Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá tra (pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá giống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

======  ======

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus)
GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG

Sinh viên thực hiện
DANH THẮNG
i


MSSV: 1153040072
Lớp: NTTS6


Năm 2015

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN LÊN
TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
CÁ TRA (Pangasianodon hypophthalmus)
ii


GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

T.S Nguyễn Văn Triều

DANH THẮNG
MSSV 1153040072
Lớp NTTS6

Năm 2015

iii


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tiểu luận: “Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá giống”.
Sinh viên thực hiện: DANH THẮNG
Lớp: Đại học Nuôi trồng thủy sản Khóa 6
Tiểu luận đã được hoàn thành theo góp ý của hội đồng chấm tiểu luận ngày
15/06/2015.


Cần Thơ, ngày 04 tháng 07 năm 2015

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

TS. Nguyễn Văn Triều

Danh Thắng

iv


LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm khoa Sinh học
ứng dụng, trường Đại học Tây Đô đã tạo điều kiện để tôi được học tập, nâng cao trình
độ chuyên môn trong suốt thời gian qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giáo viên hướng dẫn đề tài Tiến sĩ Nguyễn Văn
Triều đã tận tình dìu dắt, hỗ trợ trong suốt thời gian thực hiện đề tài và hoàn thành bài
tiểu luận.
Cảm ơn các bạn lớp Đại học Nuôi trồng thủy sản K6 đã cùng tôi đoàn kết, gắn bó vượt
qua một chặn đường dài học tập.
Sau cùng là lòng biết ơn đến gia đình, đặc biệt là ba mẹ đã ủng hộ, động viên và tạo
điều kiện cho con hoàn thành chương trình học này.
Xin chân thành cảm ơn!

v


LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết đề tài tiểu luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của
tôi trong khuôn khổ đề tài “Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá giống”. Kết quả này chưa
được dùng cho bất cứ đề tài nghiên cứu cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 04 tháng 07 năm 2015

Danh Thắng

vi


TÓM TẮT
Đề tài “Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra
(Pangasianodon hypophthalmus) giai đoạn cá giống”, được thực hiện từ tháng
1/2015 đến tháng 6/2015 tại Trại giống Thủy sản, khu vực An Phú, phường Phú Thứ,
quận Cái Răng, Tp Cần Thơ. Đề tài thực hiện gồm 1 thí nghiệm, với 3 nghiệm thức,
mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần với hàm lượng đạm lần lượt là 30%, 35% và 41%
đạm. Cá ở tất cả các nghiệm thức được cho ăn với khẩu phần ăn là 7% trọng lượng
thân/ngày. Cá được cho ăn 3 lần trong ngày vào lúc 8 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong thời
gian 8 tuần.
Kết quả thu được cho thấy: Các yếu tố môi trường đều nằm trong khoảng giá trị thích
hợp cho sự phát triển của cá. Hàm lượng đạm khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ
sống của cá. Sau 8 tuần nuôi, tỷ lệ sống của cá ở các nghiệm thức lần lượt là 75,5%;
75,8% và 76,7%. Kết quả tăng trưởng về khối lượng của cá dao động từ 118,1 –
186,3g. Tăng trưởng khối lượng theo ngày đạt từ 1,97 – 3,11 g/ngày. Chiều dài của cá
sau khi kết thúc thí nghiệm dao động từ 13,8 – 16,1 cm. Tăng trưởng trung bình theo
ngày về chiều dài của cá đạt từ 0,23 – 0,27 cm/ngày. Hiệu quả sử dụng thức ăn của cá
ở các nghiệm thức đạt hiệu quả tương đối từ 0,91 – 1,44.
Từ khóa: Thức ăn, Cá Tra, Hàm lượng đạm, Tăng trưởng, Tỷ lệ sống.

vii


MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ................................................................................................................. v
LỜI CAM KẾT ............................................................................................................. vi
TÓM TẮT .................................................................................................................... vii
MỤC LỤC ................................................................................................................... viii
DANH SÁCH BẢNG ..................................................................................................... x
DANH SÁCH HÌNH ..................................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ......................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu ............................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 1
CHƯƠNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học .................................................................................................. 3
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái cá Tra ............................................................. 3
2.1.2 Phân bố ............................................................................................................ 4
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng ....................................................................................... 4
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng ....................................................................................... 4
2.1.5 Đặc điểm sinh sản ............................................................................................ 5
2.2 Nhu cầu về đạm(protein) của cá tra ..................................................................... 5
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................... 6
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 6
3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu....................................................................... 6
3.2.1 Vật liệu............................................................................................................. 6
3.2.2 Thức ăn thí nghiệm........................................................................................... 6
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 6
3.2.3.1 Chuẩn bị ao dùng trong thí nghiệm ................................................................ 6
3.2.3.2 Giai nuôi........................................................................................................ 7
3.2.3.3 Bố trí thí nghiệm............................................................................................ 7
3.2.3.4 Chăm sóc và quản lý...................................................................................... 7
3.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu ......................................................................... 8
viii


3.3.1 Môi trường ....................................................................................................... 8
3.3.2 Tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá ...................................................................... 8
3.4 Tính toán kết quả .................................................................................................... 8
3.4.1 Tỷ lệ sống (Survival rate, SR):Được tính theo công thức (3.1): ........................ 8
3.4.2 Tăng trưởng ...................................................................................................... 8
3.5 Xử lý số liệu .......................................................................................................... 9
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 10
4.1 Điều kiện môi trường trong thí nghiệm ................................................................. 10
4.2 Tăng trưởng về khối lượng của cá........................................................................ 11
4.2.1 Khối lượng trung bình của cá trước và sau khi kết thúc thí nghiệm................. 11
4.2.2 Tăng trưởng khối lượng theo ngày DWG và tăng trưởng đặc biệt về khối
lượng của cá SGR ................................................................................................... 11
4.3 Tăng trưởng về chiều dài của cá ........................................................................... 12
4.3.1 Chiều dài trung bình của cá trước và sau khi kết thúc thí nghiệm.................... 12
4.3.2 Tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá DLG và tăng trưởng đặc biệt (SGR)
về chiều dài của cá .................................................................................................. 13
4.4 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm ............................. 14
4.5 Hệ số thức ăn FCR ............................................................................................... 15
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................. 16
5.1 Kết luận ................................................................................................................ 16
5.2 Đề xuất ................................................................................................................. 16
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 17
PHỤ LỤC A .................................................................................................................. A
PHỤ LỤC B .................................................................................................................. D
PHỤ LỤC C .................................................................................................................... I

ix


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Nhu cầu đạm của cá tra theo giai đoạn phát triển (Nguồn: Glencross et al.,
2007). .............................................................................................................................. 5
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn (Theo số liệu ghi trên bao bì) ................... 6
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu môi trường trong thí nghiệm ........................................................ 10
Bảng 4.2 Khối lượng trung bình trước và sau khi kết thúc thí nghiệm của cá Tra........... 11
Bảng 4.3 Tăng trưởng tuyệt đối theo ngày (DWG) và tăng trưởng đặc biệt (SGR) về
khối lượng của cá........................................................................................................... 12
Bảng 4.4 Chiều dài trung bình của cá Tra trước và sau thí nghiệm ................................. 13
Bảng 4.5 Tăng trưởng tuyệt đối theo ngày (DLG) và tăng trưởng đặc biệt (SGR) về
chiều dài của cá ............................................................................................................. 13
Bảng 4.6 tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm ................................................................... 14
Bảng 4.7 hệ số thức ăn của cá trong thí nghiệm ............................................................. 15

x


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình thái bên ngoài của cá Tra (Nguồn: sở thủy sản An Giang) ....................... 3

xi


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng kinh tế trọng điểm quan trọng của Việt
Nam. Có lợi thế về hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đường bờ biển trải dài,
quanh năm ít bị ảnh hưởng của thiên tai. Vì vậy, nơi đây là vùng rất giàu tiềm năng và
hội tụ đầy đủ các điều kiện thuận lợi để phát triển nghề nuôi trồng thủy sản bao gồm cả
những loài thủy sản nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Các loài thủy sản được nuôi chủ
yếu đều có giá trị kinh tế cao. Trong đó thì cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)
đang là đối tượng được nuôi phổ biến hiện nay. Cá Tra có một số ưu điểm như dễ
nuôi, tăng trưởng nhanh, nuôi được ở mật độ cao và nhiều loại hình mặt thủy vực khác
nhau, chịu đựng được những điều kiện khắc nghiệt của môi trường, có thể sử dụng
nhiều loại thức ăn khác nhau,...
Cá Tra là một trong những loài cá da trơn góp phần làm tăng sản lượng thủy sản xuất
khẩu. Cá tra được nuôi từ lâu và rất phổ biến ở các tỉnh nằm ven sông Tiền, sông Hậu
và ĐBSCL. Nghề nuôi cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) đang ngày càng được
mở rộng cả về diện tích, mật độ nuôi với mức độ đầu tư ngày càng lớn.
Hiện nay, với việc cá Tra giống kém chất lượng đang tràn lan trên thị trường do chạy
theo lợi nhuận của nhiều trại sản xuất giống trong vùng. Vì vậy, việc chăm sóc và cho
cá ăn với thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng phù hợp là rất quan trọng, đặc biệt là hàm
lượng đạm trong thức ăn. Hàm lượng đạm không phù hợp cho cá ở giai đoạn giống
đến hai tháng tuổi sẽ làm cho cá chậm phát triển. Cá Tra, dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu
tố môi trường và dễ bị mắc một số loại bệnh dẫn tới chết nhiều, giảm năng suất và lợi
nhuận.
Để góp phần làm phong phú và bổ sung thêm một số thông tin cần thiết về hàm lượng
đạm thích hợp để nuôi cá tra giai đoạn giống. Vì vậy, đề tài “Ảnh hưởng của thức ăn
lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus) giai
đoạn cá giống” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Bổ sung thêm một số thông tin về ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác
nhau đến tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá tra giai đoạn giống.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH và oxy trong quá trình thí nghiệm
nuôi cá Tra giai đoạn cá giống.

1


So sánh ảnh hưởng của thức ăn công nghiệp có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng
trưởng và tỷ lệ sống của cá Tra giai đoạn cá giống.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái cá Tra
Cá Tra được xếp vào họ Schilbeidae và có tên khoa học là Pangasius micronemus
Bleeker, 1847 (Mai Đình Yên và ctv, 1992; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu
Hương, 1993).Sau đó, định danh của Robert và Vidthayanon (1991), đã được Nguyễn
Bạch Loan kiểm định lại vào năm 1998. Cá Tra thuộc hệ thống phân loại như sau:
Ngành :Vertebrata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Pangasidae
Giống: Pangasianodon
Loài: Pangasianodon hypophthalmus.

Hình 2.1: Hình thái bên ngoài của cá Tra (Nguồn: sở thủy sản An Giang)
Cá Tra là loài cá da trơn, có thân dài, dẹp ngang, đầu nhỏ vừa phải. Miệng cận dưới,
rộng ngang, không co duỗi được. Răng nhỏ, mịn, răng vòm miệng chia thành 4 đám
nhỏ, mỏng, nằm trên đường vòm cung, đôi khi bị che lấp bởi lớp da vòm miệng. Có
hai đôi râu dài, râu mép kéo dài chưa chạm đến gốc vi ngực, râu cằm ngắn hơn. Mắt
lớn, nằm trên đường thẳng ngang kẻ từ góc miệng, gần chót mõm hơn gần đến điểm
cuối nắp mang. Vi lưng và vi ngực có gai cứng, mang răng cưa ở mặt sau. Ở cá nhỏ,
phần lưng của đầu và thân có màu xanh lục, ngoài ra còn có sọc xanh chạy dọc bên
thân, sọc thứ nhất chạy dọc theo đường bên lỗ mang đến vi đuôi, sọc thứ hai ở bên
dưới đường bên và chạy từ lỗ mang đến khởi điểm vi hậu môn. Các sọc này nhạt dần
và biến mất khi cá lớn. Ở cá lớn, mặt lưng của thân và đầu có màu xanh xám hoặc xám

3


đen và nhạt dần xuống bụng, bụng có màu trắng bạc, (Trương Thủ Khoa và Trần Thị
Thu Hương, 1993).
2.1.2 Phân bố
Cá Tra phân bố ở hầu hết các lưu vực tự nhiên của hệ thống sông Cửu Long ở các
nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam. Hiện nay,cá Tra được nuôi ở nhiều
nước nên cũng được tìm thấy ở nhiều lưu vực sông lớn của các nước như Indonesia,
Malaysia, Trung Quốc....(Nguyễn Chung, 2008).
Ở Việt Nam, cá Tra phân bố ở vùng hạ lưu sông Cửu Long, có khả năng sống trong
điều kiện ao tù, nước động, nhiều chất hữu cơ, hàm lượng oxy hòa tan thấp và có thể
nuôi ở mật độ cao (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Ngoài ra, cá Tra cũng có ở hầu hết các
sông rạch của Việt Nam như sông Đồng Nai, Vàm Cỏ, sông La Ngà huyện Đức Linh –
Bình Thuận, các hồ đầm ở các tỉnh vùng cao như Đắk Nông, Đắk Lắk và cũng có ở hệ
thống sông Hồng, các sông miền Trung Việt Nam (Nguyễn Văn Chung, 2008).
2.1.3 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá Tra bột mới nở dinh dưỡng chủ yếu bằng noãn hoàng đến 2 – 3 ngày sau khi nở.
Khi khối noãn hoàng đã được cá sử dụng gần hết, cá bắt đầu sử dụng thức ăn bên
ngoài (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009). Tính ăn của cá lúc này là mồi
tươi sống và ăn liên tục các loại như luân trùng và các động vật nhỏ sống trôi nổi trong
nước (Dương Nhựt Long, 2004).
Cá Tra là loài ăn tạp,trong tự nhiên cá ăn được mùn bã hữu cơ, rễ cây thủy sinh, rau
quả, tôm, tép, cua, côn trùng, ốc và cá. Cá hoạt động liên tục, chúng ăn tất cả những gì
chúng bắt gặp trên đường bơi lội kể cả thức ăn lớn hơn kích thước miệng của chúng
như cá bột đồng loại. Tính ăn lẫn nhau của cá thể hiện cao nhất lúc cá được 5 – 7 ngày
tuổi, lúc này tỷ lệ hao hụt của cá cao nhất nếu giữ cá ở mật độ cao. Khi cá được 10
ngày tuổi thì hoạt động ăn lẫn nhau giảm dần và không còn ăn thịt lẫn nhau khi được
15 ngày tuổi. Cá 20 ngày tuổi sử dụng hiệu quả thức ăn chế biến, (Dương Nhựt Long,
2003).
Cá Tra càng lớn thì phổ thức ăn càng rộng, chúng có thể sử dụng được tấm, cám, bèo,
phế phẩm của nhà máy chế biến thủy sản, thức ăn tự chế biến với hàm lượng đạm thấp,
(Dương Nhựt Long, 2004). Khi phân tích thức ăn trong ruột cá Tra đánh bắt ngoài tự
nhiên, thành phần thức ăn được tìm thấy là nhuyễn thể 35,4%, cá 31,85%, côn trùng
18,2% và thực vật 10,7%, (Nguyễn Chung, 2008). Thức ăn có nguồn gốc động vật
giúp cá lớn nhanh, (Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng
Cá Tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh, lớn nhanh khi nuôi trong ao, sau 1 năm
nuôi cá đạt khối lượng 1 – 1,5 kg/con.Giai đoạn nhỏ cá tăng trưởng nhanh về chiều
4


dài, cá sẽ bước vào thời kỳ tích lũy mỡ khi đạt 2,5 kg. Cá ương trong ao sau 2 tháng đã
đạt chiều dài 10 – 12 cm (14 – 15 g). Bên cạnh đó, tốc độ tăng trưởng của cá Tra phụ
thuộc nhiều vào điều kiện môi trường, mật độ thả nuôi, đặc biệt là chất lượng của thức
ăn sử dụng. Trong ao nuôi vỗ, cá bố mẹ cho đẻ đạt tới 25kg khi 10 năm tuổi, (Dương
Nhựt Long, 2004). Cá Tra trong tự nhiên 1 năm tuổi có thể đạt 0,7 kg/con, 2 năm tuổi
có thể lớn 1,5 – 2 kg/con và 3 năm tuổi có thể lớn 3 – 4 kg (NguyễnChung, 2008). Sau
10 – 12 năm tuổi cá có thể đạt đến 20 – 25 kg/con. Trong ao nuôi thâm canh cá đạt
khối lượng 0,9 – 1,2 kg/con trong thời gian nuôi 5 – 6 tháng tùy theo kích cỡ thả giống
(Nguyễn Thanh Phương và ctv, 2010).
2.1.5 Đặc điểm sinh sản
Trong tự nhiên cá Tra có tập tính di cư sinh sản và mùa vụ thành thục của cá trong tự
nhiên bắt đầu từ tháng 5 – 7 (âm lịch), cá đẻ tự nhiên trên sông ở những khúc sông có
điều kiện sinh thái phù hợp (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Cá Tra có thời gian thành thục
chậm hơn so với các loài cá khác. Cá thành thục lần đầu tiên khi được 2 năm tuổi đối
với cá đực,3 năm tuổi đối với cá cái (NguyễnChung, 2008). Theo Dương Nhựt Long
(2003), cá Tra không đẻ trong ao nuôi và cũng không có bãi đẻ tự nhiên ở Việt Nam.
Trứng cá Tra tương đối nhỏ và có tính dính. Sức sinh sản tuyệt đối của cá Tra có thể từ
200.000 đến vài triệu trứng. Sức sinh sản tương đối có thể tới 135.000 trứng/kg cá cái
(Nguyễn Chung, 2008).
2.2 Nhu cầu về đạm (protein) của cá tra
Các loài động vật khác nhau thì có nhu cầu về đạm cũng khác nhau, đối với động vật
thủy sản nhu cầu về đạm khoảng 25 đến 55%, cao hơn so với các loài gia súc và gia
cầm (Trần Thị Thu Hiền và ctv, 2004). Trong việc chế biến thức ăn thủy sản, hàm
lượng đạm là yếu tố quan trọng và cần được quan tâm nhiều nhất. Nhu cầu chất đạm
tối ưu của các loài cá trơn dao động từ 25 – 42% và thường từ 30 – 35% tùy theo điều
kiện môi trường, mật độ thả, loại thức ăn và phương pháp cho ăn khác nhau, trạng thái
sinh lý của cá, phương pháp tính nhu cầu chất đạm,… (Trần Thị Thanh Hiền, 2003).
Nhu cầu đạm của cá Tra được ghi nhận lại ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Nhu cầu đạm của cá tra theo giai đoạn phát triển (Nguồn: Glencross et
al., 2007).
Cỡ cá (g)
5 – 50g
50 – 100g
100 – 300g
300 – 500g
>500g

Hàm lượng đạm (%)
34 – 36
32 – 34
30 – 32
28 – 30
24 – 26
5


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đề tài đã được thực hiện từ tháng 01/2015 – 06/2015 .
Địa điểm thực hiện: Đề tài đã được bố trí tại Trại giống Thủy sản, Khu vực An Phú,
Phường Phú Thứ, Quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu
Giai ương.
Bộ test môi trường: pH, oxy hòa tan.
Cân, nhiệt kế.
Máy phát điện, máy bơm nước.
Và một số dụng cụ, hóa chất cần thiết cho nghiên cứu.
3.2.2 Thức ăn thí nghiệm
Thức ăn đã sử dụng trong thí nghiệm là thức ăn công nghiệp hiệu NAFAcó hàm lượng
đạm lần lượt là 30%, 35% và 41%.
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn (Theo số liệu ghi trên bao bì)
Thành phần dinh dưỡng

Hàm lượng đạm (%)
30

35

41

Protein thô (đạm thô) tối thiểu (%)

30

35

41

Độ ẩm tối đa (%)

11

11

11

3.2.3 Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của thí nghiệm là cá Tra giai đoạn giống.
Nguồn cá thí nghiệm được ương từ cá bột tại Trại giống Thủy sản, khu vực An Phú,
phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Thành phố Cần Thơ.
3.2.3.1 Chuẩn bị ao dùng trong thí nghiệm
Ao thí nghiệm, gần rạch để thuận tiện cho việc cấp thoát nước, chăm sóc và quản lý.
Ao có diện tích khoảng 200m2 (chiều dài 20m, chiều rộng 10m) và độ sâu của ao là
1,5m.
6


Trước khi bố trí thí nghiệm, ao được tiến hành cải tạo bằng cách tát cạn nước, vét bùn
dưới đáy ao, diệt hết cá tạp, giáp xác, bón vôi xung quanh ao và cả dưới đáy ao để tiêu
diệt các mầm bệnh gây hại cho cá nuôi. Sau đó, ao được tiến hành phơi đáy trong 3
ngày rồi cấp nước vào ao. Kiểm tra lại các yếu tố môi trường để đảm bảo các yếu tố
môi trường thuận lợi cho thí nghiệm. Xung quanh ao bố trí thí nghiệm phải thoáng,
không có cây lớn che xung quanh để oxy có thể khuếch tán vào nước được dễ dàng
tránh tình trạng cá thiếu oxy.
Nguồn nước dùng trong thí nghiệm là nguồn nước ngọt được cấp từ sông Ngã Bát,
Khu vực An Phú, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ.
3.2.3.2 Giai nuôi
Giai nuôi trong thí nghiệm có kích thước 2,0 x 2,0 x 2,0m và kích cỡ mắc lưới là 3mm.
Giai nuôi cá sau khi mua về được kiểm tra kỹ lưỡng nhằm tránh tình trạng cá thoát ra
ngoài ao. Sau đó giai được đem căng trong ao và được buộc chắc chắn vào trụ đã cắm
trong ao, đáy giai cách mặt đáy bùn là 25 cm và phía trên miệng giai cách mặt nước là
55 cm. Mức nước được giữ ổn định ở độ sâu là 1 đến 1,2m.
3.2.3.3 Bố trí thí nghiệm
Cá được bố trí trong thí nghiệm có kích cỡ đồng đều, không dị tật dị hình, khỏe mạnh,
phản ứng nhanh với tiếng động.
Cá được thả vào trong giai đã chuẩn bị sẵn. Trước khi bố trí vào giai, cá được xác định
chiều dài và khối lượng ban đầu. Các nghiệm thức trong thí nghiệm như sau:
 Nghiệm thức 1: Cho cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm 30%.
 Nghiệm thức 2: Cho cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm 35%.
 Nghiệm thức 3: Cho cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm 41%.
Thức ăn dùng trong thí nghiệm là thức ăn công nghiệp cùng một công ty sản xuất. Thí
nghiệm được thực hiện trong thời gian 8 tuần, mật độ cá thả ở các nghiệm thức là
30con/m2. Thức ăn dùng trong thí nghiệm có kích cỡ là 3 mm và mỗi nghiệm thức
được lặp lại 3 lần.
3.2.3.4 Chăm sóc và quản lý
Ở tất cả các nghiệm thức, cá đều được cho ăn 3 lần/ngày vào lúc 8 giờ, 13 giờ, 19 giờ
với khẩu phần ăn là 7% trọng lượng thân/ngày. Thức ăn được cân kỹ lưỡng trước khi
cho cá ăn. Khi cho ăn thức ăn được rải đều khắp giai nhằm giúp cá dể dàng bắt mồi
tránh tình trạng cạnh tranh thức ăn.
Trong quá trình thí nghiệm,nước trong ao được thay theo thủy triều. Trong quá trình
cho ăn, cá được theo dõi để biết các biểu hiện thay đổi để có biện pháp khắc phục kịp
thời. Ghi nhận số cá bị hao hụt trong suốt quá trình thí nghiệm.
7


3.3 Phương pháp thu và phân tích mẫu
3.3.1 Môi trường
Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, Oxy được thu định kỳ 3 ngày/lần vào lúc 6
giờ và 14 giờ.
 Nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế.
 pH được đo bằng test pH (Nhãn hiệu Sera).
 Oxy được đo bằng test Oxy (Nhãn hiệu Sera).
3.3.2 Tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Trước khi bố trí thí nghiệm, bắt ngẫu nhiên 30 cá thể để cân, đo xác định khối lượng
và chiều dài ban đầu. Đến khi kết thúc thí nghiệm tiến hành thu và cân, đo toàn bộ số
lượng cá còn lại để xác định tỷ lệ sống và tăng trưởng của cá.
3.4 Tính toán kết quả
3.4.1 Tỷ lệ sống (Survival rate, SR):Được tính theo công thức (3.1):
Tổng số cá thể thu được
Tỷ lệ sống (%)=

x 100

(3.1)

Tổng số cá thể ban đầu

3.4.2 Tăng trưởng
Tăng trưởng khối lượng (Weight Gain,WG):Được tính theo công thức (3.2):
WG (g) = Wc – Wđ

(3.2)

Tăng trưởng khối lượng theo ngày (Daily Weight Gain, DWG): Tính theo công
thức (3.3):
Wc - Wd
DWG (g/ngày)
=

(3.3)
T

Tăng trưởng về chiều dài (Length Gain, LG): Tính theo công thức (3.4) và (3.5):
LG (cm) =

Lc - Lđ

(3.4)
Lc - Lđ

DLG (cm/ngày) =

(3.5)
T
8


Tốc độ tăng trưởng đặc biệt về khối lượng (SGR): Tính theo công thức (3.6):
Ln(Wc)– Ln(Wđ)
SGR (%/ngày) =

x 100

(3.6)

T
Trong đó:
Wc , Wđ: lần lượt là khối lượng của cá lúc thả và lúc thu (g).
Lđ, Lc: Lần lượt là chiều dài cá trước và sau thí nghiệm (cm).
DWG, DLG: Lần lượt là tốc độ tăng trưởng tuyệt đối ngày về khối lượng và chiều
dàicá thí nghiệm (g/ngày và cm/ngày).
WG, LG: Lần lượt là tăng trưởng về khối lượng và chiều dài cá trước và sau thí
nghiệm (g và cm).
T: Thời gian thí nghiệm (ngày).
Hệ số thức ăn (FCR): Được tính theo công thức (3.7):
Khối lượng thức ăn
FCR =

(3.7)
Tăng trọng của cá

3.5 Xử lý số liệu
Các số liệu về giá trị trung bình, độ lệch chuẩn được tính toán bằng phần mềm
Microsoft Excel. So sánh các giá trị trung bình như: tỷ lệ sống, tăng trưởng, hệ số thức
ăn được phân tích ANOVA một nhân tố, so sánh các giá trị trung bình bằng phép thử
DUNCAN sử dụng phần mềm SPSS 20.

9


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện môi trường trong thí nghiệm
Các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển của cá và
gây ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm. Các yếu tố môi trường quan trọng như
nhiệt độ, pH và oxi trong thời gian thí nghiệm được ghi nhận lại và thể hiện thông qua
bảng 4.1
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu môi trường trong thí nghiệm
Chỉ tiêu
Thời gian thu
NT1
NT2
NT3
Nhiệt độ (0C)
26,8 ± 0,679
27.0± 0,612
26,8 ± 0,785
S
29,7 ± 0,674
29,9± 0,748
29,7 ± 0,711
C
7,0 ± 0,250
7,1 ± 0,193
7,1 ± 0,232
pH
S
7,6 ± 0,195
7,6 ± 0,228
7,5 ± 0,242
C
Oxi (ppm)
2,9±
0,718
2,7±
0,733
2,7± 0,745
S
4,1± 0,718
3,8± 0,834
3,9± 0,813
C
Ghi chú: Giá trị của bảng là số trung bình và độ lệch chuẩn.
Nhiệt độ:
Nhiệt độ là một nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến sinh trưởng, dinh dưỡng, sinh
sản và di cư của sinh vật. Bảng 4.1 cho thấy, nhiệt độ trong thời gian thí nghiệm dao
động từ 26,8 – 27,00C vào buổi sáng và 29,7 – 29,90C vào buổi chiều. Theo Trương
Quốc Phú (2006), thì nhiệt độ thích hợp trong nuôi trồng thủy sản nằm trong khoảng
từ 25 – 32ºC. Theo kết quả ghi nhận được qua bảng 4.1, nhiệt độ trong thời gian thí
nghiệm có sự biến động nhưng vẫn nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển bình
thường của cá.
pH:
Bên cạnh nhiệt độ thì pH cũng là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến sinh
trưởng, phát triển và tỷ lệ sống của cá. pH quá cao hay quá thấp đều không thích hợp
cho sự phát triển của thủy sinh vật. Bảng 4.1 cho thấy, pH trong các nghiệm thức dao
động từ 7,0 – 7,1 vào buổi sáng và 7,5 – 7,6 vào buổi chiều. Theo Trương Quốc Phú
(2006), thì pH thích hợp cho sự phát triển của cá dao động từ 6,5 – 9. Như vậy, trong
quá trình thí nghiệm tuy pH trung bình có dao động nhưng vẫn nằm trong khoảng
thích hợp cho sự phát triển và sinh trưởng của cá Tra.
Oxi hòa tan:
Bảng 4.1 cho thấy, hàm lượng oxy hòa tan trung bình vào buổi sáng dao động từ 2,7 –
2,9 ppm còn buổi chiều dao động từ 3,8 – 4,1 ppm. Cá Tra là loài chịu đựng được điều
kiện ao tù nước đọng, nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan thấp, cá Tra có khả năng sống tốt
và có thể nuôi với mật độ cao (Dương Nhựt Long, 2003). Hàm lượng oxy hòa tan
trong ao bố trí thí nghiệm nằm trong khoảng thích hợp cho sự phát triển của cá Tra giai
đoạn giống.
10


Nhìn chung, các yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm có sự biến động không
đáng kể, nguyên nhân là do cá thí nghiệm được bố trí trong giai và giai được đặt cố
định trong ao đất có độ sâu và diện tích phù hợp. Nguồn nước trong ao được lấy trực
tiếp từ sông Ngã Bát và thay đổi theo thủy triều thường xuyên. Điều này các điều kiện
môi trường trong ao ổn định trong suốt quá trình thí nghiệm.
4.2 Tăng trưởng về khối lượng của cá
4.2.1 Khối lượng trung bình của cá trước và sau khi kết thúc thí nghiệm
Sau 60 ngày nuôi, được cho ăn và chăm sóc, ta ghi nhận được sự tăng trưởng về khối
lượng của cá khi kết thúc thí nghiệm và được thể hiện bằng bảng 4.1
Bảng 4.2 Khối lượng trung bình trước (Wđ), sau (Wc) và tăng trưởng khối lượng
(WG) khi kết thúc thí nghiệm của cá Tra
Nghiệm thức
NT1
NT2
NT3

Wđ (g)
30,5 ± 0,08
30,5 ± 0,08
30,5 ± 0,08

Wc (g)
148,7 ± 1,53
163,1 ± 1,39
216,8 ± 2,36

WG (g)
118,1 ± 1,53a
132,6 ± 1,40b
186,3 ± 2,34c

Các giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

Bảng 4.2 cho thấy, khối lượng của cá sau khi kết thúc thí nghiệm ở cả 3 nghiệm thức 1
(NT1), nghiệm thức 2 (NT2), nghiệm thức 3 (NT3) với các hàm lượng đạm khác nhau
lần lượt là 30%, 35% và 41% đều cao hơn khối lượng trung bình ban đầu của cá.
Trong đó NT3 có khối lượng trung bình cao nhất đạt 216,8 g. Kế đến, là NT2 khối
lượng trung bình đạt 163,1 g và thấp nhất là NT1 đạt 148,7 g. Từ kết quả trên ta thấy
rằng, hàm lượng đạm có ảnh hưởng đến tăng trưởng về khối lượng của cá trong thí
nghiệm. Bên cạnh đó, chỉ tiêu tăng trưởng khối lượng (WG) của cá cũng được thể hiện
qua bảng 4.2. Kết quả ghi nhận được cho thấy, tốc độ tăng trưởng trung bình của cá
trong thí nghiệm dao động từ 118,1 ± 1,53 đến 186,3 ± 2,34 g. Trong đó tăng trưởng
thấp nhất ở nghiệm thức 1 đạt 118,1 ± 1,53 g, kế đến là nghiệm thức 2 tăng trưởng đạt
132,6 ± 1,40 g và cuối cùng tốc độ tăng trưởng cao nhất nằm ở nghiệm thức 3 với tốc
độ tăng trưởng đạt là 186,3 ± 2,34. Sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng giữa các nghiệm
thức trong thí nghiệm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Theo kết quả nghiên cứu của
Huỳnh Hữu Ngãi, Trịnh Quốc Trọng và ctv, (2010). Khi thí nghiệm ương cá bông lau
giống từ 31 – 60 ngày tuổi với thức ăn viên có hàm lượng đạm từ 30 – 45%. Thí
nghiệm đạt kết quả tăng trưởng tốt nhất là 112,1 g/ngày với mật độ là 50 con/m3 và
thấp nhất là 89,4 g/ngày khi ương với mật độ là 150 con/m3.
4.2.2 Tăng trưởng theo ngày (DWG) và tăng trưởng đặc biệt (SGR) về khối lượng
của cá

11


Bên cạnh chỉ tiêu tăng trưởng khối lượng WG, thì các chỉ tiêu như tăng trưởng tuyệt
đối theo ngày (DWG) và chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR) cũng được tính
toán cẩn thận, kết quả được ghi nhận lại và được thể hiện trong bảng 4.3
Bảng 4.3 Chỉ tiêu tăng trưởng tuyệt đối (DWG) và tăng trưởng đặc biệt (SGR) về
khối lượng của cá
Nghiệm thức
NT1
NT2
NT3

DWG (g/ngày)

SGR (%/ngày)

1,97 ± 0,03a
2,64 ± 0,15a
b
2,21 ± 0,03
2,79 ± 0,15b
3,11 ± 0,04c
3,27 ± 0,20c
Các giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

Bảng 4.3 cho thấy, tốc độ tăng trưởng khối lượng theo ngày (DWG) của cá trong thí
nghiệm dao động từ 1,97 ± 0,03 đến 3,11 ± 0,04 g/ngày và tốc độ tăng trưởng đặc biệt
(SGR) về khối lượng của cá cũng dao động từ 2,64 ± 0,15 đến 3,27 ± 0,20 %/ngày.
Trong đó, cá Tra đạt tốc độ tăng trưởng theo ngày và tăng trưởng đặc biệt cao nhất với
kết quả đạt được trung bình là 3,11 ± 0,04 g/ngày và 3,27 ± 0,20 %/ngày, khi cho cá sử
dụng thức ăn có hàm lượng đạm là 41% (NT3). Tiếp theo cá đạt tốc độ tăng trưởng
theo ngày và tăng trưởng đặc biệt trung bình đạt 2,21 ± 0,03 g/ngày và 2,79 ±0,15 khi
sử dụng thức ăn với hàm lượng đạm là 35% (NT2). Tốc độ tăng trưởng theo ngày và
tốc độ tăng trưởng đặc biệt thấp nhất trong thí nghiệm với kết quả đạt được là 1,97 ±
0,03 g/ngày và 2,64 ± 0,15 khi cá sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm là 30% (NT1).
Theo nghiên cứu của (Phan Thúc Ngân, 2001) cá Tra có tốc độ tăng trưởng khối lượng
trung bình là 3,3 – 3,53 g/ngày so với cá Tra nuôi ở đợt thí nghiệm này có tốc độ tăng
trưởng khối lượng tương đương nhau chênh lệch không lớn. Một nghiên cứu khác của
Nguyễn Hữu Yến Nhi (2006) cho thấy cá Tra giống khoảng 45 – 55 g/con, ăn thức ăn
công nghiệp với hàm lượng đạm 30,3% thì tốc độ tăng trưởng là 3,18 g/ngày. Còn theo
nghiên cứu của Mai Trần Hải Đăng (2006) khi cho cá Tra nuôi ở ao với khối lượng
ban đầu khoảng 33 g, ăn thức ăn công nghiệp thì tốc độ tăng trưởng DWG đạt khoảng
5,57 ± 0,59 g/ngày ở mức độ đạm khoảng 29,2 – 31,5%.
4.3 Tăng trưởng về chiều dài của cá
4.3.1 Chiều dài trung bình của cá trước và sau khi kết thúc thí nghiệm
Bên cạnh tăng trưởng về khối lượng. Sau 60 ngày nuôi, thì chiều dài của cá cũng thay
đổi cao hơn chiều dài ban đầu. Sự thay đổi đó được ghi nhận lại và được thể hiện
thông qua bảng 4.4

12


Bảng 4.4 Chiều dài trung bình của cá Tra trước (Lđ) và sau (Lc) thí nghiệm
Nghiệm thức
NT1
NT2
NT3

Lđ (cm)
14,57 ± 0,52
14,57 ± 0,52
14,57 ± 0,52

Lc (cm)
28,4 ± 0,38
29,9 ± 0,71
30,6 ± 0,20

LG (cm)
13,8 ± 0,40a
15,3 ± 0,70b
16,1 ± 0,20b

Các giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

Bảng 4.4 cho ta thấy rằng, ở cả 3 nghiệm thức đều có sự tăng trưởng về chiều dài.
Trong đó nghiệm thức 3 có tốc độ tăng trưởng trung bình về chiều dài cao nhất đạt
30,6 cm. Kế đến là nghiệm thức 2 có tốc độ tăng trưởng trung bình đạt 29,9 cm và cuối
cùng tốc độ tăng trưởng thấp nhất là nghiệm thức 1 đạt 28,4 cm. Trong thí nghiệm này
nghiệm thức 3 cũng đạt kết quả tăng trưởng trung bình về khối lượng cao nhất. Từ đó
suy ra cá có chiều dài cao nhất cũng đạt khối lượng tốt nhất và thức ăn có hàm lượng
đạm khác nhau cũng ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng về chiều dài của cá Tra. Theo
kết quả được ghi nhận từ bảng 4.4 ta thấy là, tăng trưởng về chiều dài (WG) trung bình
của cá đạt kết quả lần lượt là NT1 = 13,8 ± 0,40 cm, NT2 = 15,3 ± 0,70 cm và NT3 =
16,1 ± 0,20 cm. Trong đó cá ở NT3 có tốc độ tăng trưởng trung bình tốt nhất sau 60
ngày nuôi và đạt kết quả thấp nhất là cá nuôi ở NT1. Tuy nhiên, theo kết quả ghi nhận
được thì chỉ có tăng trưởng của NT1 có sự khác biệt so với 2 nghiệm thức còn lại là
NT2 và NT3 và khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Còn NT2 và NT3 sự
khác biệt giữa 2 nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Theo kết quả
nghiên cứu của Huỳnh Hữu Ngãi, Trịnh Quốc Trọng và ctv, (2010). Khi thí nghiệm
ương cá bông lau giống từ 31 – 60 ngày tuổi với thức ăn viên có hàm lượng đạm từ 30
– 45%. Thí nghiệm đạt kết quả tăng trưởng tốt nhất là 3,2 cm với mật độ là 50 con/m3
và thấp nhất là 2,73 cm khi ương với mật độ là 150 con/m3.
4.3.2 Tăng trưởng tuyệt đối theo ngày (DLG) và tăng trưởng đặc biệt (SGR) về
chiều dài của cá
Sau 60 ngày nuôi, các chỉ tiêu tăng trưởng về chiều dài của cá như tăng trưởng tuyệt
đối theo ngày (DLG) và tăng trưởng đặc biệt của cá (SGR) được ghi nhận và thể hiện
trong bảng 4.5
Bảng 4.5 Tăng trưởng tuyệt đối theo ngày (DLG) và tăng trưởng đặc biệt (SGR)
về chiều dài của cá
Nghiệm thức
NT1
NT2
NT3

DLG (cm/ngày)
a

0,23 ± 0,01

0,26 ± 0,12b
0,27 ± 0,04b

SGR (%/ngày)
1,11 ± 0,20a
1,20 ± 0,38b
1,24 ± 0,10b

Các giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

13


Bảng 4.5 cho thấy, tốc độ tăng trưởng chiều dài theo ngày của cá trong thí nghiệm dao
động từ 0,23 ± 0,01 đến 0,27 ± 0,04 cm/ngày còn tăng trưởng đặc biệt của cá về chiều
dài dao động từ 1,11 ± 0,20 đến 1,24 ± 0,10 %/ngày. Trong đó, cá nuôi đạt tăng trưởng
thấp nhất với kết quả trung bình đạt được là 0,23 ± 0,01 cm/ngày và tăng trưởng đặc
biệt đạt được là 1,11 ± 0,20 %/ngày khi cá sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm là 30%
(NT1). Kế đến là đạt tăng trưởng cao hơn khi cá sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm là
35% (NT2) với kết quả tăng trưởng trung bình đạt được là 0,26 ± 0,12 cm/ngày và
tăng trưởng đặc biệt là 1,20 ± 0,38 %/ngày và cá nuoi6trong thí nghiệm đạt kết quả tăng
trưởng cao nhất khi sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm là 41% (NT3) với kết quả tăng
trưởng trung bình theo ngày đạt được là 0,27 ± 0,04 cm/ngày và tăng trưởng đặc biệt
đạt được là 1,24 ± 0,10 %/ngày. Kết quả ghi nhận được cho thấy rằng, chỉ có tăng
trưởng của NT1 có sự khác biệt so với 2 nghiệm thức còn lại là NT2 và NT3 và khác
biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Còn nghiệm thức 2 và nghiệm thức 3 sự khác
biệt giữa 2 nghiệm thức không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Theo kết quả nghiên
cứu của Huỳnh Hữu Ngãi, Trịnh Quốc Trọng và ctv, (2010). Khi thí nghiệm ương cá
bông lau giống từ 31 – 60 ngày tuổi với thức ăn viên có hàm lượng đạm từ 30 – 45%.
Thí nghiệm đạt kết quả tăng trưởng tốt nhất là 0,107 cm/ngày với mật độ là 50 con/m3
và thấp nhất là 0,091 cm/ngày khi ương với mật độ là 150 con/m3.
4.4 Ảnh hưởng của thức ăn đến tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm
Sau khi kết thúc thí nghiệm, tỷ lệ sống của các nghiệm thức được thể hiện thông qua
bảng 4.6.
Bảng 4.6 tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm
Nghiệm thức
Tỷ lệ sống (%)
75,5 ± 1,65a
NT1
75,8 ± 2,54a
NT2
76,7 ± 0,85a
NT3
Các giá trị trong cùng một cột có cùng chữ cái thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05)

Bảng 4.6 cho thấy, tỷ lệ sống ở 3 nghiệm thức đạt từ 75,53 – 76,67% khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (P>0,05). Kết quả này cho thấy việc sử dụng thức ăn có hàm
lượng đạm khác nhau không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của cá tra. Khi nuôi cá Tra
giống trong giai bằng các loại thức ăn viên khác nhau thì Nguyễn Hữu Yến Nhi (2006)
cho biết tỷ lệ sống của cá đạt từ 96,7 – 99,2%. Còn khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của
các loại thức ăn khác nhau lên tăng trưởng của cá Tra giai đoạn cá giống thì Trương
Ngô Bích Ngọc (2007) cũng cho biết tỷ lệ sống của cá cũng đạt từ 98,9% đến 100%.
Nguyên nhân khiến tỷ lệ sống của cá thấp là do lúc mới thả cá chưa quen với điều kiện
môi trường cá bỏ ăn và chết, bên cạnh đó với mật độ nuôi trong thí nghiệm cũng tương
đối cao 30 con/m2 dẫn đến cạnh tranh thức ăn và trong thời gian nuôi cá gặp một số
bệnh dẫn đến tỷ lệ sống thấp hơn so với các thí nghiệm trước đây.

14


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×