tháng)
Hc: hệ số điều chỉnh
BẢNG KÊ CHI TIẾT MỤC THUỞNG THEO QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
CÔNG VIỆC
Tháng 12 năm 2015


Bộ phận: Phòng thiết kế
ST
T
1
2
3
4

Họ và tên

Đơn vị tính: VNĐ
Chức vụ

Huỳnh
Minh CB- thiết
Đức
kế
Ngô Tuấn Hiệp CB- thiết
kế
Trần
Trung CB- thiết
Dũng
kế
Nguyễn
Tiến CB- thiết
Dũng
kế

Luơng bình
quân
6.958.000

Tổng
điểm
38

Xếp loại

Thành tiền

A

9.045.400

7.630.000

36

A

9.919.000

7.422.000

33

B

7.496.220

7.750.000

38

A

10.075.00
0

(Nguồn: Tổ kế toán công ty)
Hình thức thưởng theo quá trình làm việc khuyến khích người lao động đi làm
ngày công quy định, luôn thực hiện tốt công việc được giao. Hình thức thưởng theo
quá trình làm việc không chỉ đánh vào ý thức của người lao động mà còn đánh vào
hiệu quả công việc. Nếu chỉ làm tốt việc thôi cũng chưa đủ mà còn phải có ý thức tốt
trong việc thực hiện quy định của công ty về giờ giấc làm việc. Kết hợp ý thức và
trách nhiệm trong hình thức thưởng này tạo cho người lao động tinh thần làm việc tự
giác, có trách nhiệm.
2.3.2. Thưởng theo sáng kiến
Là hình thức thưởng cho những lao động có những sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phương
pháp làm việc, mang lại lợi ích cho người có sáng kiến một khoản tiền được tính theo
mức hữu dụng của sáng kiến mang lại.
Để tiến hành xét thưởng cho một sáng kiến, bộ phận phụ trách sẽ tiến hành kiểm tra,
đánh giá sáng kiến xem thực sự nó có lợi cho công ty hay không. Quá tình kiểm tra sẽ
được tiến hành qua các bước sau:
Bước 1: xác định xem sáng kiến có trùng với những sáng kiến trước hay không
Bước 2: người đưa ra sáng kiến phải nêu được rõ ý tưởng của mình và áp dụng được
vào thực tiễn và phải đưa ra những con số cụ thể và phải có sức thuyết phục.


Mức thưởng theo sáng kiến thường được trả khi những sáng kiến đuợc áp dụng vào
thực tế thu được kết quả. Mức thưởng được quy định từ 1.000.000 VNĐ đến
3.000.000 VNĐ tùy theo quyết định của giám đốc.

DANH SÁCH KHEN THUỞNG QUÝ I NĂM 2016
TT

Nội dung

Họ tên tác giả

Đơn vị

1

Thay thế bulong liên kết
mở của cột bê tong ly tâm
với cờ của tiếp địa chân
cột
Lắp đặt thiết bị kiểm tra
cách nhiệt BTLT

Ngô Hoàng Thịnh

Đội thi
công số 4

Lê Huy Dũng

Đội thi
công số 1

2

Trình độ
chuyên môn
Kỹ sư xây
dựng

Mức khen thưởng
(VNĐ)
2.000.000

Kỹ sư HTĐ

1.500.000

* Nhận xét:Thưởng theo sáng kiến là hình thức thưởng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Nó không chỉ khuyến
khích người lao động làm việc hết sức mình để tìm ra những biện pháp, những cải tiến
công nghệ làm việc thích hợp với tiết kiệm nguyên vật liệu, vừa giảm được sức người.
Đưa ra mức thưởng theo sáng kiến không phải lúc nào người lao động cũn có thể đưa
ra những sáng kiến hay, có lợi cho công ty, áp dụng vào thực tế cũng đạy được hiệu
quả như mong muốn. Nhưng để ra hình thức này có tác dụng rất lớn đối với công ty.
Người lao động có thể thoải mái phát huy sở trường, khả năng của mình mà không
phải sợ rằng công sức của họ không được thừa nhận. Công ty luôn khuyến khích và đề
cao ý kiến đóng góp của người lao động, những sáng kiến đưa ra không được đánh giá
cao, tuy không được phần thưởng nhưng vẫn có những lời động viên khuyến khích
của ban lãnh đạo công ty.
2.3.3 Thưởng theo năng suất, chất lượng
Là hình thức thưởng cho lao động có kết quả thực hiện công việc vượt chỉ tiêu quy
định của công ty. Hình thức thưởng này áp dụng cho lao động trong các tổ thi công
xây dựng và xét thưởng sau mỗi công trình hòan thành. Sau khi công trình hoàn thiện,
căn cứ vào chất lượng sản phẩm, thời gian hoàn thành, quá trình thi công, tùy vào kế
hoạch đặt ra mà công ty đưa ra mức thưởng tương ứng.


Điều kiện xét thưởng là vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra. Mức thưởng se được trả cho
từng bộ phận, mỗi bộ phận sẽ có mức thưởng riêng cho từng người.
Do đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất theo đơn hang, chỉ khi doanh nghiệp nhận
đuợc đơn hang hoặc tham gia đấu thầu đuợc đơn hàng mới được tổ chức sản xuất.Nơi
sản xuất cũng như sản phẩm phải làm theo đơn hàng. Chu kì sản xuất dài do thời gian
sản xuất 1 công trình kéo dài, độ dài này phụ thuộc quy mô, tính chất phức tạp của
công trình. Đồng thời tổ chức quản lý và sản xuất luôn biến động, thay đổi theo các
giai đoạn xây dựng, theo trình tự của quy trình xây dựng. Việc rút ngắn thời gian thi
công, tiết kiệm chi phí xây dựng nhưng vẫn đảm bảo đuợc chất lượng công trình là
một trong những yếu tố hàng đầu mang lại giá trị tốt đẹp cho cả doanh nghiệp cũng
như khách hàng. Bởi vậy, công ty rất coi trọng mục thưởng này, và xây dựng các mức
thưởng như sau:
STT
1
2
3

Tiêu chí khen thưởng
Hoàn thành công trình trước thời
hạn 3 tháng
Hoàn thành công trình trước thời
hạn 6 tháng
Hoàn thành công trình trước thời
hạn >= 1 năm

Mức thưởng
6.000.000
9.000.000
15.000.000

* Nhận xét:
Thưởng theo năng suất chất lượng có hiệu quả trực tiếp với doanh nghiệp, nó có tác
dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động, hoàn thành vượt mức
kế hoạch đề ra. Người lao động hăng say hơn trong công việc, họ thấy rằng công sức
mà họ bỏ ra được trả công xứng đáng.
Thưởng theo năng suất chất lượng công việc có những mặt tích cực nhưng vẫn còn
những hạn chế. Tuy những hạn chế này không phải từ mức thưởng hay hình thức
thưởng mà nguyên nhân từ những quy định của công ty. Ngoài những quy định công
ty đưa ra đối với mức thưởng thì công ty lại không đề ra những quy định cụ thể đối
với từng bộ phận, sẽ thưởng như thế nào đối với nhân viên của bộ phận mình. Chính
vì thế mà khi chia tiền thưởng đối với mọi người rất khó, dễ xảy ra hiện tượng người


lao động không đồng tình trong cách chia. Cũng như dễ có những ý chủ quan của
người quản lý cũng như tổ trưởng tổ thi công.
2.3.4. Thưởng lễ:
Thưởng vào các ngày lễ: tết dương lịch, ngày giỗ tổ hùng vương 10/3 âm lịch, 30/4 +
1/5, Quốc khánh 2/9. Mức thưởng (theo quyết định của Tổng giám đốc) tùy thuộc vào
tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Sau đây là bản thông báo về quy định
thưởng Tết dương lịch 2016 của công ty

CÔNG TY TNHH KHÔNG GIAN NGỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 09/2014/ QĐ-KGN

Độc lâp- Tự do- Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2015

THÔNG BÁO
Về việc chi thưởng cho CBCNV nhân dịp Tết dương lịch 2016
-Căn cứ kết quả thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh quý IV/2015của công ty.
Để động viên kịp thời người lao động, Giám đốc công ty quyết định chi nhân dịp Tết
dương lịch 2016
Mức chi: 1.000.000/người
Đối tượng:
-CNCNV thuộc công ty tại thời điểm 1/12/2014( có thời gian công tác từ 1 tháng trở
lên- trừ các trường hợp đang thử việc)


Yêu cầu các đơn vị lập danh sách gửi về phòng Hành chính, thời gian trước ngày
27/12/2014 để tổng hợp trình lãnh đạo công ty phê duyệt.
CÔNG TY TNHH KHÔNG GIAN NGỌC
GIÁM ĐỐC
Trần Anh Bảo

2.4. Nhận xét chung về thực trạng công tác trả thưởng tại Công ty TNHH Xây dựng
Không Gian Ngọc
Các hình thức trả thưởng trong công ty nhìn một cách toàn diện tương đối hợp lý, trả
thưởng luôn gắn với hiệu quả công việc.Song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn
đề trả thưởng bất hợp lý, chưa thể hiện rõ hiệu quả.Tuy nhiên, công ty vẫn đang đi lên
hoàn thiện các hình thức trả thưởng. Các hình thức xét thưởng đã cụ thể và khuyến
khích được người lao động cống hiến hết sức mình cho quá trình sản xuất kinh doanh
của Công ty mà mình đang làm việc., góp phần phát triển công ty ngày một vững
mạnh hơn.



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×