Tải bản đầy đủ

HẠCH TOÁN kế TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY TNHH TM QUẢNG THÀNH

BỘ CÔNG THƯƠNG
TỔNG CÔNG TY CP ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC VIỆT NAM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ VIETTRONICS

B ÁO C ÁO K ẾT QU Ả TH ỰC T
ẬP V À L ÀM VI ỆC 6 TH ÁNG T
ẠI C ÔNG TY TNHH TM QU ẢNG
TH ÀNH

TÊN ĐỀ TÀI: HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH TM QUẢNG THÀNH

Người hướng dẫn

: ThS. Lê Thị Quỳnh Trâm

Đơn vị

: Khoa kế toán

Sinh viên thực hiện


: Nguyễn Thị Ý Nhi

Lớp

: 2KT11A

Ngành

: Kế toán
1


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1..........................................................................................................4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM Quảng Thành 4
1.2. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM Quảng
Thành:..................................................................................................................6
1.3. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây :................................................................................6
1.4. Tổ chức bộ máy quản lý...............................................................................8
1.5 . Tổ chức bộ máy kế toán của công ty........................................................10
1.6. Một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TM Quảng
Thành..................................................................................................................11

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài :
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần chịu sự tác động của các
quy luật kinh tế: quy luật cạnh tranh, quy luật giá bán, quy luật giá trị…. Để tồn
tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt như vậy thì doanh nghiệp phải
làm sao để có thể sử dụng hiệu quả mà vẫn đảm bảo được chất lượng tạo chỗ
đứng trên thị trường. Để đạt được yêu cầu đó thì doanh nghiệp phải làm tốt công
tác kế toán tại doanh nghiệp nói chung và công tác hạch toán vốn bằng tiền nói
riêng.Sự thành công của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn có
sự đóng góp rất lớn của công tác hạch toán kế toán. Tổ chức được một hệ thống
2


thông tin kế toán khoa học và hiệu quả là một trong những nhân tố quan
trọng.Trong doanh nghiệp luôn nắm giữ có một loại tài sản đăc biệt đó là vốn

bằng tiền. Nó là một bộ phận thuộc TSLĐ của doanh nghiêp tham gia trực tiếp
vào quá trình SXKD, là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận, đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Mọi hoạt động trao
đổi đều thông qua trung gian là tiền. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn bằng tiền sao cho hợp
lý, tạo được hiệu quả là cao nhất.
Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chủ động
trong thu, chi, tăng khả năng quay vòng vốn trong quá trình kinh doanh. Đứng
trước cơ hội kinh doanh, sự cạnh tranh trên thị trường việc hạch toán vốn bằng
tiền có hiệu quả sẽ đáp ứng được nhu cầu thanh toán thường xuyên, giúp nhà
quản lý nắm bắt được những thông tin cần thiết qua đó biết được hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra được những quyết định đầu tư đúng
đắn.
Hiện nay khi nền kinh tế nước ta đa có sự phát triển vượt bậc, nền kinh tế thị
trường cùng với sự năng động của nó đã khiến các doanh nghiệp phải đối diện
với nhiều thách thức hơn trong việc tìm kiếm, phát triển và mở rộng thị trường.
Cùng với đó là việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền trở nên phức tạp, có ảnh
hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức công tác kế toán
nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng mang một ý nghĩa quan trọng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH TM Quảng Thành , thấy được sự cần
thiết của việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền. Em đã chọn đề tài “ Kế toán vốn
bằng tiền” để đi sâu vào nghiên cứu và làm báo cáo thực tập.
2. Mục tiêu nghiên cứu
_ Nhằm tổng kết những vấn đề mang tính chất tổng quan về lý luận của tổ
chức “Kế toán vốn bằng tiền”.
_ Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại
Công ty TNHH TM Quảng Thành.
_ Đưa ra những ý kiến nhận xét đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
kế toán vốn bằng tiền.
_ Qua thực tiễn nhằm tăng sự hiểu biết của bản thân và hoàn thiện về nghiệp
vụ chuyên môn.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3


Về phạm vi: kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH TM Quảng Thành
Về mặt không gian : tập trung tại phòng kế toán công ty TNHH TM Quảng
Thành
Về mặt thời gian: tập trung nghiên cứu tình hình công ty qua năm 2014 và thực
trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty tháng 12/2014
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho quá trình tìm hiểu nghiên cứu và làm báo cáo thực tập của em
đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Khảo sát thực tế, tập hợp số liệu kết hợp với phương pháp đánh giá.
- Phân tích số liệu.
- Phương pháp kế toán: chứng từ kế toán,TK kế toán, phương pháp ghi chép và
sổ sách kế toán.
- Phương pháp thống kê, thu thập thông tin.
5. Nội dung khái quát báo cáo thực tập gồm 2 phần:
Phần 1: Tổng quan về công ty TNHH TM Quảng Thành
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH TM Quảng Thành.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TM QUẢNG THÀNH
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM Quảng Thành
Về mặt pháp lý, Công ty TNHH Thương Mại Quảng Thành được thành
lập và hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0200659992 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng cấp ngày 22 tháng 02 năm 2006.
Một số thông tin chi tiết về Công ty:
- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI QUẢNG THÀNH
4


- Tên giao dịch quốc tế: QUANG THANH TRADING COMPANY
LIMITED
- Tên viết tắt: QUANG THANH TRACO.,LTD
- Trụ sở chính: Số 7/45 Tổ 17 – Phường Nghĩa Xá – Quận Lê Chân –
Thành Phố Hải Phòng
- Điện thoại: 031.3780.490
- Fax: 031.3785.499
- Ngành nghề kinh doanh:
+ Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.
+ Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.
+ Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự,
đèn và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong
các cửa hàng chuyên doanh.
+ Sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng.
+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng.
+ Bán lẻ xe đạp và phụ tùng trong các cửa hàng chuyên doanh.
+ Kho bãi và lưu giữ hàng hóa.
+ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác.
+ Sửa chữa máy móc, thiết bị.
+ Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan.
+ Hoạt động dịch vụ lâm nghiệp.
+ Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viển thông
trong các cửa hàng chuyên doanh.
+ Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh.
+ Dịch vụ đại lý vận tải đường biển.
+ Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện.
+ Hoạt động dịch vụ trồng trọt.
+ Hoạt động dịch vụ chăn nuôi.
+ Bán buôn gạo, thực phẩm.
+ Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào.
+ Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép.
Trải qua 8 năm hình thành và phát triển, Công ty từng bước ổn định đi vào
hoạt động có hiệu quả. Nếu như năm 2006, hoạt động của Công ty còn gặp
nhiều khó khăn và hiệu quả hoạt động còn kém do Công ty mới thành lập, Công
ty đang đi tìm thị trường và bạn hàng thì sang năm 2007 đặc biệt là 2008 Công
5


ty đã có được thị trường và bạn hàng quen thuộc. Với quy mô hoạt động kinh
doanh mở rộng như vậy đòi hỏi chất lượng của người lao động càng được nâng
cao. Do vậy, nhân viên tại các phòng ban phải tốt nghiệp tại các trường Đại học,
Cao đẳng theo đúng chuyên môn.
1.2. Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH TM Quảng
Thành:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH TM Quảng Thành là xuất
nhập khẩu hàng hóa theo hình thức tạm nhập tái xuất. Các mặt hàng Công ty
hướng đến là: Cao su tái sinh ( hàng mới chưa qua sử dụng); Bột nhựa ( hàng
mới 100%); Lưới đánh cá (hàng mới 100%), Than củi (từ gỗ tạp)... Công ty chủ
yếu xuất hàng hóa sang Trung Quốc – một thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng.
Để mở rộng quy mô kinh doanh, năm 2013 công ty đã tìm thêm được các thị
trường đầy hứa hẹn như: Hàn Quốc, Nhật Bản. Do tính cạnh tranh khốc liệt
muốn tồn tại và phát triển,Công ty TNHH TM Quảng Thành cùng với các cán
bộ nhân viên trong công ty phải đoàn kết, phát huy tính sáng tạo tìm thêm cho
mình những thị trường mới.
1.3. Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong những năm gần đây :

6


§VT: §ång

STT

1
2
3
4
5

Chỉ tiêu

2012

Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
doanh thu
Doanh thu thuần bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp bán hàng
và cung cấp dịch vụ

6.987.648.813

24.097.961.760

21.130.812.502

6.987.648.813

24.097.961.760

20.495.360.178

6.783.075.985

23.903.182.168

635.452.324

204.572.828

194.779.592

70.800

3.551.071

637.899.073

201.514.936

188.436.924

(3.171.435)

2.346.519

7.914.991

DT hoạt động TC

181.330

7

Chi phí tài chính
Chi phí quản lý kinh
doanh
Thu nhập khác
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp

906.016

9
10

2014

21.130.812.502

6

8

2013

So sánh năm
2013– 2012
Chênh lệch

%
33.07

(14.152.163.689)

(14.152.163.689)

33.07

(13.712.284.193)
(430.879.496)

33.09
32.19

(110.530)

39.04

(436.384.137)

31.59

(824.916)

73.99

So sánh năm
2014 – 2013
Chênh lệch
17.119.312.947

349

17.119.312.947

349

17.120.106.183

352

(9.793.236)

95

3.480.271

5.

(13.078.012)

93

5.568.472

337

(Nguồn: báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH TM Quảng Thành trong năm2012, 2013, 2014)

Bảng 1.1: Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH TM Quảng Thành

7

%


Nhận xét: Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của công ty
năm 2013 đạt 6.987.648.813đ , năm 2012 đạt 21.130.812.502đ giảm 33.07% so
với năm 2012 tương ứng giảm 14.152.163.689đ . Năm 2014 đạt
24.097.961.760đ tăng 349.36% so với năm 2013 tương ứng tăng
17.119.312.947đ. Có thể nói DT của công ty có sự tăng trưởng nhanh trong năm
2014. Điều đó chứng tỏ công ty không ngừng nỗ lực đàm phán tìm kiếm mở
rộng các mối quan hệ kinh tế nhằm tăng Doanh thu tạo dựng được uy tín trên thị
trường.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt 204.572.828đ ,
năm 2012 đạt 635.452.324đ giảm 32.19% so với năm 2012 tương ứng giảm
430.879.496đ, năm 2014 đạt 194.779.592đ giảm mạnh 95.21% so với năm 2013
tương ứng giảm 9.793.236đ.
Năm 2013 tổng lợi nhuận sau thuế đạt 2.346.519đ , năm 2014 tăng 7.914.991đ
tương ứng tăng 337.31% . Trong các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận thuần thì
DTT là nhân tố ảnh hưởng tích cực lớn nhất. Mức tăng 349.36% của DTT năm
2014 so với năm 2013 tương ứng tăng 17.119.312.947đ, nhờ vào việc cty có đa
dạng về mẫu mã sản phẩm có những kế hoạch cụ thể, tạo đc niềm tin sự uy tín
với khách hàng và đối tác làm ăn. Bên cạnh đó cty cũng cần có những biện pháp
thúc đẩy sự phát triển hơn nữa trong những năm tiếp theo để luôn đứng vững
trên thị trường.

1.4. Tổ chức bộ máy quản lý
Gi¸m 8®èc


Phã Gi¸m ®èc

Phòng hành chính
Hình 1.2.. Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
- Giám đốc công ty : Là người đại diện theo pháp luật của công ty, quản lý toàn
bộ tình hình hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm về vận mệnh của công ty.
Và là người trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của công ty qua các cán
bộ phòng ban. Tổ chức bộ máy và hoạt động kinh doanh của công ty.
- Phó giám đốc công ty : Là người giúp giám đốc điều hành một hoặc một số
lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo sự phân công của Giám
đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ được giao.
* Chức năng của các phòng ban trong công ty
- Phòng kế toán : Tham mưu cho giám đốc phân bố chỉ tiêu kế hoạch tài chính
và tổ chức hạch toán kế toán và thống kê theo quy định nhà nước. Trực tiếp thực
hiện các chế độ chính sách tài chính, kế toán thống kê công tác quản lý thu chi
tài chính của công ty. Thực hiện thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân
viên. Phân tích tình hình tài chính cân đối nguồn vốn , công nợ trong công ty.
- Phòng hành chính : Xây dựng, theo dõi việc thực hiện kế hoạch tài chính.
Tham mưu về công tác tổ chức cán bộ. Bảo đảm kinh phí quản lý tài sản, cung
ứng vật tư và cơ sở vật chất cho mọi hoạt động của đơn vị. Xây dựng bộ máy tổ
chức của đơn vị phù hợp với sự phát triển của công ty. Giúp giám đốc quản lý
người lao động theo quy định phân cấp quản lý của bộ, giải quyết chế độ chính
sách cho người lao động theo quy định của Nhà nước.
- Phòng xuất nhập khẩu : Thực hiện các hoạt động giao dịch, đàm phán, ký kết
hợp đồng với khách hàng và nhà cung cấp. Hoàn tất các thủ tục và chứng từ xuất
nhập hẩu hàng hóa như : Hợp đồng mua bán , bô chứng từ xuất nhập khẩu...Tiếp
9


nhận, kiểm tra, đối chiếu hồ sơ hàng hóa nhập, xuất khẩu với số lượng thực tế tại
cửa khẩu trong quá trình làm hồ sơ thông quan hàng hóa. Thực hiện việc tìm
kiếm khách hàng mới, mở rộng thị trường xuất nhập khẩu theo chiến lược công
ty đã đề ra. Tham mưu chiến lược kinh doanh xuất nhập khẩu đồng thời lập báo
cáo.

1.5 . Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán
trưởng

Kế toán công
nợ

Kế toán tổng
hợp

Thủ quỹ

Hình 1.3. Sơ đồ cơ cầu tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán tại công ty gồm 4 người, mỗi người có 1 nhiệm vụ và tách riêng
với từng phần công việc của mình. Sau đây là những chức năng và nhiệm vụ của
từng người trong bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người điều hành toàn bộ công tác kế toán tại Công ty, chỉ
đạo thống nhất trong phòng kế toán, đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các vấn đề trong phạm vi quyền hành được giao, tham mưu cho giám đốc
thực hiện công tác kế toán- thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh doanh
theo cơ chế quản lý của Nhà nước. Kế toán trưởng là người nắm quyền điều
hành trong phòng, điều hành trên cơ sở giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhân viên
kế toán chịu trách nhiệm từng khâu hoặc từng phần công việc trong khâu đó
- Kế toán công nợ: hướng dẫn khách hàng cũng như các nhân viên của đơn vị các
thủ tục cần thiết khi thanh toán. Kiểm tra tính chính xác, hợp lệ và đầy đủ các hóa
đơn, chứng từ trước khi làm thủ tục thanh toán.Ghi chép kế toán thanh toán tiền
lương, tạm ứng và các khoản thanh toán công nợ như: Nợ khách hàng, nợ vay, nợ
khác,… Tham gia xây dựng kế hoạch tài chính, quản lý kế hoạch tài chính của
đơn vị, giúp lãnh đạo quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn kinh doanh
10


- Thủ quỹ: có nhiệm vụ nhập xuất quỹ tiền mặt và ghi sổ quỹ, thanh toán tiền
lương cho công nhân viên.
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hóa, theo dõi chi tiết các
khoản tiền gửi, viết séc, ủy nhiệm chi
1.6. Một số chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH TM Quảng
Thành.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng Bộ tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Kì kế toán năm : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm theo
năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ ( Việt Nam Đồng )
- Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho : Thực tế đích danh
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
- Hình thức kế toán : Nhật kí chung

*Sơ đồ quy trình hạch toán theo hình thức sổ Nhật ký chung
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
11


Sổ Nhật ký đặc biệt
SỔ NHẬI KÍ CHUNG

SỔ CÁI

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số
phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

-

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ

ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp.
- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10... ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng
12


nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào
các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp
vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ
Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng
để lập các Báo cáo tài chính.
- Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng
cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có
trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau
khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

13


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
TNHH TM QUẢNG THÀNH
2.1 Khái quát chung về các phần hành kế toán cụ thể của công ty
2.1.1 kế toán vốn bằng tiền
2.1.1.1 kế toán tiền mặt tại quĩ
-Chứng từ sử dụng:
+ phiếu thu ( Mẫu 01-TT)
+ phiếu chi ( Mẫu 02-TT)
+ phiếu xuất kho
+ phiếu nhập kho
+ hoá đơn GTGT
+ giấy đề nghị tạm ứng ( Mẫu 03- TT)
+ giấy đề nghị thanh toán ( Mẫu 04-TT)…
- TK sử dụng : 111- TM
- Qui trình hạch toán:
Phiếu thu, phiếu chi

Nhật ký chung

Sổ cái TK 111

Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền
mặt

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 111

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

2.1.1.2 kế toán tiền gửi ngân hàng
- Chứng từ sử dụng: giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu
- TK sử dụng : 112, 131, 331
- Qui trình hạch toán :
14


Giấy báo Nợ, giấy báo Có

Sổ tiền gửi ngân hàng

Nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 112

Sổ cái TK 112

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

2.1.1.3 K ế toán hàng tồn kho
- Chứng từ sử dụng: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- TK sử dụng: 156, 632, 511
- Qui trình hạch toán:
Phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho

Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 156

Nhật ký chung

Bảng tổng hợp chi
tiết TK 156

Sổ cái TK 156

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

2.1.1.4 kế toán tiền lương

15


- Đặc điểm:
+Tiền lương của công ty trả theo hình thức lương tháng (lương cố
định).
+Công ty không trích các khoản trích theo lương.
- Chứng từ sử dụng: bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
- TK sử dụng: 334, 111
- Qui trình hạch toán:
Bảng chấm công, Bảng thanh
toán lương

Nhật ký chung

Sổ cái tài khoản 334

Báo cáo tài chính

2.1.1.5 kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
* Kế toán bán hàng:
- Đặc điểm cơ bản của quá trình bán hàng:
+ Đó là sự mua bán có thỏa thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách
hàng đồng ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
- Phương pháp tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán:
+ Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này trị giá
mua của hàng hóa xuất bán thuộc lô hàng nhập nào thị tính theo đơn giá của
chính lô đó. Phương pháp này phản ánh rất chính xác giá của từng lô hàng xuất
bán nhưng công việc rất phức tạp. Phương pháp này được áp dụng cho các loại
hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập.
16


- Chứng từ sử dụng: giấy đề nghị xuất kho, phiếu xuất kho
- TK sử dụng: 511, 632
- Qui trình hạch toán:

Phiếu Xkho, HĐơn XK

Sổ Nhật Ký Chung

Sổ cái TK 511, 632

Sổ chi tiết TK 511, 632

Bảng tổng hợp chi
tiết

Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

* Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Chi phí bán hàng: Công ty TNHH TM Quảng Thành không hạch toán
chi phí bán hàng.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những khoản chi phí có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho
bất cứ hoạt động nào.
- Chứng từ sử dụng: hoá đơn, phiếu chi
- TK sử dụng: 642
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty
TNHH TM Quảng Thành
2.2.1 Chứng từ sử dụng:
- Kế toán tiền mặt
17


+ Phiếu thu (Mẫu 01-TT)
+ Phiếu chi ( Mẫu 02-TT)
+ Giấy đề nghị thanh toán
+ Giấy tạm ứng
+ Hoá đơn GTGT
- Kế toán tiền gửi ngân hàng
+ Giấy báo nợ
+ Giấy báo có
+ Séc
+ Uỷ nhịêm chi
+ Uỷ nhiệm thu
2.2.2 Tk sử dụng:
* Tài khoản 111 bao gồm 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1111: “ Tiền Việt Nam “ phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu,
tồn quỹ tiền Việt Nam, ngân phiếu tại doanh nghiệp.
- Tài khoản 1112: “ Tiền ngoại tệ “ phản ánh tình hình thu, chi, thừa, thiếu,
điều chỉnh tỷ giá, tồn quỹ ngoại tệ tại doanh nghiệp quy đổi ra đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1113: “ vàng, bạc, kim khí quý, đá quý “ phản ánh giá trị
vàng,bạc, kim khí, đá quý, nhập xuất, thừa, thiếu, tồn quỹ theo giá mua thực tế.
Kết cấu tài khoản:
Nợ
TK 111
Số dư đầu kỳ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ
tồn quỹ ở quỹ tiền đầu kỳ
Số phát sinh trong kỳ
- Số tiền nhập quỹ
- Số tiền mặt thừa ở quỹ khi kiểm kê (số tiền
mặt tồn quỹ)
-Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ tăng



Số phát sinh trong kỳ
- Số tiền mặt xuất quỹ
- Số tiền mặt ở quỹ thiếu khi kiểm kê
- Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm

Số dư cuối kỳ:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ
tồn quỹ ở quỹ tiền cuối kỳ

* Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2

18


- TK 1121: “ tiền Việt Nam “ phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại
ngân hàng
- TK 1122: “ ngoại tệ “ phản ánh các khoản tiền ngoại tệ đang gửi tại ngân
hàng đã quy đổi ra đồng Việt Nam
- TK 1123: “ vàng, bạc, kim khí quý, đá quý “ phản ánh giá trị vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý đang gửi tại ngân hàng.
Kết cấu tài khoản:
Nợ

TK 112



Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền gửi, ngân
phiếu, ngoại tệ hiện có ở ngân hàng đầu kỳ.

Số phát sinh trong kỳ:
-Các khoản tiền gửi vào ngân hàng hoặc thu
qua ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều
chỉnh tỷ giá.

Số phát sinh trong kỳ:
- Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng khi điều
chỉnh tỷ giá.

- Số dư cuối kỳ: Các khoản tiền mặt, ngân
phiếu, ngoại tệ tồn quỹ ở quỹ tiền cuối kỳ.

2.2.3 Qui trình hạch toán:
- Tiền mặt.

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN HẠCH TOÁN TIỀN MẶT (VNĐ)

19


Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình kế toán tiền mặt của công ty

.

- Tiền gửi ngân hàng
20


SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG (VNĐ)

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ qui trình kế toán tiền gửi ngân hàng của công ty

2.2.4 Ví dụ minh hoạ
* Tiền mặt
21


Ví dụ: - NV làm giảm quĩ tiền mặt :
Ngày 19/12/2014, Công ty nhập 1 cont hàng cao su tái sinh ( hàng mới
chưa qua sử dụng). Lệ phí để nhập lô hàng đó là: 6.670.510 đ. (Giá trên chưa
bao gồm VAT). Thủ quỹ xuất quỹ thanh toán tiền lệ phí cho lô hàng trên bằng
tiền mặt.
Nợ TK 642 : 6.670.510
Nợ Tk 133
: 667.051
Có TK 111 : 7.337.561
Khi phát sinh nghiệp vụ trên, kế toán viết phiếu chi rồi đưa cho giám đốc
hoặc kế toán trưởng kí và đóng dấu, sau đó đưa cho thủ quĩ để chi tiền mặt xong
hạch toán vào sổ nhật kí chi tiền, sổ kế toán chi tiết TM, sổ cái TM

Đơn vị: Công ty TNHH TM Quảng Thành
Địa chỉ: Số 7/45 Nghĩa Xá – LC- HP
PHIẾU CHI
Ngày 19 tháng 12 năm 2014

Mẫu số: 02-TT
Ban hành theo QĐ số 48/2006-QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của bộ trưởng BTC

Quyển số: 25
Số: 02
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111
Họ và tên người nộp tiền: Lê Anh Quý
Địa chỉ: Đình Đông – Hải Phòng
Lý do nộp: Nộp lệ phí TK: 6843 - 7534.
Số tiền: 7.337.561đ (Viết bằng chữ): Bày triệu, ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm sáu
mươi mốt đồng./.
Kèm theo:
03 chứng từ gốc
Ngày 19 tháng 12 năm 2014

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

22


Đã nhận đủ sốtiền (viết bằng chữ): Bảy triệu, ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm sáu mốt
đồng./.
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý): ..............................................................
+ Số tiền quy đổi: .............................................................................................

Đơn vi: Cty TNHH TM Quảng Thành
Địa chỉ: Số 7/45 Nghĩa Xá – LC - HP

Mẫu số: S03a1–DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ NHẬT KÝ CHI TIỀN
Tháng 12 năm 2014
Chứng
từ
Ngày
tháng
08/12

19/12

SH

NT

PC 01

08/12

PC 02

22/12

Ghi Nợ các TK
Diễn giải

Ghi Có TK
111

22/12

Thanh toán
tiền điện thoại
T11
Nộp lệ phí
TK: 68437534
Nộp lệ phí TK
6844-7536

31/12

Thanh toán
tiền lương T12

26.000.000

19/12

133

334

642

1.572.109

142.919

1.429.190

7.337.561

667.051

6.670.510

10.380.500

943.682

9.436.818

PC 03
31/12

26.000.000

PC 04
Cộng chuyển sang trang sau
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

45.290.170
1.753.652
26.000.000
Ngày 31 tháng 12 năm 2014.
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số: S05a-DNN
Ban hành theo QĐ số 48/2006-QĐ-BTC

Đơn vị: Công ty TNHH TM Quảng Thành
Địa chỉ: Số 7/45 Nghĩa Xá – LC -HP

Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

23

17.536.51


SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT
Tài khoản 111 - Tiền mặt tại quỹ
Tháng 12 năm 2014
Số tiền
Chứng từ
Ngày
tháng

Diễn giải

Số hiệu chứng từ

TK
ĐƯ
Thu

Thu

Chi

Số tồn đầu kì

08/12

PC01
PC01

19/12

PC02
PC02

20/12
22/12

PT09
PC03
PC03

31/12

Tồn

Chi

PC04

Số phát sinh trong
kỳ
Thanh toán tiền ĐT
T11
Thuế GTGT
Nộp lệ phí TK
6843-7534

100.000.000

642

1.429.190

133

142.919

642

Thuế GTGT

133

Rút TGNH về nhập
quỹ TM

112

Nộp lệ phí TK
6844-7536

642

Thuế GTGT
Thanh toán tiền
lương T12

6.670.510
667.051

104.794.000
9.436.818
943.682

133

26.000.000

334
104.794.000

45.290.170

Cộng Số PS trong kì
159.503.830
Dư cuối kỳ
Ngày 31 tháng 12 năm 2014
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số: S03b-DN

Đơn vị: Công ty TNHH TM Quảng Thành
Địa chỉ: Số 7/45 Nghĩa Xá – LC -HP

Ban hành theo QĐ số 48/2006-QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC

SỔ CÁI
( Dùng cho hình thức Nhật ký chung )
24


Tháng 12 năm 2014
Tên tài khoản: Tiền mặt
Số hiệu: TK 111
Chứng từ
Ngày
SH
tháng

TK
ĐƯ

Diễn giải

Số dư đầu kì

PC01
PC02

08/12
19/12

Số tiền
Nợ



100.000.000

Số phát sinh trong kỳ
Thanh toán tiền ĐT T11

642

1.429.190

Thuế GTGT

133

142.919

Nộp lệ phí TK: 6843-7534

642

6.670.510

Thuế GTGT

133

667.051

PT09

20/12

Rút TGNH về nhập quỹ TM

112

PC03

22/12

Nộp lệ phí TK: 6844-7536

642
133

9.436.818

334

26.000.000

Thuế GTGT
PC04

31/12

Thanh toán tiền lương T12

943.682

104.794.000

Cộng Số PS trong kì
Dư cuối kỳ

Người ghi sổ
(Ký, họ tên)

104.794.000

45.290.170

159.503.830

Ngày 31 tháng12 năm 2014
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên, đóng dấu)

- NV làm tăng quĩ tiền mặt:
Ngày 20/12/2014 kế toán ra ngân hàng rút tiền gửi về nhập quỹ với số tiền:
104.794.000đ.
Nợ TK 111 : 104.794.000
Có TK 112: 104.794.000
Khi phát sinh NV trên , kế toán viết phiếu rút tiền mặt theo mẫu qui định rồi
chuyển cho giám đốc hoặc kế toán trưởng kí và đóng dấu sau đó mang đến ngân
25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×