Tải bản đầy đủ

Hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty CPC.1

MÔN QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

Lời mở đầu
Hiện nay toàn cầu hóa là một xu thế không thể đảo ngược. Bằng chứng được thể hiện
rõ nét là trong những năm qua Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng hơn vào nền
kinh tế thế giới. Do đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu trở thành hoạt động kinh tế
mang tính chất sống còn cho sự phát triển và hội nhập thành công của đất nước. Chúng ta
bắt đầu mở cửa nền kinh tế mạnh mẽ vào những năm 1990, và có những bước đi đầu tiên
nhằm thực hiện quá trình hội nhập khu vực và quốc tế một cách chính thức. Việt Nam đã
là thành viên chính thức của hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); Diễn đàn hợp
tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương (APEC); tiến trình hợp tác Á Âu (ASEM); tổ chức
thương mại thế giới WTO. Và chúng ta đã nỗ lực hết sức để gia nhập Hiệp định đối tác
xuyên Thái Bình Dương (TPP). Đây là bước khởi đầu mở ra cơ hội lớn để hiệp ước
thương mại đa quốc gia này trở thành hiện thực.
Trong bối cảnh đó các doanh nghiệp trong nước cũng được khuyến khích, tạo điều
kiện hoạt động và phát triển thuận lợi. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất
nhập khẩu ngày càng nhiều với đủ các thành phần kinh tế. Tình hình trên đem lại nhiều
cơ hội nhưng cũng mang đến những thách thức cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất
khẩu. Vì chúng ta còn nhiều hạn chế về kinh doanh quốc tế, quy mô về tiềm lực tài chính
còn hạn chế. Để đảm bảo cho quá trình xuất nhập khẩu diễn ra một cách có hiệu quả thì
quá trình thực hiện hợp đồng của công ty cũng phải được thực hiện một cách có hiệu quả.

Hoàn thiện tổ chức thực hiện hợp đồng không chỉ giúp công ty khắc phục được những
khó khăn mà thúc đẩy việc mở rộng thị trường, tăng trưởng, cạnh tranh trên thị trường thế
giới.
Xuất phát từ thực tế và những kiến thức về thương mại quốc tế nhóm 11 đã chọn đề
tài “Hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty CPC.1”. Do điều kiện
thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của nhóm nên bài thảo luận khó
1


tránh khỏi những thiếu sót. Nhóm rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của cô
giáo và các bạn để bài thảo luận của nhóm được hoàn thiện hơn.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.Khái quát hợp đồng nhập khẩu
1.1.Một số khái niệm
Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ thương mại quốc tế.
Theo công ước Viên 1980 thì hợp đồng mua bán ngoại thương còn gọi là hợp đồng
xuất nhập khẩu, hợp đồng mua bán quốc tế là sự thỏa thuận giữa các đương sự có trụ sở
kinh doanh ở các nước khác nhau, theo đó một bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có
nghĩa vụ chuyển vào quyền sở hữu của một bên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua).
Bên nhập khẩu có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng.
Điều cốt lõi của hợp đồng nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các bên ký kết. Hình thức
của sự thoả thuận cũng là hình thức của hợp đồng. Thoả thuận viết làm nên hợp đồng văn
bản. Ở nước ta hình thức duy nhất hợp pháp đối với hợp đồng nhập khẩu là văn bản. Hợp
đồng văn bản là bản hợp đồng có chữ ký của hai bên mua bán, thư từ, hoặc điện tín, điện
chữ (fax) trao đổi giữa các bên như bản chào hàng, chấp nhận chào hàng và xác nhận đơn
đặt hàng.
1.2.Nội dung chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu bao gồm 4 phần:
-

Phần mở đầu gồm có: tiêu đề hợp đồng, số và ký hiều hợp đồng, thời gian ký kết hợp

-

đồng.
Phần thông tin về chủ thể hợp đồng gồm: tên đơn vị, địa chỉ đơn vị, số tài khoản và

-


tên ngân hàng, người đại diện ký kết hợp đồng.
Phần nội dung: bao gồm các điều khoản có trong hợp đồng
2


-

Phần cuối cùng: gồm các nội dung như hiệu lực của hợp đồng, chữ ký các bên ký kết
hợp đồng, hình thức của hợp đồng…

Các điều khoản, điều kiện của hợp đồng
 Điều khoản về tên hàng

Điều khoản về tên hàng: chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải dùng các phương
pháp quy định chính xác tên hàng. Nếu gồm nhiều mặt hàng chia thành nhiều loại với các
đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê và ghi rõ trong hợp đồng.
 Điều khoản về chất lượng

Điều khoản về chất lượng: là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hóa. Ngoài ra, điều
khoản này còn quy định về kiểm tra chất lượng: thời điểm kiểm tra, địa điểm kiểm tra, cơ
quan kiểm tra và giấy chững nhận kết quả.
 Điều khoản về số lượng

Điều khoản về số lượng: quy định về số lượng hàng hóa giao nhận, đơn vị tính,
phương pháp xác định trọng lượng.
 Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu

Điều khoản về bao bì, ký mã hiệu: quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lớp
bao bì, chất lượng bao bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì. Quy định về nội dung
và chất lượng của ký mã hiệu.
 Điều khoản về giá cả

Điều khoản về giá cả: quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phương pháp
quy định giá và quy tắc giảm giá nếu có.
VD: Khi giá quốc tế là giá FOB, quy dẫn về giá CIF như sau:
CIF=FOB+I+F=FOB+(CIF+10%CIF)R+F=(FOB+F)/(1-1,1R)
3


 Điều khoản về thanh toán

Điều khoản về thanh toán: là điều kiện để người mua trả tiền cho người bán, điều
khoản này quy định về đồng tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán,
phương thức thanh toán và bộ chứng từ dùng cho thanh toán.
 Điều khoản giao hàng

Quy định về số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng),
phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời
điểm thông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng.
 Điều khoản về trường hợp miễn trách

Quy định những trường hợp được miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ của hợp
đồng, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi bên khi xảy ra trường hợp miễn trách.
 Điều khoản khiếu nại

Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại và nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại.
 Điều khoản bảo hành

Quy định thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm
của mỗi bên trong mỗi nội dung bảo hành.
 Phạt và bồi thường thiệt hại

Quy định các trường hợp phạt và bồi thường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá
phạt và bồi thường tùy theo từng hợp đồng.
 Điều khoản trọng tài

Quy định các nội dung: ai là người phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm
tiến hành trọng tài cam kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài.
4


2.Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.1.Xin giấy phép nhập khẩu
Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để nhà nước quản lí nhập khẩu.Vì
thế sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, doanh nghiệp phải xin giấy phép nhập khẩu để
thực hiện hợp đồng đó.
Hồ sơ thường bao gồm: đơn xin nhập khẩu, bản sao hợp đồng đã ký với nước nhập
khẩu, phiếu hạn ngạch, VISA... việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu do Bộ Thương Mại
cấp.
Trong giấy phép nhập khẩu có quy định, người làm nhập khẩu hoặc hàng nhập khẩu
với một nước nhất định nào đó, chuyên chở bằng một phương thức vận tải và giao nhập
tại một cửa khẩu nhất định.
2.2.Thuê phương tiện vận tải
Trong quá trình thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, việc thuê PTVT chở hàng
được tiến hành dựa vào những căn cứ sau:
 Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng: nếu điều kiện là CFR, CIF, CIP, DES, DEQ,

DDU, DDP thì người xuất khẩu phải tiến hành thuê phương tiện vận tải. Còn nếu điều
kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB thì người nhập khẩu phải có nghĩa vụ
thuê phương tiện vận tải.
 Căn cứ vào khối lượng hàng và đặc điểm của hàng hóa: căn cứ khối lượng hàng để

tối ưu hóa trọng tải của phương tiện từ đó tối ưu hóa chi phí. Đồng thời căn cứ vào
đặc điểm hàng hóa là để lựa chọn phương tiện đảm bảo an toàn cho hàng hóa trong
quá trình vận chuyển.
 Căn cứ vào điều kiện vận tải: đó là hàng hóa rời hay hàng hóa đóng trong Container

hàng hóa thông dụng hay hàng hóa đặc biệt. Vận chuyển trên tuyến đường bình
thường hay đặc biệt, vận tải một chiều hay khứ hồi…
5


Việc thuê phương tiện vận tải phục vụ cho chuyên chở hàng hóa đối với các tác
nghiệp của quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu đòi hỏi phải có kinh nghiệm nghiệp
vụ, có thông tin về tình hình thị trường thuê PTVT, tinh thông các điều kiện thuê tàu, hơn
nữa các doang nghiệp nhập khẩu thường sử dụng điều kiện CIF làm cơ sở giao hàng nên
việc thuê PTVT hay lưu cước phí thường do bên xuất khẩu hay một công ty vận tải làm
còn công ty chỉ làm thủ tục đến nhận hàng.
2.3.Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Trong kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa cần phải vận chuyển đi xa, trong những
điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng hóa dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thất trong quá
trình vận chuyển. Chính vì vậy những người kinh doanh xuất nhập khẩu thường mua bảo
hiểm cho hàng hóa để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.
Đối với hợp đồng kí kết theo điều kiện CIF, CIP (theo Incoterms 2000) người bán có
trách nhiệm phải mua bảo hiểm cho hàng hóa theo điều kiện tối thiểu (điều kiện C) với
tổng giá trị hàng hóa cần bảo hiểm bằng giá CIF (hoặc CIP) + 10% CIF (CIP). Còn khi kí
hợp đồng xuất nhập khẩu theo điều kiện của nhóm E, F (theo Incoterems 2000) người
mua có trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hóa.
-

Các căn cứ để mua bảo hiểm cho hàng hóa.

+ Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng TMQT
+ Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển
+ Căn cứ vào điều kiện vận chuyển
-

Tổ chức mua bảo hiểm cho hàng hóa

+ Xác định nhu cầu bảo hiểm
+ Xác định loại hình bảo hiểm
+ Lựa chọn công ty bảo hiểm
6


+ Đàm phán kí kết hợp đồng bảo hiểm, thanh toán phí bảo hiểm nhận đơn bảo hiểm hoặc
giấy chứng nhận bảo hiểm.
2.4.Giục người bán giao hàng
Để quá trình nhập khẩu đúng tiến độ như đã quy định trong hợp đồng, bên nhập khẩu
cần phải đôn đốc phía bên bán giao hàng theo đúng số lượng, chất lượng, quy cách bao
bì,… và đúng hạn. Như vậy sẽ không làm ảnh hưởng đến bên nhập khẩu.
2.5.Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa
Sau khi hợp đồng được ký kết và làm các thủ tục cần thiết, bên xuất khẩu sẽ tiến hành
chuẩn bị hàng hóa, khi hàng hóa lên PTVT, họ sẽ gửi 1 bộ chứng từ bản gốc về cho ngân
hàng mà nước nhập khẩu làm thủ tục thanh toán, đồng thời gửi thêm 1 bộ copy về cho
bên nhập khẩu (nếu có yêu cầu).
Bộ chứng từ hàng hóa bao gồm:
-

Hợp đồng mà 2 bên ký kết
Vận đơn: là chứng từ xác nhận việc hàng hóa đã lên PTVT.
Bảng kê khai danh sách hàng hóa
Giấy chứng nhận xuất xứ, nguồn gốc
Chứng từ bảo hiểm của lô hàng

2.6.Làm thủ tục hải quan nhập khẩu
Để làm thủ tục hải quan doanh nghiệp có thể trực tiếp tiến hành hoặc ủy quyền cho
đại lý làm thủ tục hải quan.
Nếu ủy quyền cho đại lý, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ và làm giấy
ủy quyền để đại lý tiến hành làm thủ tục hải quan, giám sát quá trình và giải quyết các
vướng mắc phát sinh trong quá trình đại lý tiến hành thủ tục hải quan cho doanh nghiệp,
đồng thời thanh toán phí và các chi phí cho đại lý.

7


Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa khi đi qua cửa khẩu Việt Nam ( xuất
khẩu hoặc nhập khẩu) đều phải làm thủ tục hải quan. Quy trình làm thủ tục hải quan cho
hàng hóa nhập khẩu theo luật hải quan Việt Nam bao gồm các bước chính sau đây:
-

Khai và nộp hồ sơ hải quan
Xuất trình hàng hóa
Nộp thuế và thực hiện các quyết định của hải quan.

2.7. Làm thủ tục thanh toán
-

Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ L/C thì bên nhập khẩu mở L/C theo quy
định. Sau khi nhận hàng và kiểm tra hàng hóa, các giấy tờ chứng từ, nếu hợp lệ thì doanh

-

nghiệp nhập khẩu thanh toán cho ngân hàng.
Thanh toán bằng phương thức nhờ thu: Nếu trong hợp đồng xuất khẩu quy định thanh
toán tiền hàng bằng phương thức nhờ thu (D/P hoặc D/A) thì ngay sau khi giao hàng,
doanh nghiệp xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ nhanh chóng, chính xác, phù
hợp và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng đòi tiền. Trong thư ủy thác
nhờ thu, người xuất khẩu phải đề ra những điều kiện nhờ thu và được ngân hàng chấp

-

nhận.
Phương thức chuyển tiền:
+ Nếu hợp đồng TMQT quy định thanh toán bằng phương thức chuyển tiền (T/T hoặc
M/T) thì người xuất khẩu khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập bộ
chứng từ phù hợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển đến cho người nhập khẩu.
Khi người nhập khẩu chuyển tiền thanh toán đến, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho đơn vị
xuất khẩu.
+ Đối với người nhập khẩu khi nhận được bộ chứng từ do người xuất khẩu chuyển đến
tiến hành kiểm tra, nếu thấy phù hợp thì viết lệnh chuyển tiền gửi đến ngân hàng yêu cầu
ngân hàng chuyển tiền (bằng điện T/T hoặc bằng thư M/T) để trả tiền cho người xuất
khẩu, nếu bộ chứng từ không phù hợp thì từ chối nhận chứng từ.
-

Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền

8


Nếu trong hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền. Thì
đến kỳ hạn thanh toán người nhập khẩu đến ngân hàng phục vụ mình yêu cầu thực hiện
dịch vụ CAD hoặc COD ký một bản ghi nhớ, đồng thời thực hiện ký quý 100% giá trị
của thương vụ để lập tài khoản ký thác. Sau khi ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ do người
xuất khẩu chuyển đến nếu thấy phù hợp thì ngân hàng chấp nhận chứng từ và thanh toán
cho bên XK đồng thời chuyển chứng từ đó đến cho người nhập khẩu để tiến hành nhận
hàng.
2.8.Nhận hàng từ phương tiện vận tải
-

Nhận hàng từ tàu biển bao gồm các bước sau:

Chuẩn bị chứng từ nhận hàng.
Ký hợp đồng uỷ thác cho cơ quan ga, cảng về việc giao hàng từ nước ngoài về.
Xác nhận với cảng về kế hoạch tiếp nhận hàng, lịch tàu, cơ cấu mặt hàng, điều kiện
kỹ thuật khi bốc dỡ hàng hoá và bảo quản hàng hoá.
Cung cấp các tài liệu cần thiết cho việc giao nhận hàng hoá như vận chuyển đơn, lệnh
giao hàng.
Tiến hành nhận hàng: Nhận về số lượng, xem xét sự phù hợp với tên hàng chủng loại
thông số kỹ thuật, chất lượng bao bì, ký mã hiệu của hàng hoá so với yêu cầu đã thoả
thuận trong hợp đồng.
-

Nếu nhận hàng chuyên chở bằng đường sắt

+ Nếu hàng đầy toa xe, người nhập khẩu nhận cả toa xe, kiểm tra, niêm phong kẹp chì,
làm thủ tục hải quan, dỡ hàng, kiểm tra hàng hoá, tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho
riêng.
+ Nếu hàng hoá không đủ toa xe, người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao hàng và
ngành đường sắt, rồi tổ chức vận chuyển hàng hoá về kho riêng.
9


-

Nếu nhận hàng chuyên chở bằng đường bộ:

+ Nếu nhận tại cơ sở người nhập khẩu thì người nhập khẩu phải làm thủ tục và chịu trách
nhiệm dỡ hàng xuống và nhận hàng.
+ Nếu nhận hàng tại cơ sở của người vận tải thì người nhập khẩu phải kiểm tra hàng và tổ
chức vận chuyển hàng về kho riêng.
-

Nếu nhận hàng chuyên chở bằng đường hàng không:

Người nhập khẩu nhận hàng tại trạm giao nhận hàng không, tổ chức hàng vận chuyển
về kho riêng của mình.
2.9.Kiểm tra hàng nhập khẩu
Hàng nhập khẩu khi về đến cửa khẩu cần phải kiểm tra kĩ càng. Mỗi cơ quan, tuỳ theo
chức năng của mình phải tiến hành công việc kiểm tra đó. Mục đích của quá trình kiểm
tra hàng nhập khẩu là để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người mua và là cơ sở để khiếu
nại sau này nếu có.
Nội dung của kiểm tra hàng nhập khẩu bao gồm:
-

Kiểm tra về số lượng: số lượng hàng thiếu, số lượng hàng đổ vỡ và nguyên nhân.

-

Kiểm tra về chất lượng:

+ Số lượng hàng hoá sai về chủng loại, kích thước, nhãn hiệu, quy cách, màu sắc...
+ Số lượng hàng hoá bị suy giảm về chất lượng, mức độ suy giảm, nguyên nhân suy
giảm...
-

Kiểm tra bao bì: sự phù hợp của bao bì so với yêu cầu được quy định trong hợp
đồng.

-

Kiểm dịch nếu hàng hoá là thực vật, động vật.

2.10. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại( nếu có)
10


 Người mua khiếu nại người bán:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, người mua có quyền khiếu nại người
bán khi người bán vi phạm bất cứ điều khoản quy định về nghĩa vụ của người bán trong
hợp đồng:
-

Giao hàng không đúng về số lượng, trọng lượng, quy cách.

-

Hàng giao không đúng phẩm chất, nguồn gốc như hợp đồng quy định.

-

Bao bì, mã ký hiệu sai quy cách không phù hợp với điều kiện vận chuyển, bảo
quản làm hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển.

-

Giao hàng chậm, cách thức giao hàng sai so với thỏa thuận giữa hai bên như
chuyển tải hàng hóa, giao hàng hóa từng phần.

 Người bán khiếu nại người chuyên chở và bảo hiểm
-

Khi người chuyên chở đưa tàu đến cảng bốc hàng không đúng quy định của hợp
đồng chuyên chở. Hàng bị thiếu hụt, thất lạc,.. trong quá trình chuyên chở.

-

Khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã được mua bảo hiểm gây nên.

Đơn khiếu nại phải kèm theo những bằng chứng về việc tổn thất cùng các chứng từ
khác gửi đến công ty bảo hiểm trong thời gian ngắn nhất.

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP
KHẨU TẠI CÔNG TY CPC I
1.Khái quát về công ty
11


1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty dược phẩm Trung ương 1 có tên giao dịch là CPC I
Địa chỉ: km số 6 – đường Giải Phóng – Thanh Xuân – Hà Nội
Tiền thân của CPC1 đã được hình thành từ năm 1945 ngay sau khi hòa bình lập lại
trên miền Bắc. Do quy mô và phạm vi hoạt động còn nhỏ hẹp nên ban đầu còn là một
đơn vị trực thuộc Bộ Nội thương với tên gọi là Công ty thuốc Nam – thuốc Bắc .
Đến năm 1956 Công ty chuyển về Bộ Y tế quản lý, trực thuộc Cục phân phối Dược
phẩm với tên “Quốc doanh Y Dược phẩm Trung ương”.
Công ty chính thức được thành lập theo quyết định số 171/BYT-QĐ ngày 1/4/1971
với tên gọi “Công ty Dược phẩm cấp I” thuộc Tổng Công ty Dược (Bộ Y tế).
Năm 1985, Công ty đổi tên thành “Công ty Dược phẩm Trung ương I” theo quyết
định số 534/BYT-QĐ ngày 5/6/1985.
Ngày 22/4/1993, Bộ Y tế ra Quyết định số 408/BYT - QĐ thành lập lại “Công ty
Dược phẩm Trung ương 1” thuộc Tổng Công ty Dược, Bộ Y tế.
Đến năm 2010, Công ty chuyển đổi thành Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm
Trung ương 1 theo quyết định số 45/QĐ-TCTD ngày 29/6/2010 do Nhà nước làm chủ sở
hữu.
Đến năm 2016, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương
CPC1 theo quyết định số 2290/QĐ-BYT ngày 12/06/2015 của Bộ Y Tế.
 Lĩnh vực kinh doanh:
- Các nguyên liệu, phụ liệu để sản xuất thuốc, các sản phẩm y tế, bao bì dược phẩm.
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các thành phẩm thuốc tân dược, đông dược phòng và
-

chữa bệnh cho người.
Kinh doanh, xuất nhập khẩu tinh dầu, hương liệu, dầu động thực vật y tế. Bông
băng gạc, kính mát, kính thuốc, dụng cụ y tế thông thường, vật tư y tế tiêu hao,
máy móc thiết bị y tế và dược.
12


-

Kinh doanh, xuất nhập khẩu hoá mỹ phẩm, sản phẩm vệ sinh, sản phẩm dinh
dưỡng. Hóa chất các loại, kể cả các hóa chất xét nghiệm và kiểm nghiệm trong

-

ngành y tế. Sinh phẩm, vắc xin tiêm chủng các loại.
Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên liệu, bao bì dược phẩm, phụ liệu và các sản

-

phẩm y tế.
Kinh doanh thuốc thú y.
Dịch vụ nhập khẩu ủy thác, đăng ký thuốc.
Dịch vụ cho thuê văn phòng kho xưởng, dịch vụ vận chuyển hàng hóa.

1.2.Tình hình kinh doanh của công ty một số năm gần đây
 Về tình hình nhập khẩu từng loại mặt hàng thuốc:
-

Nhập khẩu nguyên liệu thuốc liên tục tăng. Cụ thể là năm 2012 đạt 6 triệu USD, 10 triệu
USD (2013); 9,4 triệu USD năm 2014. Tổng giá trị nguyên liệu mua vào năm 2014 giảm
không đáng kể so với năm 2013 song kim ngạch nhập khẩu giảm chính là do sự biến

-

động của tỉ giá làm tỉ suất hàng nhập khẩu giảm do đó hạn chế nguồn nhập từ bên ngoài.
Về thành phẩm: tổng giá trị mua liên tục giảm những năm gần đây. Năm 2012 là 8,7 triệu
USD, năm 2013 là 7,5 triệu USD, năm 2014 là 6,7 triệu USD.
Lý do giảm nhập chủ yếu do:
+ Các mặt hàng nội địa đã phát triển và dần chiếm thị trường nội địa.
+ Do sự đa dạng trong sản phẩm dược nên có nhiều sản phẩm thay thế, do đó các
thuốc có cùng tác dụng cũng dễ dàng chen chân vào các mặt hàng công ty kinh doanh.
+ Do sự cạnh tranh của các nhà sản xuất, các hãng trong và ngoài nước làm co hẹp thị
phần của công ty.
+ Mặt khác do sự biến động của thị trường thế giới và sự biến động của tỷ giá làm
giảm lượng nhập của công ty.
 Về nguồn nhập:
Công ty có nguồn nhập từ trên 20 nước khác nhau. Với những mặt hàng có chất lượng
cao công ty thường nhập khẩu từ các nước châu Âu như Đức, Hungary, Pháp,..Với những
mặt hàng có chất lượng bình dân công ty thường nhập từ các nước châu Á như Ấn Độ,
Trung Quốc, Hàn Quốc,…
Những mặt hàng chủ lực để nhập khẩu:
+ Thuốc và nguyên liệu làm thuốc kháng sinh
+ Thuốc và nguyên liệu làm thuốc vitamin
13


+ Thuốc bổ, dịch thần
2.Hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty CPC I
2.1. Xin giấy phép nhập khẩu
Sau khi ký kết hợp đồng với nhà cung cấp thuốc tại nước ngoài thì tùy từng mặt hàng
đòi hỏi công ty cần phải tiến hành xin giấy phép nhập khẩu.
Việc quản lý kinh doanh xuất nhập khẩu được chia làm 2 đối tượng: đối tượng nhập
khẩu có số đăng kí (gọi là VISA) và đối tượng nhập khẩu không có số đăng kí.
Đối với đối tượng nhập khẩu có số đăng kí thì việc nhập khẩu chúng sẽ không bị hạn
chế về số lượng. Còn đối tượng nhập khẩu chưa có VISA sẽ bị hạn chế về số lượng nhập
khẩu, sự hạn chế này tuỳ thuộc vào Cục quản lý dược.
Để được nhập khẩu hàng hoá, Công ty phải tiến hành gửi giấy xin nhập khẩu trong đó
nêu rõ: tên hàng, quy cách, số lượng, nhà sản xuất gửi tới Cục quản lý dược xét cấp. Đối
với đối tượng chưa có VISA thì công ty phải tiến hành xin Quota (hạn ngạch) nhập khẩu,
công việc này phải qua hai giai đoạn. Quota nhập khẩu phải thông qua Tổng công ty
dược Việt Nam đề nghị Cục quản lý dược xét cấp.
Khi chuyển qua Cục dược toàn bộ đơn hàng được đối chiếu, xác minh nếu không vi
phạm những nguyên tắc hiện hành thì được trả lời bằng văn bản cho phép nhập khẩu với
đầy đủ các thủ tục cần thiết khác.
Với những mặt hàng kinh doanh của công ty đều nằm trong danh mục hàng hóa được
ưu tiên nhập khẩu để phục vụ chăm sóc sức khỏe cho nhân dân. Vì vậy, Công ty ít gặp
khó khăn trong việc xin giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên, Công ty phải nêu rõ lý do mục
đích của hoạt động nhập khẩu cũng như giải trình các vấn đề liên quan đến các cơ quan,
Bộ y tế. Sau khi xem xét thấy hợp lý, các cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi công văn cho
phép công ty nhập khẩu.
2.2. Thuê phương tiện vận tải
Đối với hàng hóa nhập khâu công ty chỉ lựa chọn một trong 2 phương tiện vận tải là
vận tải đường biển và vận tải đường hàng không khi ký kết hợp đồng nhập khẩu.
Vận tải đường hàng không thường được áp dụng cho các hợp đồng mà số lượng nhập
khẩu tương đối không nhiều và là mặt hàng công ty cần có hàng gấp, còn lại các trường
hợp khác thì khối lượng hàng hóa đa phần thường rất lớn nên phương tiện vận tải đường

14


biển là được ưu tiên hơn cả do cước phí đường biển thấp hơn nhiều so với cước phí
đường hàng không.
Và điều kiện giao hàng kèm theo đa phần là CIF và CFR đối với đường biển và CIP
đối với đường hàng không. Do các hợp đồng của công ty đều được ký theo giá CIF, CFR
hay CIP nên việc thuê phương tiện vận tải đều do bên xuất khẩu đảm nhận.
2.3. Mua bảo hiểm cho hàng hóa
Với hai điều kiện nhập khẩu là CIF và CIP thì công ty không phải tiến hành mua bảo
hiểm cho hàng hóa nhập khẩu. Tuy nhiên có một số hợp đồng được ký thao điều kiện
CFR thì công ty phải thực hiện mua bảo hiểm cho lô hàng nhập khẩu.
Công ty thường mua bảo hiểm cho hàng hóa tại Công ty Bảo hiểm Bảo Minh. Thông
thường, công ty sẽ mua bảo hiểm cho từng chuyến hàng, với trách nhiệm đối với tổn thất
của hàng nhập khẩu của công ty trong phạm vi một chuyến hàng theo điều kiện từ kho
đến kho. Công ty cũng phải có nghĩa vụ nộp cho công ty bảo hiểm một khoản phí bảo
hiểm cho chuyến hàng đó.
Công ty sẽ gửi giấy yêu cầu bảo hiểm đến Công ty Bảo hiểm Bảo Minh theo mẫu của
họ để yêu cầu bảo hiểm cho nguyên liệu hoặc thành phần tân dược nhập khẩu cho chuyến
hàng đó. Sau đó, công ty bảo hiểm sẽ cung cấp cho Công ty một đơn bảo hiểm dựa theo
yêu cầu bảo hiểm mà công ty đã gửi đến.
Nội dung đơn bảo hiểm gồm: tên người được bảo hiểm; tên hàng được bảo hiểm; số
B/L (vận đơn đường biển); số tiền bảo hiểm; tên tàu; ngày tàu khởi hành; điều kiện bảo
hiểm, phí bảo hiểm.
Trong thực tế hàng nhập khẩu của công ty ít gặp rủi ro, có cũng chỉ một phần bị vỡ,
hỏng. Đạt được điều này là do công tác bảo hiểm có hiệu quả và hàng nhập khẩu có sự
đóng gói, bảo quản trong điều kiện tốt, ít bị ảnh hưởng từ môi trường, nhiệt độ.
Ví dụ, trong hợp đồng của Mediplantex-Kolen số No 01-03, ký ngày 23/6/2012 trong
quá trình vận chuyển đường biển đã bị vỡ một số lượng hàng trị giá 670 USD, công ty đã
thông báo cho công ty bảo hiểm, yêu cầu giám định, lập chứng từ cần thiết và bảo lưu
quyền khiếu nại đối với người thứ ba và đã được công ty bảo hiểm bồi thường.
2.4.Giục người bán giao hàng
Trong quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu, cán bộ nhập khẩu của Công ty
thường xuyên liên lạc với bên xuất khẩu để đôn đốc, nhắc nhở, theo dõi sát sao quá trình
15


thực hiện hợp đồng của bên xuất khẩu. Từ đó, công ty có những biện pháp phản ứng kịp
thời với những sai sót, vi phạm có thể xảy ra.
2.5.Kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa
Sau khi hợp đồng được ký kết và làm các thủ tục cần thiết, Công ty sẽ phối hợp với
ngân hàng Vietcombank Đống đa kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa từ bên nước xuất khẩu
gửi sang.
Các giấy tờ cần kiểm tra bao gồm:
-

Vận đơn đường biển và vận đơn hàng không: kiểm tra về các thông tin về ngày

-

cập bến; ngày lô hàng lên PTVT; ngày rồi bến.
Bảng kê khai hàng hóa: kiểm tra đầy đủ các thông tin về số lượng lô hàng; tên các

-

loại thuốc nhập khẩu tại lô hàng.
Giấy chứng nhận xuất xứ, nguồn gốc: phải đầy đủ các thông tin như tên và địa chỉ

-

nhà sản xuất; ngày sản xuất; mã số lô hàng; ngày hết hạn sử dụng.
Chứng từ bảo hiểm: công ty và ngân hàng Vietcombank Đống Đa phối hợp kiểm
tra tính xác thực của chứng từ bảo hiểm từ bên phía xuất khẩu; tên và địa chỉ của
Công ty; ngày lập chứng từ bảo hiểm;

Nếu có vấn đề về bộ chứng từ hàng hóa, Công ty sẽ khiếu nại với bên xuất khẩu để
giải quyết sớm vấn đề. Trong các năm gần đây, việc kiểm tra bộ chứng từ hàng hóa
không xảy ra vấn đề gì do hai bên đã làm ăn lâu dài với nhau.
2.6. Làm thủ tục hải quan
Khi có chứng từ cho công ty để đi nhận hàng, Công ty tiến hành mở tờ khai hải quan
thực hiện thủ tục hải quan khi hàng hóa về đến cảng.
Công ty cử cán bộ am hiểm và có kinh nghiệm về công tác hải quan để kê khai một
cách đầy đủ chính xác các chi tiết về các loại nguyên liệu và thành phần tân dược nhập
khẩu trên chuyến hàng lên tờ khai hải quan theo mẫu tờ khai hải quan 2012, kiểm tra các
thủ tục giấy tờ.
Nội dung tờ hải quan bao gồm:
16


+ Ghi mã thuế của Công ty CPC I
+ Loại hàng
+ Tên hàng
+ Số lượng, khối lượng, giá trị hàng
+ Tên PTVT, nước nhập khẩu
Sau tất cả các thủ tục trên, công ty tiến hành nộp đủ thuế gồm thuế nhập khẩu, thuế
VAT (nếu có), cùng các khoản lệ phí thông quan và tiến hành giải phóng hàng khỏi cảng
dưới sự giám sát của hải quan. Hoàn thành thủ tục hải quan, cơ quan hải quan sẽ giao lại
cho nhân viên của công ty bộ hồ sơ gồm: Tờ khai hải quan; Thông báo nộp thuế và các
khoản lệ phí; Biên lai nộp lệ phí.
2.7. Làm thủ tục thanh toán
Đối với các hợp đồng thanh toán bằng L/C thì công ty phải mở L/C bộ chứng từ vận
chuyển hàng hóa nước ngoài sẽ về ngân hàng VIETCOMBANK Đống Đa tại Hà Nội.
Ngân hàng sẽ gửi thông báo cho công ty biết là chứng từ đã về và đề nghị công ty lên
thanh toán, nhận bộ chứng từ. Công ty sẽ đến ngân hàng trả tiền để nhận bộ chứng từ rồi
đi nhận hàng.
 Đối với các hợp đồng thanh toán bằng L/C
Công ty thanh toán chủ yếu bằng L/C không hủy ngang. Công ty tiến hành cử cán bộ
phòng kinh doanh nhập khẩu đến ngân hàng Vietcombank Đống Đa làm đơn xin mở L/C,
thời gian mở L/C là sau khi ký hợp đồng nhập khẩu. Căn cứ để mở L/C là các điều kiện
trong hợp đồng nhập khẩu, đơn xin mở L/C phải theo mẫu của ngân hàng để đảm bảo

-

chính xác và phù hợp với nội dung. Bộ hồ sơ xin mở L/C gồm:
- Giấy phép nhập khẩu do Cục quản lý dược Việt Nam thuộc Bộ y tế cấp.
- Hợp đồng nhập khẩu (bản sao)
Giấy cam kết thanh toán.
Trong đơn xin mở L/C phải đầy đủ các nội dung: tên ngân hàng thông báo; loại L/C;
số ngày phát hành; thời gian và hết hiệu lực của L/C; tên và địa chỉ người thụ hưởng; tên
và địa chỉ người xin mở L/C; bộ chứng từ phải xuất trình để thanh toán; mô tả hàng hóa.
 Đối với những hợp đồng có quy định thanh toán khác

Thủ tục thanh toán sẽ được tiến hành tùy theo từng phương thức thanh toán. Ba hình
thức thanh toán thường được sử dụng trong các hợp đồng mua bán ngoại thương của
17


công ty CPC I là: D/A, D/P, T/T. Trong đó thanh toán bằng T/T chiếm tỷ lệ lớn nhất 40%
trong tổng số các hợp đồng được ký kết.
Phân loại hợp đồng theo phương thức thanh toán.
Đơn vị: bản
Phương thức
T/T
D/P
L/C
Khác
Tổng

2012
205
224
167
46
642

2013
268
261
170
8
707

2014
358
340
212
10
920

Nếu thanh toán bằng T/T, người xuất khẩu sẽ đưa ra tên ngân hàng và tài khoản của
họ để công ty chuyển tiền vào tài khoản đó, mọi chi phí liên quan đến việc chuyển tiền sẽ
do bên xuất khẩu chịu.
Thanh toán này thường quy định bao nhiêu % giá trị hợp đồng sẽ được thanh toán
trước, sau hoặc cùng thời gian nhận hàng.
Như vậy, theo bảng trên số hợp đồng thanh toán theo phương thức T/T, D/P tăng dần.
Nhờ sự tín nhiệm mà công ty CPC I đã giảm được một phần chi phí so với phương thức
thanh toán L/C. Tuy nhiên công ty cần có sự chú ý lựa chọn phương thức thanh toán cẩn
thận với từng đối tác.
2.8. Nhận hàng từ phương tiện vận tải
Hàng hoá nhập về trong nước của công ty được thông qua đường hàng không và
đường biển.
Số liệu về hợp đồng được vận chuyển bằng đường không, đường biển.
Đơn vị: bản
Năm
Đường không
Đường biển

2012
245
597

2013
276
631

2014
478
642

Đối với các hợp đồng được vận chuyển bằng đường biển, nếu hàng về cảng Hải
Phòng, công ty sẽ thuê VIETRANS Hải Phòng, nếu tại cảng Sài Gòn thuê VIETRANS
T.P HCM. Cơ quan này sẽ tiến hành làm thủ tục nhận hàng cho công ty, công ty chỉ việc
đến nhận hàng từ VIETRANS và chở về.
18


Hằng năm, công ty sẽ ký kết với VIETRANS một hợp đồng uỷ thác nhận hàng. Mỗi
khi có hàng hoá, công ty gửi cho VIETRANS các tài liệu cần thiết để làm thủ tục nhận
hàng.
Chỉ những hợp đồng vận chuyển bằng đường không về sân bay Nội Bài thì công ty
mới trực tiếp đứng ra làm thủ tục để nhận hàng.
Thông thường chỉ những mặt hàng có khối lượng nhỏ, cần nhập nhanh thì công ty
mới sử dụng đường hàng không. Năm 2014, số hợp đồng nhập theo đường hàng không
tăng là do sự biến động của thị trường nên công ty phải nhập với số lượng nhỏ, nhanh để
đáp ứng nhu cầu thị trường một cách nhanh chóng.
2.9. Kiểm tra hàng nhập khẩu
Sau khi nhận hàng, công ty sẽ tiến hành kiểm tra hàng nhập khẩu. Công ty có đại diện
là cơ quan giám định để giám định mọi tổn thất hư hỏng của hàng hóa kho hàng hóa đến
cảng Hải Phòng đối với vận chuyển qua đường biển, hàng hóa đến sân bay Nội Bài đối
với vận chuyển qua đường hàng không. Cơ quan giám định thường là VINACONTROL.
Trong trường hợp hư hỏng nhìn thấy được ở bên ngoài kiện hàng thì công ty sẽ ghi rõ
trên vận đơn hoặc phiếu giao hàng kèm theo chứng nhận của cơ quan giám định có ghi
hình chụp ảnh nhằm duy trì trách nhiệm của bên vận tải.
Ngày tháng hàng hóa được chuyển đến công ty phải ủy quyền giám định kiểm soát số
lượng và tình trạng bao kiện hàng hóa của công ty. Chứng chỉ giám định sẽ được lưu giữ
và là bằng chứng để khiếu nại với người bán hoặc đại diện của công ty thông báo để tham
dự việc giám định nói trên.
Công việc kiểm tra này thường được thực hiện khi hàng chuẩn bị nhập về kho công
ty. Việc làm này giúp giảm bớt chi phí trong qúa trình kiểm tra hàng hoá của công ty lại
vừa nhanh chóng và tiện lợi.
Trong quá trình kiểm tra hàng nhập khẩu, nếu có nghi ngờ gì về vấn đề chất lượng,
số lượng thì công ty sẽ tiến hành mời một cơ quan giám định trung lập, được các bên thoả
thuận trong hợp đồng đến giám định, và có sự chứng kiến của các bên liên quan.
2.10. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Đa số hàng nhập khẩu về của công ty đều rất ít xảy ra rủi ro nên tranh chấp cũng là
không đáng kể. Trong trường hợp hàng về không đúng với hợp đồng và được phát hiện
trong khi giám định mở kiện hàng tại hiện trường. Công ty và bên bán sẽ kiểm tra những

19


sai xót đó, lập biên bản cụ thể với chữ ký của hai bên. Tuy từng trường hợp cụ thể, công
ty sẽ xác định đối tượng khiếu nại.
- Nếu hàng có chất lượng hoặc số lượng không phù hợp với hợp đồng, thời hạn giao
-

hàng bị vi phạm thì công ty khiếu nại người bán.
Nếu hàng bị tổn thất trong quá trình chuyên chở hoặc tổn thất do lỗi của người vận
tải gây nên thì công ty khiếu nại với người bán, sau đó người bán sẽ gửi đơn khiếu

-

nại công ty vận tải và cơ quan trở hàng do người bán phải chịu trách nhiệm.
Nếu hàng bị tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ hoặc do lỗi của người thứ ba gây
nên nếu thuộc phạm vi bảo hiểm đã mua thì doanh nghiệp sẽ khiếu nại công ty bảo
hiểm.

Thông thường công ty và đối tác tự giải quyết nội bộ với nhau trên tinh thần hợp tác
hai bên cùng có lợi chưa có trường hợp nào công ty phải đưa ra trọng tài quốc tế hoặc cơ
quan tòa án để giải quyết tranh chấp.
3.Đánh giá việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty.
-

Ưu điểm

Những mặt hàng của công ty nhập khẩu đều nằm trong danh mục được ưu tiên nhập
khẩu để phục vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân, nên công ty có thể làm nhanh thủ tục
về vấn đề xin giấy phép nhập khẩu.
Đối với các hợp đồng của công ty được ký theo giá CIF hay CPI, việc thuê phương
tiện vận tải và mua bảo hiểm cho hàng hóa do bên xuất khẩu đảm nhiệm nên công ty sẽ
không phải thực hiện các bước trên.

-

Nhược điểm

Theo quy định hiện hành của hải quan thì công ty phải tự chịu trách nhiệm kê khai, áp
mã, tính thuế cho hàng hóa nhập khẩu, sau đó có nhân viên hải quan tính lại. Quy trình
này kéo dài thời gian làm thủ tục nên ảnh hưởng đến việc nhận hàng hóa của công ty.

20


Việc ký kết hợp đồng theo giá CIF hay CIP việc thuê PTVT do bên bán thuê nên công
ty không được chủ động trong quá trình giao nhận hàng.
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
1.Giải pháp
Để có thể đạt được phương hướng hoạt động trong những năm tới là tiến tới giữ vững
và mở rộng thị trường mua và bán, công ty cần có nhiều biện pháp khác nhau, trong đó
có biện pháp quan trọng là cần phải thúc đẩy hoạt động bán hàng. Do nguồn lực có hạn
nên công ty có thể sử dụng biện pháp sau:
- Tạo dựng củng cố về tác phong kinh doanh
Trong kinh doanh doanh nghiệp không chỉ phải xây dựng tín nhiệm chất lượng sản
phẩm mà còn phải xây dựng tín nhiệm trên thị trường về tác phong kinh doanh.Đó là vấn
đề tuân thủ thời gian, tuân thủ hợp đồng và có tinh thần trách nhiệm cao trong quan hệ
với các đối tác.vì vậy việc công ty cần làm là làm cho các đối tác tin tưởng 100% vào
mình và không gây ra tình trạng đối tác không chắc chắn vào những thoả thuận của mình
vì khi ấy họ có thể sẽ tìm sang cộng tác khác.
Tạo sự tín nhiệm trong kinh doanh phải bằng sự chân thành, trung thực như: Giao
hàng đúng thời hạn, đúng, đủ về cả chất lượng lẫn khối lượng, thái độ khi giao dịch phải
thành thật, tôn trọng đối tác…
Mở rộng mạng lưới phân phối hàng nhập khẩu:
Hiện nay, việc tiêu thụ hàng nhập khẩu chủ yếu là từ bán trực tiếp cho các đơn vị cấp
-

hai và hệ thống bệnh việncòn hệ thống các cửa hàng của công ty còn ít, chỉ tập trung ở
Hà nội. Để thực hiện giải pháp trên công ty có thể căn cứ vào nguồn lực của mình để mở
thêm một số cửa hàng và đại lí tiêu thụ các khu vực khác nhau, các thành phố lớn như
Hải phòng, Đà nẵng, Vinh, Thành phố Hồ Chí Minh…
- Liên doanh liên kết:

21


Để tăng sức cạnh tranh trên thị trường công ty có thể liên doanh liên kết với nhà cung
cấp và giới tiêu thụ nào đó. Qua đó các bên có thể hậu thuẫn cho nhau trong vấn đề cạnh
tranh giành giật thị trường, hỗ trợ nhau trong vấn đề nghiên cứu thị trường.
-

Vấn đề sử dụng nguồn nhân lực

Trong thời gian tới một mặt công ty nên có kinh phí để đào tạo và đào tạo lại những
cán bộ công nhân viên của mình, mặt khác công ty nên có biện pháp phát hiện và sử dụng
đúng người đúng việc.
Yêu cầu với cán bộ nghiệp vụ phải là người có trình độ kiến thức về ngoại thương,
biết đánh giá, phân tích và tổng kết tình hình, đặc biệt là cán bộ thực hiện nghiệp vụ xuất
nhập khẩu phải thông thạo ngoại ngữ, thông thạo các luật và thông lệ quốc tế.
2.Kiến nghị với Nhà nước
Đơn giản hoá các thủ tục XNK
Sửa đổi bổ xung chính sách chế độ quản lý hoạt động nhập khẩu, công khai hoá
những vấn đề đã được cải tiến nhằm tạo thuận tiện cho chủ hàng.
Cải tiến quy chế, quy trình thủ tục hải quan theo hướng đơn giản hoá, tiêu chuẩn hoá
và thống nhất hoá cho phù hợp với yêu cầu của hoạt động xuất nhập khẩu nhằm đem lại
hiệu quả thiết thực về kinh tế- xã hội.
Tăng cường thanh tra kiểm tra chống buôn lậu tạo sự cạnh tranh lành mạnh cho hàng
hoá nhập khẩu ở công ty.
KẾT LUẬN
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng đói với nền kinh
tế quốc dân, đặc biệt đối với nước ta là một nước đang phát triển. Nhập khẩu nguyên vật
liệu, linh kiện để phục vụ cho việc sản xuất, lắp ráp các máy công, nông, lâm, ngư nghiệp
22


phục vụ nền sản xuất trong nước lại càng cần thiết và cần được khuyến khích. Động lực
và cũng là lý do tồn tại cho các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu nói chung và công ty
CPC I nói riêng là hiệu quả kinh doanh hay chính là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh,
đối với công ty thì chủ yếu là hoạt động nhập khẩu.
Vấn đề tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu chỉ là một khâu trong hoạt động kinh
doanh nhập khẩu song ở khâu này có rất nhiều vấn đề mà các doanh nghiệp thường gặp
phải. Mong muốn được ký kết và thực hiện hợp đồng một cách trôi chảy tưởng chừng
như đơn giản song thực tế nhiều doanh nghiệp đã tốn không ít công sức để tìm lối ra.
Công ty CPCI cũng ở trong tình trạng như vậy.Sở dĩ có tình trạng trên là vì việc ký kết và
tổ chức hợp đồng đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong công ty. Hơn nữa
đòi hỏi phải có sự sắp xếp hợp lý các công việc tránh hiện tượng chồng chéo, gây phức
tạp, vượt quá khả năng người làm trên cơ sở kết hợp chặt chẽ giữa lí luận và thực tế tình
hình hoạt động kinh doanh nhập khẩu ở công ty CPC I. Căn cứ vào những thuận lợi và
khó khăn cùng với mục tiêu đặt ra của công ty, đề tài đưa ra một số kiến nghị về công ty
và nhà nước để làm sao phát huy được những điểm mạnh, hạn chế những điểm yếu với
mục đích ngày càng nâng cao hiệu quả thực hiện hợp đồng của công ty.

23



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×