Tải bản đầy đủ

ĐỒ án CUNG cấp điện THIẾT kế CUNG cấp điện CHO căn hộ 3 TẦNG ở ĐỒNG THÁP (6x20)m2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐIỆN_ĐIỆN TỬ



ĐỒ ÁN
CUNG CẤP ĐIỆN
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CĂN HỘ 3 TẦNG
Ở ĐỒNG THÁP (6X20)m2

SVTH: HOÀNG ĐẠI DƯƠNG
LỚP : 10CĐ_Đ4
GVHD: THs NGUYỄN ANH TĂNG

TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2013
1


LỜI MỞ ĐẦU
Trong quá trình học tập tại trường cao đẳng kỹ thuật Lý Tự Trọng , tôi là một sinh

viên ngành công nghệ kỹ thuật điện thuộc khoa điện – điện tử của trường . Trải qua những
kỳ học chúng tôi được các thầy cô trong trường tận tình giảng dạy, giúp đỡ, tạo môi trường
học tập tốt nhất cho sinh viên để nắm vững những kiến thức cơ bản về ngành học của mình.
Ở học kỳ này điều mà sinh viên chúng tôi cảm thấy cần phải nỗ lực học tập và khẳng định
chính mình hơn đó là nhà trường đã tạo điều kiện cho sinh viên ngành điện làm đồ án môn
học cung cấp điện, dưới sự hướng dẫn của thầy Ths Nguyễn Anh Tăng tôi đã đăng ký thực
hiện đề tài đồ án “thiết kế cung cấp điện cho căn hộ 3 tầng ở đồng tháp” . Điện năng là một
dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể thiếu được trong bất kỳ một lĩnh
vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước. Như chúng ta đã xác định và thống kê
được rằng khoảng 40% điện năng được sản xuất ra dùng trong các hộ gia đình. Vấn đề đặt ra
cho chúng ta là đã sản xuất ra được điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải
điện cho hiệu quả, tin cậy. Vì vậy cung cấp điện cho các nhà ở có một ý nghĩa to lớn đối với
nền kinh tế quốc dân. Với đề tài đưa ra này thì tôi đã tìm hiểu trên các sách vở, internet, và
một số ý kiến hướng dẫn của thầy cô ,Trong thời gian làm bài, với sự cố gắng của bản thân,
đồng thời với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong bộ môn hệ thống điện và đặc biệt được
sự giúp đỡ tận tình của thầy Ths Nguyễn Anh Tăng, tôi đã hoàn thành tốt đồ án môn học của
mình. đồ án này không những giúp tôi nắm vững những kiến thức thuộc chuyên ngành mà tôi
học nó còn giúp tôi có sự tự tin hơn qua các bài thuyết trình,bảo vệ và đây là một nền móng
vững chắc để tôi hoàn thành những đồ án tốt nghiệp trong những kỳ học sau . Song do thời
gian làm bài không nhiều, kiến thức còn hạn chế, nên bài làm của tôi không tránh khỏi
những thiếu sót. Do vậy tôi kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy các cô để
tôi có được những kinh nghiệm chuẩn bị cho công việc sau này .
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cùng toàn thể thầy cô giáo trong bộ môn.
Sinh Viên

HOÀNG ĐẠI DƯƠNG

2


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………
MỤC LỤC...............................................................................................................................
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN....................................................................
Chương 1 SƠ LƯỢC VỀ CĂN HỘ.....................................................................................
1) Giới thiệu ....................................................................................................................
2) Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế hệ thống điện....................................................
Chương 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG..........................................................
2.1) Giới thiệu chung.......................................................................................................
2.2) Các yêu cầu khi thiết kế chiếu sáng:

a) Tính toán chiếu sáng cho tầng trệt :........................................................................
b) Tính toán chiếu sáng cho tầng 1 :…...................................................................
c) Tính toán chiếu sáng cho tầng thượng :.................................................................
2.3) Công suất chiếu sáng của toàn căn hộ :...................................................................
Chương 3 TÍNH TOÁN PHỤ TẢI.......................................................................................
3.1) Đặc điểm căn hộ :....................................................................................................
3.2) Phân nhóm phụ tải...................................................................................................
3.2.1) Phụ tải tầng trệt :................................................................................................
3.2.2) phụ tải tính toán tầng 1:.....................................................................................
3.2.3) phụ tải tính toán tầng thượng:...........................................................................
3.2.4) Liệt kê thiết bị và công suất tổng của toàn căn hộ:...........................................
Chương 4 CHỌN CB VÀ LỰA CHỌN DÂY DẪN...........................................................
4.1) Lựa chọn CB kết hợp với lựa chọn dây dẫn:...........................................................
4.2) Tính toán chọn CB tổng :.....................................................................................
4..3) Tính toán chọn CB tầng trệt :.............................................................................
4..4) Tính toán chọn CB tầng 1:..................................................................................
4.5) Tính toán chọn CB cho tầng thượng:...................................................................
4.6) Lựa chọn dây dẫn:.................................................................................................
4.7) Tính lựa chọn dây dẫn :........................................................................................
a) Từ CB tổng đến CB tầng trệt :.............................................................................
b) Từ CB tổng đến CB tầng 1:..................................................................................
c) Từ CB tổng đến CB tầng thượng:.........................................................................
d) Từ các CB tầng đến các phòng:.............................................................................
e)Chọn dây dẫn đến các thiết bị trong từng phòng:..................................................
4.5) Kiểm tra sụt áp:.........................................................................................................
4.5.1)Từ CB tổng đến các CB tầng:..........................................................................
4.5.2)Tính sụt áp từ CB tầng đến các phòng:.............................................................
Chương 5 THIẾT KẾ CHỐNG SÉT...................................................................................
5.1)Thiết kế chống sét:....................................................................................................
5.2) Thiết kế nối đất chống sét:.......................................................................................
5.3) Chọn thiết bị chống sét đánh trực tiếp cho căn hộ:.................................................
5.3.1) Xác định điện trở suất đất và hệ số theo mùa.......................................................
3


5.3.2) Xác định kiểu nối đất............................................................................................
5.3.3) Chọn cọc................................................................................................................
5.4) Nối đất vỏ thiết bị:...................................................................................................
5.4.1)Các điều kiện thực hiện mạng TN.........................................................................
5.4.2) Chọn hệ thống nối đất..........................................................................................
Chương 6 KẾT LUẬN..........................................................................................................
BẢNG GIÁ CÁC THIẾT BỊ................................................................................................

4


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Tp. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2013

5


Chương 1:

SƠ LƯỢC VỀ CĂN HỘ 3 TẦNG

1 Giới thiệu:
Ngôi nhà được xây dựng trên nền đất có kích thước:
Chiều dài
: 20m
Chiều rộng : 6m
Diện tích
: 120m2
Tầng trệt
Tầng 1
Tầng 2
1 phòng khách
1 phòng sinh hoạt chung
1 phòng thờ
2 phòng ngủ
2 phòng ngủ + 2 wc
1 phòng giặt
1 phòng bếp
1 ban công
1 phòng wc

Lưới điện sử dụng lấy từ nguồn điện lực 220/380V
2 Những yêu cầu chủ yếu khi thiết kế hệ thống cung cấp điện:
Thiết kế hệ thống điên như một tổng thể và lựa chọn các phần tử của hệ thống sao cho các
phần tử này đáp ứng các yêu cầu kinh tế-kỹ thuật, vận hành an toàn. Trong đó mục tiêu chính
là đảm bảo cho hộ tiêu thụ luôn đủ điện năng với chất lượng nằm trong phạm vi cho phép.
Một phương án cung cấp điện được xem là hợp lí khi thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cao tùy theo tính chất hộ tiêu thụ.
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.
- Đảm bảo chất lượng điên năng mà chủ yếu là độ lệch và độ dao động điện trong
phạm vi cho phép.
- Vốn đầu tư nhỏ, chi phí vận hành hàng năm thấp.
- Thuận tiện cho các công tác vận hành và sửa chữa vv…

6


7


8


Chương 2:THIẾT

KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG

1) Giới thiệu chung:
- Do điều kiện sinh hoạt, làm việc, nên ánh sáng tự nhiên không đủ để đảm bảo các
yêu cầu ánh sáng cho công việc. Cho nên ta phải thiết kế hệ thống chiếu sáng cho
công trình.

9


-

Ánh sáng của hệ thống chiếu sáng phát ra phải đáp ứng được nhu cầu làm việc
bình thường của con người, đảm bảo độ rọi theo yêu cầu và tính chất của công việc
trong điều kiện làm việc bình thường. Đảm bảo độ rọi theo yêu cầu của công việc
và không được quá chói. Ngoài ra phải không có bóng tối bóng đổ trên bề mặt làm
việc.

• Có nhiều hình thức chiếu sáng khác nhau:
- Chiếu sáng chung là chiếu sáng đảm bảo tại mọi điểm trên bề mặt chiếu sáng đều
nhận được một lượng sáng giống nhau.
- Chiếu sáng cục bộ là chiếu sáng cho những nơi có yêu cầu về độ rọi cao.
- Chiếu sáng dự phòng là chiếu sáng để bảo đảm tiến hành được một số công việc
khi hệ thống chiếu sáng làm việc bị sự cố. Chiếu sáng dự phòng còn đảm bảo cho
việc di chuyển mọi người ra khỏi khu vực làm việc một cách an toàn…Nguồn
chiếu sáng dự phòng phải khác nguồn chiếu sáng làm việc
• Các đai lượng trong chiếu sáng:
ST
T
1

Đại lượng

Ký hiệu

Đơn vị

Quang thông

Lumen ( lm )

2

Cường độ sáng

Candela (cd )

3
4
5

Độ chói
Độ rọi
Hiệu suất sáng

L
E

6

Nhiệt độ màu

T

7

Chỉ số hoàn màu

IRC

( cd/m2 )
( Lux )
( Lm/w )
( k)

2) Các yêu cầu khi thiết kế chiếu sáng:
Một hệ thống chiếu sáng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Độ rọi yêu cầu phải đảm bảo cho người làm việc với thời gian lâu dài mà không
bị mỏi mắt, không giãm hiệu suất làm việc. Độ rọi yêu cầu phụ thuộc vào tính chất
công viêc, kích thước vật cần phân biệt và độ tuổi người lao động.Hệ thống chiếu
sáng không được chói, nếu bị chói sẽ làm giảm thị lực, bị loá không phân biệt được
rõ dẫn đến giãm cường độ lao động
Khi thiết kế cho khu vực bị che chắn thì phải đảm bảo không có bóng tối, bóng
đổ.

A. Tính toán chiếu sáng cho tầng trệt:
a) phòng khách:
a.1) thu thập số liệu:
10


- Kích thước phòng:
+ Chiều dài 6m
+ Chiều rộng 6m
+ Chiều cao 2,8m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv =0
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%
= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: tiếp khách .
a.2) Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 200 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc hlv = 0
Chỉ số phòng:

I=
Ksd = 0.38 ( bảng PL 25 –GT CCĐ –Ts Ngô Hồng Quang)
Kdt = 1,5
Chọn loại đèn lon mã hiệu AFC- 290LD của hãng ANFACOvới các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
= 70 lm/ w
Kích thước
Số đèn cần sử dụng:

N=
=
Chọn 14 bóng đèn lon và 1 đèn chùm trang trí kiểu Pháp MoDel js7221-1 kích
thước:H930xL900 bóng: E27.20w x 8
b) phòng ngủ 1 và 2
b.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước phòng :
+ Chiều dài5m
+ Chiều rộng4m
+ Chiều cao 2,8m
Trần màu trắng, tường màu vàng, sàn màu gạch
11


- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0 m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%
= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: nghỉ ngơi
b.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 150 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H = h - hlv = 2,8 - 0 = 2,8 m
Chỉ số phòng:

I=
Ksd = 0.35
Kdt = 1,5
Chọn loại đèn lon mã hiệu AFC- 290LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
= 70 lm/ w
Kích thước φ = 90
Số đèn cần sử dụng:

N=
=
Chọn 7 bóng,1 đèn ngủ
c) Phòng bếp :
c.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước phòng :
+ Chiều dài 4m
+ Chiều rộng 4m
+ Chiều cao 2,8m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0
- Độ phản xạ:
12


+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%
= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: nấu và ăn uống.
c.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 100 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H= h - hlv= 2,8 m
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0,35
Kdt = 1,5
Chọn loại đèn lon mã hiệu AFC- 290LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
= 70 lm/ w
Kích thước φ = 90
Số đèn cần sử dụng:

N=
=
Chọn 6 bóng đèn lon AFC- 290LD 32w và 1 đèn huỳnh quang FL40.T10-Daylight
40w của hãng điện quang.
d)Phòng wc:
d.1 Thu thập số liệu
- Kích thước:
+ Chiều dài 2m
+ Chiều rộng 4m
+ Chiều cao 2,8m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:

= 50%
13


+ Hệ số phản xạ của trần:

= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi
d.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 100 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H=h - hlv = 2,8m
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0.29
Kdt = 1,5
Chọn loại đèn lon mã hiệu AFC- 290LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
Kích thước
Số đèn cần sử dụng:

= 70 lm/ w
φ = 90

N=
=
Chọn 2 bóng
e) Hành lang chính :
e.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước:
+ Chiều dài 6m
+ Chiều rộng 2m
+ Chiều cao 3.5m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%
= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường có bụi.
- Tính chất công việc: đi lại.
14


e.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 100 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H=h - hlv = 3.5m
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0.29
Kdt = 1,5
Chọn loại đèn lon mã hiệu AFC- 055 LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 3850 lm
Công suất
p= 55 w
Hiệu suất
Kích thước
Số đèn cần sử dụng:

= 70 lm/ w
φ = 430mm

N=
Chọn 2 bóng.

=

B)Tính toán chiếu sáng cho tầng 1
a) Phòng sinh hoạt chung :
a.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước:
+ Chiều dài6m
+ Chiều rộng 6m
+ Chiều cao 2,5m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%

= 70%
15


+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: sinh hoạt gia đình
a.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 150 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H= h - hlv = 2,5 m
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0,38
Kdt = 1.5
Chọn loại đèn lon mã hiệu AFC- 290LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
Kích thước
Số đèn cần sử dụng:

= 70 lm/ w
φ = 90

N=
=
Chọn 8 bóng đèn lon AFC- 290LD .
b) cầu thang : chọn 1 bóng đèn tường trang trí mã hiệu LK @ 3.15-36
kích thước : 110
công suất : p = 20 w
c) Phòng ngủ 3 và 4
c.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước:
+ Chiều dài 6m
+ Chiều rộng 5m
+ Chiều cao 2,5m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:
+ Hệ số phả xạ của sàn:

= 50%
= 70%
= 30%
16


- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: nghỉ ngơi.
a.2) Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 100 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H= h – hlv = 2,5
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0.38 ( bảng PL35 trang 285 – Ts Ngô Hồng Quang )
Kdt = 1.5
Chọn loại đèn AFC- 290LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
= 70 lm/ wØA90 (3 inch), ØB115, H130-16,
Kích thước : φ = 90
Số đèn cần sử dụng:

N=
=
Chọn 8 bóng
Phòng wc cùng diện tích với wc tầng trệt nên chọn 2 bóng
Chọn loại đèn AFC- 290LD
- hành lang diện tích bằng diện tích hành lang chính nên chọn 2 bóng
Chọn loại đèn áp trần mã hiệu AFC- 055 LD của hãng ANFACO với các
Thông số:
Quang thông = 3850 lm
Công suất
p= 55 w
Hiệu suất
Kích thước

= 70 lm/ w
φ = 430mm

17


C) Tính toán chiếu sáng cho tầng thượng :
a) phòng thờ:
a.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước:
+ Chiều dài 3m
+ Chiều rộng 6m
+ Chiều cao 3m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%
= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: ngồi thiền.
b.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 100 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H = h - hlv= 3m
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0,29
Kdt = 1.5
Chọn loại đèn AFC- 290LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
= 70 lm/ wØA90 (3 inch), ØB115, H130-16,
Kích thước : φ = 90mm
Số đèn cần sử dụng:

N=
Chọn 3 bóng .

=
18


b)phòng gia nhân và phòng giặt
b.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước:
+ Chiều dài 6m
+ Chiều rộng5m
+ Chiều cao 3m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%
= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: giặt đồ .
b.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 100 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H = h - hlv = 3m
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0,38
Kdt = 1.5
Chọn loại đèn AFC- 290LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 2240 lm
Công suất
p= 32 w
Hiệu suất
= 70 lm/ wØA90 (3 inch), ØB115, H130-16,
Kích thước : φ = 90mm
Số đèn cần sử dụng:

N=
=
Chọn 9 bóng.
c) khu ban công :
c.1)Thu thập số liệu:
- Kích thước:
+ Chiều dài 6m
19


+ Chiều rộng 9m
+ Chiều cao 3 m
- Độ mặt phẳng làm việc hlv = 0m
- Độ phản xạ:
+ Hệ số phản xạ của tường:
+ Hệ số phản xạ của trần:

= 50%
= 70%

+ Hệ số phả xạ của sàn:
= 30%
- Môi trường không có bụi.
- Tính chất công việc: thư giãn .
c.2)Tính toán:
Độ rọi yêu cầu: Eyc = 50 lx
Độ cao treo đèn tính từ mặt phẳng làm việc
H = h - hlv = 3m
Chỉ số phòng:

I=

=

Ksd = 0,38
Kdt = 1.5
Chọn loại đèn AFC- 055LD của hãng ANFACO với các thông số
Ksg= 0.8
Quang thông = 3850 lm
Công suất
p= 55 w
Hiệu suất
= 70 lm/ wØA90 (3 inch), ØB115, H130-16,
Kích thước : φ = 90mm
Số đèn cần sử dụng:

N=
=
Chọn 4 bóng.
- sân phơi diện tích nhỏ chọn 2 đèn Chọn loại đèn AFC- 055LD 55 w của hãng
ANFACO .
3) Công suất chiếu sáng của toàn căn hộ:
+ Đèn lon âm trần:
Pđèn lon = 74 x 32 = 2368 (W)
Sđèn lon = 2,368(KVA)
20


+ Đèn lon áp trần:
Pđèn lon = 8 x 55 = 440 (W)
Sđèn lon = 0,440(KVA)
+ Đèn tường cầu thang:
Pct = 2 20 = 40(W)
Sđèn mắt ếch = 0,04 (KVA)
+ Đèn chùm:
Pđèn chùm = 1 160 = 160(W)
Sđèn mắt ếch = 0,16 (KVA)
Công suất chiếu sáng của căn hộ:
S = 2,368 + 0,44 + 0,04 + 0,16 = 3,008 (KVA)

TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA CĂN HỘ 3 TẦNG

Chương 3:

3.1) Đặc điểm ngôi nhà :
Tính toán phụ tải điện là bước đầu tiên trong quá trình thiết kế một hệ thống cung
cấp điện, nó có vai trò rất quan trọng bởi vì nếu ta xác định phụ tải tính toán dư thừa
dẫn đến lãng phí, ứ động vốn đầu tư…Nếu xác định thiếu sẽ dẫn đến mạng lưới điện
thường xuyên bị quá tải do đó vận hành không đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật. Hơn
nữa xác định phụ tải là cơ sở để lựa chọn công suất nguồn, tiết diện dây dẫn và lựa
chọn CB. Do thấy được tầm quan trọng của việc xác định phụ tải tính toán nên trước
khi đi vào tính toán phụ tải điện cho một ngôi nhà ta phải thu thập đầy đủ các dữ liêu
của nó.
Cuốn đồ án này trình bày thiết kế cung cấp điện cho nhà 6 tầng . Đây là ngôi nhà
có chia nhiều phòng nhỏ với nhiều chức năng khác nhau vì thế tùy vào tính chất công
việc, tính chất của phòng mà ta chọn tính thiết kế hệ thống chiếu sáng
Đặc điểm ngôi nhà : có diện tích ( 14,5 6,5)m, chiều cao từ sàn đến trần là 2,2
-3.2m, có nhiều phòng, nguồn điện được cấp bởi điện lực, cấp điện áp sử dụng là
220v.
3.2) Phân nhóm phụ tải:...................................................................................................
3.2.1) Phụ tải tầng trệt:
21


STT

Tên thiết bị

Số lượng

P1bo (w)

Cosφ

Ku

1
2
3
4
5

Đèn lon âm trần
Máy lạnh
ổ cắm
Đèn chùm
Đèn áp trần

36
2
12
1
2

32
1104
2200
160
55

1
0.8
1
1
1

1
0.8
1
1
1

Công suất ổ cắm:
Hệ số sử dụng của ổ cắm: ku = 1
Công suất của 1 ổ cắm: Stt = 10 x 220 x 1 = 2.2 (kVA)
Theo tiêu chuẩn IEC, ta chọn hệ số đồng thời của ổ cắm : ks = 0.1
Công suất của 9 ổ cắm là: Stt = 2.2 x 0.1 x 15 = 3,3(kVA)

- Phụ tải đèn lon âm trần:
ks=1 và ku=1 nên Stt= Ptt = 32 x 36 =1,152(kVA)
-Phụ tải đèn chùm: Stt= Ptt = 160 x 1 =0,16 (kVA)
-Phụ tải đèn áp trần: Stt= Ptt = 55 x 2 =0,11 (kVA)
-Máy lạnh1:

Tổng công suất tính toán tầng trệt (kVA):
Stttầng lửng= 3,3 + 1.152 + 0.16 + 0,11 + 2,208= 6,93(kVA)
Do nhu cầu mở rộng phụ tải, chọn công suất tủ điện tầng lửng : 8 (kVA)

Dòng điện tính toán (A):
22


3.2.2) Phụ tải tầng 1:
STT
1
2
4
5
6

Tên thiết bị
Đèn lon âm trần
Đèn tường cầu thang
Máy lạnh
Đèn áp trần
ổ cắm

Số lượng
28
1
2
2
12

P1bo (w)
32
20
1104
55
2200

Cosφ
1
1
0.8
1
1

Ku
1
1
0.8
1
1

Công suất ổ cắm:
Hệ số sử dụng của ổ cắm: ku = 1
Công suất của 1 ổ cắm: Stt = 10 x 220 x 1 = 2.2 (kVA)
Theo tiêu chuẩn IEC, ta chọn hệ số đồng thời của ổ cắm : ks = 0.1
Công suất của 10 ổ cắm là: Stt = 2.2 x 0.1 x 12 = 2,64(kVA)
-Đèn tường cầu thang :Stt= Ptt = 20 x 1 =0.02(kVA)
- Đèn lon âm trần :Stt= Ptt = 28 x 32 =0,896 (kVA)
- Đèn áp trần :Stt= Ptt = 2x 55 = 0,11 (kVA)
-

Máy lạnh1:

Tổng công suất tính toán tầng 1 (kVA):
Stttầng lửng = 2,64+ 0.02+ 0,896+ 0,11+2,208= 5,8(kVA)
Do nhu cầu mở rộng phụ tải, chọn công suất tủ điện tầng 1 : 8 (kVA)

Dòng điện tính toán (A):

3.2.3) Phụ tải tầng thượng :
23


STT Tên thiết bị

Số lượng

1
2
3
4

12
4
1
5

Đèn lon âm trần
Đèn áp trần
Đèn tường cầu thang
ổ cắm

P1bo
(w)
32
55
20
2200

Cosφ

Ku

1
1
1
1

1
1
1
1

Công suất ổ cắm:Hệ số sử dụng của ổ cắm: ku = 1
Công suất của 1 ổ cắm: Stt = 10 x 220 x 1 = 2.2 (kVA)
Theo tiêu chuẩn IEC, ta chọn hệ số đồng thời của ổ cắm : ks = 0.1
Công suất của 3 ổ cắm là: Stt = 2.2 x 0.1 x 5 = 1,1(kVA)
-Đèn lon âm trần : Stt= Ptt = 32 x 12 = 0,384 (KVA)
-Đèn tường cầu thang : Stt= Ptt = 20 x 1 =0.020 (KVA)
-Đèn áp trần : Stt= Ptt = 55 x 4 = 0,22 (KVA)
Tổng công suất tính toán tầng thượng (kVA):
Stttầng lửng = 1,1+ 0,384+ 0.22+0,020 = 1,7(kVA)
Do nhu cầu mở rộng phụ tải, chọn công suất tủ điện tầng thượng : 2 (kVA)

Dòng điện tính toán (A):
3.2.4) Liệt kê thiết bị và công suất tổng căn hộ:
ST
T
1
2

Tên Thiết Bị

Ký hiệu

Số lượng

Pdm(w)

Ku

32
55

Cos
ϕ
1
1

Đèn lon âm trần
Đèn áp trần

1
2

74
8

3
4
5
6
7
8
9

Đèn chùm
Máy lạnh
Ổ cắm tầng trệt
Ổ cắm tầng 1
Ổ cắm tầng thượng
Quạt treo tường
Máy bơm nước

3
4
6
6
6
7
8

1
4
9
11
9
5
1

160
1104
2200
2200
2200
100
3000

1
0.8
1
1
1
0,8
0,8

1
0.8
1
1
1
0,8
0,8

1
1

lấy Ksd = 0.8
Công suất tổng của căn hộ :
24


Chương 4:CHỌN

CB VÀ LỰA CHỌN DÂY DẪN

4)Lựa chọn CB kết hợp với lựa chọn dây dẫn:
4.1) Tính toán chọn CB tổng :
- Dòng làm việc định mức :
Do nhu cầu sử dụng chưa hết công suất nên cosφ =0,8
IđmCB = Ilvmaxx cosφ= 4939,2 (A)
Chọn dòng định mức bảo vệ của CB tổng là:
AS100-WH của hãng GEYER Idm = 50(A)
4.2) Tính toán chọn CB tầng trệt:
a) Phòng khách :
Thiết bị
Đèn lon âm trần
Đèn chùm
Ổ cắm
Máy lạnh

Số lượng
14
1
4
2

P (W)
32
160
2200
1104

cosφ
1
1
1
0,8

Ku
1
1
1
0.8

Ks
1
1
0,1
1

Tổng

S(VA)
448
160
880
2208
3696

Dòng làm việc định mức :
Chọn dòng định mức bảo vệ của CB phòng khách là:
Chọn CB EA216B-2p của hãng GEYER Idm = 20 (A) Icu= 6 (KA)
+ Chọn CB cho thiết bị:
- Chọn CB cho chiếu sáng :
Chọn CB EA106B-1p của hãng GEYER Idm = 6 (A) Icu= 6 (KA)
- Chọn CB cho máy lạnh :
Chọn CB EA106B-1p của hãng GEYER Idm = 6 (A) Icu= 6 (KA)

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×