Tải bản đầy đủ

Khảo sát hiện trạng sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở huyện long phú − sóc trăng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: D620301

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG THUỐC VÀ HÓA CHẤT
TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
THÂM CANH Ở LONG PHÚ − SÓC TRĂNG

Sinh viên thực hiện:
CAM THÁI TÂN
MSSV: 1153040069
LỚP : NTTS K6

Cần Thơ, 2015
0



TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Mã số: D620301

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG THUỐC VÀ HÓA CHẤT
TRONG NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
THÂM CANH Ở LONG PHÚ−SÓC TRĂNG

Giảng viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN HỮU LỘC
ThS. NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN

Sinh viên thực hiện:
CAM THÁI TÂN
MSSV: 1153040069
LỚP : NTTS K6

Cần Thơ, 2015
1


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tiểu luận: Khảo sát hiện trạng sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân
trắng thâm canh ở huyện Long Phú − Sóc Trăng.
Sinh viên thực hiện: Cam Thái Tân.
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K6.
Đề tài được hoàn thành theo yêu cầu của cán bộ hướng dẫn và chỉnh sửa theo góp ý
của hội đồng bảo vệ tiểu luận ngày 22 tháng 7 năm 2015.

Cần Thơ, ngày 3 tháng 8 năm 2015
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

(Chữ ký)


(Chữ ký)

NGUYỄN LÊ HOÀNG YẾN

CAM THÁI TÂN

2


LỜI CẢM TẠ
Trước hết xin cảm ơn cha mẹ đã tạo điều kiện về vật chất và tinh thần cho con trong
suốt thời gian học tại trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Lê Hoàng Yến và thầy Nguyễn Hữu Lộc đã tận
tình giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đề tài.
Chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy, Cô của Khoa Sinh học ứng dụng, trường Đại
học Tây Đô đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ em hoàn thành đề tài này và đã truyền
đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báo trong những năm học tập tại trường.
Xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh chị ở phòng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn huyện Long Phú đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình thu nhập số liệu.
CAM THÁI TÂN

3


TÓM TẮT
Đề tài: “Khảo sát hiện trạng sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng
thâm canh ở Long Phú − Sóc Trăng” được thực hiện từ tháng 3 năm 2015 đến tháng 5
năm 2015. Đề tài đã khảo sát 20 hộ nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh nhằm thu thập
thông tin kĩ thuật nuôi, tình hình sử dụng thuốc và hóa chất.
Kết quả điều tra được diện tích ao nuôi trung bình 0,38 ± 0,113m2/ao với mật độ thả
nuôi bình quân 91,25 ± 13,36 con/m2. Có 23 loại thuốc hóa chất được dùng để cải tạo,
xử lý nước, diệt tạp, bổ sung vào thức ăn. 4 loại bệnh thường xuất hiện phổ biến trong
quá trình nuôi, phổ biến nhất là bệnh gan - tụy chiếm (50%). Kháng sinh dùng chủ yếu
là Oxytetracyline nằm trong danh sách kháng sinh hạn chế sử dụng. Có 6 loại thảo
dược được sử dụng nhưng số hộ khảo sát sử dụng rất ít (10%) là: cỏ mực, cỏ ngà vôi,
lá ổi, lá bình lin, tỏi, diệp hạ châu. Chi phí cho việc sử dụng thuốc, hóa chất chiếm tỉ lệ
20% giá thành sản xuất, thức ăn 55,8%, con giống 21%, chi phí khác 3,2%.
Từ khóa: Long Phú – Sóc Trăng, Litopenaeus vannamei, hóa chất, thuốc, tôm thẻ.

4


MỤC LỤC

Tiểu mục

Trang

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu ........................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu ............................................................................................................. 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................. 2
2.1 Đặc điểm sinh học của thẻ chân trắng ................................................................. 2
2.1.1 Phân loại ...................................................................................................... 2
2.1.2 Hình thái ...................................................................................................... 2
2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và tập tính sống ......................................................... 3
2.2 Tình hình sử dụng thuốc và hóa chất ở Việt Nam. .............................................. 3
2.3. Vài nét về huyện Long Phú tỉnh Sóc Trăng ....................................................... 4
2.3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên .................................................................... 4
2.3.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................... 4
2.3.1.2 Điều kiện tự nhiên..................................................................................... 4
2.3.2 Đặc điểm về kinh tế và xã hội ...................................................................... 4
2.4 Một số loại thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi NTTS .................................... 5
2.4.1 Thuốc và hóa chất xử lí môi trường nước ..................................................... 5
2.4.2 Thuốc và hóa chất diệt kí sinh trùng............................................................. 6
2.4.3 Thuốc và hóa chất xử lí đáy ao..................................................................... 6
2.4.4 Các loại cung cấp dinh dưỡng ...................................................................... 7
2.4.5 Thuốc, hóa chất cấm và hạn chế sử dụng trong NTTS.................................. 8
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 11
3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 11
3.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 11
3.3. Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 12
5


3.5 Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 12
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ......................................................... 13
4.1 Sơ lược tình hình nuôi tôm ở huyện Long Phú năm 2014 ................................. 13
4.2 Thông tin về nông hộ........................................................................................ 14
4.3 Thông tin về mô hình nuôi ............................................................................... 15
4.3.1 Thông tin về xây dựng công trình .............................................................. 15
4.3.2 Nguồn gốc con giống và mật độ thả ........................................................... 17
4.4 Tình hình sử dụng thuốc thú y thủy sản trong nuôi tôm thẻ thâm canh ............. 17
4.4.1 Nhóm sản phẩm diệt khuẩn trong khâu chuẩn bị ao nuôi............................ 17
4.2.2 Nhóm sản phảm gây màu ........................................................................... 18
4.4.3 Nhóm chất dinh dưỡng bổ sung vào thức ăn .............................................. 19
4.4.5 Các bệnh thường gặp và hướng giải quyết của hộ nuôi. ............................. 21
4.4.6 Nhóm thảo dược ........................................................................................ 23
4.5 Thu nhập và lợi nhuận của mô hình nuôi .......................................................... 24
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT............................................................. 26
5.1 Kết luận............................................................................................................ 26
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 26

6


DANH SÁCH HÌNH

Hình 2.1 Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng ........................................................ 2
Hình 3.1 Bản đồ huyện Long Phú .............................................................................. 11
Hình 4.1 Diện tích và độ sâu ao nuôi tôm thẻ ở huyện Long Phú ............................... 15
Hình 4.2 Diện tích ao lắng ao nuôi tôm thẻ ở huyện Long Phú ................................. 16
Hình 4.3 Các bệnh thường gặp ở các hộ nuôi ............................................................ 21
Hình 4.4 Sản phẩm phòng trị bệnh gan tụy ............................................................... 23
Hình 4.5 Sản phẩm phòng trị bệnh phân trắng ........................................................... 24

7


DANH SÁCH BẢNG

Bảng 2.1 Danh mục các loại hóa chất, thuốc kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản
xuất, kinh doanh thủy sản .......................................................................................... 9
Bảng 2.2 Danh mục các loại hóa chất, thuốc kháng sinh cấm sử dụng ...................... 10
Bảng 3.1 Phân bố số hộ điều tra ................................................................................. 12
Bảng 4.1 Cơ cấu về độ tuổi của chủ hộ nuôi ............................................................ 14
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của độ sâu, mật độ nuôi đến năng suất ..................................... 16
Bảng 4.3 Nguồn gốc tôm thẻ giống được hộ nuôi sử dụng ........................................ 17
Bảng 4.4 Sản phẩm diệt khuẩn và xử lí nước trước khi thả tôm giống ........................ 18
Bảng 4.5 Sản phẩm gây màu nước ............................................................................ 19
Bảng 4.6 Sản phẩm dinh dưỡng bổ sung vào thức ăn ............................................... 19
Bảng 4.7 Các nhóm khoáng ...................................................................................... 20
Bảng 4.8 Hiệu quả của mô hình nuôi tôm thẻ thâm canh............................................ 25
Bảng 4.9 Cơ cấu chi phí cho nuôi tôm thẻ................................................................. 25

8


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Những năm gần đây nghề tôm thẻ chân trắng đang phát triển ở nước ta. Do lợi nhuận
của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng đem lại khá lớn nên diện tích nuôi ngày càng mở
rộng nằm ngoài sự quản lý của cơ quan chức năng, dẫn đến hệ thống hạ tầng thủy lợi
chưa được đáp ứng kịp thời, dễ phát sinh dịch bệnh. Trong năm 2014 dịch bệnh nuôi
tôm bùng phát ở Sóc Trăng gây ra nhiều thiệt hại, tính đến tháng 9 năm 2014, diện tích
thả nuôi tôm nước lợ 52.094 ha với 14.620 triệu con giống, đạt 95,5% kế hoạch (trong
đó tôm thẻ chân trắng 31.055 ha; tôm sú 21.038 ha). Dịch bệnh làm thiệt hại 21.419
ha, chiếm 41%, tăng hơn 10% so cùng kỳ năm ngoái, ước thiệt hại hơn ngàn tỷ đồng.
Trong đó, tôm sú 7.650 ha (chiếm 36,3% diện tích thả); tôm thẻ chân trắng 13.768 ha
(chiếm 44%), tập trung ở TX Vĩnh Châu và các huyện Trần Đề, Mỹ Xuyên, Long Phú,
Cù Lao Dung, Thạnh Trị (Tạp chí Thủy sản Việt Nam, 2014). Bên cạnh đó, việc sử
dụng thuốc, hóa chất trong nuôi tôm để kiểm soát dịch bệnh, hạn chế rủi ro là cần
thiết, tuy nhiên việc lạm dụng thuốc, hóa chất, hay việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
vào mục đích nuôi tôm dẫn đến tình trạng tồn lưu dư lượng thuốc kháng sinh trong
tôm thương phẩm và làm ô nhiễm đến môi trường ao nuôi.
Vì vậy việc nắm bắt tình hình sử dụng thuốc, hóa chất trong quản lý ao nuôi thâm
canh là điều rất cần thiết, những thông tin này là cơ sở giúp cho các nhà nghiên cứu,
nhà quản lý có những định hướng đúng đắn trong việc quản lý sức khỏe tôm nuôi và
nâng cao chất lượng hàng hóa xuất khẩu. Xuất phát từ nhu cầu trên, đề tài: “Khảo sát
hiện trạng sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh ở
Long Phú − Sóc Trăng” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu
Thu thập được những thông tin qua khảo sát, qua đó biết được tình hình sử dụng
thuốc, hóa chất trong nuôi tôm thẻ thâm canh ở Long Phú − Sóc Trăng.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát hiện trạng sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm
canh ở Long Phú − Sóc Trăng.

1


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của thẻ chân trắng
2.1.1 Phân loại
Theo Integrated Taxonomic Information System (Hệ thống thông tin phân loại tích
hợp), ngày 16/03/2006 (trích dẫn bởi Nguyễn Văn Thường, 2006). Tôm thẻ chân trắng
được phân loại như sau:
Ngành: Arthropod
Lớp: Crustacea
Bộ: Decapoda
Họ: Penaeidae
Giống: Litopenaeus
Loài: Litopenaeus vannamei
Tên khoa học: Litopenaeus vannamei (Boone, 1931)
2.1.2 Hình thái
Tôm thẻ chân trắng vỏ mỏng có màu trắng đục nên có tên là tôm Bạc, bình thường có
màu xanh lam, chân bò có màu trắng ngà nên gọi là tôm thẻ chân trắng (Hình 2.1).
Tôm thẻ chân trắng có chủy hơi cong xuống, 710 răng trên chủy và 2−4 răng dưới
chủy, chân ngực 4 và 5 có màu trắng đục, có 6 đốt bụng, 3 đốt nang trứng, rãnh bụng
rất hẹp hoặc không có, gai đuôi không phân nhánh. Con đực có chiều dài lớn nhất là
187 mm và con cái là 230 mm (Nguyễn Văn Thường, 2009).

Hình 2.1 Hình dạng ngoài của tôm thẻ chân trắng
2


2.1.3 Đặc điểm sinh trưởng và tập tính sống
Tôm chân trắng là loài tôm nhiệt đới, có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về độ
mặn và nhiệt độ. Tôm có khả năng thích nghi với độ mặn 0,5 – 45‰, thích hợp: 7 –
34‰ và tăng trưởng tốt ở độ mặn khá thấp: 10 – 15‰. Vì thế, tôm chân trắng được
xem là ứng cử viên sáng giá cho nuôi thủy sản nội địa.
Mặc dù tôm có khả năng thích nghi với giới hạn rộng về nhiệt độ (15 – 33oC), nhưng
nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển của tôm là 23 – 30oC. Nhiệt độ tối ưu cho
tôm lúc nhỏ (1g) là 30oC và cho tôm lớn (12 – 18g) là 27oC. Tuy nhiên, trong điều
kiện nhiệt độ thấp tôm mẫn cảm hơn với các bệnh do virus như bệnh đốm trắng và hội
chứng Taura.
Trong vùng biển tự nhiên, tôm chân trắng ở nơi có đáy cát bùn, độ sâu < 72m, tôm
trưởng thành phần lớn sinh sống ở ven biển gần bờ, tôm con phân bố nhiều ở vùng cửa
sông nơi giàu chất dinh dưỡng. Ban ngày tôm vùi mình trong bùn, kiếm ăn vào ban
đêm. Trong điều kiện thí nghiệm, ít thấy tôm ăn thịt lẫn nhau (Trần Viết Mỹ, 2009).
2.2 Tình hình sử dụng thuốc và hóa chất ở Việt Nam.
Theo kết quả điều tra của (Nguyễn Thị Phương Nga, 2004) về thuốc, hóa chất và chế
phẩm sinh học ở Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau cho thấy có đến 116 sản phẩm thuốc,
hóa chất được sử dụng trong NTTS, trong đó nhóm hóa chất là 40 loại, nhóm CPSH là
15 loại, nhóm khoáng thiên nhiên là 4 loại và nhóm Vitamin, khoáng và lipid có 22
loại. Theo QĐ 17/2002 của (Bộ Thủy sản, 2002), đã quy định 326 sản phẩm thuốc
TYTS được phép và hạn chế sử dụng trong NTTS. Tại miền Trung điều tra cho thấy
có đến 413 loại thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh học được sử dụng trong nuôi tôm,
nhưng cơ quan chức năng chỉ quản lý được 150 sản phẩm. Chỉ riêng tại Quảng Ninh
đã có hơn 209 loại thuốc, hóa chất đang được sử dụng trong NTTS, trong đó có đến
50% xuất xứ từ Trung Quốc (85 loại), và rất nhiều loại thuốc, kháng sinh không có tên
trong danh mục cho phép của Bộ Thủy sản (BTS), việc khuyến cáo nhân dân sử dụng
các CPSH thay cho thói quen dùng các loại thuốc kháng sinh đang là đòi hỏi cấp thiết.
Trong suốt một vụ nuôi thì chi phí cho việc sử dụng thuốc, hóa chất và chế phẩm sinh
học dùng để phòng, trị bệnh và cải thiện môi trường ao nuôi chiếm khoảng 7 − 8,5%
tổng chi phí.
Theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BNN ngày 08 /09/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn có 1265 loại thuốc hóa chất được nhập khẩu và lưu
hành vào Việt Nam.

3


Theo Quyết định số 10/2007/QĐ – BNN ngày 31 /07/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn bổ sung thêm 644 loại thuốc hóa chất dùng trong
NTTS được phép lưu hành tại Việt Nam.
Theo Quyết định số 06/2008/QĐ – BNN ngày 18 /01/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn bổ sung thêm 992 loại thuốc hóa chất dùng trong
NTTS được phép lưu hành tại Việt Nam.
2.3 Vài nét về huyện Long Phú tỉnh Sóc Trăng
2.3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Huyện nằm ở phía đông tỉnh Sóc Trăng, phía bắc giáp sông Hậu, phía đông là biển
Đông, phía tây là thành phố Sóc Trăng và huyện Mỹ Xuyên, phía tây bắc là các huyện
Mỹ Tú và Kế Sách, phía Nam là huyện Vĩnh Châu. (Cổng thông tin điện tử Sóc Trăng)
Huyện có diện tích 263,82 km2 và dân số là 113.090 người (tháng 7 năm 2012). Huyện
lỵ là thị trấn Long Phú nằm cách thành phố Sóc Trăng 15 km về hướng Đông. (Cổng
thông tin diện tử huyện Long Phú, năm 2013)
2.3.1.2 Điều kiện tự nhiên
Huyện Long Phú nằm ở phía Đông tỉnh Sóc Trăng, phía Bắc giáp với sông Hậu, phía
Đông là biển Đông. Huyện có diện tích 263,82 km2 diện tích tự nhiên, vừa giáp sông
vừa giáp biển, địa hình thấp, đất phù sa, một phần diện tích ven biển bị nhiễm mặn, có
bờ biển dài hơn 10 km. Được thiên nhiên ưu đãi cho 3 vùng sinh thái ngọt, lợ, mặn với
hệ thống kênh rạch chằng chịt, thuận lợi cho phát triển nuôi nông – lâm – ngư nghiệp.
2.3.2 Đặc điểm về kinh tế và xã hội
Nhờ vào các yếu tố tự nhiên, ngành nuôi trồng thủy sản tương đối phát triển. Long Phú
là một trong những huyện có diện tích nuôi trồng thủy sản (chủ yếu là tôm) lớn ở Sóc
Trăng cũng như các huyện ở Đồng bằng sông Cửu Long. (Cổng thông tin điện tử Sóc
Trăng, năm 2013)
Long Phú (Sóc Trăng) là huyện chuyên canh về sản xuất nông nghiệp và cây chủ lực
là lúa tập trung ở các xã. Bên cạnh đó, một số xã như: Thị trấn Long Phú, xã Long Phú
và xã Long Đức ngoài cây lúa còn có diện tích canh tác mía khá lớn, với giá mía thấp,
người nông dân các xã trên đã chuyển đổi cây mía sang đào ao nuôi tôm và mang lại
thu nhập cao. Diện tích ao nuôi tôm thông thoáng tạo môi trường tốt cho tôm phát
triển.

4


2.4 Một số loại thuốc và hóa chất sử dụng trong nuôi NTTS
Theo GESAMP (1997) thì thuốc, hóa chất sử dụng trong NTTS với nhiều mục đích
khác nhau như; xử lý nước, chất lắng đọng, tăng năng suất thủy vực, thức ăn bổ sung,
kích thích sinh trưởng...
Duới đây là một số loại thuốc và hóa chất thuờng đuợc sử dụng trong NTTS.
2.4.1 Thuốc và hóa chất xử lí môi trường nước
Chlorine (Ca(OCl)2) dùng để khử trùng bể ương, các dụng cụ, xử lý bệnh vi
khuẩn,…với nồng độ từ 25 − 250ppm, chlorine cũng có hiệu quả đối với các chất hữu
cơ, có tác dụng làm giảm lượng hữu cơ, độ đục trong nước, tính oxy hóa mạnh, phản
ứng hầu hết với các chất như Fe, Mn, H2S, NH3…
Chloramin T có tác dụng diệt khuẩn phổ rộng được sử dụng trị các bệnh như
trùng mặt trời, trùng quả dưa… nhưng không có khả năng tẩy mạnh. Không dùng
Chloramin T ở nồng độ cao bằng phương pháp nhúng bởi vì chất này sẽ gây hủy hoại
tổ chức mang của động vật thủy sản (Nguyễn Thị Phuơng Nga, 2004).
Sodium thiosulfate natri (Thio−fresh, Siren) công thức hóa học là Na2S2O3
dùng để trung hoà chlorine dư thừa trong quá trình xử lý nước, cứ 1ppm chlorin cần
1ppm thiosunfate natri để trung hoà triệt để. Trong nuôi tôm có thể dùng thiosulfate
natri hấp thu độc tố tảo, kim loại nặng, khí độc amoniac nhưng nếu sử dụng chung với
nhóm halogen, thuốc tím trong ao nuôi thì không có hiệu quả (Nguyễn Thị Phương
Nga, 2004).
Benzalkonium chlorin BKC 80% được khuyến cáo sử dụng trong Nuôi Trồng
Thủy Sản diệt khuẩn phổ rộng, tảo, nấm, protozoa, trị và phòng bệnh phát sáng, khống
chế sự phát triển của phiêu sinh thực vật, trị bệnh đóng rong, đen mang, khử mùi hôi
đáy ao nuôi, thường sử dụng khi thời tiết thay đổi đột ngột, tảo trong ao có biểu hiện
tàn, hay tôm yếu với liều lượng 0,5 − 1ppm.
Iodin sản phẩm được dùng phổ biến để diệt khuẩn rất hiệu quả, dùng để sát
trùng nguồn nước 2 − 3ppm, dùng để trị bệnh 0,5 − 1ppm, iodine giảm tác dụng trong
môi trường có độ kiềm cao do phản ứng tự khử.
Ethyleneaminetetraacetic (EDTA) có công thức hóa học là (C10H16N2O8) dùng
để kết tủa kim loại nặng, như đồng, sắt, cadium,… có trong nước ảnh hưởng đến tôm
dùng để xử lý nước trước khi nuôi với liều lượng 10 − 15ppm và phòng trị bệnh do vi
khuẩn từ 2−3ppm.
Iốt có công thức hóa học là I2 dùng để sát trùng vết thương, diệt khuẩn, nấm
trên gia súc gia cầm. Trong thủy sản Iốt được khuyến cáo như là chất sát khuẩn phổ
5


rộng, diệt cả loài vi khuẩn gam âm (−) và gam dương (+) như; vibrio harveyi,
Pseudomonas spp, nấm và nguyên sinh động vật đặc biệt là ký sinh trùng trên mang và
thân tôm.
Bi−carbonate natri (NaHCO3) và Carbonate natri (Na2CO3) thường được sử
dụng để tăng pH nước trong ao nuôi, đối với (NaHCO3) liều lượng 2g/lít sẽ tăng pH
lên 0,4 đối với (Na2CO3) nồng độ 0,1g/lít sẽ nâng pH lên 0,5 ngoài ra 2 muối này còn
dùng để làm mềm nước cứng.
2.4.2 Thuốc và hóa chất diệt kí sinh trùng
Trifluro 2,4 − dinitro − NN−dipropyl − 2,2 toluidine (Formol) còn gọi
Formaline hay Formaldehyde, cấu tạo hóa học có gốc đặc trưng 0=CH2, formol dạng
lỏng màu trắng. Sản phẩm thương mại rất đa dạng với nhiều hàm lượng khác nhau
20%, 35%, 37%, được sử dụng để diệt khuẩn, ký sinh trùng, tảo với nồng độ 15 −
25ppm và nồng độ 200ppm đối với kiểm soát trứng.
Potassium permanganatkali (Thuốc tím) công thức hóa học là KMnO4, dạng hạt
mịn màu tím đen dễ tan trong nước dùng để lắng phù sa, diệt khuẩn, nấm và ký sinh
trùng, nồng độ sử dụng 4 − 5ppm (ngâm). Ngoài ra thuốc tím là chất oxy hóa mạnh,
nên khi sử dụng thuốc tím cần chú ý đến liều lượng sử dụng. Đối với nước có nhiều
tảo, hợp chất hữu cơ lơ lững, sau thời gian xử lý, nước trở nên rất trong, do tảo và các
hợp chất hữu cơ lắng xuống đáy.
Copper sulfate (sulfat đồng) có công thức hóa học là CuSO4, dạng kết tin màu
xanh tan trong nước, chống các bệnh nhiễm vi khuẩn dạng sợi và động vật nguyên
sinh, kích thích tôm lột xác, giảm bệnh thối rửa do vi khuẩn, diệt tảo độc.
Hydrogen peroxit còn gọi là oxy già có công thức hóa học là H2O2, khi tác dụng
với chất hữu cơ sẽ sủi bọt vì phóng thích oxygen. Thuốc bền vững trong dung dịch axit
nhẹ nhưng kém bền vững trong môi trường kiềm hoặc chất hữu cơ, kim loại (Nguyễn
Thị Phương Nga, 2004). Hydrogen peroxit sản phẩm thương mại chứa 3% hoạt chất có
tác dụng như; Diệt trùng, khử mùi hôi do có tính oxy hóa mạnh tạo oxy nguyên tử là
dạng chất khí tự do không liên kết, tẩy vết thương mưng mủ, lở loét trên cá, làm sạch
vết thương.
2.4.3 Thuốc và hóa chất xử lí đáy ao
Vôi đươc dùng rộng rãi để trung hòa axit, tăng độ kiềm, phổ biến là vôi nông
nghiệp CaCO3, Dolomite MgCa(CO3). Trong chuẩn bị ao, bón với liều lượng
10−15kg/100m2, dùng ổn định môi trường 20−25kg/1.000m2. Việc bón vôi có tác

6


dụng để trung hòa axit sunfuric sinh ra từ quá trình oxy hóa tầng phèn trong các ao
được xây dựng từ vùng rừng ngập mặn.
Zeolite có thành phần là SiO2, Al2O3 dùng để hấp thu khí độc như NH3, NO2
với liều lượng 10−50kg/1.000m2, giảm tác dụng khi sử dụng trong nước lợ do bị kiềm
chế bởi nồng độ cation.
Phèn (Sunfat nhôm–Kali) được sử dụng với nồng độ 10−20ppm, làm giảm độ
đục ở các ao nuôi tôm.
Phân bón được sử dụng nhằm làm tăng nguồn thức ăn tự nhiên trong ao, phân
hữu cơ dùng phổ biến là phân gà, phân bò, phân lợn, với liều lượng
100−200kg/1.000m2. Phân vô cơ được dùng chủ yếu dùng là NPK (16−20−0), DAP
(18−46−0), URE (46−0−0) với liều lượng 2 − 3kg/1.000m2.
Thạch cao (Canxi sunfat) được sử dụng rộng rãi ở nồng độ 250 − 1.000ppm làm
giảm độ đục ở các ao nuôi tôm.
Rotenon (dây thuốc cá) dùng để diệt tạp, trong ao trước khi thả tôm, cá giống,
hợp chất này có thể làm tê liệt đường hô hấp với liều lượng 1kg/100m3.
Saponin là sản phẩm được chiếc xuất từ bã hạt chè dại là chất diệt tạp trong ao
trước khi thả tôm với nồng độ 20 − 30ppm, kích thích tôm lột xác với nồng độ
5−7ppm. Các sản phẩm thương mại chỉ có 12 − 17% Saponin, ở độ mặn và nhiệt độ
càng cao thì tác dụng của Saponin càng hiệu quả.
2.4.4 Các loại cung cấp dinh dưỡng
Vitamin C (Axit ascorbic) dùng tăng cường sức đề kháng và hội chứng suy
giảm miễn dịch ở cá, vẹo cột sống, xuất huyết toàn thân. Tôm sú thiếu vitamin C sẽ
không có khả năng lột xác, khuyết tật ở vỏ giáp, rối loạn trao đổi khí ở mang và tỷ lệ
chết cao.
Vitamin E (Tocoferol) giúp tăng cường sức đề kháng, ngăn ngừa hội chứng suy
giảm, suy dinh dưỡng thiếu máu và tác hại đối với màng tế bào, thoái hóa bắp thịt, gan
,não, mở.
Vitamin B1 (Thyamin) có tác dụng giúp ngăn ngừa viêm thần kinh, tê phù, nếu
thiếu vitamin B1 tuyến sinh dục kém phát triển, trứng dễ thối hóa, kém ăn và sinh
trưởng chậm.
Vitamin B12 (Cyano cotabamin) có tác dụng trị thiếu máu ác tính, được tổng
hợp trong đường tiêu hóa nhờ vi sinh vật.

7


Vitamin A (Retinol) là thành phần của sắc tố Rodopsin trong võng mô mắt, giữ
vai trò trong quá trình vận chuyển hydro, duy trì tốt màng nhầy ống tiêu hóa, hệ hô
hấp, thận, mắt, quá trình tạo lập xương. Nếu thiếu vitamin A cá sẽ tróc vảy, dây thần
kinh thắc lại dẫn đến tê phù, mắt bị mềm và kéo mây.
Chất dẫn dụ, kích thích tôm bắt mồi như dầu gan mực, chlothin…được sử dụng
thường xuyên trong nuôi tôm.
Chất phụ gia được các nhà sản xuất thức ăn thuỷ sản sử dụng dưới dạng chất
bảo quản như nhóm Hydroxyanisol butyl hoá, Ethoxyquin.
2.4.5 Thuốc, hóa chất cấm và hạn chế sử dụng trong NTTS
Theo chỉ thị 07/2002/CT − TTg ngày 25/2/2002 về tăng cường quản lý việc sử dụng
kháng sinh, hóa chất trong sản xuất kinh doanh thực phẩm có nguồn gốc từ động vật.
Quyết định 7/2005/QĐ − BTS ngày 24/2/2005, cấm và hạn chế sử dụng các loại hóa
chất, thuốc kháng sinh trong sản xuất kinh doanh.
Thuốc kháng sinh cũng được nhiều hộ nuôi tôm, cá chọn lựa sử dụng trong NTTS mục
đích tiêu diệt các vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng có hại. Việc phòng bệnh cho tôm, cá
bằng kháng sinh là sai lầm nghiêm trọng bởi không chỉ là sai nguyên tắc dùng kháng
sinh mà còn làm hại vi sinh vật đường ruột của tôm, làm tôm chậm lớn, bên cạnh đó
còn làm cho các vi khuẩn có hại kháng thuốc, giảm hiệu quả khi điều trị. Dưới đây là
một số kháng sinh thường sử dụng trong quá trình trị bệnh tôm, cá, nhưng các loại
kháng sinh này nằm trong danh mục hạn chế sử dụng của Bộ Thủy sản.
(1) .Erythromycin dạng bột tinh thể hơi vàng, không mùi, vị đắng, tan trong nước, ở
nhiệt độ thường bị hủy khi đem đung soi và pH<4. Thuốc được hấp thu nhanh có tác
dụng rộng đối với vi khuẩn gram dương (+) và gram âm (−).
(2). Streptomycin dạng bột trắng vàng, hòa tan trong nước, bền vững ở nhiệt độ
thường và khô, có độc tính cao tác dụng diệt vi khuẩn gram dương (+) và gram âm (−).
(3). Oxytetracylin dạng bột vàng ánh, bền ở trạng thái khô, hòa tan trong nước và dung
môi hữu cơ có hiệu lực trong vòng 48 giờ, ở nhiệt độ thường có tác dụng rộng diệt
khuẩn gram âm (–) và gram dương (+).
(4). Colistin là polypetit rất phức tạp, dùng trị bệnh đường ruột, có tác dụng hiệp đồng
với kháng sinh penicilli. Trong NTTS Colistin phối hợp với Fluoroquinolon,
Aminosid, Penicillin để trị bệnh nấm, đống rong, phòng bệnh mang đỏ thối đuôi,
phồng nắp mang, lở loét đốm đỏ, xuất huyết vây, đuôi, mang và thân cá.

8


(5). Ampicillin là kháng sinh không hấp thu hoàn toàn khi sử dụng đường miệng, thức
ăn làm giảm khả năng hấp thu của thuốc. Ampicillin trị các bệnh nhiễm trùng đường
ruột, có tác dụng mạnh trên vi khuẩn gram dương (+).
(6). Amoxicillin là hoạt chất phổ kháng khuẩn giống Ampicillin, kháng sinh này dùng
tương tự như Ampicillin nhưng tốt hơn Ampicillin, không bị phân hủy bởi axit của
dịch vị, nên hấp thu nhanh và khoảng 80% qua ruột nên ít gây xáo trộn tiêu hóa.
(7). Tetracillin có dạng bột màu vàng, ít tan trong nước, bền trong ống tiêu hóa, ít gây
xáo trộn hơn là Oxytetracillin (Nguyễn Thị Phương Nga, 2004). Tetracillin dùng để trị
bệnh đường ruột của tôm, nếu dùng kéo dài sẽ ảnh hưởng hệ tạp khuẩn đường ruột của
tôm, vì vậy không nên xem Tetracillin như là thức ăn định kỳ cho tôm nuôi.
(8). Sulfamid thuốc được hấp thu qua đường tiêu hóa, trong NTTS sulfatmid được kết
hợp với Trimethoprim đặc trị nhiễm khuẩn gây bệnh đỏ thân, thối đuôi, đen mang,
mòn vỏ kitin, ký sinh trùng đơn bào.
(9). Macrolid được sử dụng trong NTTS là dạng kháng sinh cổ điển, Erythromycin có
tác dụng đối với vi khuẩn gram dương (+), dễ bị mất hoạt tính trong môi trường axit
của dịch vị (Tùng, 2001). Erythromycin được kết hợp với Aminosid, Trimethoprim,
Sulfamid, để trị bệnh phát sáng, bệnh đỏ dọc thân của ấu trùng, bệnh đỏ thân, bệnh
mòn vỏ kitin trên tôm với tên thương mại Clortadona−TS, TSE.
Bảng 2.1 Danh mục các loại hóa chất, thuốc kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản
xuất, kinh doanh thủy sản (Trích quyết định 07/2005/QĐ − BTS ngày 24/2/2005).
Stt

Hóa chất kháng
sinh

Dư lượng
tối đa (ppb)

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Amoxicillin
Ampicillin
Benzylpenicillin
Cloxacillin
Dicloxacillin
Oxacillin
Danofloxacin
Difloxacin
Enrofloxacin
Ciprofloxacin
Oxolinic Acid
Colistin
Cypermethrim

50
50
50
300
300
300
100
300
100
100
100
150
50

Mục đích
sử dụng

Thời gian sử dụng thuốc
trước khi thu hoạch sản
phẩm

Dùng làm
nguyên
liệu sản
xuất
thuốc thú
y
cho
động vật
dưới
nước,
lưỡng cư.

Cơ sở sản xuất kinh doanh phải
có đủ bằng chứng khoa học và
thực tiễn về thời gian thải loại
dư lượng hóa chất, kháng sinh
trong động vật, thực vật dưới
nước và lưỡng cư dưới mức
giới hạn tối đa cho phép từng
đối tượng nuôi trồng và phải
ghi thời gian ngừng sử dụng
thuốc trước khi thu hoạch trên
nhãn sản phẩm.

9


14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30

Deltamethrin
Diflubenzuron
Teflubenzuron
Emamectin
Tylosin
Florfenicol
Lincomycine
Neomycine
Paromomycin
Spectinomycin
Chlortetracycline
Oxytetracycline
Tetracycline
Sulfonamide
Trimethoprim
Ormetoprim
Tricainemethane

10
1000
500
100
100
1000
100
500
500
300
100
100
100
100
50
50
15−330

(Nguồn: Tài liệu tập huấn thuốc, hoá chất trong kinh doanh của Chi Cục QLCL,
ATVS & TYTS tỉnh Sóc Trăng 4/2008).
Bảng 2.2 Danh mục các loại hóa chất, thuốc kháng sinh cấm sử dụng (Trích quyết định
07/2005/QĐ − BTS ngày 24/2/2005).
stt
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Tên hóa chất kháng sinh
Aristolochia spp
Chloramphenicol
Chloroform
Chlorophomazine
Colchicine
Dapsone
Dimetridazone
Metronidazone
Nitrofuran
Green Malachite
Clenbuterol
Diethylstibetrol
Glycopeptides (DES)
Trichlorfon (Dipterx)

Đối tượng áp dụng
Thức ăn thuốc thú y, hóa chất, chất xử lý
môi trường, chất tẩy rữa khử trùng, chất
bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các
khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực
vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề
cá và bảo quản chế biến.

(Nguồn: Tài liệu tập huấn thuốc, hoá chất trong kinh doanh của Chi Cục QLCL,
ATVS & TYTS tỉnh Sóc Trăng 4/2008).
10


CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Địa điểm thực hiện đề tài: đề tài đã tiến hành thu mẫu tại 2 xã: Long Đức (6 hộ) và thị
trấn Long Phú (14 hộ) thuộc huyện Long Phú tỉnh Sóc Trăng, địa điểm thu mẫu chủ
yếu là những hộ nằm dọc theo tuyến đường Nam Sông Hậu trải dài từ xã Long Đức
đến thị trấn Long Phú, đây là 2 xã tập trung nuôi tôm thẻ chân trắng của huyện.

Hình 3.1 Bản đồ huyện Long Phú

Thời gian thực hiện: từ tháng 3/2015 đến tháng 5/2015.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Điều tra về tình hình sử dụng thuốc và hóa chất trong nuôi tôm thẻ chân trắng thâm
canh ở Long Phú tỉnh Sóc Trăng.

11


3.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: được thu thập tại các cơ quan của Sở nông nghiệp và phát triển nông
thôn, Chi cục thủy sản, Phòng nông nghiệp về các vùng nuôi, diện tích nuôi, thuận lợi,
khó khăn của nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh trong huyện Long Phú.
Số liệu sơ cấp: phỏng vấn 20 hộ theo mẫu phiếu điều tra.
Bảng 3.1 Phân bố số hộ điều tra
Địa điểm

Số hộ

Xã Long Đức
Thị trấn Long Phú

6
14

Nội dung gồm :
Thông tin về hộ nuôi: tuổi, trình độ chuyên môn, năm kinh nghiệm.
Thông tin về kĩ thuật: thiết kế công trình, ao nuôi, ao lắng, cống cấp và thoát nước.
Tổng diên tích ao nuôi, ao lắng (ha). Phương pháp cải tạo.
Thông tin về con giống: nguồn gốc con giống, mật độ thả, loại thức ăn, mùa vụ thả,
thời gian tăng trưởng.
Thông tin về thuốc và hóa chất: Hóa chất cải tạo đất, xử lí nước, gây màu nước,
vitamin và khoáng, thuốc và hóa chất dùng phòng và trị bệnh trong suốt vụ nuôi.
3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu được kiểm tra, bổ sung, tổng hợp và thực hiện các phép tính đơn
giản bằng Excel 2010 như: giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất, giá trị trung bình, độ lệch
chuẩn.

12


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Sơ lược tình hình nuôi tôm ở huyện Long Phú
Năm 2014, toàn huyện Long Phú có diện tích thả nuôi tôm nước lợ 299,14 ha/243 hộ
(tôm thẻ 285,79 ha/234 hộ, tôm sú 13,35 ha/9 hộ), đạt 299,14% kế hoạch, tăng
119,95% so với cùng kỳ năm 2013, năng suất tôm nước lợ bình quân 6,3 tấn/ha, sản
lượng 1.885 tấn.
Phần lớn hộ nuôi tôm tuân thủ lịch thời vụ, mật độ thả nuôi (70 – 100 con/m2), tỷ lệ
sống từ 70-90%, thời gian nuôi 2-3 tháng đối với tôm thẻ, giá bán trung bình khoảng
80.000 – 130.000đ/kg, hộ nuôi lãi trung bình từ 200 – 400 triệu đồng/ha, ước tính hộ
nuôi tôm thẻ chan trắng thu hoạch có lãi khoảng 69%, hòa vốn 11%, thua lỗ 20%, đa
số hộ nuôi tôm thấy chỗ nào có giá thì bán, chủ yếu thương lái tới ao mua.
Thuận lợi
Người dân sẵn có kinh nghiệm trong quá trình nuôi thủy sản. Về việc chuyển giao
khoa học kỹ thuật cho người dân huyện ủy đã mở được 10 lớp tập huấn có khoảng 210
nông dân tham dự. Nguồn nước phục vụ nuôi tôm chủ yếu lấy từ sông lớn, có sự trao
đổi nước khá tốt nên việc nuôi tôm khá thuận lợi.
Khó khăn
Đầu năm 2014, giá tôm ở mức cao, điều kiện nuôi thuận lợi, từ đó diện tích nuôi tôm
được mở rộng (nông dân chuyển đổi từ đất trồng mía, vườn tạp và đất trồng lúa kém
hiệu quả). Đến vụ 2, do điều kiện thời tiết bất lợi, điều kiện môi trường, chất lượng
con giống không đảm bảo, kinh nghiệm nuôi của hộ mới còn hạn chế,… dẫn đến một
số diện tích bị thiệt hại hoặc giảm năng suất. Ngoài ra, giá tôm không ổn định trong vụ
2 làm giảm thu nhập của các hộ nuôi đồng thời gây khó khăn cho việc tiếp tục đầu tư
sản xuất.

13


4.2 Thông tin về nông hộ
Độ tuổi, trình độ chuyên môn và số năm kinh nghiệm nuôi tôm thẻ
Bảng 4.1 Cơ cấu về độ tuổi của chủ hộ nuôi
Độ tuổi

Kinh nghiệm (năm)

Số hộ

Tỷ lệ (%)

Lợi nhuận

Năng suất
(tấn/vụ/ha)

(triệụ/vụ/ha)

26 – 36

2

11

55

6,64

234,53

37 – 46

3,8

6

30

7,37

264,74

4

2

10

7

414,9

> 47

Qua số liệu điều tra cho thấy độ tuổi trung bình của các nông hộ nuôi tôm tại huyện
Long Phú – Sóc Trăng là 38,1 ± 8,42 tuổi. Chủ hộ nuôi có độ tuổi thấp nhất là 27 tuổi
và cao nhất là 59 tuổi. Do đối tượng tôm thẻ chân trắng còn khá mới chỉ mới nuôi thử
nghiệm từ năm 2008 (Theo 03/2008/QĐ – UBND) nên kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân
trắng của hộ nuôi tôm không nhiều như đối với tôm sú chỉ dao động trong khoảng từ 1
đến 6 năm.
Qua bảng 4.1 cho thấy cơ cấu tuổi trong mô hình nuôi có đến 55% số hộ từ 26 – 36
tuổi, so với kết quả điều tra ở Bình Đại – Bến Tre của Nguyễn Thị Thu Trâm (2014)
cơ cấu tuổi trong mô hình nuôi có đến 40% số hộ có độ tuổi từ 47 – 56 (chiếm tỉ lệ cao
nhất) cho thấy những hộ nuôi tôm thẻ chân trắng ở Long Phú – Sóc Trăng có xu hướng
trẻ hóa lực lượng lao động và lợi nhuận của việc nuôi tôm đã và đang thu hút ngày
càng nhiều thế hệ trẻ tham gia. Độ tuổi từ 26 – 36 tuổi là độ tuổi có sức khỏe tốt, năng
động trong tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật để áp dụng vào thực tế nhưng do độ tuổi
còn khá trẻ nên kinh nghiệm nuôi, khả năng phân tích thị trường để mang lại lợi nhuận
cao và nguồn vốn đầu tư còn hạn chế nên năng suất nuôi của những hộ độ tuổi này
thấp nhất (6,64 tấn/vụ/ha).
Qua kết quả điều tra cho thấy hầu hết hộ nuôi dựa vào kinh nghiệm tích lũy qua nhiều
năm nuôi thực tiễn. Kinh nghiệm nuôi có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, lợi nhuận
cuối vụ nuôi của các hộ nuôi. Với những hộ nuôi mà kinh nghiệm nuôi ít (2 năm) cho
năng suất (6,64 tấn/vụ/ha) không cao như các hộ nuôi có kinh nghiệm nuôi lâu hơn (4
năm) cho năng năng suất (7 tấn/vụ/ha). Nhìn chung, khả năng tiếp cận các tiến bộ kỹ
thuật nuôi của các hộ nuôi ngày càng tiến bộ do được tổ chức tập huấn thường xuyên.
Họ vận dụng những kỹ thuật mới, kinh nghiệm nuôi nhằm để nâng cao hiệu quả trong
quá trình nuôi tôm. Theo ý kiến của các hộ nuôi đã được khảo sát thì việc tập huấn và
học hỏi kinh nghiệm của hộ nuôi trước có ý nghĩa rất quan trọng trong việc hình thành
14


quy trình nuôi ổn định phù hợp với điều kiện địa phương để đạt năng suất và lợi nhuận
cao.
4.3 Thông tin về mô hình nuôi
4.3.1 Thông tin về xây dựng công trình
Diện tích và độ sâu ao nuôi

Diện tích

Độ sâu

Hình 4.1 Diện tích và độ sâu ao nuôi tôm thẻ ở huyện Long Phú – Sóc Trăng

Qua điều tra cho thấy diện tích ao nuôi trung bình 0,38 ± 0,113ha, thấp nhất là 0,2ha
và cao nhất là 0,6ha. Diện tích nuôi tôm của người dân ở mức từ 0,1 – 0,3 ha có 8 hộ
chiếm 40%, năng suất bình quân đạt 7 tấn/vụ/ha, từ 0,3 – 0,5 ha có 11 hộ chiếm 55%,
năng suất trung bình đạt 6,79 tấn/vụ/ha, trên 0,5 ha có 1 hộ chiếm 5% năng suất trung
bình 6,5 tấn/vụ/ha, có thể thấy diện tích nuôi lớn cho năng suất cũng không cao hơn
nhiều so với nuôi với diện tích nuôi nhỏ do diện tích ao nuôi lớn khó quản lí môi
trường nước, thức ăn thừa và khó quản lí dịch bệnh. Theo khảo sát các hộ nuôi cho
biết khi nuôi với diện tích lớn gây khó khăn cho việc quản lí dịch bệnh, khi bị bệnh chi
phí thuốc và hóa chất điều trị cao nhưng lại không hiệu quả.
Mực nước trong ao nuôi luôn có sự ổn định, mực nước trung bình là 1,3±0,1 m, tùy
theo mật độ thả nuôi, kích cỡ tôm thẻ chân trắng mà mực nước của ao nuôi được tăng
lên hay giảm xuống cho thích hợp và dao động từ 1,2 m – 1,5 m. Do trong quá trình đi
khảo sát là thời điểm mùa khô, nắng nóng ( tháng 4) nên đa số ao nuôi (35%) có mực
nước trong ao thấp (1,2m).
Diện tích ao lắng
Ao lắng có vai trò rất lớn góp phần thành công cho các mô hình nuôi thâm canh và bán
thâm canh, ao lắng có chức năng chủ động cấp nước cho ao, là nơi xử lí nước bằng
lắng cơ học, xử lí hóa chất loại bỏ mầm bệnh trước khi đưa vào ao nuôi. Để hạn chế
tình hình dịch bệnh trên tôm nuôi và phục vụ mục tiêu phát triển ổn định và bền vững
nghề nuôi tôm thì vai trò của ao trữ, ao lắng là không thể thiếu (Nguyễn Văn Hảo,
2002).
15


Hình 4.2 Diện tích ao lắng trong nuôi tôm thẻ ở huyện Long Phú – Sóc Trăng

Qua điều tra, diện tích ao lắng trung bình 0,16 ± 0,077 ha/hộ, ao lắng có diện tích lớn
nhất là 0,3 ha và nhỏ nhất là 0,07 ha. Diện tích ao lắng càng lớn thì tính chủ động về
nguồn nước cấp cho ao càng cao. Qua kết quả điều tra thì có 45% số hộ có ao lắng xử
lí nước phần còn lại không có ao lắng. Những hộ nuôi không có ao lắng là do việc lấy
nước từ sông lớn vào thuận lợi và một phần do giá tôm thương phẩm hiện khá cao nên
người nuôi tôm đã tận dụng triệt để diện tích để nuôi tôm nhằm mang lại thu nhập cho
hộ nuôi (Hình 4.2).
Ảnh hưởng của độ sâu, mật độ nuôi đến năng suất
Bảng 4.2 Ảnh hưởng của độ sâu, mật độ nuôi đến năng suất
Độ sâu (m)

Tỉ lệ (%)

Mật độ thả (con/m2)

Năng suất (tấn/vụ/ha)

1,2 – 1,3

60

92

7,2

1,4 – 1,5

40

90

6,34

Mật độ thả giống có tác động rất lớn đến khả năng tăng trưởng của tôm, mật độ thả
trung bình của hộ nuôi được điều tra là 91,25 ± 13,36 con/m2 . Mật độ thả dao động từ
70 – 120 con/m2.
Qua bảng 4.2 mật độ thả nuôi trung bình của các nhóm hộ không chênh lệch nhiều, với
mật độ 92 con/m2 được nuôi ở độ sâu 1,2m – 1,3m có năng suất 7,2 tấn/vụ/ha cao hơn
nhóm hộ nuôi mật độ 90 con/m2 ở độ sâu 1,4m – 1,5m năng suất 6,34 tấn/vụ/ha. Điều
này cho thấy ở mật độ nuôi cao mực nước 1,2m – 1,3m giúp cho oxy dễ hòa tan vào
nước hơn, hạn chế việc phân tầng nhiệt độ trong ao nuôi, giúp tôm phát triển mạnh
chính điều này tạo nên năng suất cao cho người nuôi.

16


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×