Tải bản đầy đủ

Đánh Giá Hiệu Quả Và Đề Xuất Giải Pháp Sử Dụng Hợp Lý Đất Sản Xuất Nông Nghiệp Trên Địa Bàn Thành Phố Hạ Long - Tỉnh Quảng Ninh

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ VĂN BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG
HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ VĂN BÌNH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG

HỢP LÝ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÊ SỸ TRUNG

Thái Nguyên, năm 2014


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận văn này do chính tôi thực hiện. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề công
bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn
gốc. Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày … tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ

Vũ Văn Bình


ii

LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản
thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ từ rất nhiều đơn vị và cá nhân. Tôi xin ghi
nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp
đỡ quý báu đó.
Nhân dịp này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS Lê Sỹ Trung đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Khoa Quản lý Tài nguyên và Phòng Quản
lý đào tạo sau Đại học Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, các đồng chí

lãnh đạo UBND thành phố Hạ Long, các đồng chí lãnh đạo và cán bộ Phòng
Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, các thầy, cô giáo, các bạn
đồng nghiệp và gia đình đã động viên giúp tôi hoàn thành đề tài này.
Do hạn chế về mặt thời gian và điều kiện nghiên cứu, nên luận văn này
của tôi chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp chân thành của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo và
các bạn đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày … tháng 10 năm 2014
TÁC GIẢ

Vũ Văn Bình


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BTTV

Bảo vệ thực vật

CPTG

Chi phí trung gian

FAO

Tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới

GTGT

Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

CPTG

Chi phí trung gian

TCP

Tổng chi phí



Lao động

LUT

Loại hình sử dụng đất

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

BMTE

Bà mẹ trẻ em

VAC

Vườn – Ao – Chuồng

THPT

Trung học phổ thông

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình


iv

DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp đất đai thành phố Hạ Long ................................... 35
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện chỉ tiêu dân số ở các phường giai đoạn 2009 2013 ............................................................................................................. 38
Bảng 3.3: Hiện trạng các loại hình sử dụng đất ........................................... 45
Bảng 3.4: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất. ............................ 48
Bảng 3.5: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất cho 01 ha. ............. 50
Bảng 3.6: So sánh mức đầu tư phân bón của nông hộ với tiêu chuẩn phân cân
đối và hợp lý ................................................................................................ 54
Bảng 3.7: So sánh lượng thuốc BVTV thực tế và khuyến cáo trên cây trồng.....55
Bảng 3.8: Đề xuất hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........................ 58


v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu đất đai thành phố hạ Long ............................................ 36
Biểu đồ 3.2: Các loại hình sử dụng đất ......................................................... 46
Biểu đồ 3.3: GTSX của các loại hình sử dụng đất ........................................ 49
Biểu đồ 3.4: TNHH của các loại hình sử dụng đất ........................................ 50
Biểu đồ 3.5: LĐ/Ha của các loại hình sử dụng đất ........................................ 51
Biểu đồ 3.6: Giá trị lao động của các loại hình sử dụng đất .......................... 52


vi

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ................................. iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................... iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................ v
MỤC LỤC ................................................................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài.............................................................................. 1
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài ...................................................................... 2
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài ........................................................................... 2
4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
5. Ý. Nghĩa của đề tài ..................................................................................... 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................. 4
1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp ........................... 4
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới .... 4
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam.................................. 5
1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp........................................................ 6
1.3. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất ........................................ 8
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất ..................................... 8
1.3.1.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................ 9
1.3.1.2. Hiệu quả xã hội................................................................................ 12
1.3.1.3. Hiệu quả môi trường ........................................................................ 12
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................ 13
1.4.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên ..................................................... 13
1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức........................................................ 13
1.4.3. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội ........................................................ 14


vii

1.4.4. Nhóm các yếu tố kỹ thuật canh tác ..................................................... 16
1.4.5. Nhóm nhân tố về vốn.......................................................................... 16
1.5. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên Thế giới và
Việt Nam ...................................................................................................... 17
1.5.1. Những nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 17
1.5.2. Những nghiên cứu trong nước ............................................................ 21
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 24
2.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................ 24
2.2. Phạm vi và giới hạn đề tài ..................................................................... 24
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 24
2.3.1. Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan đến
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long ............................. 24
2.3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại
thành phố Hạ Long ....................................................................................... 24
2.3.2.1. Hiệu quả kinh tế .............................................................................. 25
2.3.2.2. Hiệu quả xã hội................................................................................ 25
2.3.2.3. Hiệu quả môi trường ........................................................................ 25
2.3.3. Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
sản xuất nông nghiệp tại thành phố Hạ Long ................................................ 25
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 25
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp ................................... 25
2.4.2. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân(PRA)
..................................................................................................................... 26
2.4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.......................... 26
2.4.3.1..Đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................................ 26
2.4.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội ................................................................. 28
2.4.3.3. Đánh giá hiệu quả môi trường ......................................................... 29
2.4.4. Các phương pháp khác ....................................................................... 29


viii

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................ 30
3.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội ...................................................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................. 30
3.1.1.1. Vị trí địa lý ..................................................................................... 30
3.1.1.2. Đặc điểm địa hình, địa mạo ............................................................ 31
3.1.1.3. Khí hậu ........................................................................................... 31
3.1.2. Các nguồn tài nguyên ......................................................................... 32
3.1.2.1. Tài nguyên đất ................................................................................ 32
3.1.2.2. Tài nguyên nước .............................................................................. 33
3.1.2.3. Tài nguyên khoáng sản .................................................................... 34
3.1.3. Thực trạng quản lý đất sản xuất nông nghiệp ...................................... 35
3.1.4. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội .................................................. 36
3.1.4.1. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế ........................................... 36
3.1.4.2. Xã hội .............................................................................................. 37
3.1.5.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường.... 43
3.1.5.1. Những lợi thế................................................................................... 43
3.1.5.2. Những hạn chế và thách thức ........................................................... 43
3.1.5.3. Áp lực đối với đất đai ...................................................................... 44
3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng các loại đất nông nghiệp......... 44
3.2.1. Các loại hình sử dụng đất ................................................................... 44
3.2.2. Hiệu quả các loại hình sử dụng đất ..................................................... 47
3.3. Đề xuất một số giải pháp trong quản lý sử dụng đất .............................. 56
3.3.1. Quan điểm sử dụng đất ....................................................................... 56
3.3.2 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp ................................................. 57
3.3.3. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm
theo hướng phát triển bền vững .................................................................... 59
3.3.3.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách ....................................................... 59
3.3.3.2. Giải pháp áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.......................... 59


ix

3.3.3.3. Giải pháp về thị trường .................................................................... 60
3.3.3.4. Giải pháp về vốn đầu tư ................................................................... 61
3.3.3.5. Giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................... 61
3.3.3.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường ....................................................... 62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 63
1. Kết luận .................................................................................................... 63
2. Kiến nghị.................................................................................................. 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất là vật thể tự nhiên hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố:
đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người. Tất cả các loại đất
trên Trái Đất được hình thành sau một quá trình thay đổi lâu đời trong thiên
nhiên. Chất lượng của đất phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật
sống trên mặt đất và trong lòng đất.
Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài người, con người và đất đai
ngày càng gắn kết chặt chẽ với nhau. Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận
của con người, con người dựa vào đó để tạo ra sản phẩm nuôi sống mình.
Trong nông nghiệp đất có vị trí hết sức quan trọng, đất không chỉ là chỗ
đứng, chỗ tựa của lao động như các ngành khác mà còn cung cấp nước, thức
ăn cho cây trồng và thông qua sự phát triển của cây trồng tạo thức ăn cho
chăn nuôi phát triển. Với ý nghĩa đó trong nông nghiệp đất là tư liệu sản xuất
chủ yếu và đặc biệt, là cơ sở tự nhiên sinh ra mọi của cải vật chất cho xã hội.
Việt Nam là một đất nước có địa hình tương đối đa dạng và phức tạp,
3/4 diện tích là đồi núi còn lại đồng bằng, dân số sống chủ yếu bằng nghề
nông, nên càng thấy được tầm quan trọng của đất đai. Vì vậy, việc tổ chức sử
dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
đảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững.
Cùng với tiến trình Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước, diện tích
đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần do chuyển sang các mục đích
sử dụng khác, trong khi dân số ngày càng tăng. Vì thế để đáp ứng được yêu
cầu về lương thực thực phẩm trong nước, đồng thời cung cấp nguyên liệu cho
công nghiệp chế biến và xuất khẩu cần phải có nền nông nghiệp vừa mang lại
hiệu quả kinh tế cao vừa sử dụng đất bền vững.


2

Thành phố Hạ Long nằm ở trung tâm của tỉnh Quảng Ninh, có diện tích
271,95 km², với chiều dài bờ biển dài gần 50 km. Phía đông Hạ Long giáp
thành phố Cẩm Phả, tây giáp thị xã Quảng Yên, bắc giáp huyện Hoành Bồ,
nam là vịnh Hạ Long. Thành phố nằm dọc theo bờ Vịnh Hạ Long với chiều
dài 50 km, cách Hà Nội 165 km về phía Tây Bắc, Hải Phòng 60 km về phía
Tây, cửa khẩu Móng Cái 184 km về phía Đông, phía nam thông ra Biển
Đông. Hạ Long có vị trí chiến lược về phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng
của khu vực và quốc gia. Hiện nay, thành phố Hạ Long đã lập quy hoạch sử
dụng đất đến năm 2020 nhưng chủ yếu đưa ra quy hoạch sử dụng đất ở đô thị.
Đất nông nghiệp đã quy hoạch mang tính định hướng, chưa đề xuất được
hướng sử dụng đất hợp lý và bền vững.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS.Lê Sỹ Trung, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả và
đề xuất giải pháp hợp lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Hướng tới sử dụng đất nông nghiệp bền vững đáp ứng hiệu quả kinh tế
cao, từng bước nâng cao đời sống cho người dân sản xuất nông nghiệp.
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá được thực trạng quản lý, hiệu quả sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp.
- Lựa chọn được một số loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
phù hợp.
- Đề xuất giải pháp hợp lý sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại khu
vực nghiên cứu.
4. Yêu cầu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin số liệu, tài liệu điều tra phải
trung thực, chính xác đảm bảo độ tin cậy, phản ánh đúng thực trạng sử dụng


3

đất trên địa bàn nghiên cứu.Việc phân tích xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa
học, có định tính và định lượng với phương pháp nghiên cứu phù hợp.
- Các giải pháp đề xuất phải xuất phát từ kết quả nghiên cứu.
5. Ý. Nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu, thông tin quan trọng giúp lãnh
đạo địa phương tham khảo, để hoạch định chính sách và xây dựng kế hoạch
sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, bền vững.


4

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là đất được xác định chủ yếu để sử dụng vào sản xuất
nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc nghiên cứu
thí nghiệm về nông nghiệp. [19]
Đất nông nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển
kinh tế của mỗi quốc gia, nó tham gia vào quá trình sản xuất và làm ra sản
phẩm cần thiết nuôi sống con người;
Theo Điều 13 Luật Đất đai Việt Nam năm 2003, đất đai được chia
thành 3 nhóm lớn là: nhóm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa
sử dụng;
Trong nhóm đất nông nghiệp bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp (đất
trồng cây hàng năm hay đất canh tác, đất trồng cây lâu năm), đất lâm nghiệp,
đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác [33].
Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10
dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe dọa , hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 – 200 triệu tấn, trong khi đó
vẫn có từ 6 – 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [35].
Theo tài liệu của FAO, năm 1980 diện tích trồng trọt trên toàn thế giới
còn khoảng gần 15 tỷ ha, chiếm khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên trái đất,
trong đó có khoảng 973 triệu ha là đất vùng đồi núi. Trong 1.200 triệu ha đất
bị thoái hóa có tới 544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất do sử dụng
đất không hợp lý [8]
Từ thế kỷ XVIII và nhất là thế kỷ XX, việc phát triển công nghiệp và
khoa học kỹ thuật đã đem lại thành tựu kỳ diệu là thay đổi hẳn bộ mặt trái đất


5

và cuộc sống con người. Nhưng do chạy theo lợi nhuận tối đa cục bộ không
có một chiến lược phát triển chung nên đã gây ra hậu quả tiêu cực: ô nhiễm
môi trường và thoái hoá đất. Hàng năm gần 12 triệu ha rừng nhiệt đới bị tàn
phá ở châu Mỹ La tinh và châu Á[12].
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới năm 2013 dân số thế giới vào
khoảng hơn 7 tỷ người thì lượng lương thực còn có thể đáp ứng được, tuy
nhiên không đồng đều giữa các vùng[32]. Vì vậy, trong thời gian tới nông
nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép của nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày
càng tăng của con người. Hiện nay, trên thế giới có khoảng 3,3 tỷ ha đất nông
nghiệp, trong đó đã khai thác được 1,5 tỷ ha, còn lại đa phần là đất xấu, sản
xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Quy mô đất nông nghiệp được phân bố
như sau: Châu Mỹ 35 %, Châu Á 26 %, Châu Âu 13 %, Châu Phi 20 %, Châu
Đại Dương 6 %. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người toàn thế
giới là 12.000 m2 (Mỹ 2000 m2, Bungari 7000 m2, Nhật Bản 650 m2). Theo
báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực Đông Nam Á bình quân diện tích đất
trên đầu người của một số nước như sau: Indonesia 0,12 ha, Malaysia 0,27 ha,
Philippin 0,13 ha, Thailand 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha[32].
1.1.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam
Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt công bố diện tích đất đai
theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2013 tổng diện tích tự nhiên của cả nước là
33.093.857 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chỉ có 26.100.106 ha,
chiếm 79% tổng diện tích tự nhiên; Theo kết quả cuộc tổng điều tra dân số
tháng 11 năm 2013, nước ta có 90 triệu người, là nước đông dân thứ 3 trong
khu vực Đông Nam Á và đứng thứ 13 trên thế giới. So sánh với 10 nước khu
vực Đông Nam Á, tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân
diện tích đất tự nhiên trên đầu người của Việt Nam đứng vị trí thứ 9 trong khu
vực[27].


6

Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông lâm sản đang trở thành một trong những mối quan tâm lớn
nhất của người quản lý và sử dụng đất.
1.2. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, trong khi nhu cầu của con người về
các sản phẩm lấy từ đất ngày càng tăng. Mặt khác, đất nông nghiệp ngày càng
thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục đích khác. Vì vậy, mục tiêu sử dụng
đất nông lâm nghiệp ở nước ta là nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội trên cơ sở
đảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công
nghiệp và hướng tới xuất khẩu. Sử dụng đất nông lâm nghiệp trong sản xuất
trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tận dụng tối đa lợi
thế so sánh về điều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi
trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác sử
dụng bền vững tài nguyên đất đai. Do đó, đất nông nghiệp cần được sử dụng
theo nguyên tắc “đầy đủ, hợp lý và hiệu quả”, mặt khác phải có các quan
điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể
làm cơ sở thực hiện, sử dụng có hiệu đất đai [19].
Từ khi biết sử dụng đất đai vào mục đích sinh tồn của mình, đất đai đã
trở thành cơ sở cần thiết cho sự sống hiện tại cũng như cho tương lai phát
triển của con người. Trước đây, khi dân số còn ít, việc khai thác đất đai để
đáp ứng nhu cầu của con người là quá dễ dàng, con người chưa làm ảnh
hưởng lớn đến tài nguyên đất. Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn trong
khi đó nhu cầu của con người về các sản phẩm được lấy từ đất ngày càng
tăng. Một vài thập kỷ trở lại đây, do sức ép từ sự gia tăng dân số, nhu cầu của
quá trình đô thị hoá và phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là ở các nước
đang phát triển đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, nhất là đất nông lâm
nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất nông lâm nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục
tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội, trên cơ sở đảm bảo an ninh lương thực,


7

thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
Sử dụng đất trong sản xuất nông lâm nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng được tối đa lợi thế so sánh về điều
kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu đến môi trường là những nguyên
tắc cơ bản và cần thiết để đảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài
nguyên đất đai [13].
Theo Fetry cho rằng sự phát triển bền vững trong nông nghiệp(theo
nghĩa rộng gồm Trồng trọt, Chăn nuôi, Lâm nghiệp và nuôi trồng Thủy sản)
chính là sự bảo tồn đất, nước, các nguồn động vật, thực vật không bị suy thoái
môi trường, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã
hội. Sử dụng đất nông nghiệp bền vững dựa trên các quan điểm:
- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất.
- Bảo vệ tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước.
- Có hiệu quả lâu bền.
- Được xã hội chấp nhận[20].
Nếu sử dụng đất đai đảm bảo các nguyên tắc trên thì đất đai được bảo
vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững.
Ở Việt Nam đã hình thành nền văn minh lúa nước hàng ngàn năm nay,
có thể coi là một mô hình trồng trọt bền vững ở vùng đồng bằng, thích hợp
với điều kiện tự nhiên ở nước ta. Trong những năm gần đây nhiều mô hình
vườn – ao – chuồng (VAC), mô hình nông – lâm kết hợp trên đất đồi thực
chất là những kinh nghiện truyền thống được đúc rút từ quá trình đấu tranh
lâu dài, bền vững với thiên nhiên khắc nghiệt của con người để tồn tại và phát
triển[14].


8

1.3. Một số vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng đất
1.3.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả. Sau
này, khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác
nhau giữa hiệu quả và kết quả. Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là
kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [22].
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
đợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao động nói chung, hiệu quả lao động là năng suất lao động
được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời
gian [28].
Hiện nay, đối với nền kinh tế nông nghiệp của chúng ta còn phổ biến là
sản xuất nhỏ, phân tán, mục đích của sản xuất đa số còn mang tính tự cung tự
cấp, nên chưa thể áp dụng được cho diện rộng. Mặt khác, nếu chỉ đánh giá về
lợi nhuận mà không chú ý đánh giá về hiệu quả môi trường, về hiệu quả xã
hội thì không đánh giá được hiệu quả đó sẽ được bền vững hay không? Vì
vậy, việc xác định một cách đúng và đầy đủ khái niệm về hiệu quả phải đứng
trên quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin và luận điểm của lý thuyết hệ thống.
Bản chất của hiệu quả chính là sự biểu hiện của trình độ tiết kiệm thời gian,
trình độ sử dụng các nguồn lực, khi đó ta có thể coi hiệu quả được xác định
trong mối quan hệ so sánh tối ưu giữa kết quả thu được và lượng chi phí đã bỏ
ra trong các điều kiện giới hạn về nguồn lực[12].
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu
cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được quan tâm hiện nay của
hầu hết các nước trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà


9

khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá
trình sản xuất nông nghiệp [31].
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó
nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh
tranh cao, là một trong những điều tiên quyết để phát triển nền nông nghiệp
hiện nay.
Ngày nay, mọi hoạt động sản xuất của con người đều hướng đến mục
tiêu là kinh tế. Tuy nhiên, để sản xuất đạt được hiệu quả thì nhất thiết không
chỉ đạt mục tiêu về kinh tế mà đồng thời phải tạo ra nhiều kết quả liên quan
đến đời sống xã hội và môi trường của con người. Những kết quả đó có thể là:
- Cải thiện điều kiện sống và làm việc của con người, nâng cao thu nhập;
- Cải tạo xã hội, nâng cao đời sống tinh thần cho người dân;
- Cải tạo môi trường sinh thái, tạo ra một sự phát triển bền vững trong
sử dụng đất [30].
Hiện nay, các nhà khoa học đều cho rằng: vấn đề đánh giá hiệu quả sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã
hội và hiệu quả môi trường [30].
1.3.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng của các
hoạt động sản xuất. Mục tiêu của sản xuất là đáp ứng mức sống ngày càng
tăng về mặt vật chất và tinh thần của toàn xã hội, trong khi nguồn lực sản xuất
xã hội ngày càng trở nên khan hiếm. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế là một
đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau đến nay đã có rất nhiều
các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế sử dụng đất:


10

Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế Samuel –
Nordhuas “Hiệu quả là không lãng phí”. Theo các nhà khoa học Đức
(Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh
mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết
quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm
tăng thêm lợi ích cho xã hội[7].
Theo Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian, lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề tiết kiệm và phân
phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các
ngành. Theo quan điểm của Mác đó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất
lao động xã hội” hay đó là tăng hiệu quả. Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất
lao động, vượt qua nhu cầu cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy
mọi xã hội” [7].
Theo các nhà khoa học kinh tế Samuelson – Nordhuas cho rằng: “Hiệu
quả có nghĩa là không lãng phí”. Nghiên cứu hiệu quả phải xét đến chi phí cơ
hội, “hiệu quả sản xuất phải diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một
loại hàng hoá này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi
nền kinh tế có hiệu quả phải nằm trên đường giới hạn và sản lượng tiềm năng
sản xuất của nó” [14]
Theo các nhà kinh tế XHCN, đại diện là Liên Xô cũ đã dựa vào lý luận
chung của Các Mác để phát triển CNXH. Ở đây, hiệu quả kinh tế cao được
biểu hiện bằng sự đáp ứng được yêu cầu quy luật kinh tế cơ bản của CNXH
và hiệu quả kinh tế cao được xác định bằng nhịp độ tăng tổng sản phẩm xã
hội hoặc thu nhập quốc dân cao. Do vậy quan điểm này mới chỉ để cập đến
nhu cầu tiêu dùng, quỹ tiêu dùng là mục đích cuối cùng cần đạt được của nền


11

sản xuất xã hội, nhưng chưa đề cập đến quỹ tích luỹ để làm điều kiện phương
tiện đạt được mục đích đó [5].
Hiệu quả trên quan điểm kinh tế thị trường: Xã hội chịu sự chi phối bởi
quy luật khan hiếm nguồn lực, thực tế các nguồn lực như đất đai, lao động,
vốn, tài nguyên thiên nhiên...khan hiếm. Trong khi đó nhu cầu xã hội tăng
nhanh cả về số lượng và chất lượng. Do vậy, vấn đề đặt ra là phải tiết kiệm
nguồn lực, từng bước nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực nói chung,
trước hết mỗi quá trình sản xuất phải lựa chọn đầu vào tối ưu [5].
Như vậy, trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả
kinh tế và hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới
nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác
nhau. Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”;
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó [2].
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối


12

lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội".
1.3.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất.
Hiệu quả xã hội phản ánh những khía cạnh và mối quan hệ xã hội giữa con
người với con người như vấn đề công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, định
canh, định cư, công bằng xã hội[29].
Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định
bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp. Thu
hút được nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân. Đảm bảo
an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân. Trong giai đoạn hiện
nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông lâm
nghiệp đang được nhiều nhà khoa học đặc biệt quan tâm [18].
Theo Hội Khoa học Đất Việt Nam (2000), hiệu quả xã hội được phân
tích bởi các chỉ tiêu sau:
- Đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân.
- Đáp ứng được mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần định canh, định cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật...
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, đặc biệt là hàng xuất khẩu[11].
1.3.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường được thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng đất phải
bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai, ngăn chặn được sự thoái hoá đất bảo vệ
môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái
(>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài[16].


13

Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân gây nên, gồm:
hiệu quả hoá học, hiệu quả vật lý và hiệu quả sinh học môi trường.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả hoá học môi trường được đánh
giá thông qua mức độ sử dụng và tác động của các hóa chất trong nông
nghiệp. Đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình
sản xuất đảm bảo cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất
cao và không gây ô nhiễm môi trường [6].
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại
giữa cây trồng với đất, giữa cây trồng trong mối tương tác với các đối tượng
sinh học có lợi và có hại khác nhằm đảm bảo tính đa dạng mà vẫn đạt được
yêu cầu đặt ra [6].
Hiệu quả vật lý môi trường được thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt
nhất tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, nước mưa của các kiểu sử
dụng đất để đạt được sản lượng cao và tiết kiệm chi phí năng lượng đầu vào.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.4.1. Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình,...) có ảnh
hưởng trực tiếp đến sản xuất nông lâm nghiệp. Bởi vì, các yếu tố của điều
kiện tự nhiên là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối. Do vậy, cần đánh giá
đúng điều kiện tự nhiên để trên cơ sở đó xác định cây trồng, vật nuôi chủ lực
phù hợp và định hướng đầu tư thâm canh đúng [28].
Điều kiện về đất đai, khí hậu thời tiết có ý nghĩa quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp. Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể
tạo ra nông sản hàng hoá với giá rẻ.
1.4.2. Nhóm các yếu tố kinh tế, tổ chức
Công tác quy hoạch và bố trí sản xuất.
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào điều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tích, dự báo và đánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy


14

hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân
lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên, môi trường sẽ tạo tiền đề vững
chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hoá. Đó là cơ sở để phát triển hệ thống
cây trồng, vật nuôi và khai thác đất một cách đầy đủ, hợp lý, đồng thời tạo
điều kiện thuận lợi để đầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên
môn hoá, hiện đại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông
nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá [15].
Hình thức tổ chức sản xuất: Các hình thức tổ chức sản xuất ảnh hưởng
trực tiếp đến việc khai thác, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp.
Vì vậy, cần phải thực hiện đa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông
nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải
quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất, dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá.
Tổ chức có tác động lớn đến hàng hoá của hộ nông dân là: tổ chức dịch vụ
đầu vào và đầu ra [15].
Dịch vụ kỹ thuật: Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách
rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ
vào sản xuất. Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển đòi hỏi phải không
ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm.
1.4.3. Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Phát triển nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống
như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật
cung cầu chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố đầu vào, quy mô các nguồn
lực như: đất, lao động, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm
trong sản xuất và tiêu thụ nông sản.
Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông
dân lựa chọn hàng hoá để sản xuất. Theo Nguyễn Duy Tính (1995), ba yếu tố
chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp là năng suất
cây trồng, hệ số quay vòng đất và thị trường cung ứng đầu vào và tiêu thụ đầu


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×