Tải bản đầy đủ

Bài tập lớn PHÂN TÍCH CHI PHÍ VÀ LỢI ÍCH

Đề bài:
Câu a: Nhận dạng lợi ích và chi phí của dự án. Và cho biết dùng hướng dẫn nào để
nhận dạng và đánh giá giá trị lợi ích và chi phí tương ứng?
Câu b: Tính toán NPV, IRR, BCR và dựa vào kết quả tính toán các chỉ tiêu trên
cho kết luận về dự án trên? Biết triết khấu xã hội là 10%.

Bài làm:
Câu a:
1.






Lợi ích:

Thu hồi tài sản vào năm cuối của dự án ( Theo hướng dẫn 11):
• Giá trị thu hồi tài sản vào năm 2028 là :
1.100 X 2% = 22 (tỷ đồng)
Doanh thu từ gỗ và một số sản phẩm khác của khu rừng (Theo hướng dẫn 4):

• doanh thu từ gỗ và một số sản phẩm khác của khu rừng là: 10 (tỷ đồng)
 doanh thu từ gỗ do dự án tạo ra, nhưng xảy ra ở bên ngoài dự án
nên cần được tính vào.
Doanh thu từ việc khai thác mỏ theo từng năm (từ năm 2019 – năm 2028) (theo
hướng dẫn 4):
Sản lượng quặng khai thác và giá bán quặng dự kiến như sau:


Sản lượng khai thác và tiêu thụ năm 2019 là 1.200.000 (tấn), năm sau
tăng so với năm trước là 5%. Trong đó, Sản lượng xuất khẩu chiếm 30
% tổng sản lượng tiêu thụ.



Giá bán dự kiến năm 2019:





Nội địa: 850.000 đồng/tấn; năm sau tăng cao hơn năm trước 1%



Xuất khẩu : 950.000 đồng/tấn; năm sau tăng cao hơn năm trước
1%

Doanh thu bán quặng là lợi ích trực tiếp từ dự án khai thác mỏ nên cần
được tính tới.

Ta có bảng số liệu sau:

1




Năm

Sản lượng

khai thác
và tiêu thụ
(triệu tấn)

Sản
lượng
tiêu thụ
nội địa
(triệu
tấn)

2019
2020
2021
2022
2023
2024
2025
2026
2027

1.20
1.26
1.32
1.39
1.46
1.53
1.61
1.69
1.77

0.84
0.88
0.92
0.97
1.02
1.07
1.13
1.18
1.24

850.00
858.50
867.00
875.50
884.00
892.50
901.00
909.50
918.00

2028

1.86

1.30

926.50

Tổng
doanh thu
khai thác
quặng (tỷ
đồng)

0.36
0.38
0.40
0.42
0.44
0.46
0.48
0.51
0.53

950.00
959.50
969.00
978.50
988.00
997.50
1007.00
1016.50
1026.00

1056.00
1120.09
1185.24
1260.21
1336.40
1413.83
1501.49
1591.63
1682.10

0.56

1035.50

1784.33

Doanh thu từ bán điện do dự án tạo ra, nhưng xảy ra bên ngoài dự
án nên cần được tính tới.

Doanh thu bán đồ điện (từ năm 2019 – 2028) (theo hướng dẫn 4):
• Doanh thu bán đồ điện hàng năm là 1 (tỷ đồng).




Giá bán
xuất
khẩu
(nghìn
đồng/tấn)

Doanh thu bán điện hàng năm (từ năm 2019 – 2028) (theo hướng dẫn 4):
• Giá điện = (20.000.000 x 3.000 ) x 110%= 66.000.000.000 (đồng) = 66
(tỷ đồng)
Vậy giá trị tiền điện hàng năm là 66 tỷ đồng.




Sản
lượng
Giá bán
xuất
nội địa
khẩu
(nghìn
(triệu
đồng/tấn) tấn)

Doanh thu bán đồ điện do nhờ có điện mà có nhiều cửa hàng bán
đồ điện, điện tử,… hơn trước , làm tăng doanh thu=> tạo lợi ích
tăng thêm nên cần được tính tới.

Giá trị vận chuyển và Marketing sản phẩm nông nghiệp tăng thêm (từ năm
2019 – 2028) (Theo hướng dẫn 14):


Giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng hàng năm là 1 tỷ đồng.
2






Lợi ích ròng cấp 2 là giá trị sản phẩm nông nghiệp tăng hàng năm.
Đây là lợi ích cấp 2 mà cần được đưa vào tính toán.

60% x 20.000.000 x 300 = 3.600.000.000 (đồng) = 3,6 (tỷ đồng)


Lợi ích ròng cấp 1 là tăng khả năng vận chuyển và maketing cho
sản phẩm nông nghiệp trong vùng.



Lợi ích ròng cấp 2 là giá đất nông nghiệp trong vùng tăng thêm.
Đây là lợi ích cấp 2 mà cần được đưa vào tính toán.

Doanh thu du lịch ( từ năm 2019 – 2028) (theo hướng dẫn 1):




Lợi ích ròng cấp 1 là tăng khả năng vận chuyển và maketing cho
sản phẩm nông nghiệp trong vùng.

Giá trị đất nông nghiệp tăng ( Theo hướng dẫn 14):






Nhờ có con đường được nâng cấp và cảng biển được mở rộng nên khác
du lịch đã tăng thêm dự kiến 9.000 người ( từ 6.000 – 15.000). Với mức
phí trung bình 3 (triệu đồng/người) thì lợi ích tăng thêm cho ngành du
lịch là: 3.000.000 x 9.000 = 27.000.000.000 (đồng) = 27 (tỷ đồng)

Giảm tiền phòng và chữa bệnh ( Theo hướng dẫn 15)


Việc lấp đi đầm lầy do phải xây dựng cảng biển giúp giảm chi phí phòng
chống và chữa bệnh sốt rét cho Chính phủ và cư dân địa phương: 1.5 tỷ
đồng / năm.

2. Chi phí:


Vốn đầu tư (trong năm 2017 và 2018) :


Năm 2017: 1.100 tỷ đồng x 65% = 715 (tỷ đồng)



Năm 2018: 1.100 tỷ đồng x 35% = 385 (tỷ đồng)



Chi phí vận hành (từ năm 2019 – 2028):



Ta có bảng số liệu sau:

Năm
chi phí (tỷ
đồng)

2019

2020

2021

2022

350.0

353.5

357.0

360.5

2023
364.
0

2024

2025

2026

367.5

371.0

374.5

2027
378.
0

2028
381.5

3




Chi phí chi trả tiền lương cho lao động: ( Hướng dẫn 5)
• Lương của công nhân:
 Năm 2017-2018:
(500 x 0.3 + 3000 x 0.1) x 80% x 30% = 108 (tỷ đồng)




Chi phí xây dựng nhà máy điện trong năm 2018 ( Hướng dẫn 6):
• Chi phí xây dựng nhà máy nhiệt điện là 150 (tỷ đồng).
• Trợ cấp cho việc xây dựng nhà máy là 1 % trên tổng chi phí xây dựng.






Chi phí xây dựng = 150 - 150 x 0,01 = 148.5 (tỷ đồng)
 trợ cấp một số chi phí xây dựng nhà máy nhiệt điện là khoản
chuyển giao.do đó, khoản này phải được loại trừ khỏi tính toán.

Mở rộng cảng và nâng cấp đường vào năm 2018( Hướng dẫn 2 và 5):
• Chi phí mở rộng cảng là 80 (tỷ đồng) và chi phí nâng cấp đường hiện
tại là 50 (tỷ đồng).
• Chi phí xây dựng cảng 10 năm trước là 100 (tỷ đồng) và xây dựng con
đường từ mỏ đến cảng là 150 (tỷ đồng) không được tính vì nó là chi phí
chìm.
Chi phí thiệt hại san hô( từ năm 2019-2028) ( Hướng dẫn 5 và 14):
• Dự án làm thiệt hại rạn san hô vào khoảng 500 (triệu đồng/năm)




Năm 2019-2028:
(500 x 0.3 + 3000 x 0.1) x 80% x 70% = 252 (tỷ đồng)

dự án làm thiệt hại rạn san hô gây thiệt hại cho sự đa dạng sinh học
biển và ngành du lịch của vùng do đó chi phí này phải được tính
đến.

Chi phí thiệt hại hạ lưu sông của dự án (từ năm 2019-2028) ( Hướng dẫn 5 và
10 và 15):
• Chất thải của mỏ khai thác đổ thẳng xuống sông Cái gây thiệt hại ước
tính 3 (tỷ đồng/năm) , trong đó :
 2 (tỷ đồng ) do dân cư xung quanh khu mỏ phải chịu (ô nhiễm một
số dòng kênh dẫn ra sông, giảm lượng cá đánh bắt do một số loài
di chuyển đi nơi khác)
 Hướng dẫn 5: chất thải của mỏ làm giảm lượng cá đánh bắt
gây thiệt hại cho ngành thủy sản=> chi phí này phải được
tính đến.
 Hướng dẫn 15: chất thải của mỏ làm ô nhiễm một số dòng
kênh dẫn ra sông làm giảm chất lượng nước=> chi phí này
phải đưa vào tính toán.
4






1 (tỷ đồng) còn lại do dân cư nước láng giềng chịu. Không tính
đến.
 Đây là chi phí ngoài biên giới quốc gia nên không được tính
đến.

Chi phí thiệt hại hạ lưu sông (từ năm 2019 – 2028) là 1,5 (tỷ đồng/năm)

5



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×