Tải bản đầy đủ

HẠCH TOÁN kế TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN THUƠNG mại NGUYỄN KIM TRUNG tâm MUA sắm NGUYỄN KIM hà ĐÔNG

BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VIETTRONICS

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
THUƠNG MẠI NGUYỄN KIM - TRUNG TÂM MUA
SẮM NGUYỄN KIM HÀ ĐÔNG

Người hướng dẫn
Đơn vị
Sinh viên thực hiện
Lớp
Ngành

: Trương Thị Mai Thương
: Khoa Kế Toán
: Bùi Thị Hồng Nhung
: 2KT10C1
: Kế toán


Hải Phòng, tháng 6 năm 2015

1


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình tìm hiểu và để hoàn thiện khóa luận em xin gửi lời cảm ơn
chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của Trường Cao đẳng Công
nghệ Viettronics, các thầy cô khoa Kế toán.Và đặc biệt em cảm ơn đến cô giáo
ThS.Trương Thị Mai Thương đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình, cung cấp cho
em các kiến thức cơ bản giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận.
Qua đây em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô, các chú, các anh,
các chị tại Công ty Cổ phần thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm mua sắm
Nguyễn Kim Hà Đông đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận một
cách tốt nhất.
Do thời gian eo hẹp và khả năng có hạn nên bài báo khóa luận của em không
tránh khỏi những thiếu sót.
Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn để
bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày... tháng ... năm 2015
Sinh viên thực hiện

Bùi Thị Hồng Nhung

2


MỤC LỤC

3


DANH MỤC SƠ ĐỒ
STT
Hình 1.1
Hình 1.2
Hình 1.3
Hình 1.4

Hình 1.5
Hình 1.6
Hình 1.7
Hình 1.8
Hình 1.9
Hình 1.10
Hình 1.11.
Hình 1.12.
Hình 1.13
Hình 1.14
Hình 1.15
Hình 2.1
Hình 2.2.
Hình 2.3

NỘI DUNG
Trình tự hạch toán kế toán doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trình tự hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán theo phưong pháp kiểm
kê định kỳ
Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng
Trình tự hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính
Trình tự hạch toán kế toán chi phí thu nhập khác
Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác
Trình tự hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái.
Trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ.
Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

4


DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27

Từ viết tắt
BTC
BHXH
BHYT
BPBL
CP
CPBH
CPTM
CPQLDN
CKTM
DT
DTBH,CCDV
GTGT
HĐTC
HĐBH
KC
KPCĐ
PXK
PKT
TK
TKĐƯ
TNDN
TNHH
TTMS
TSCĐ
VT
VPP
XĐKQKD

Giải thích
Bộ tài chính
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảng phân bổ lương
Chi phí
Chi phí bán hàng
Cổ phần thương mại
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chiết khấu thương mại
Doanh thu
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Giá trị gia tăng
Hoạt động tài chính
Hóa đơn bán hàng
Kết chuyển
Kinh phí công đoàn
Phiếu xuất kho
Phòng kế toán
Tài khoản
Tài khoản đối ứng
Thu nhập doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn
Trung tâm mua sắm
Tài sản cố định
Vật tư
Văn phòng phẩm
Xác định kết quả kinh doanh

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ là vấn đề kinh doanh cốt yếu của doanh nghiệp. Do đó có thể thấy quá trình
tiêu thụ hàng hóa tại công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm mua

5


sắm Nguyễn Kim Hà Đông là khâu rất quan trọng trong chiến lược kinh doanh
của công ty.
Công tác kế toán được chia thành nhiều khâu, nhiều phần nhưng chúng
có mối quan hệ hữu cơ gắn kết tạo thành một hệ thống quản lý tài chính thực sự
có hiệu quả cao. Tiêu thụ luôn là giai đoạn cuối cùng của hoạt động kinh doanh.
Công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh là khâu quan trọng của công tác
hạch toán kế toán, vừa làm thông tin về tình hình tiêu thụ hàng hóa, vừa phản
ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do nhận thức được tầm quan trọng
của công tác tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh sẽ góp phần đẩy nhanh
tiêu thụ hàng hóa, làm tăng thu nhập tích lũy cho doanh nghiệp. Em đã chọn đề
tài: “ Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương
mại Nguyễn Kim – Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông” làm khóa luận
nhằm phản ánh một cách khách quan tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
2. Mục đích nghiên cứu chuyên đề

Mục đích nghiên cứu khóa luận là nhằm phản ánh thực tế công tác hạch
toán kế toánxác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần thương mại
Nguyễn Kim – Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông. Qua đó đánh giá
tình hình thực tế tiêu thụ, đưa ra các ưu, nhược điểm còn tồn tại và nêu một số
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu tình hình kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty CPTM Nguyễn Kim – Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông.
Thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến tình hình xác định kết quả kinh
doanh của công ty để phản ánh trung thực và chính xác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:
Sản phẩm các loại của công ty Cổ phần thương mại Nguyễn Kim –
Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông: Điện tử , Điện lạnh, Đồ gia dụng,
Điện thoại, Vi tính, Kỹ thuật số, …
- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng hạch toán kế toán xác định kết quả
kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm mua sắm
Nguyễn Kim Hà Đông thể hiện qua tháng 10 năm 2014.
6


5. Phương pháp nghiên cứu

Công ty sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp thống kê kinh tế.
- Phương pháp hạch toán kế toán.
6. Những đóng góp thực tiễn

Đề tài đã giúp em hiểu rõ cách hạch toán kế toán xác định kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp đã phù hợp với tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như phù hợp với quy định của Nhà nước hay chưa. Đồng thời giúp em hiểu
rõ về kế toán xác định kết quả kinh doanh có gì khác giữa thực tế và lý thuyết đã
học.
7. Kết cấu đề tài

Kết cấu của đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận gồm có 3 chương chính
sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Chương 2. Thực trạng hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim
Hà Đông.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định
kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm
mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông.

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái quát về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1Khái niệm

Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã
bỏ ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ. Nếu chi phí lớn hơn thu nhập
thì kết quả bán hàng là lỗ, ngược lại nếu chi phí nhỏ hơn thu nhập thì kết quả
bán hàng là lãi. Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào
cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy thuộc vào từng
đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.2 Vai trò, ý nghĩa

Xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối
với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với bản thân
doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ
7


ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống lao động,
tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân. Việc xác định chính xác kết quả
kinh doanh là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với
Nhà nước thông qua việc nộp thuế, lệ phí vào ngân sách Nhà nước, xác định cơ
cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết
hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao
động.
1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.1.1 Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc
số thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản
phẩm, hàng hóa cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu với các khoản giảm trừ
doanh thu .

8


1.2.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 511
 Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất  Doanh thu bán sản phẩm, hàng
khẩu và thuế GTGT phải nộp tính trên hóa và cung cấp dịch vụ, của doanh
doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
nghiệp trong kỳ.
 Các khoản ghi giảm doanh thu bán hàng
 Kết chuyển sang TK 911
1.2.1.3 Trình tự hạch toán

TK 511

TK 111
Thu bằng tiền mặt
TK 112

TK 3331
( Nếu có)

Thu bằng
tiềngửi ngân hàng
TK 131
Chưa thu tiền

Hình 1.1 Trình tự hạch toán kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Khái niệm

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá
niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng
đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về
CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho
bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém chất lượng,
không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn,… đã ghi trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ, đã ghi nhận DT nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện
đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như hàng kém
chất lượng, sai quy cách, chủng loại, …

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
- TK 521 “ Chiết khấu thương mại”

9


TK 521
 Số chiết khấu thương mại đã chấp  Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu
nhận thanh toán cho khách hàng.
thương mại sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần của kỳ hạch toán.
TK 531 “ Hàng bán bị trả lại”

TK 531
 Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại  Kết chuyển doanh thu của hàng đã
đã trả lại tiền cho người mua hàng hoặc bị trả lại để xác định doanh thu thuần
trả vào khoản nợ phải thu.
- TK 532 “ Giảm giá hàng bán”

TK 532
 Các khoản giảm giá đã chấp thuận  Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
cho người mua hàng.
hàng bán sang TK 511 để xác định
doanh thu thuần.
1.2.2.3 Trình tự hạch toán
TK 331
TK 511

Thuế GTGT
phải nộp

TK 111, 112,131

DTBH và CCDV
chịu thuế GTGT

TK 521, 531, 532

Hàng bán bị trả lại
bị giảm giá, CKTM

TK 911
Cuối kỳ kết chuyển CKTM
hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
Hình 1.2. Trình tự hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.3.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm những khoản thu do hoạt động
đầu tư tài chính hoặc kinh doanh vốn mang lại như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức, lợi nhuận được chia, khoản lãi về chênh lệch tỷ giá hối đoái và doanh thu
hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
1.3.2 Tài khoản sử dụng

TK 515
 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài  Doanh thu hoạt động tài chính có
10


chính sang TK 911 xác định kết quả được trong kỳ
kinh doanh.
1.3.3 Trình tự hạch toán

TK 911

TK 515

K/c doanh thu
hoạt động tài chính

TK 111, 112, 138

Lãi tiền gửi, lãi tiền vay
lãi trái phiếu,…
TK 112, 1122
TK 1111, 1121
Bán ngoại tệ
(tỷ giá ghi sổ)
(tỷ giá thực tế)
Lãi bán ngoại tệ
TK 121, 221
Dùng cổ tức, lợi nhuận được chia
bổsung vốn góp
TK 331
Chiết khấu thanh toán được hưởng
do mua hàng
TK 413
K/c lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại
số dư cuối kỳ của HĐSXKD

Hình 1.3. Trình tự hạch toán kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.4Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu
thụ, xuất bán trong kỳ. Đối với hàng hóa, dịch vụ giá vốn hàng bán bao gồm trị
giá mua của hàng đã được tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng
tiêu thụ.

1.4.2 Tài khoản sử dụng

TK 632

11


 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ bán trong kỳ

 Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại
 Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ sang
TK 911

1.4.3 Trình tự hạch toán

TK 151, 156, 157

TK 611

K/c dư đầu kỳ
TK 111, 112
Mua trong kỳ
TK 133

TK 632

Trị giá vốn hàng
xuất trong kỳ

TK 911

K/c giá vốn

Hình 1.4 Trình tự hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
1.5 Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
1.5.2 Tài khoản sử dụng

TK 641
 Tập hợp chi phí bán hàng thực tế  Các khoản ghi giảm chi phí bán
phát sinh trong kỳ.
hàng.
 Kết chuyển CPBH sang TK 911

12


1.5.3 Trình tự hạch toán

TK 334,338
TK 641
TK 111, 112, 138
Chi phí lương và các khoản
Giá trị thu hồi
trích theo lương của nv bán hàng
ghi giảm chi phí
TK 152,15
TK 911
Chi phí vật liệu, dụng cụ
Kết chuyển
TK 214
chi phí bán hàng
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 331, 111, 112, …
Các chi phí liên quan khác
TK 133

Hình 1.5. Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng.
1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính
chất chung toàn doanh nghiệp.
1.6.2 Tài khoản sử dụng

TK 642
 Các khoản CPQLDN thực tế phát sinh  Các khoản ghi giảm CPQLDN
 Kết chuyển CPQLDN sang TK
trong kỳ.
 Trích lập và trích lập thêm khoản dự 911
phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.

13


1.6.3 Trình tự hạch toán

TK 334, 338
TK 642
TK 111, 138
CP nhân viên quản lý
Các khoản thu giảm chi phí
TK 152, 153
TK 911
CP vật liệu dụng cụ
TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
Kết chuyển chi phí
TK 333
quản lý doanh nghiệp
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 335, 142, 242
TK 142
Chi phí phân bổ dần
Chờ kết
Kết chuyển
chi phí trích trước
chuyển
TK 331, 111, 112
Chi phí mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
Hình 1.6. Trình tự hạch toán kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.7 Kế toán chi phí tài chính
1.7.1 Khái niệm

Chi phí hoạt động tài chính là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí tiền lãi vay và những chi
phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi nhuận.
1.7.2 Tài khoản sử dụng

TK 635
 Các khoản chi phí hoạt động tài  Hàng nhập dự phòng giảm giá đầu
chính phát sinh trong kỳ.
tư tài chính, cuối kỳ kết chuyển sang
TK 911.

14


1.7.3 Trình tự hạch toán

TK 121
TK 635
Các khoản lỗ về đầu tư chứng khoán
TK 221, 223
Khoản lỗ về đầu tư công ty
con, công ty liên kết
TK 331, 111, 112
Khoản chiết khấu thanh toán cho
người mua hàng được hưởng
TK 335, 111, 112
Lãi tiền vay

TK 911

Cuối kỳ kết chuyển
chi phí

Hình 1.7. Trình tự hạch toán kế toán chi phí hoạt động tài chính
1.8 Kế toán thu nhập khác
1.8.1 Khái niệm

Thu nhập khác là các khoản doanh nghiệp không dự tính trước được
hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản không
mang tính chất thường xuyên như: doanh thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ,
giá trị các vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho, nợ khó đòi…
1.8.2 Tài khoản sử dụng

TK 711
 Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu  Các khoản thu nhập khác thu được
nhập khác sang TK 911.
trong kỳ.

15


1.8.3 Trình tự hạch toán

TK 911
Kết chuyển
thu nhập khác

TK 711
TK 111, 112
Thu tiền nhượng bánthanh lý TSCĐ
TK 333
Thuế GTGTđầu ra
TK 338
Phân bổ doanh thu chưathực hiện
TK 111, 131
Thu tiền phạt khách hàng do
vi phạm hợp đồng

Hình 1.8. Trình tự hạch toán kế toán thu nhập khác
1.9 Kế toán chi phi khác
1.9.1 Khái niệm

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng
biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những
khoản chi phi bị bỏ sót từ những năm trước.
1.9.2 Tài khoản sử dụng

TK 811
 Các khoản chi phí khác phát sinh  Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các
trong kỳ.
khoản chi phí khác phát sinh sang TK
911.
1.9.3 Trình tự hạch toán

TK 211

TK 811

Giá trị còn lại của TSCĐ
nhượng bán, thanh lý
TK 214
Giá trị đã hao mòn
TK 111,112, 338
Chi phí nhượng bán, thanh lý
TSCĐ, các khoản bị bồi thường

Cuối kỳ kết chuyển

Hình 1.9 Trình tự hạch toán kế toán chi phí khác

16

TK 911


1.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.10.1 Tài khoản sử dụng

TK 911
 Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,  Doanh thu thuần về bán hàng và
dịch vụ đã tiêu thụ.
cung cấp dịch vụ.
 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.  Doanh thu thuần hoạt động tài chính
 Chi phí tài chính trong kỳ.
trong kỳ.
 Chi phí BH, CPQLDN tính cho  Thu nhập thuần khác trong kỳ.
hàng tiêu thụ trong kỳ.
 Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh
 Chi phí khác trong kỳ.
doanh trong kỳ.
 Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh
doanh trong kỳ.
1.10.2 Trình tự hạch toán

TK 632
Trị giá vốn thành phẩm
đã tiêu thụ

TK 911

TK 511, 512
Kết chuyển
doanh thu thuần

TK 641, 642
Chi phí bán hàng,
chi phí quản lý DN

TK 511, 711
K/c doanh thu HĐTC,
thu nhập khác

TK 635, 811
Chi phí tài chính,
chi phí khác
TK 421

TK 421
Lãi

Lỗ

Hình 1.10. Hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.11 Các hình thức kế toán

17


Hiện nay trong các doanh nghiệp có các hình thức ghi sổ kế toán sau để
áp dụng trong việc hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh:
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt

Sổ Nhật ký chung

Sổ Cái

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

Báo cáo tài chính
Hình 1.11. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi chú ngày:
Ghi chú tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp
Chứng từ gốc
chứng từ gốc

Sổ quỹ

Bảng tổng hợp kế
Nhật ký – Sổ
toáncái

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ

Sổ thẻ kế toán
chi

tiết
Bảng
hợp
Sổ,
thẻ tổng
kế toán
chi tiết

Báo cáo kế toán
CHỨNG TỪ GHI SỔ

Hình 1.12. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ Cái.

Ghi chú:

Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:

SỔ CÁI

Bảng cân đối
số phát sinh

18
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp
chi tiết


Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp
chứng từ kế
toán cùng loại

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết

Bảng tổng hợp
chi tiết

Nhật
sổ cái
Hình 1.13. Trình tự kế toán
ghiký
sổ -theo
hình thức chứng từ ghi sổ.
Ghi chú:

Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng: Báo cáo tài chính
Đối chiếu, kiểm tra :

Chứng từ kế toán
PHẦN MỀN
KẾ TOÁN
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

19

Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
Sổ chi tiết

-Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán
quản trị


Hình 1.14. Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:

Hình 1.15.Trình tự hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.

Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày:
In sổ, báo cáo cuối tháng hoặc định kỳ:
Đối chiếu, kiểm tra:

20


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM – TRUNG TÂM MUA SẮM
NGUYỄN KIM HÀ ĐÔNG
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim –
Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm
mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông

- Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm
mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông.
- Địa chỉ: Km số 10, đường Nguyễn Trãi, Quận Hà Đông, Tp Hà Nội.
- Điện thoại: 04.3641.9999.

- Mã số thuế: 0302286281-021
- Vốn điều lệ: 35.000.000.000 đồng.
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302286281 do Sở Kế Hoạch
và đầu tư TPHCM cấp lần đầu ngày 06/7/2007.
2.1.2 Mục đíchcủa việc thành lập

Công ty được thành lập nhằm đưa thị trường bán lẻ và quyền lợi người
tiêu dùng Việt Nam ngang bằng với các nước tiên tiến trên thế giới. Đảm bảo
cho khách hàng có sự hài lòng khi đến mua sắm tại công ty cũng như tại trung
tâm.
2.1.3 Nhiệm vụ của công ty

Chủ động tổ chức quản lý các cơ sở vật chất kỹ thuật, tài chính kinh tế,
đầu tư phát triển toàn diện trong công ty cũng như chi nhánh thuộc công ty theo
quy định của pháp luật. Thực hiện nghiêm chỉnh những quy định của pháp luật
và cụ thể hóa những quy định đó. Chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp
pháp đối với các hoạt động tài chính của công ty.
2.1.4 Lĩnh vực hoạt động

Chuyên kinh doanh các loại như: Điện tử, Điện lạnh, Đồ gia dụng, Điện
thoại, Vi tính, Kỹ thuật số,…
2.2 Công tác tổ chức bộ máy quản lý của công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Bộ máy quản lý của công ty gồm: một ban lãnh đạo, ba phòng ban
nghiệp vụ quản lý chuyên môn.

21


Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng tổ chức
nhân sự

Phòng kế toán
tài chính

Phòng kinh
doanh

Hình 2.1 .Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
 Giám đốc: Là người có quyền cao nhất đồng thời cũng là người chịu
trách nhiệm cao nhất về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty.
 Phó giám đốc: Là người hỗ trợ cho giám đốc và phụ trách về công
việc mà giám đốc đã phân công niệm vụ, có trách nhiệm giải quyết các công
việc mà giám đốc ủy quyền thừa lệnh.
 Phòng tổ chức hành chính, nhân sự: Thực hiện cân đối công tác
tuyển dụng lao động, đào tạo, đưa ra các chính sách nhân sự về tiền lương.
Thưởng phúc lợi cho người lao động, đưa ra các kế hoạch, chương trình đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực của công ty.
 Phòng kế toán tài chính: Là bộ phận quan trọng nhất và không thể
thiếu trong công ty. Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép phản ánh các số liệu về tính
toán thu – chi cho đầy đủ chính xác.
 Phòng kinh doanh: Thực hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới
các khách hàng nhằm mục tiêu về doanh số, thị phần, lập kế hoạch kinh doanh,
phối hợp các bộ phận khác để đáp ứng tốt cho khách hàng.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi mọi hoạt động tài chính của công ty
đến các đơn vị trực thuộc dưới sự lãnh đạo của kế toán trưởng. Phòng kế toán
công ty trực tiếp việc ghi sổ kế toán những nội dung kinh tế phát sinh ở văn
phòng công ty.

22


Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toántổng hợp

Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.

 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán trong công ty.
 Kế toán trưởng:Là người lãnh đạo cao nhất của phòng và chịu trách
nhiệm về tất cả các hoạt động của phòng do mình phụ trách. Kế toán trưởng có
trách nhiệm tổ chức
 Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản kho tiền mặt của công ty tránh
mất mát, thiếu hụt và theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, căn cứ vào các chứng
từ hợp lý ở công ty.
 Kế toán tổng hợp: Trách nhiệm của kế toán tổng hợp là theo dõi và tập
hợp số liệu chứng từ kế toán chi tiết, hạch toán tổng hợp, lập các báo biểu kế
toán, thống kê, tổng hợp theo quy định của Nhà nước và công ty.
2.2.3 Hình thức ghi sổ kế toán

Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt

Sổ Nhật ký chung

Sổ Cái

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:

Ghi chú ngày:
Ghi chú tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Hình 2.3. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
2.2.4 Phương pháp tính thuế GTGT

23


Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Cách tính:
Thuế
GTGT
đầu ra

=

Giá trị thực tế của
hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế

x

Thuế suất thuế GTGT
của hàng hóa, dịch vụ
đó

[2.1]

2.3 Thực trạng về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần
thương mại Nguyễn Kim – Trung tâm mua sắm Nguyễn Kim Hà Đông
2.3.1Kế toán doanh thu tiêu thụ

Do có những khách hàng quen thuộc từ lâu năm và để tạo sự cạnh tranh
trên thị trường, bên cạnh sự bán hàng thu ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
doanh nghiệp có hình thức thanh toán sau.Khi đó hai bên ký hợp đồng với nội
dung cụ thể và về đơn giá, chất lượng sản phẩm, quy cách khối lượng cũng như
thời gian thanh toán. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, lệnh xuất kho, phòng kế toán
viết hóa đơn GTGT. Từ hóa đơn này kế toán ghi vào các sổ sách có liên quan.
Máy tính được coi là tiêu thụ khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán, hàng ngày khi nhận được hóa đơn về bán hàng tại công ty, kế
toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết doanh thu bán hàng mỗi hóa đơn ghi một dòng
và đồng thời cập nhật số liệu vào sổ chi tiết và sổ nhật ký chung. Cuối tháng tính
ra tổng số doanh thu để làm cơ sở ghi sổ cái.
Cuối tháng để phục vụ cho công tác quản lý tiêu thụ sản phẩm, kế toán
lập báo cáo doanh thu tiêu thụ sản phẩm gửi lên công ty, số liệu lấy từ sổ chi tiết
doanh thu tiêu thụ.
Nghiệp vụ 1: Ngày 05/10/2014 Công ty bán 1 tủ lạnh SANYO giá bán
4.020.000đ và đối với mỗi hóa đơn 2.000.000đ trở lên sẽ được doanh nghiệp
giảm 600.000đ đã bao gồm thuế GTGT 10%. HĐ GTGT số 0027636 kí hiệu
ND/14P mẫu số 01 GTKT3/001 đã thanh toán bằng tiền mặt.

24


CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN
KIM- TTMS NGUYỄN KIM HÀ ĐÔNG

Km số 10, Đường Nguyễn Trãi, Q.Hà Đông,
TP. Hà Nội
Mã Số Thuế : 0302286281-021

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
VAT INVOICE
Liên 1 : Lưu ( Save )
Ngày 05 Tháng 10 Năm 2014

Mẫusố :
01GTKT3/001
Kí hiệu : ND/14P
Số : 0027636

Đơn vị bán hàng:Công ty CPTM Nguyễn Kim - TTMS Nguyễn Kim Hà Đông
Địa chỉ: Km số 10, Đường Nguyễn Trãi, Q.Hà Đông, TP. Hà Nội
Mã số thuế : 0302286281-021
Họ tên người mua hàng : Vũ Văn Minh
Tên đơn vị:
Địa chỉ : Hà Đông- Hà Nội
Hình thức thanh toán:
Đơn vị
Số
STT Tên Hàng hóa, dịch vụ
Đơn giá
Thành tiền
tính
lượng
1
Tủ lạnh SANYO
Cái
01
4.200.000
4.200.000
Giảm giá
545.454
545.454
Tổng tiền hàng
4.200.000
Tổng giảm giá
545.454
Cộng tiền hàng :
3.654.546
365.454
Thuế suất GTGT : 10% Thuế GTGT :
Tổng cộng tiền thanh toán:
4.020.000
Ứng trước:
0
Số tiền còn phải thanh toán:
0
Tổng tiền thanh toán bằng chữ : Bốn triệu không trăm hai mươi nghìn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên )

Người giao hàng
(Ký, ghi rõ họ tên )

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NGUYỄN KIM
-TTMS NGUYỄN KIM HÀ ĐÔNG

Km số 10, Đường Nguyễn Trãi, Q.Hà Đông, TP. Hà Nội
Mã Số Thuế : 0302286281-021

25

Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên )

Mẫu số : 02 - VT
QĐ số 15/2006 QĐ – BTC
Ngày 20/03/2006 của BTC


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×