Tải bản đầy đủ

ĐỒ án CUNG cấp điện THIẾT kế hệ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO KHÁCH sạn 1 TRỆT 3 lầu DIỆN TÍCH ( 5x10m2 )

Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

----

ĐỒ ÁN
CẤP ĐIỆN

CUNG

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
CHO KHÁCH SẠN 1 TRỆT 3 LẦU
DIỆN TÍCH ( 5x10m2 )

GV hướng dẫn: Đỗ Huỳnh Thanh Phong
SVTH : Bùi Thuận An

Lớp: 12CĐ-D1

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014

LỜI MỞ ĐÂU
Nhu cầu về sử dụng ánh sáng (ánh sáng nhân tạo) không thể thếu trong
sinh hoạt hàng ngày của tất cả mọi người nhất là thời kì hiện đại người ta
có nhu cầu cao hơn trước kia, vì thế chiếu sáng là không thể thếu mà con
SVTH : BÙI THUẬN AN


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

phải hộp thức hoá với nhu cầu sử dụng của tuần công việc cụ thể để tiết
kiệm được chi phí thất thoát không cần thiết.
Để đáp úng nhu cầu cho mọi người thì khi lấp đặc hệ thống chiếu sáng
phải được tính toán thiết kế một các kỷ lưởng và chọn độ sáng cho phù
hộp.
Là lần dầu tiên làm đồ án chắc chắn không tránh được những sai sót, vì
vậy đến những đóng góp quý báu về mặt kiến thức và khinh nghiệm của
quý thầy (cô), cũng như những ai quan tâm đến đồ án chiếu sáng.
Xin chân thành cảm ơn.

MỤC LỤC
SVTH : BÙI THUẬN AN


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

NHIỆM VỤ DỒ ÁN
CHƯƠNG I: KHÁI NIỆM CHIẾU SÁNG
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾU SÁNG
3. BẢNG VẼ MẶT BẰNG
CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

1

YÊU CẦU TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG

2

CHỌN CÁCH BỐ TRÍ

3

MỘT SỐ CÔNG THỨC THƯỜNG DÙNG TRONG BÀI

4

TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG LỰA CHỌN ĐÈN CHO CÁC
PHÒNG

5

XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI

6

TÍNH TOÁN CHỌN DÂY DẪN VÀ CB

7

CÁC BẢNG TRA HỆ SỐ

CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN

SVTH : BÙI THUẬN AN


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN


Sinh viên thực hiện: Bùi Thuận An



GVHD

: Thầy : Đỗ Huỳnh Thanh Phong


Tên đồ án
trệt 3 lầu


Lớp: 12CĐ-Đ1

: Thiết kế hệ thống chiếu sáng cho môt khách sạn 1

Lịch trình thực hiện:

 Ngày giao đồ án

: 12/2014

 Ngày nộp đồ án

: 12/2014

 Thời gian thực hiện : tuần


Trình tự :

 Từ 2014 :tìm hiểu ghi số liệu,vẽ lại mặt bằng,tìm và tham khảo số liệu
trong các sách chuyên ngành,truy cập internet,……
 Từ

:Thời gian nộp đồ án.

 Từ

:Bảo vệ đồ án

SVTH : BÙI THUẬN AN


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

CHƯƠNG I: KHAI NIỆM CHIẾU SÁNG
Chiếu sáng đóng vai trò hết sức quan trọng trong đời sống sinh hoạt cũng như
trong sản xuất công nghiệp. nếu thiếu ánh sáng sẽ gây hại mắt, hại sức khỏe
làm giảm năng suất lao động, gây tai nạn lao động …
Đặt biệt, có những việc không thể tiến hành được nếu thiếu ánh sáng hoặc ánh
sáng không đủ như: bệnh viện, quân đôi, các công ty xi nghiệp, bô pha chê
hoá chất….(nghĩa là ánh sáng không giống như ánh sáng ban ngày).
Vì thế hệ thống chiếu sáng không ngừng được nâng cấp cả về số lượng và
chất lượng để đáp ứng phù hợp với sự phát triển của nền sản xuất công nghiệp
và đời sống hiện đại. Điều đó đòi hỏi hệ thống chiếu sáng cần được thiết kế
một cách hoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng và độ tin cậy.....

SVTH : BÙI THUẬN AN


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

CHƯƠNG 2:CƠ SỞ LÝ THIẾT
1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI
1.1phương pháp tính toán phụ tải
1

xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao năng lượng

Nếu phụ tải điện thay đợi hoặc thay đỗi ít theo thời gian thì công suất tính toán có thể
bằng công suất trung bình và được xác định theo biểu thức.
Ptt=Ptb=
Trong đó:
M-Khối lượng sản phẩm đượic sản xuất ra trong thời gian T
d -định mức tiêu thụ điện năng của 1 sản phẩm, kWh/đvsp
Nếu phụ tải thay đỗi theo thời gian thì:
Ptt = kM.Ptb
Trong quy hoách sơ bộ công suất tính toán có thể xác định theo mật độ phụ tải trên
km2 diện tích
Ptt = .F
Trong đó:
-mật độ phụ tải, kw/km2
F- diện tích vùng quy hoạch, km2
Phụ tải chiếu sáng và dịch vụ công cộng cũng có thể được xác định theo phương này:
Ptt= p0.Fcs
Trong đó :
P0 –suất tiêu hao công suất trên một d vị diện tích chiếu sang
Fcs –diện tích của bề mặt chiếu sang.
1.1.2. Xác định phụ tải theo hệ số đồng thời

SVTH : BÙI THUẬN AN

6


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Hệ số đồng thời thể hiện tính chất làm việc đồng thời của các phụ tải. Theo phương
pháp này công suất tính toán được xác định dụa vào công suất lớn nhất tại các thời
điểm cực đại.Công suất tính toán là giá trị công suất ở các thời điểm cực đại.Thông
thường ta chọn hai thời điểm :cực đại ngày và cực đại đêm, lúc đó:
, –hệ số đồng thời tại các thời điểm cực đại ngày và cực đại đêm , xác định biểu thức
= pi+1,5
Phương pháp hệ số đồng thời thường được áp dụng thuận tiện cho các nhóm thụ điện
có công suất hơn kém nhau không quá 4 lần .Trong thực tế phương pháp này dược áp
dụng đối với sinh hoạt.
1.1.3. Phương pháp hệ số nhu cầu
Phụ tải tính toán của nhóm thiết bị có cùng chế độ làm việc dược tính theo biểu thức:
Ptt = knc
Hệ số nhu cầu xác định theo biểu thức
Knc = ksd ∑ +
Và hệ số sử dụng tổng hợp ksd ∑ được xác định theo công thức:


=

số lượng hiệu dụng được xác định theo biểu thức
nhd =
Gọi k là tỷ số giữa công suất của thụ điện lớn nhất và thụ điện nhỏ nhất trong nhóm:
k=
Trong trường hợp ksd ∑<0,2 thì giá trị nhd dược xác định một phương pháp riêng như
sau:
Phân riêng các thiết bị có công suất lớn hơn một phần hai công suất của các thiết bị
lớn nhất trong nhóm:
P i>

SVTH : BÙI THUẬN AN

7


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

1.1.4. Phương pháp hệ số cực đại
Công suất tính toán xác định hệ số cực đại
Ptt = PM = kMPtb = kM ksd ∑
Hệ số cực đại kM được xác định theo công thức
KM =1+1,3
1.1.5.Phụ tải đỉnh chọn
Pđ. nh = kmm Pmax + k nc
Trong đó:
kmm-Hệ số mở máy của động cơ lớn nhất trong nhóm
Pmax-Công suất của động cơ lớn nhất
–tổng công suất của nhóm động cơ lớn nhất
2.CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHIẾU SÁNG
2.1 Ánh sang và phép đo
2.1.1. Ánh sang:
đó là những bức xạ điện tử có chiều dài song nằm giữa khoảng 400 và 760 nm. Mà
mắt con người có thể cảm nhận trực tiếp,đó là ánh sang nhìn thấy hoặc gọi là ánh
sang.
2.1.2. quang phổ:
là tập hợp các bực xạ có tần số khác nhau,được xếp theop chiều dài song của
chúng.Quang phổ có thể liện tực hay gián đoạn.do vậy nó gồm tất cả chiều dài song
trong một khoảng nhất định hay chỉ có những bức xạ nhất định trong quang
phổ,Quang phổ nhìn thấy được một phần của dãi quang phổ này chỉ gồm những bức
xạ cảm nhận dưới dạng áng sáng.
2.1.3. màu sắc :
là do sự cảm nhận của mắt đối với nguồn sáng đã cho nó phụ thuộc vào sự cấu thành
quang phổ của ánh sáng được phát ra.
2.1.4. sự phát quang:

SVTH : BÙI THUẬN AN

8


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Các nguồn ánh sáng sơ cấp mà sự phát bức xạ của chúng không thể hoàn toàn suy ra
nhiệt độ của vật thể phát xuất,gọi là sự phát quang.sự phát quang của hkis xác định
trong kỹ thuật chiếu sáng,đặc biệt thong qua dòng điện đi qua.ở áp lực thấp và dòng
điện bé(sự giải phóng phát quang) sẽ phát ra những đường phoorraast dẽ dàng kích
thích những đường cộng hưởng của khí(�=253,7 mµ đối với thủy ngân Hg; �=589m
µ đối với Na; �=105m µ đối với Ar) ở áp suất và dòng điện lớn (hồ quang điện) sẽ
phát ra những đường cực tím từ 365m µ(đối với Hg).những đường này khuếch đại
khi tăng áp suất và dòng điện.
2.2 một số khái niệm cơ bản và công thức
2.2.1 Quang thông (F):
là khái niệm lượng năng lượng ánh sáng bức xạ trong một giây bở một nguồn
sáng.Dại lượng đo quang cơ bản là quang thông,nó liên quang đến thông lượng bức
xạ quang thông qua đường cong tương đối có thể nhận được của mắt thường.
Quang thông được xác định theo biểu thức sau:
F=K
Trong đó:
P�:Hàm phân bố năng lượng bức xạ (w)
P�:Hàm độ nhạy cảm tương đối là khả năng nhìn rõ tương đối của bức xạ đơn sắc
K:hệ số chuyển đổi đơn vị
Nếu F tính bằng lumen và P tính bằng w thi k=6381m/w
2.2.2 cường độ sáng(I):
là mật độ không gian của quang thông do nguồn bức xạ,đó là một đại lượng vecto có
hướng với đơn vị là canđela(cd), còn gọi là nến, nói cách khác cường độ sáng là
lượng quang thông bức xạ theo một hướng xác định
I=
Trong đó:
Ω là khối lương hay góc đặt trong không gian,đơn vị là steradian (Sr) đó là góc đặt từ
điểm 0 bao nhìn toàn bộ diện tích S
Ω=
Trong đó:
SVTH : BÙI THUẬN AN

9


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

S:là diện tích bao nhìn
Góc khối cói giá trị lớn nhất khi từ tâm điểm bao nhìn toàn bộ mặt cầu,lúc đó
Ωmax = = = 4
2.2.3. Độ rọi E:
là mật độ quang thông trên bề mặt chioe61u sáng.Độ rọi của một diện tích ở tại một
điểm là tỉ lệ giữa quang thông d� nhận được 1 vi phân diện tích ở xung quanh điểm
này và diện tích ds của nó.
E = cos
Một số giá trị độ rọi của nguồn sáng thực tế
Ngoài trời buổi trưa nắng

:100000lx

Đêm trăng rầm

:0,25lx

Nhà ở

:150300lx

Phòng làm việc

:400600lx

Trên mặt đất giữa trưa nắng hè

:3500070000lx

Nếu biểu thị F = ΩI thì E =
Khi chọn độ roi cần lưu ý các yếu tố sau:
-

kích hoạt vật cần phân biệt nhìn

-

độ tương phản giữa vật và nền

-

khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình,độ tương phản
trung bình 0.2-0.5

-

mức độ sáng của nền

-

nền được xem như tối,khi hệ số phản của nền <=0.3

-

nền được xem như sáng,khi hệ số phản của nền >0.3

SVTH : BÙI THUẬN AN

10


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

-

trường hợp dùng đèn lắp bóng huỳnh quang không nên chọn độ roi <75lux

-

sau khi chon độ rọi tiêu chuẩn,khi tính toán chiếu sáng cần nhân thêm hệ số
dữ trữ kinh tế (tra bảng)

-

Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong thiết kế chiếu sáng ,cần lấy theo các chỉ
số trong bảng thang độ rọi.

2.2.4. Độ chói L:
Là độ sáng được cảm nhận của 1 bề mặt được chiếu sáng hoặc phát sáng.
Các nguyên tố diện tích của các vật được chiếu sáng nói chung ,phản xạ ánh sáng
nhận được 1 cách khác nhau và tác động như một nguồn sáng thứ cấp phát các cường
độ khác nhau theo mọi hướng.Do đó để đặc trưng cho các quan hệ của nguồn ,nguồn
sơ cấp lẫn nguồn thứ cấp đối với mắt,người ta bổ sung cách xuất hiện ánh sáng :
L = ,(cd /m2)
2.2.5.Định luật lambert
Dù cho ánh sáng phát ra bề mặt trong suất hoặc ánh sáng được phát xạ trên bề mặt
mờ,thì một phần ánh sáng được mặt này phát lại dưới 2 cách sau(ở đây cách nào
chiếm ưu thế hơn là tùy theo vật liệu sử dụng)
Sự phản xạ hoặc khúc xạ đều tuân theo các quy định quang hình học hay định luật
Đê-các.
Sự phản xạ hoặc truyền khuếch tán theo định luật lambert
Chứng minh được Pe = Lπ (ĐỊnh luật lambert)
Ở đây :
P :hệ số phản xạ
E:độ rọi
L:độ chói
Khi độ sáng do khuếch tán , định luật lambert dược tổng quát hóa là M = Lπ

3. BẢN VẼ MẶT BẰNG
SVTH : BÙI THUẬN AN

11


Đồ án cung cấp điện

SVTH : BÙI THUẬN AN

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

12


Đồ án cung cấp điện

SVTH : BÙI THUẬN AN

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

13


Đồ án cung cấp điện

SVTH : BÙI THUẬN AN

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

14


Đồ án cung cấp điện

SVTH : BÙI THUẬN AN

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

15


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
1

Yêu cầu tính toán và thiết kế chiếu sang

Thiết kế chếu sáng phải đáp ứng đúng yêu cầu về độ rọi và hiệu quả chiếu sáng đối
với thị giác. Ngoài ra còn phải quan tâm đến màu sắc ánh sáng,lựa họn các chao đèn
chụp đèn,bố trí chiếu sáng phải đảm tính kinh tế, kĩ thuật và còn phải đảm bảo mỹ
quan. Cần đảm bảo các yêu cầu sau:




2

Không lóa mắt
Không lóa do phản xạ
Độ rọi yêu cầu phải đồng điều
Tạo ánh sáng giống ban ngày

chọn cách bố trí đèn

có hai phương pháp bố trí đèn cơ bảng
2.1 phương án 1:
đèn đặt ở góc của hình vuông.nếu bố trí theo phương án này mà độ rọi đạt yêu cầu thiết kế thì công
suất chiếu sáng sẽ là nhỏ nhất

2.2 Phương án 2:
các đèn đặt theo kiểu hình thoi
Trong thực tế việc bố trí đèn còn phụ thuộc vào các xà ngang của xưởng (nếu là nhà
xưởng) đường di chuyển của cần trục trong phân xưởng (nếu có).
Độ cao treo đèn so với mặt công tác được chứng minh như sau:
Tỷ số không vượt quá 5 6
Với L là khoảng cách nhỏ nhất để đạt được yêu cầu chiếu sáng đồng điều giữa các
đèn. Hc là khoảng cách từ trần đến đèn. Trị số tốt nhất là:
= 1,4 1,6
Tỷ

phu thuộc vào các loại đèn, tham khảo ở các sổ tay,

Khi > có độ rọi không diều trên trần nhà, như vậy sẽ không sử
dụng hết được các tia khuếch tán từ trần nhà xuống.

SVTH : BÙI THUẬN AN

16


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Ngoài ra khoảng cách từ các đèn lên tới các tường bên cũng phải tuân theo điều kiện
sau:
Khoảng cách từ các tường đến đèn lấy trong phạm vi: l = (0,3 – 0,5)L

Trị số hộp lý tra theo bảng sau:
Loai
đèn

nơi
sử
dụng

SVTH : BÙI THUẬN AN

Bố trí nhiều dãy

Bố trí 1 dãy

Tốt
nhất

Tốt
nhất

Cho
phép
cực
đại

Cho
phép
cực
đại

Chiều
rộng
giới
hạn
của
phân
xưởn
g khi
bố trí

17


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Chiếu
sáng
ngoài
nhà
dung
chao
đèn
mờ
hoặc
tráng
men

2,3

3,2

1,9

2,5

một
dãy
1,34

Chiếu
sáng
phân
xưởn
g
chao
đèn
vạn
năng

1,8

2,5

1,8

2

1,24

Chiếu
sáng
cho

quan
văn
hoá,
văn
phòn
g
hành
chánh

1,6

1,8

1,5

1,8

1,04

SVTH : BÙI THUẬN AN

18


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

3. Một số công thức thường dung
Công thức tính diện tích: S = a.b
Công thức tính chỉ số phòng:
I=
Trong đó
S : diện tích phòng được chiếu sáng, m2
A, b : kích thước chiều dài và chiều rọng của phòng được chiếu sáng, m
Chỉ số chỉ phòng I có thể xác định trong sổ tay kỹ thuật chiếu sáng, phù hộp
với tỷ số , diện tích và chiều cao treo đèn tinh toán htt.
Công thức tính tỷ số giữa độ roi trung bình và đội rọi nhỏ nhất:
E=
Thường lấy E =0,8 1,4 trong trường hộp chiếu sáng lấy phản xạ E = 1
Công thức tính tổng quang thông:
=
Trong đó
Emin : độ rọi cho tiêu chuẩn, lux
K : hệ số dự trữ chọn theo bảng
S: diện tích phòng được chiếu sáng, m2
Nđ : số lượng đèn
Ksd : hệ số sử dụng quang thông đèn,tra sổ tay kỹ thuật chiếu sáng
E : tỷ số giữa đội rọi trung bình va đội rọi nhỏ nhất
4

Tính toán chiếu sáng lựa chọn đèn cho các phòng

SVTH : BÙI THUẬN AN

19


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

4.1.Tính toán cho tầng trệt
1

Tính toán cho phòng khách

Diện tích: S = 4.5 = 20 m2
Chiều cao H = 3 m
Chọn =1,5, với H= 3 m khoảng cách giữa các đèn được tính như sau:
L = 1,8 H = 1,5.3 = 4,5 m chọn L=5 m
Htt = H –hlv-hđ =3-0,8-0,1 = 2,1 m
Chỉ số phòng: I = = = 1,01
Tra bảng 4, hệ số phản xạ của trần và tường là:
Tra bảng 13, hệ số sử dụng đèn Ksd = 0,46 tra bảng hệ số dự trữ K = 1,5
Theo tiêu chuẩn Emin = 75 lx
E== =1
Quang thông tính toán của một đèn như sau:
= = = 4891 lm
Tra bảng 6, Chọn đèn huỳnh quang co công suất 40w – 220v; = 2450 lm
Vậy số bóng đèn cần chọn là :
Nđ = = = 1,99
chọn 2 bóng
2

Tính toán cho nhà xe

Diện tích: S = 4.5 = 20 m2
Chiều cao H = 3 m
SVTH : BÙI THUẬN AN

20


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Chọn =1,5, với H= 3 m khoảng cách giữa các đèn được tính như sau:
L = 1,5 H = 1,5.3 = 4,5 m chọn L=5 m
Htt = H –hlv-hđ =3-0,8-0,1 = 2,1 m
Chỉ số phòng: I = = = 1,01
Tra bảng 4, hệ số phản xạ của trần và tường là:
Tra bảng 13, hệ số sử dụng đèn Ksd = 0,45 tra bảng 5, hệ số dự trữ K = 1,8
Theo tiêu chuẩn Emin = 75 lx
E== =1
Quang thông tính toán của một đèn như sau:
= = = 6000 lm
Tra bảng 6, Chọn đèn huỳnh quang co công suất 40w – 220v; = 2900 lm
Vậy số bóng đèn cần chọn là :
Nđ = = = 2,07
chọn 2 bóng
3

Tính toán cho phòng wc

Diện tích: S = 1,5.2,5 = 3,75 m2
Chiều cao H = 3 m
Chọn =1,5, với H= 3 m khoảng cách giữa các đèn được tính như sau:
L = 1,8 H = 1,5.3 = 4,5 m chọn L=5 m
Htt = H –hlv-hđ =3-0-0,1 = 2,9 m
Chỉ số phòng: I = = = 1,01
SVTH : BÙI THUẬN AN

21


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Tra bảng 4, hệ số phản xạ của trần và tường là:
Tra bảng 13, hệ số sử dụng đèn Ksd = 0,46 tra bảng 5 hệ số dự trữ K = 1,5
Theo tiêu chuẩn Emin = 30 lx
E== =1
Quang thông tính toán của một đèn như sau:
= = = 366,84 lm
Tra bảng 6, Chọn đèn huỳnh quang co công suất 20w – 220v; = 330 lm
Vậy số bóng đèn cần chọn là :
Nđ = = = 1,1
chọn 1 bóng
4.1.Tính toán cho lầu 1
1

Tính toán cho phòng ngủ 1

Diện tích: S = 4.5 = 20 m2
Chiều cao H = 3 m
Chọn =1,5, với H= 3 m khoảng cách giữa các đèn được tính như sau:
L = 1,8 H = 1,5.3 = 4,5 m chọn L=5 m
Htt = H –hlv-hđ =3-0,8-0,1 = 2,1 m
Chỉ số phòng: I = = = 1,01
Tra bảng 4, hệ số phản xạ của trần và tường là:
Tra bảng 13, hệ số sử dụng đèn Ksd = 0,5 tra bảng 5 hệ số dự trữ K = 1,5

SVTH : BÙI THUẬN AN

22


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Theo tiêu chuẩn Emin = 75 lx
E = = = 0,7
Quang thông tính toán của một đèn như sau:
= = = 3150 lm
Tra bảng 6, Chọn đèn huỳnh quang co công suất 40w – 220v; = 2450 lm
Vậy số bóng đèn cần chọn là :
Nđ = = = 1,3
chọn 2 bóng
1

Tính toán cho phòng wc

Diện tích: S = 1.2,5 = 2,5 m2
Chiều cao H = 3 m
Chọn =1,5, với H= 3 m khoảng cách giữa các đèn được tính như sau:
L = 1,8 H = 1,5.3 = 4,5 m chọn L=5 m
Htt = H –hlv-hđ =3-0-0,1 = 2,9 m
Chỉ số phòng: I = = = 1,01
Tra bảng 4, hệ số phản xạ của trần và tường là:
Tra bảng 13, hệ số sử dụng đèn Ksd = 0,46 tra bảng 5 hệ số dự trữ K = 1,5
Theo tiêu chuẩn Emin = 30 lx
E== =1
Quang thông tính toán của một đèn như sau:
= = = 245 lm
Tra bảng 6, Chọn đèn huỳnh quang co công suất 20w – 220v; = 330 lm
SVTH : BÙI THUẬN AN

23


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Vậy số bóng đèn cần chọn là :
Nđ = = = 0,74
chọn 1 bóng
2 Tính toán cho phòng ngủ 2
Diện tích: S = 4.5 = 20 m2
Chiều cao H = 3 m
Chọn =1,5, với H= 3 m khoảng cách giữa các đèn được tính như sau:
L = 1,5 H = 1,5.3 = 4,5 m chọn L=5 m
Htt = H –hlv-hđ =3-0,8-0,1 = 2,1 m
Chỉ số phòng: I = = = 1,01
Tr bảng 4, hệ số phản xạ của trần và tường là:
Tra bảng 13, hệ số sử dụng đèn Ksd = 0,5 tra bảng 5 hệ số dự trữ K = 1,5
Theo tiêu chuẩn Emin = 75 lx
E = = = 0,8
Quang thông tính toán của một đèn như sau:
= = = 3600 lm
Tra bảng 6 Chọn đèn huỳnh quang co công suất 40w – 220v; = 2450 lm
Vậy số bóng đèn cần chọn là :
Nđ = = = 1,5
chọn 2 bóng
1

Tính toán cho phòng wc

SVTH : BÙI THUẬN AN

24


Đồ án cung cấp điện

GVTH : ĐỖ HUỲNH THANH PHONG

Diện tích: S = 1.2,5 = 2,5 m2
Chiều cao H = 3 m
Chọn =1,5, với H= 3 m khoảng cách giữa các đèn được tính như sau:
L = 1,8 H = 1,5.3 = 4,5 m chọn L=5 m
Htt = H –hlv-hđ =3-0-0,1 = 2,9 m
Chỉ số phòng: I = = = 1,01
Tra bảng 4, hệ số phản xạ của trần và tường là:
Tra bảng 13, hệ số sử dụng đèn Ksd = 0,46 tra bảng 5 hệ số dự trữ K = 1,5
Theo tiêu chuẩn Emin = 30 lx
E== =1
Quang thông tính toán của một đèn như sau:
= = = 245 lm
Tra bảng 6 Chọn đèn huỳnh quang co công suất 20w – 220v; = 330 lm
Vậy số bóng đèn cần chọn là :
Nđ = = = 0,74
chọn 1 bóng


5

Do cấu trúc của lầu 1,2,3 đều giống nhau nên ta chỉ cần tính lầu 1
là được, sau đó lấy số bóng đèn của lầu 1 nhân cho 3 sẽ ra so bóng
đèn của 3 lầu :

Tính toán chọn dây dân và cb
1

Tính toán cho tầng trệt

Xác định phụ tải cho tầng trệt

SVTH : BÙI THUẬN AN

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×