Tải bản đầy đủ

Các hoạt động nghiệp vụ tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh thủy nguyên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ISO 9001:2008
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Địa điểm thực tập: NGÂN HÀNG No&PTNT CHI NHÁNH THỦY NGUYÊN
Họ tên : Lương Thị Thiên Trang
Ngày sinh : 17/10/1991
Mã sinh viên: 1012404109
NỘI DUNG BÁO CÁO
1.Mở đầu:
1.1: Mục đích :
1.1.1 : Thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ bắt buộc của mỗi sinh viên sau khi hoàn
thành chương trình lý thuyết của khóa học.
1.1.2: Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên vận dụng kiến thức tổng hợp của các môn
học vào thực tế họat động, sản xuất , có điều kiện so sánh , giải thích , áp dụng
những kiến thức đã học vào công việc cụ thể.
1.1.3: Thực tập tốt nghiệp cũng giúp cho sinh viên rèn luyện tính tổ chức , kỷ luật,
khả năng làm việc độc lập, sáng tạo . Đồng thời thực tập tốt nghiệp cũng rèn luyện
cho sinh viên khả năng biết liên kết , biết làm việc trong một cộng đồng, cùng vì
mộ.
2.Nội dung thực tập:

- Phần 1: Một số nét khái quát về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh thủy nguyên.
- Phần 2: Các hoạt động nghiệp vụ tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn chi nhánh thủy Nguyên.


Báo cáo thực tập tổng hợp
Lời mở đầu
Từ tháng 8 năm 1988 trở về trước, hoạt động của ngân hàng nước ta theo mô hình
1 cấp ngân hàng trung ương vừa thực hiện chức năng quản lý vừa thực hiện chức
năng kinh doanh.Năm 1990 thực hiện đường nối của đảng và nhà nước 2 pháp lệnh
của ngân hàng mới ra đời.Nó tạo cơ sở pháp lí cho hệ thống ngân hàng Việt Nam
tiến hành 1 bước đổi mới cơ bản chuyển sang hoạt động theo mô hình 2 cấp là
ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng.
Từ đó đến nay ngân hàng Việt Nam đã không ngừng củng cố và phát triển.Đã góp
phần tích cực và công cuộc đổi mới đất nước.Thành tích đặc biệt của ngành ngân
hàng là đẩy lùi dc lạm phát phi mã và ổn định được giá trị đồng tiền,phát huy được
vai trò của việc huy động vốn đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội,góp
phần tích cực xóa đói giảm nghèo, dần dần cải thiện được đời sống nhân dân lao
động.
Mặc dù, có nhiều khó khăn, thách thức, song đội ngũ cán bộ ngân hàng vẫn
luôn nỗ lực phấn đấu nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh và hiệu quả đầu tư cao
nhất.
Trong quá trình thực tập tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
chi nhánh thủy nguyên, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các
cán bộ, nhân viên ngân hàng,học hỏi và tiếp cận với thực tế các nghiệp vụ kinh
doanh của ngân hàng . Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ, nhân viên ngân hàng
đã tận tình hướng dẫn em để hoàn thành bản báo cáo thực tập tổng hợp này.
Do giới hạn về kiến thức, tài liệu, bản báo cáo không tránh khỏi những sai
sót, em rất mong được sự đóng góp của các thầy, cô giáo, các cán bộ, nhân viên
ngân hàng.

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 2


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I: MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
I. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn
1.Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng.
1.1. Lịch sử hình thành
Năm 1988, Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo
Nghị định số 53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)
về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển
Nông nghiệp Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính
phủ) ký Quyết định số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam. Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng
thương mại đa năng, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một
pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của
mình trước pháp luật.
Ngày 22/12/1992, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có Quyết định số
603/NH-QĐ về việc thành lập chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp các tỉnh thành phố
trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp gồm có 3 Sở giao dịch (Sở giao dịch I tại Hà
Nội và Sở giao dịch II tại Văn phòng đại diện khu vực miền Nam và Sở giao dịch 3
tại Văn phòng miền Trung) và 43 chi nhánh ngân hàng nông nghiệp tỉnh, thành phố.
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp quận, huyện, thị xã có 475 chi nhánh
Ngày 7/3/1994 theo Quyết định số 90/TTg của Thủ tướng Chính phủ , Ngân
hàng Nông Nghiệp Việt Nam hoạt động heo mô hình Tổng công ty Nhà nước với cơ
cấu tổ chức bao gồm Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc, bọ máy giúp việc bao gòm
bộ máy kiểm soát nội bộ, các đơn vị thành viên bao gồm các đơn vị hạch toán phụ
thuộc, hạch toán độc lập, đơn vị sự nghiệp, phân biệt rõ chức năng quản lý và chức
năng điều hành, Chủ tịch Hội đồng quản trị không kiêm Tổng Giám đốc.

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 3


Báo cáo thực tập tổng hợp
Ngày 15/11/1996, được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam ký Quyết định số 280/QĐ-NHNN đổi tên Ngân hàng
Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt
Nam.
Năm 2011, thực hiện Quyết định số 214/QĐ-NHNN, ngày 31/01/2011, của
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank chuyển đổi hoạt động sang mô
hình Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu
100% vốn điều lệ.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong
phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông
thôn. Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ
nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến 31/10/2012, vị
thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
- Tổng tài sản: trên 560.000 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn: trên 513.000 tỷ đồng.
- Vốn điều lệ: 29.605 tỷ đồng.
- Tổng dư nợ: trên 469.000 tỷ đồng.
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.400 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn
quốc, Chi nhánh Campuchia.
- Nhân sự: gần 42.000 cán bộ.
Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt
Nam, Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng
khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát
triển kinh tế của đất nước

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 4


Báo cáo thực tập tổng hợp
Chi nhánh ngân hàng No&PTNT huyện Thủy Nguyên là chi nhánh cấp 2
dưới sự quản lý và chỉ đạo của ngân hàng No&PTNT Hải Phòng, ngân hàng
No&PTNT Việt Nam.
2: tổng quan về agribank chi nhánh Thủy Nguyên.
2.1: sơ lược về đặc điểm và tình hình của chi nhánh
-Tên đầy đủ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Thủy
Nguyên.
- Ngày thành lập:
- Địa điểm trụ sở chính: Thị trấn Núi Đèo,Thủy Nguyên,Hải Phòng.
- số cán bộ công nhân viên hiện tại :32 đồng chí
+ ban giám đốc : 3 đồng chí, chiếm tỷ lệ 9,4%
+ phòng kế toán- Ngân quỹ: 13 đồng chí, chiếm tỷ lệ 40,6%
+ phòng tín dụng: 13 đồng chí, chiếm tỷ lệ 40,6%
+phòng hành chính: 3 đồng chí,chiếm tỷ lệ 9,4%
-Trình độ chuyên môn:
+ tốt nghiệp đại học : 25 đồng chí, chiếm 78%
+Trung cấp : 6 đồng chí, chiếm 18,8%
+chuyên môn khác : 1 đồng chí,chiếm 3,2%
2.2:Cơ cấu tổ chức ngân hàng No&PTNT Thủy Nguyên
Ngân hàng No&PTNT hoạt động theo mô hình Tổng công ty 90, là doanh
nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, hoạt động theo luật các tổ chức tín dụng và chịu sự
quản lý của nhà nước Việt Nam. Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một NHTM,
ngân hàng No&PTNT được xác định thêm nhiệm vụ đầu tư phát triển đối với khu
vực nông thôn thông qua việc mở rộng đầu tư vốn tập trung, dài hạn để xây dựng cơ
sở vậy chất kỹ thuật cao cho sản xuất nông, lâm, thủy hải sản góp phần thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn.
Thời kỳ đầu chuyển sang kinh doanh chi nhánh ngân hàng No&PTNT Huyện
Thủy Nguyên cũng như các chi nhánh trong cùng hệ thống gặp rất nhiều khó khăn.
Nguồn vốn thấp, cán bộ công nhân viên đông, dư nợ thấp, nợ không có khả năng thu
hồi lớn, có cơ sở hạ tấng lạc hậu… Cùng với sự đổi mới của đất nước và những biến
đổi của nền kinh tế từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế thị trường. Hệ
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 5


Báo cáo thực tập tổng hợp
thống ngân hàng No&PTNT chi nhánh Thủy Nguyên đã có thay đổi quan trọng về
cả mặt tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động.
Cơ cấu tổ chức của ngân hàng

Sơ đồ Cơ cấu tổ chức NH No& PTNT Thủy Nguyên
Mô hình tổ chức của ngân hàng No&PTNT huyện Thủy Nguyên là mô hình
lãnh đạo theo kiểu trực tuyến từ trưởng, phó phòng đến nhân viên, đều chịu sự lãnh
đạo trực tiếp của phó giám đốc phụ trách khối và chịu sự lãnh đạo chung của Giám
đốc.
Theo quy chế và tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng No&PTNT
huyện Thủy Nguyên mô hình tổ chức của ngân hàng bao gồm: Giám đốc, 2 phó
Giám đốc và dưới là các phòng ban chuyên môn như sau:
 Ban giám đốc:
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của ngân hàng,
chịu trách nhiệm trước ngân hàng No&PTNT Việt Nam về hoạt động chung của
ngân hàng và quản lý hoạt động của các phòng ban.

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 6


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phó giám đốc: Giúp Giám đốc chỉ huy điều hành các chức năng quản trị
theo sự phân công và ủy quyền của giám đốc, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám
đốc về nhiệm vụ được giao.
Phó giám đốc thứ nhất chịu trách nhiệm quản lý hoạt động tín dụng.
Phó giám đốc thứ hai chịu trách nhiệm quản lý hoạt động chuyển tiền, thanh
toán, về hoạt động tài chính, kế toán kho quỹ.
 Phòng dịch vụ chăm sóc khách hàng, cá nhân, Doanh nghiệp:
Chịu trách nhiệm xử lý giao dịch đối với khách hàng là các nhân, tổ chức,
doanh nghiệp, phát hành thẻ ATM, Visa Card, Master Card, mở tài khoản doanh
nghiệp, tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng cũng như giải đáp các
thắc mắc của khách hàng.
 Phòng hành chính nhân sự:
Có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, xây dựng và
triển khai chương trình do ban nội bộ. Thực thi pháp luật có liên quan đến an toàn
trật tự cơ quan giúp ban giám đốc, khâu lễ tân, lái xe và làm công tác kiểm tra, kiểm
soát toàn bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
 Phòng tín dụng:
- Liên quan đến nhiệm vụ tín dụng – quan hệ tín dụng khách hàng:
- Thiết lập duy trì và mở rộng mối quan hệ với khách hàng. Tiếp thị các sản
phẩm, dịch vụ của Agribank, trực tiếp nhận thông tin phản hồi từ khách hàng.
- Thực hiện nhiệm vụ với khách hàng, xem xét và đề xuất các cấp có thẩm
quyền quyết định cho vay, thực hiện nhiện vụ thu hồi nợ cho đến khi tất toán hợp
đồng tín dụng.
- Chăm sóc khách hàng tiếp nhận yêu cầu về mọi dịch vụ ngân hàng và
chuyển đến các phòng ban liên quan giải quyết.
- Thu nhập, cung cấp tin và đánh giá chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật phục vụ cho
công tác thẩm định.
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 7


Báo cáo thực tập tổng hợp
- Chuẩn bị các hồ sơ liên quan và lập tờ trình cho vay để trình các cấp có
thẩm quyền phê duyệt. Ngoài ra, còn có nhiệm vụ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp
đồng đảm bảo tiền vay…
- Sau khi có quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, cán bộ tín dụng thực
hiện nhiệm vụ quản lý giải ngân theo đúng hợp đồng tín dụng, đồng thời theo dõi để
xử lý và lưu giữ hồ sư của khoản vay.
- Liên quan đến nhiệm vụ quản lý hậu giải ngân: Thực hiện thu nợ vay, đôn
đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.
- Thẩm định các dự án cho vay, bảo lãnh và các khoản tín dụng ngắn hạn,
tham gia ý kiến về quy định cấp tín dụng đối với các dự án trung, dài hạn cà các
khoản tín dụng ngắn hạn khác.
- Thực hiện thẩm định các nhiệm vụ như: Hạn mức tín dụng, giới hạn cho
vay, đánh giá tài sản đảm bảo cho vay, giám sát chất lượng khách hàng, xếp loại rủi
ro tín dụng cho khách hàng vay…cho từng khách hàng và của toàn bộ chi nhánh.
- Hướng dẫn cho khách hàng chuẩn bị các thủ tục hồ sơ vay vốn, sau đó nhận
định và kiểm tra hồ sơ vay vốn.

 Phòng kế toán ngân quỹ:
- Quản lý quỹ tiền mặt của chi nhánh, thu tiền mặt nội bộ và ngoại tệ như các
khoản thu bằng tiền mặt tròn nghiệp vụ mua bán GTCG…
- Quản lý các loại GTCG, chứng từ, hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố.
- Phối hợp cới các phòng ban, tổ chi nhánh thực hiện xuất nhập tiền mặt nhằm
đảm bảo kịp thời thanh toán tiền mặt cho chi nhánh.
3. Các hoạt động chính của ngân hàng
a. Khách hàng cá nhân:
-

Dịch vụ thẻ: thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng, thẻ liên kết sinh viên,…
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 8


Báo cáo thực tập tổng hợp
-

Sản phẩm tiết kiệm: Tiết kiệm có kỳ hạn trả lãi linh hoạt, tiết kiệm bằng
vàng, tiết kiệm học đường,…

-

Tài khoản và tiền gửi: Agripay, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn,…

-

Giấy tờ có giá: giấy tờ có giá ngắn và dài hạn, kỳ phiếu, …

-

Cho vay cá nhân, hộ gia đình: vay tiêu dùng, vay đi lao động nước ngoài,
vay xây dựng mới,…

-

Bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh hợp đồng, bảo lãnh thanh toán
Thanh toán trong nước: thanh toán hóa đơn, thanh toán tiền điện, thu NSNN,

-


-

-

Dịch vu chuyển tiền: Western Union
Dịch vụ séc: cung ứng séc, thu hộ séc, thanh toán séc trong và ngoài nước
Mua bán ngoại tệ: mua bán ngoại tệ trao ngay, giao dịch quyền chọn, mua
bán ngoại tệ kỳ hạn
….
b. Khách hàng doanh nghiệp
Tài khoản và tiền gửi: Tiền gửi thanh toán, trả lương tự động,…
Tín dụng doanh nghiệp: vay theo hạn mức, vay ưu đãi xuất khẩu, vay đồng
tài trợ,…
Bao thanh toán: bao thanh toán trong nước
Thanh toán quốc tế: Chuyển tiền đi, nhận tiền đến, L/C, nhờ thu nhập khẩu,

Bảo lãnh
Chiết khấu, tái chiết khấu
Giấy tờ có giá.
4.Những thuận lơi khó khăn.
Những thuận lợi
- Agribank chi nhánh Thủy Nguyên có lợi thế về địa bàn hoạt động, nằm
ngay trên trục đường Bạch Đằng– là trục đường lớn và là trung tâm của Huyện ,
mạng lưới giao dịch rộng khắp cả trong và ngoại thành Thủy Nguyên.
năm 2011, Agribank được bình chọn là "Doanh nghiệp có sản phẩm dịch vụ
tốt nhất"
- Khách hàng của Chi nhánh bao gồm đủ các thành phần kinh tế. Vì vậy, Chi nhánh
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 9


Báo cáo thực tập tổng hợp
có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn và mở rộng các hình thức dịch vụ
phụ trợ cho những dịch vụ chính để phục vụ đông đảo khách hàng.
- Cấp quản lý có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, năng động, nhiệt tình. CBCNV
Agribank là những người trẻ năng động sẵn sàng đảm nhận mọi việc, có tinh thần
trách nhiệm cao để hoàn thành tốt công việc, tiếp thu kiến thức mới.
- Agribank đang sử dụng phần mềm hiện đại và cung cấp nhiều sản phẩm
đáp ứng được cho các nhu cầu của khách hàng.
Khó khăn:
Chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp nằm trên địa bàn tập trung nhiều
ngân hàng thương mại, cạnh tranh gay gắt và quyết liệt, lãi xuất huy động của các
TCTD biến động tăng giảm liên tục , nguồn vốn huy động không ổn định.
- Tình hình kinh tế đang rơi vào tình trạng khủng hoảng, lạm phát tăng cao
nên mang lại rủi ro cho các TCTD. Đồng thời sự suy giảm liên tục của thị trường
chứng khoán, thị trường bất động sản trong nước, ảnh hưởng xấu của nền kinh tế
thế giới tạo ra nhiều sức ép và khó khăn cho doanh nghiệp là khách hàng của ngân
hàng.
-Ngoài ra,đây là lĩnh vực có tính chất nhạy cảm cao, hầu như các công việc
phát sinh đều liên quan tiếp xúc với tiền, do đó cán bộ nhân viên muốn gắn bó lâu
dài thì ngoài trình độ chuyên môn, cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, có lập
trường và bản lĩnh nghề nghiệp vững vàng.

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 10


Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN 2:CÁC HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ CỦA NGÂN HÀNG
A. PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG Nông Nghiệp
và phát triển nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên
I . NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ CỦA ngân hàng Nông nghiệp
và phát triển nông thon chi nhánh Thủy Nguyên.
1.1. Tiền gửi:
NHNo&PTNT Huyện Thủy NGuyên đã xác định được tầm quan trọng của công
tác huy động vốn nhằm tạo lập nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu vốn cho sản
xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trên địa bàn, NHNo&PTNT Thủy
Nguyên đã tích cực chủ động trong khai thác nguồn vốn nhàn rỗi, đưa ra nhiều
hình thức huy động phù hợp với mọi tầng lớp dân cư như: Huy động tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm gửi góp .
Ngoài ra lãnh đạo Ngân hàng thường xuyên gặp gỡ và có chính sách khuyến khích,
ưu đãi với các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, các cơ quan đơn vị có tài khoản
thanh toán mở tại Ngân hàng; tạo điều kiện cho nhiều cá nhân, hộ kinh doanh mở
tài khoản chuyển qua ngân hàng…thường xuyên thông báo mức lãi suất và các
hình thức huy động vốn. hàng vẫn tăng trưởng đều

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 11


Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.1.Các loại tiền gửi, tổng số và tỷ trọng các loại tiền gửi
Bảng 1 : cơ cấu tiền gửi của chi nhánh ( 2011-2013 ):
Đơn vị : Triệu đồng.
Chỉ tiêu

2011

Số dư

2012

Số dư

Chênh lệch

2013

Số dư

Chênh lệch

I.Tổng nguồn vốn
1.Vốn nội tệ

314.973

485.268

170.295

597.592

112.324

2.Vốn ngoại tệ

24.914

23.738

-1.176

30.844

7.106

1.Tiền gửi các đơn vị
kinh tế

46.600

40.764

-5.836

45.820

5.056

2.Tiền gửi dân cư

293.287

468.542

175.255

582,616

114.074

1.Tiền gửi không kỳ
hạn

46.712

39.075

-7.637

46.358

7.238

2.Tiền gửi có kỳ hạn
dưới 12 tháng

279.710

442.399

162.689

530.506

88.107

3.Tiền gửi có kỳ hạn
trên 12 tháng

13.465

27.532

14.067

51.572

24.040

II.Nguồn vốn phân
theo tổ chức cá nhân

III.Nguồn vốn phân
theo kỳ hạn gửi

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh)

Xét về cơ cấu tiền gửi ta thấy:
- Tiền gửi các tổ chức kinh tế năm 2011 đạt 46.600 triệu đồng , năm 2012 giảm
xuống 5.836 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 12,52%, năm 2013 lại tăng
thêm 5.056 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 11,03%.
- Đối với tiền gửi dân cư năm 2012 so với 2011 tăng 175.255 triệu đồng, tương
ứng tỉ lệ tăng 37,4% ( năm 2011 đạt 293.287 triệu đồng, năm 2012 đạt 468.542
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 12


Báo cáo thực tập tổng hợp
triệu đồng ), đến năm 2013 thì tiền dân cư tăng thêm so với năm 2012 là 114.074
triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 19,58%.
→Tiền gửi dân cư trong năm 2013 tăng đột biến phản ánh được hoạt động huy
động vốn trong năm của chi nhánh đạt được thành tích cao và cần tiếp tục phát
huy.
- Tiền gửi không kì hạn năm 2011 đạt 46.712 triệu đồng , năm 2012 giảm xuống
7.637 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm là 16,35%, năm 2013 lại tăng thêm
7.238 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 15,71%.
- Đối với tiền gửi có kì hạn năm 2012 so với 2011 tăng 176.756 triệu đồng, tương
ứng tỉ lệ tăng 37,61% ( năm 2011 đạt 293.175 triệu đồng, năm 2012 đạt 469.931
triệu đồng ), đến năm 2013 thì tiền gửi có kì hạn tăng thêm so với năm 2012 là
112.147 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng là 19,27%.
→Tiền gửi có kì hạn trong năm 2013 tăng đột biến phản ánh được hoạt động huy
động vốn trong năm của chi nhánh đạt được thành tích cao và cần tiếp tục phát
huy.
Phân loại theo loại tiền thì:
- Tiền gửi bằng VNĐ năm 2012 so với năm 2011 tăng 170.295 triệu đồng,
tương ứng với tỉ lệ tăng 35,09 % ( năm 2011 đạt 314.975 triệu đồng, năm 2012 đạt
485.268 triệu đồng ), đến năm 2013 thì tiền gửi bằng VNĐ lại tăng thêm 112.324
triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng 18,79%, cho thấy nhu cầu gửi tiền trong nước
trong năm tăng cao.
- Đối với tiền gửi bằng ngoại cũng có xu hướng giảm,một phần là do lượng
tiền gửi bằng ngoại tệ chiếm phần nhỏ trong lượng tiền gửi tiết kiệm và có biến
động không ổn định, lãi suất gửi ngoại tệ thấp.
+ Năm 2012 so với 2011 giảm 1.176 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ giảm
4,72% ( năm 2011 đạt 24.914 triệu đồng, năm 2012 đạt 23.738 triệu đồng ) .
+ Năm 2013 tăng 7.106 triệu đồng, tương ứng với tỉ lệ tăng 23,04 %.
Bảng 2: Tỷ trọng tiền gửi của chi nhánh (2011 – 2013 ):
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 13


Báo cáo thực tập tổng hợp
Đơn vị : Triệu
đồng
Chỉ tiêu

2011

2012

2013

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

I.Tổng nguồn vốn

339.887

100%

509.006

100%

628.436

100%

1.Vốn nội tệ

314.973

92,67%

485.268

95,44%

597.592

95%

2.Vốn ngoại tệ

24.914

7,33%

23.738

4,66%

30.844

5%

1.Tiền gửi các đơn vị kinh
tế

46.600

13.7%

40.764

8%

45.820

7,3%

2.Tiền gửi dân cư

293.287

86,3%

468.542

92%

582,616

92,7%

1.Tiền gửi không kỳ hạn

46.712

12,7%

39.075

7,7%

46.358

7,4%

2.Tiền gửi có kỳ hạn dưới
12 tháng

279.710

82,3%

442.399

86,9%

530.506

84,6%

3.Tiền gửi có kỳ hạn trên
12 tháng

13.465

4%

27.532

5,4%

51.572

8%

II.Nguồn vốn phân theo tổ
chức cá nhân

III.Nguồn vốn phân theo kỳ
hạn gửi

Xét về tỉ trọng tiền gửi:
+ Tiền gửi có kì hạn luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tiền gửi không kì hạn. Năm
2011, tiền gửi có kì hạn chiếm tỉ trọng 86,3%, trong khi đó, tiền gửi không kì hạn
chỉ chiếm 12,7%. Năm 2012 TG KKH là 7,7% trong khi đó TG có KH là 92,3%.
Năm 2013 TG KKH chiếm 7,4%, TG có KH chiếm 92,6%.
+Tiền gửi dân cư luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tiền gửi các tổ chức kinh tế. Năm
2011, tiền gửi dân cư chiếm tỉ trọng 86,3%, trong khi đó, tiền gửi các tổ chức kinh
tế chỉ chiếm 13,7%. Năm 2012 TG dân cư là 92% trong khi đó TG các tổ chức
kinh tế chiếm 8%. Năm 2013 TG dân cư chiếm 92,7%, TG các tổ chức kinh tế
chiếm 7,3%.
+Tiền gửi bằng VNĐ luôn chiếm tỉ trọng cao hơn tiền gửi bằng USD. Năm 2011 ,
tiền gửi VNĐ chiếm 92,67% , tiền gửi bằng USD chiếm 7,33%.
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 14


Báo cáo thực tập tổng hợp
+ Năm 2012, tiền gửi bằng VNĐ chiếm 95,44%, Tiền gửi bằng USD chiếm
4,66%.
+ Năm 2013, tiền gửi bằng VNĐ chiếm 95%, tiền gửi bằng USD chiếm 5%. Qua
bảng số liệu ta thấy tiền gửi nội tệ luôn chiếm ưu thế cao hơn tiền gửi ngoại tệ,
phản ánh hoạt động về ngoại tệ của chi nhánh vẫn còn bị hạn chế.

-

-

-

1.1.2. Các phương thức tìm kiếm tiền gửi
Bên cạnh những hình thức huy động vốn truyền thống, Ngân hàng nông nhiệp và
phát triển chi nhánh Thủy Nguyên đã xây dựng được chiến lược thị trường, thị
phần , trong đó đưa ra nhiều giải pháp tích cực để huy động vốn, như giao chỉ tiêu
cho từng cán bộ, nhân viên trong cơ quan, là một trong những chỉ tiêu quan trọng
trong khoán lương. Tổ chức tiếp cận nhanh và phân tích thị trường vốn để đưa ra
các hình thức huy động vốn thích hợp , nhiều tiện ích, phù hợp với nhiều đối tượng
gửi tiền.
Chính sách Marketting: thông qua nhiều hình thức phong phú như tờ rơi,thực hiện
tặng quà khuyến mại, rút thăm trúng thưởng và lãi suất linh hoạt.
Đào tạo cán bộ ngân hàng: trong quá trình hoạt động Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh Thủy Nguyên đã thường xuyên cử cán bộ đi học
các lớp nghiệp vụ, nghiệp vụ cao cấp ngân hàng tổ chức, để từ đó nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ và nhất là trình độ ngoại ngữ.
Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, Dịch vụ và Tiện ích: Đứng trước sự cạnh
tranh ngày càng gay gắt, và cùng với sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực công nghệ
thông tin,
1.1.3.Nguyên tắc và sử dụng vốn.:
An toàn và hiệu quả
1.1.4. Các yếu tố liên quan đến huy động tiền gửi của ngân hàng.
Lãi suất cạnh tranh: ngân hàng quy định mức phí thấp hơn và mức thu nhập
cao hơn cho khách hàng có quan hệ lâu dài với Ngân hàng và Ngân hàng định giá
theo số lượng dịch vụ khách hàng sử dụng
Tiền gửi/tiết kiệm có kỳ hạn thông thường:
Kỳ hạn
Không kì hạn
1 tháng
2 tháng

VNĐ
(%/năm)
0,1
0,5166
0,5208

1,2
6,2
6,25

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

USD
(%/năm)

(%/năm)

Page 15

0,5
1,25
1,25

EUR
(%/năm)
0,5
1,4


Báo cáo thực tập tổng hợp
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
13 tháng
18 tháng
24 tháng
36 tháng

0,5250
0,5333
0,5375
0.5500
0,5666
0,5833
0,5833
0,5833

6,3
6,4
6,45
6,6
6,8
7
7
7

1,25
1,25
1,25
1,25

1,5
1,6
1,7
2,0

1,25
1,25

Sản phẩm : Ngân hàng phải đảm bảo các dịch vụ huy động đa dạng, hữu ích, tiện
lợi cho khách hàng. sự đa dạng thể hiện qua kì hạn tiền gửi.
Cơ sở vật chất : hiện đại hoá công nghệ, cải tiến quy trình giao dịch đảm bảo
nhanh gọn, chính xác. Trang bị mua sắm bàn ghế, máy tính, máy in, ti vi treo tường
phục vụ khách hàng và một số công cụ lao động, các công trình phụ trợ tại PGD,
giúp cho cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp, tạo điều kiện tốt cho nhân viên
trong cơ quan. Góp phần nâng cao chất lượng phục vụ và thương hiệu của NH
Có các chương trình quảng bá cho phẩm và dịch vụ mới, các đợt gửi tiền dự
thưởng hay quà tặng cho các khách hàng lớn là những chiêu thức để duy trì hay
tăng thêm số lượng khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng.
1.1.5 Các phí tổn của ngân hàng:
Chi nghiệp vụ: là số tiền phải trả trong kỳ theo các nghiệp vụ thực hiện của
ngân hàng như chi trả lãi tiền vay, trả lãi tiền gửi cho khách hàng.
Chi phí hoạt động: là tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động của ngân hàng
như chi phí tiền lương công nhân viên, chi giấy mực, tiền in, chi phí thuê nhà, thuê
tài sản…
Chi phí cho các hoạt động khác: ngoài những khoản chi phí trên, ngân hàng
còn phải chi trả cho các khoản chi phí khác như:
Chi phí cho hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc.
Khoản tổn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng các nguồn như: bồi
thường của các cá nhân, của tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng tài chính được
trích lập trong chi phí, nếu thường được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính.
1.2. Các nghiệp vụ Liên ngân hàng:
Thị trường liên ngân hàng là thị trường vốn ngắn hạn, do ngân hàng Trung ương
tổ chức để giải quyết nhu cầu của các NHTM muốn trao đổi với nhau các khoản
vốn tạm thời thừa ở một số ngân hàng này, với các khoản vốn tạm thời thiếu ở một
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 16


Báo cáo thực tập tổng hợp
số ngân hàng khác thông qua các tài khoản của họ ở ngân hàng Trung ương, nhằm
bù đắp số thiếu hụt quỹ dự trữ bắt buộc, đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách
hàng, bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng. Nói cách khác,
thị trường liên ngân hàng là nơi trao đổi vốn khả dụng giữa các tổ chức tài chính
trung gian, nhất là giữa các NHTM với nhau. Hay thị trường liên ngân hàng là thị
trường mà ở đó diễn ra quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các ngân hàng.
Thị trường liên ngân hàng bao gồm thị trường ngoại tệ và thị trường nội tệ.
Ở Việt Nam, thị trường liên ngân hàng được thành lập từ năm 1993 nhưng rất sơ
khai và hoạt động chưa đúng nghĩa của nó. Cơ chế điều hành vốn từ ngân hàng
thừa sang ngân hàng thiếu còn đơn điệu, áp đặt, một chiều.Vì vậy, chưa thể phát
huy hết vai tṛò của thị trường tới các tổ chức tín dụng cũng như nền kinh tế.
1.3.Phương pháp hạn chế rủi ro thanh khoản của ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản là rủi ro Ngân hàng gặp khó khăn trong việc thực hiện
những nghĩa vụ cho các công nợ tài chính. Rủi ro thanh khoản phát sinh khi Ngân
hàng có thể không có đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ khi những công nợ
này đến hạn ở những thời điểm bình thường hoặc khó khăn. Để giảm thiểu rủi ro
thanh khoản, chi nhánh phải huy động từ nhiều nguồn đa dạng khác, ngoài nguồn
vốn cơ bản của chi nhánh. Đồng thời có các chính sách quản lý tài sản có tính
thanh khoản linh hoạt, theo dõi dòng tiền tương lai và tính thanh khoản hàng ngày,
đánh giá dòng tiền dự kiến và khả năng sẵn có của tài sản đảm bảo hiện tại trong
trường hợp cần huy động thêm nguồn vốn Thời gian đáo hạn của các tài sản và
công nợ thể hiện thời gian còn lại của tài sản và công nợ tính từ ngày lập BCTC
cho đến khi thanh toán theo quy định trong hợp đồng hoặc trong điều khoản phát
hành.
Trong giai đoạn vừa qua, chi nhánh đã tích cực đẩy mạnh công tác huy động
nguồn vốn từ tổ chức và các tầng lớp dân cư. Đến nay tiền gửi dân cư đã có mức
tăng trưởng khá cao, thúc đẩy phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ.
Đồng thời ngân hàng cũng đã thành công trong việc phát hành trái phiếu trung, dài
hạn nhằm cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng bền vững hơn, thực hiện chia cổ tức
bằng cổ phiếu và phát hành thêm cổ phần cho cổ đông hiện hữu để tăng vốn điều
lệ., góp phần nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, quản lý rủi ro, phát triển
sản phẩm đối với doanh nghiệp vừa vả nhỏ và phát triển một số hoạt động kinh
doanh mới.
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 17


Báo cáo thực tập tổng hợp

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 18


Báo cáo thực tập tổng hợp
II. Nghiên cứu nghiệp vụ có của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn chi nhánh Thủy Nguyên.
2.1 Phân tích tình hình cho vay tại Ngân hàng.
Bảng 3: Tình hình đầu tư tín dụng
Đơn vị :triệu đồng
Năm 2011
Năm 2012
Tỷ
Tỷ
Chỉ tiêu
Số dư
Số dư
trọng
trọng
28.905
34.674
Doanh số cho vay
7
0
32.083 92.50
Vay ngắn hạn
26.7127 92.40%
6
%
Vay trung hạn
21.930 7.60% 25.904 7.50%
25.721
Doanh số thu nợ
327.226
3
21.367
233.18
Tổng dư nợ
3
7
178.50
82.70
Dư nợ ngắn hạn
83.50% 192.879
0
%
17.30
Dư nợ trung và dài hạn
35.173 16.50% 40.308
%
Dư nợ theo thành phần kinh 213.67
233.18
tế
3
8
Doanh nghiệp nhà nước
0
0
0
0
Doanh nghiệp ngoài quốc
25.80
45.602 21.30% 60.247
doanh
%
168.07
74.20
Hộ sản xuất, cá nhân
78.70% 172.941
1
%
Nợ xấu (nhóm 3 - nhóm 5) 297
263
Trích lập dự phòng rủi ro
25
93
Thu nợ đã xử lý rủi ro
493
471

Năm 2013
Tỷ
Số dư
trọng
371.16
4
347.43
93.60%
8
23.601 6.40%
350.23
3
254.01
8
215.672 85%
38.346 15%
254.01
8
0
77.398 30.50%
176.62
69.50%
0
181
181
160

(Nguồn: Báo cáo tình hình thực hiện kết quả kinh doanh)
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 19


Báo cáo thực tập tổng hợp
Năm 2012, mặc dù nền kinh tế nói chung gặp khó khăn và cạnh tranh giữa
các Ngân hàng trên địa bàn gay gắt – song dư nợ vẫn được nâng lên với cơ cấu
giữa dư nợ ngắn hạn: 82.7% với trung hạn: 17.3% hợp lý. Trong đó, tập trung đầu
tư cho vay hộ sản xuất theo Nghị định 41 của Chính phủ với tỷ trọng lớn – chiếm
74.2% tổng dư nợ. Đặc biệt, chất lượng tín dụng ngày càng nâng cao – thể hiện tỷ
lệ nợ xấu rất thấp: giảm 34trd so với năm 2011, chiếm 0.11% tổng dư nợ; việc thu
nợ gốc và lãi đảm bảo theo cam kết.
Năm 2013, mặc dù nền kinh tế nói chung gặp khó khăn và sự cạnh tranh
giữa các ngân hàng trên địa bàn gay gắt – song dư nợ cho vay tại đơn vị vẫn tăng
9% so với năm 2012, tuy thấp hơn tăng trưởng của hệ thống NH No&PTNT Hải
Phòng nhưng vẫn cao hơn tốc độ tăng bình quân chung của cả ngành Ngân hàng là
7%, riêng ngành NH trên địa bàn HP giảm 1%. Trong đó, tập trung gần 100% vốn
đầu tư cho vay khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ sản xuất theo Nghị định 41 của
Chính phủ. Chất lượng tín dụng được nâng cao với tỷ lệ nợ xấu chỉ 0.07% và được
duy trì liên tục trong những năm qua.
Đánh giá công tác đầu tư vốn cho vay nền kinh tế năm 2011, 2012, 2013 của
Ngân hàng Nông nghiệp huyện Thủy Nguyên có những thuận lợi nhưng cũng rất
nhiều khó khăn. Về thuận lợi, đó là chỉ tiêu dư nợ do Ngân hàng Nông Nghiệp
thành phố giao cho những năm gần đây được mở rộng và đáp ứng đủ khi cơ sở có
nhu cầu. Lãi suất cho vay năm 2013 đã được giảm với biên độ lớn. Hoạt dộng
Ngân hàng trên địa bàn được các cấp ủy, chính quyền địa phương quan tâm.
Về khó khăn đó là nhu cầu về vốn của khách hàng thấp do không tiêu thụ
được sản phẩm, nhiều khác hàng còn thu hẹp quy mô, trả bớt nợ mà không vay
tiếp. Giá trị tài sản thế chấp (chủ yếu là quyền sử dụng đất, tài sản trên đất) bị mất
giá, dẫn đến mức cho vay cũng hạ theo; tài sản xây dựng tren đất hầu như không
có giấy phép xây dựng nên không được đánh giá, đưa vào trong hợp đồng thế chấp.
Một số ngân hàng trên địa bàn phát sinh nợ xấu cao, tín dụng đen vỡ nợ hàng loạt,
hiện tượng chây ỳ, trốn nợ xuất hiện đã tạo tâm lý và môi trường không tốt cho hoạt
động Ngân hàng, buộc việc cho vay phải được thẩm định chặt chẽ hơn.

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 20


Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Chính sách tín dụng của Ngân hàng
2.1. Các giới hạn tín dụng của Ngân hàng
a, Giới hạn cấp tín dụng:
-Tổng dự nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của
NHNo & PTNT VN tại thời điểm cho vay (trừ trường hợp cho vay từ các nguồn ủy
thác của Chính phủ,của tổ chức và cá nhân hoặc những dự án đã trình và được
Chính phủ đồng ý cho vay vượt quá 15% vốn tự có của NHNo & PTNT VN)
- Hàng quý và năm,Phòng kế hoạch tổng hợp và Ban tài chính – kế toán tính toán
xác định chính xác vốn tự có,tham mưu cho Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN
ký thông báo mức vốn tự có cho các phòng ban Trung tâm điều hành và các NHCV
để theo dõi thực hiện. Trường hợp khách hàng có nhu cầu vay vượt quá 15% vốn
tự có của NHNo & PTNT VN,qua thẩm định dự án hoặc phương án vay vốn thấy
đảm bảo đủ điều kiện cho vay,Tổng Giám đốc NHNo & PTNT VN ký trình Thống
đốc NHNN VN và Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
b, Đối tượng khách hàng
- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam bao gồm:
+Các pháp nhân là: Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức
khác có đủ các điều kiện quy định tại điều 94 bộ Luật dân sự.
+Cá nhân;
+Hộ gia đình;
+Tổ hợp tác ;
+Doanh nghiệp tư nhân
+Công ty hợp danh.
- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài.
C,Các phương thức cho vay,cùng điều kiện,thời hạn cấp tín dụng đối với từng sản
phẩm tín dụng.
Hiện tại,theo quy định của NHNo & PTNT VN thì có quy định về rất nhiều phương
thức cho vay. Song,trên thực tế đối với NHNo & PTNT VN Chi nhánh Thủy
Nguyên Hải Phòng thì chỉ là Chi nhánh cấp III nên chỉ tồn tại 4 phương thức vay
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 21


Báo cáo thực tập tổng hợp
vốn chủ yếu là phương thức cho vay từng lần-theo hạn mức-cho vay theo dự án
đầu tư và cho vay theo hạn mức thấu chi.
Phương thức cho vay từng lần: là phương thức mà mỗi lần vay vốn,khách hàng và
NHNo & PTNT VN đều làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
Điều kiện áp dụng:
• Khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên.
• Cho vay vốn lưu động,cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạp thời,cho vay bắc
cầu,cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học,công nghệ,cho vay
tiêu dùng trong dân cư.
- Thời hạn cho vay: dưới 12 tháng
- Số tiền vay = Tổng nhu cầu vốn của sự án – Vốn chủ sở hữu hoặc vốn tự có – vốn
khác.
- Phương thức quản lý: mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay 1 lần hoặc nhiều
lần phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Mỗi lần
nhận tiền vay khách hàng phải lập giấy nhận nợ.
- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: là phương thức cho vay mà NHNo &
PTNT VN và khách hàng thả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một
khoảng thời gian nhất định.
Điều kiện áp dụng:
• Khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
• Khách hàng vay có đặc điểm sản xuất kinh doanh,luân chuyển vốn không phù hợp
với phương thức cho vay từng lần.
- Thời hạn cho vay: căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh,khả năng trả nợ của
khách hàng để xác định thời hạn cho vay và ghi vào hợp đồng tín dụng và giấy
nhận nợ.
- Phương thức quản lý:
• Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực,khách hàng vay vốn gửi đến
NHNo & PTNT VN các giáy tờ sau:
 Giấy đề nghị vay vốn
 Báo cáo về tình hình sản xuất,kinh doanh,khả năng tài chính
 Phương án sản xuất.kinh doanh kỳ tiếp theo
Phương thức cho vay theo dự án đầu tư:
Điều kiện áp dụng:

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 22


Báo cáo thực tập tổng hợp
• Cho vay vốn để khách hàng thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh,dịch vụ và phục vụ đời sống.
- Phương thức quản lý:
• Căn cứ để phát tiền vay:
 Hợp đồng tín dụng
 Hợp đồng và chứng từ cung ứng vật liệu,thiết bị,công nghệ,dịch vụ,…
 Biên bản xác nhận giá trị công trình
• Trong trường hợp thời gian chưa vay được vốn ngân hàng,khách hàng đã dùng
nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì NHNo &
PTNT VN có thể xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng
từ pháp lý chưng minh rõ nguồn vốn đã được sử dụng trước.
• Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thỏa thuận ban đầu mà khách hàng
chưa sử dụng hết mức vốn ghi trong hợp đồng tín dụng,nếu khách hàng đề nghị thì
NHNo & PTNT VN xem xét có thể thỏa thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín
dụng tiếp tục phát triển vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể.
• NHNo & PTNT VN và khách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng mức phí
cam kết sử dụng tiền vay trong trường hợp khách hàng không sử dụng hết mức vốn
vay đã thỏa thuận.
• Thời hian ân hạn: NHNo & PTNT VN có thể thỏa thuận với khách hàng về thời
gian ân hạn của dự án đầu tư. Trong trường hợp quá trình thực hiện XDCB của dự
án thì nguyên nhân khách quan khách hàng không thể thực hiện đúng thời ân hạn
đã thỏa thuận, NHNo & PTNT VN có thể xem xét và điều chình thời gian ân hạn
phù hợp với tính thực tế.
• Kỳ hạn trả nợ khi khách hàng rút hết vốn trong thời gian ân hạn: căn cứ vào số tiền
khách hàng đã nhận nợ,ngày bắt đầu nhận nợ và các điều khoản đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng, NHNo & PTNT VN ký phụ lục hợp đồng tín dụng xác
định lịch trả nợ chi tiết cho số tiền đã rút,cụ thể: thời gian trả nợ cụ thể của kỳ hạn
trả nợ,số tiền phải trả cho từng kỳ hạn trả nợ.
• Kỳ hạn trả nợ khi thời gian ân hạn hết nhưng khách hàng chưa rút hết vốn: ngay
sau khi hết thời gian ân hạn,căn cứ vào số tiền khách hàng đã nhận nợ,ngày bắt đầu
nhận nợ,tiến độ thực hiện dự án và các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng
tín dụng, NHNo & PTNT VN ký phụ lục Hợp đồng tín dụng xác định lích trả nợ,số
kỳ hạn trả nợ,số tiền phải trả của từng kỳ hạn nợ. Khi khách hàng rút hết vốn,căn
cứ vào số tiền nhận nợ tiếp theo, NHNo & PTNT VN phân bổ cho các kỳ hạn trả
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 23


Báo cáo thực tập tổng hợp
nợ còn lại và ký phụ lục hợp đồng tín dụng sửa đổi lịch trả nợ chi tiết cho các phần
dư nợ hiện có và các kỳ hạn còn phải trả nợ.
3.Các nghiệp vụ tín dụng mà ngân hàng đang thực hiện:
3.1.Phương thức tổ chức cho vay tại Chi nhánh.
Tổ chức phòng ban: theo thông tư của NHNo & PTNT VN thì tại chi nhánh cơ cấu
quản lý tín dụng tại Sở Giao dịch được phân cụ thể
Sở Giao dich và Chi nhánh
NHNo & PTNT VN cấp I loại I
Chi nhánh NHNo & PTNT VN
cấp I loại II và III
Chi nhánh NHNo & PTNT VN
cấp II loại IV
Chi nhánh NHNo & PTNT
VN cấp II loại V và cấp III

Phòng tín dụng

Phòng thẩm định

Phòng kế hoạch kinh doanh Phòng thẩm định
làm chức năng tín dụng
Phòng tín dụng
Tổ thẩm định
Tổ tín dụng

• NHNo & PTNT VN Chi nhánh Thủy Nguyên Hai Phòng thuộc chi nhánh cấp II
loại V vậy nên tổ chức phòng ban tín dụng của Chi nhánh gồm:
• +Giám đốc chi nhánh
+ Tổ (phòng) tín dụng
3.2: Quy trình xét duyệt cho vay.
 Bước 1: Tiếp thị/ tiếp nhận nhu cầu của khách hàng.
- Chuyên viên khách hàng thực hiện công tác tìm kiếm và tiếp thị khách
hàng , tiếp nhận nhu cầu cấp tín dụng , sau khi tiếp thị khách hàng thành công.
- Chuyên viên khách hàng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh hồ sơ vay vốn
theo quy định.
- Nhập thông tin khách hàng vào bảng theo dõi hồ sơ khách hàng
( BM.TĐ.01) , đồng thời báo cáo lại trưởng phòng trực tiếp quản lý về hồ sơ khách
hàng mà mình đã tiếp thị để theo dõi, hỗ trợ.
 Bước 2: Xác minh, thẩm định:

-Chuyên viên khách hàng thực hiện công tác xác minh và thẩm định hồ sơ
của khách hàng làm cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quyền phê duyệt, ghi ý kiến

Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 24


Báo cáo thực tập tổng hợp
vào tờ trình cấp tín dụng. Việc xác minh thực tế và thẩm định hồ sơ tín dụng được
hướng dẫn chi tiết tại Quy trình thẩm định.
 Bước 3: Phê duyệt.

-Cấp cấp thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụng
quy định tại Quy chế phán quyết cấp tín dụng hiện hành , chi tiết thực hiện theo
Quy chế phán quyết cấp tín dụng.
 Bước 4: Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết.

Ở bước này hướng dẫn ghi rõ trách nhiệm của từng chuyên viên / nhân viên
thuộc bộ phận quản lý tín dụng phối hợp vói các chuyên viên/ nhân viên thuộc
phòng/ bộ phận khác tại chi nhánh thực hiện các thủ tục cần thiết trong quá trình
hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết sau khi đề xuất cấp tín dụng được phê
duyệt. Chi tiết thực hiện theo Quy trình hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết
và các sản phẩm hiện hành của Agribank.
 Bước 5: Quản lý và thu hồi nợ:

-Chuyên viên quản lý nợ theo dõi danh mục dư nợ phát sinh, lập danh sách
khách hàng đáo hạn vốn, lãi trong vòng 10 ngày tới và khách hàng đã trễ hạn , quá
hạn vốn , lãi gửi chuyên viên khách hàng đôn đốc.
- Chuyên viên khách hàng tiến hành kiểm tra sau khi cấp tín dụng kể cả khi
khách hàng có phát sinh nợ xấu.
 Bước 6: Tất toán:

Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ ( bao gồm
vốn gốc, lãi và chi phí phát sinh ) Chuyên viên khách hàng, Kiểm soát viên tín
dụng, Giao dịch viên, Nhân viên quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm tiến hành tất toán
hồ sơ tín dụng của khách hàng theo Quy trình tất toán hồ sơ cấp tín dụng.
 Bước 7: Lưu hồ sơ:
Các bộ phận liên quan lưu các hồ sơ phát sinh và kết thúc tại công đoạn của
mình.
-Việc quản lý và hoàn trả hồ sơ tài sản bảo đảm của khách hàng thực hiện
theo Quy trình quản lý hồ sơ tài sản bảo đảm hiện hành.
Sinh viên: Lương Thị Thiên Trang
Lớp: QT1401T

Page 25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×