Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của tỷ lệ vitamin e lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục và sinh sản cá trê vàng

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG VITAMIN E
LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU THÀNH THỤC SINH
DỤC VÀ SINH SẢN CÁ TRÊ VÀNG

SINH VIÊN THỰC HIỆN
THÁI TÒNG NGUYÊN
MSSV: 1153040047
LỚP: ĐH NTTS K6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG VITAMIN E
LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU THÀNH THỤC SINH
DỤC VÀ SINH SẢN CÁ TRÊ VÀNG

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Th.S. TRẦN NGỌC TUYỀN

THÁI TÒNG NGUYÊN
MSSV: 1153040047
LỚP: ĐH NTTS K6

Cần Thơ, 2015


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Khóa luận: “Ảnh hưởng của tỷ lệ Vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục
và sinh sản cá trê vàng”.
Sinh viên thực hiện: THÁI TÒNG NGUYÊN
Lớp: Đại học Nuôi trồng thủy sản K6
Khóa luận đã được hoàn thành theo góp ý của Hội đồng chấm khóa luận ngày
20/7/2015.

Cần Thơ, ngày….tháng…. năm 2015
Cán bộ hướng dẫn

ThS. TRẦN NGỌC TUYỀN

Sinh viên thực hiện

THÁI TÒNG NGUYÊN



LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết khóa luận này đã được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng cấp
nào khác.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2015
Sinh viên thực hiện

THÁI TÒNG NGUYÊN

i


LỜI CẢM TẠ
Trước hết con xin gửi đến cha mẹ lòng biết ơn thành kính nhất, cha mẹ đã hy sinh cả
cuộc đời để con được như ngày hôm nay.
Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn đến cô Trần Ngọc Tuyền đã tận tình hướng dẫn trong
suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp.
Cảm ơn thầy cố vấn Tạ Văn Phương đã tạo mọi điều kiện để em cùng các bạn hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp ra trường.
Sau cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các bạn lớp đại học Nuôi trồng thủy sản
khóa 6 đã đồng hành và chia sẽ trong suốt thời gian qua.
Do sự hiểu biết còn hạn hẹp và việc thu thập tài liệu còn hạn chế nên khóa luận không
tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô
và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn!

THÁI TÒNG NGUYÊN

ii


TÓM TẮT
Khóa luận “Ảnh hưởng của tỷ lệ Vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh
dục và sinh sản cá trê vàng” thực hiện nhằm mục đích đánh giá tác dụng của Vitanin
E trong nuôi vỗ thành thục cá trê vàng và một số chỉ tiêu trong sinh sản nhân tạo cá.
Thí nghiệm được bố trí trong các giai nuôi vỗ và sử dụng thức ăn công nghiệp có độ
đạm 40% gồm 4 nghiệm thức cho cá ăn không bổ sung Vitamin E (ĐC) và bổ sung
Vitamin E theo liều lượng 1.000 UI; 2.000 UI và 3.000 UI, trong quá trình nuôi vỗ thu
thập các chỉ tiêu môi trường và đánh giá tỷ lệ thành thục qua từng tháng nuôi vỗ. Sau 3
tháng nuôi vỗ tiến hành cho cá trê vàng sinh sản, so sánh các chỉ tiêu sinh sản ở 4
nghiệm thức để tìm ra nghiệm thức tốt nhất.
Tỷ lệ thành thục ở các nghiệm thức dao động trong khoảng 65,0% - 95,0% ở cá cái và
60,0% - 90,0% ở cá đực. Hệ số thành thục nằm trong khoảng 0,19 - 0,29% ở cá trê
vàng đực và 2,89 - 4,35% ở cá trê vàng cái. Độ béo Fulton và độ mỡ Clark nằm trong
khoảng 1,21 - 1,34% ở độ béo và 1,14 - 1,24% ở độ mỡ.
Đường kính trứng thuộc nhóm lớn hơn 1,1mm xuất hiện và ở mức khá cao 58,9% 92,2%. Nhóm trứng có đường kính nhỏ hơn 0,6mm không còn, thay vào đó là nhóm
có đường kính từ 0,6 - 1,1mm đạt 7,78 - 41,1%. Nghiệm thức E2 có trứng cá thuộc
nhóm >1,1 mm nhiều nhất (92,2%), cao hơn các nghiệm thức còn lại và cao hơn
nghiệm thức ĐC (58,9%)
Thời gian hiệu ứng thuốc là 11 giờ 35 phút và tỷ lệ cá đẻ ở tất cả các nghiệm thức là
100%, tỷ lệ thụ tinh khá cao 58,0 - 71,7%. Tuy nhiên tỷ lệ nở và tỷ lệ sống tương đối
thấp lần lượt là 22,0 - 37,7% và 17,3 - 35,0%. Thời gian phát triển phôi của trứng cá ở
các nghiệm thức là 22 giờ 15 đến 22 giờ 45 phút. Sức sinh sản tương đối của cá cái ở
các nghiệm thức ĐC, E1 và E3 nằm trong khoảng 14.752 - 28.573 trứng/kg cá cái,
riêng nghiệm thức E2 cá cái có sức sinh sản tương đối cao đạt 44.965 trứng/kg.
Như vậy việc sử dụng Vitamin E trong nuôi vỗ và tiến hành kích thích sinh sản nhân
tạo cá trê vàng đã mang lại kết quả tốt ở tất cả các nghiệm thức có sử dụng Vitamin E,
góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất giống cá trê vàng.
Từ khóa: cá trê vàng, độ béo Fulton, độ mỡ Clark, tăng trưởng, tỷ lệ sống.

iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM KẾT ........................................................................................................... i
LỜI CẢM TẠ............................................................................................................. ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................ vii
DANH SÁCH BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................... ix
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ ....................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu ........................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu đề tài.................................................................................................... 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 1
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng...................................................................... 3
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái ................................................................... 3
2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng ............................................................................ 4
2.1.3 Phân bố và môi trường sống ......................................................................... 4
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng ................................................................................... 5
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng ................................................................................... 5
2.1.6 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................ 5
2.2 Tình hình nghiên cứu cá trê trong nước .............................................................. 6
2.3 Nuôi vỗ cá bố mẹ ............................................................................................... 7
2.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ ........................................................................................... 7
2.3.2 Ao nuôi vỗ.................................................................................................... 7
2.3.3 Mùa vụ nuôi vỗ ............................................................................................ 8
2.3.4 Mật độ thả nuôi cá bố mẹ ............................................................................. 8
2.3.5 Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ.................................................................... 8
2.3.6 Chăm sóc quản lý ao nuôi............................................................................. 9
iv


2.4 Kỹ thuật sinh sản ................................................................................................ 9
2.4.1 Phân biệt đực cái và chọn cá bố mẹ thành thục ............................................. 9
2.4.2 Kích thích sinh sản ..................................................................................... 10
2.4.3 Kỹ thuật ấp trứng........................................................................................ 11
2.5 Khái quát về vitamin ....................................................................................... 11
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 13
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài .............................................................. 13
3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu ........................................................ 13
3.2.1 Dụng cụ và thiết bị ..................................................................................... 13
3.2.2 Mẫu vật ...................................................................................................... 13
3.2.3 Hóa chất ..................................................................................................... 13
3.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 13
3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng vitamin E trong quá
trình nuôi vỗ cá bố mẹ ......................................................................................... 13
3.3.1.1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ ............................................................................ 13
3.3.1.2 Tiêu chuẩn chọn cá và mật độ nuôi...................................................... 14
3.3.1.3 Thức ăn dùng để nuôi vỗ thành thục cá trê .......................................... 14
3.3.1.4 Bố trí thí nghiệm ................................................................................. 14
3.3.1.5 Chăm sóc và quản lý ........................................................................... 14
3.3.1.6 Ghi nhận các chỉ tiêu ........................................................................... 15
3.3.2 Thí nghiệm 2: So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu
sinh sản của cá trê vàng ....................................................................................... 17
3.4 Xử lý số liệu và viết bài .................................................................................... 19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................ 20
4.1 Nuôi vỗ thành thục cá trê vàng ........................................................................ 20
4.1.1 Các yếu tố môi trường trong nuôi vỗ .......................................................... 20
4.1.2 Tỷ lệ sống của cá trê vàng trong nuôi vỗ .................................................... 21
4.1.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trong nuôi vỗ ............................................. 21
4.1.4 Tỷ lệ thành thục của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ .................................. 22
4.1.5 Hệ số thành thục của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ ................................. 23
v


4.1.6 Độ béo Fulton và độ mỡ Clark của cá trong nuôi vỗ ................................... 24
4.1.7 Sự biến đổi đường kính trứng qua các tháng nuôi vỗ .................................. 25
4.2 Thí nghiệm 2: Sinh sản nhân tạo cá trê vàng..................................................... 28
4.2.1 Các yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp ................................................ 28
4.2.2 Kết quả sinh sản nhân tạo cá trê vàng ......................................................... 29
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................ 31
5.1 Kết luận............................................................................................................ 31
5.2 Đề xuất ............................................................................................................. 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 32
PHỤ LỤC .................................................................................................................. A

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng ................................................................... 3
Hình 2.2 Đặc điểm nhận dạng 4 loài cá trê dựa theo hình thái xương chẩm ................. 4
Hình 2.3 Phân biệt cá trê đực và cái ........................................................................... 10
Hình 4.1 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ đầu tiên ............................... 26
Hình 4.2 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ thứ 2 .................................... 27
Hình 4.3 Sự biến đổi đường kính trứng ở tháng nuôi vỗ thứ 3 .................................... 28

vii


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Liều lượng Vitamin E bổ sung trong từng nghiệm thức.............................. 14
Bảng 3.2 Liều lượng kích tố và số lần tiêm ............................................................... 17
Bảng 4.1 Kết quả nhiệt độ và pH trong thí nghiệm.................................................... 20
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ .......................................... 21
Bảng 4.3 Tăng trưởng khối lượng của cá trong nuôi vỗ............................................. 22
Bảng 4.4 Tỷ lệ thành thục của cá trê vàng trong nuôi vỗ ........................................... 22
Bảng 4.5 Hệ số thành thục của cá trê vàng sau 3 tháng nuôi vỗ................................. 25
Bảng 4.6 Độ béo Fulton và độ mỡ Clark của cá trê vàng qua các tháng nuôi vỗ ........ 25
Bảng 4.7 Yếu tố môi trường trong bể đẻ và bể ấp ..................................................... 28
Bảng 4.8 Kết quả sinh sản nhân tạo cá trê vàng ........................................................ 30

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
C:

Độ mỡ Clark

ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐC:

Đối chứng - Nghiệm thức 1

E1:

Nghiệm thức 2

E2:

Nghiệm thức 3

E3:

Nghiệm thức 4

F:

Độ béo Fulton

g:

Gram

SL:

Chiều dài chuẩn (cm)

T:

Thời gian (ngày)

W0:

Khối lượng không nội quan (g)

Wc:

Wđ khối lượng đầu và cuối (g)

Wt:

Khối lượng cá (g)

ix


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi thủy sản lớn nhất của cả nước, sản
lượng nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 65%, diện tích nuôi trồng khoảng 60% và giá
trị xuất khẩu chiếm 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2004). Nhiều mặt hàng thủy
sản không chỉ đáp ứng nhu cầu của vùng mà còn đáp ứng nhu cầu của cả nước. Trong
đó, cá trê là loài cá quen thuộc và được nuôi phổ biến khắp các tỉnh ĐBSCL. Đây là
loài cá có khả năng chịu được điều kiện khắc nghiệt của môi trường, chất lượng thịt
thơm ngon giàu dinh dưỡng, dễ nuôi và có giá trị kinh tế cao nên được thị trường ưa
chuộng (Dương Nhựt Long, 2004). Trong 4 loài cá trê ở nước ta hiện nay thì cá trê
vàng (Clarias macrocephalus) là có giá trị kinh tế nhất.
Thực tế trên cho thấy nhu cầu con giống cá trê vàng ngày càng tăng do việc nuôi
thương phẩm loài cá này đang có xu hướng phát triển rộng rãi. Từ đó việc đảm bảo
nguồn giống đủ về số lượng lẫn chất lượng đã được đặt ra. Chất lượng cá trê vàng
giống do nhiều yếu tố chi phối như môi trường nuôi, kỹ thuật chăm sóc, đàn cá bố
mẹ,… Trong đó, chất lượng đàn cá bố mẹ là yếu tố quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất và quyết định đến các chỉ tiêu sinh sản như sức sinh sản tương
đối, tuyệt đối, tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở của trứng, tỷ lệ sống của ấu trùng,… (Nguyễn
Văn Kiểm, 2007). Trong quá trình nuôi vỗ, dinh dưỡng được cung cấp thông qua thức
ăn không những cho cá ăn đầy đủ về lượng mà còn phải đầy đủ về chất. Sự phát triển
và thành thục sinh dục ở cá trê vàng bố mẹ đòi hỏi hàm lượng dinh dưỡng cao: đủ chất
đạm, chất béo, vitamin, khoáng chất,… (Lại Văn Hùng, 2012). Đặc biệt là vitamin E
vì đây là loại vitamin rất có lợi cho sự thành thục sinh dục ở động vật thủy sản
(Nguyễn Văn Kiểm, 2007).
Chính vì điều đó, việc nghiên cứu để tìm ra được tỷ lệ vitamin E phù hợp trong nuôi
vỗ cá trê vàng giúp đạt hiệu quả sinh sản cao là vấn đề cần thiết. Vì vậy đề tài “Ảnh
hưởng của tỷ lệ vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục và sinh sản cá
trê vàng” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu đề tài
Xác định liều lượng Vitamin E phù hợp trong quá trình nuôi vỗ cá trê vàng.
Bổ sung thêm một số thông tin kỹ thuật về nuôi vỗ cá trê vàng.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi các chỉ tiêu môi trường (nhiệt độ và pH) trong quá trình nuôi vỗ thành thục
và cho cá trê vàng sinh sản.
1


So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên một số chỉ tiêu thành thục sinh dục
của cá trê vàng.
So sánh ảnh hưởng của liều lượng vitamin E lên các chỉ tiêu sinh sản của cá trê vàng.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá trê vàng
2.1.1 Đặc điểm phân loại và hình thái
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá trê vàng được phân loại
như sau:
Ngành: Chodrata
Lớp: Actinoptergii
Bộ: Siluriformes
Họ: Clariidae
Giống: Clarias
Loài:Clarias macrocephalus (Gunther, 1964)
Tên địa phương: Cá trê vàng
Tên tiếng anh: Yellow catfish.

Hình 2.1 Hình dạng bên ngoài cá trê vàng
(Nguồn: ảnh chụp)
Cá trê vàng đầu rộng, dẹp bằng, da đầu ở sọ não mỏng, xương sọ nổi lên rõ ràng.
Miệng cá không co duỗi được, rạch miệng thẳng, nằm ngang, răng trên hàm nhỏ, mịn,
cứng. Có 4 đôi râu 1 đôi râu mũi, 1 đôi râu mép và 2 đôi râu cằm dưới. Mắt nhỏ, nằm
ở mặt lưng của đầu và gần chóp mõm. Phần trán giữa hai mắt rộng. Đầu có hai lỗ thóp,
một lỗ nằm phía sau đường nối hai mắt, còn lỗ kia nằm phía trước gốc mấu xương
3


chẩm. Mấu xương chẩm tròn rộng. Lỗ mang hẹp, xương nắp mang kém phát triển.
Thân dài phần trước tròn, phần sau mỏng, dẹp bên. Cuống đuôi ngắn. Cơ gốc vi phát
triển, phủ lên gần tới ngọn các tia vi. Gai vi ngực cứng, nhọn đầu đều có răng cưa
hướng xuống. Vi đuôi tròn chẻ hai. Mặt lưng của thân có màu xám đến nâu đen và
nhạt dần xuống mặt bụng, mặt dưới của đầu có màu vàng. Trên thân mỗi bên có 10
hàng chấm nhỏ nằm vắt ngang thân (Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương,
1993).
2.1.2 Cách phân biệt cá trê vàng
Theo Phạm Thanh Liêm (2006), có thể phân biệt nhanh cá trê phổ biến ở Nam Bộ dựa
vào gốc xương chẩm: cá trê trắng (Clarias batracus) xương chẩm hình tam giác (đỉnh
xương chẩm nhọn chứ không tròn như cá trê lai), cá trê vàng (Clarias macrocephalus)
xương chẩm tròn, trê lai (Hybrid catfish ) xương chẩm hình chữ M đỉnh xương chẩm
tròn, trê phi (Clarias gariepinus) xương chẩm hình chữ M.

Hình 2.2 Đăc điểm nhận dạng 4 loại cá trê dựa theo hình thái xương chẩm
(Nguồn:http://www.tvvn.org)
2.1.3 Phân bố và môi trường sống
Cá trê vàng là loài sống trong môi trường nước ngọt ở vùng khí hậu nhiệt đới. Chúng
phân bố ở Philipin, Thái Lan, Lào, Campuchia và ĐBSCL Việt Nam (Trương Thủ
Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993).
Cá trê vàng sống được trong môi trường nước hơi phèn và trong điều kiện nước có độ
mặn thấp (độ mặn < 5 ‰), phát triển tốt trong môi trường nước có độ pH khoảng 5,5 8,0 (Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004). Nhờ có cơ quan hô hấp phụ nên cá có thể chịu đựng
môi trường khắc nghiệt có nhiệt độ từ 11 - 39 0C; pH từ 3,5 - 10,5; hàm lượng oxy hòa
tan thấp 1 - 2 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Nói chung cá trê vàng là loài sống đáy, thích nơi tối tăm bụi rậm nên râu rất phát triển
để tìm mồi. Chúng sống được ở môi trường chật hẹp, dơ bẩn, hàm lượng oxy hòa tan
4


thấp thậm chí bằng 0 nhờ có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế (Dương Thúy Yên và Vũ
Ngọc Út, 1991).
2.1.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Cá trê là loài cá ăn tạp, thiên về chất hữu cơ. Khi còn ở giai đoạn cá bột và cá hương,
cá trê cũng thể hiện tính hung dữ như cá tra (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm,
2009). Trong tự nhiên, cá Trê ăn côn trùng, giun ốc, tôm cua, cá... ngoài ra trong đều
kiện ao nuôi cá trê còn có thể ăn các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, nhà máy chế biến
thủy sản, chất thải từ lò mổ (Dương Nhựt Long, 2003).
Cá mới nở từ trứng do có túi noãn hoàn nên không ăn thức ăn bên ngoài. Sau 48 giờ cá
mới tiêu hết noãn hoàn, cá bột từ ngày thứ 3 trở đi bắt đầu ăn được trứng nước và có
thể ăn được các loài giáp xác nhỏ. Khi cá có kích cỡ 4 - 6 cm cá có thể ăn được trùn
chỉ. Từ cỡ 4 - 6 cm trở đi cá có thể ăn được ruốc, tép, côn trùng, các phụ phế phẩm
như đầu vỏ tôm và các thức ăn tinh khác như cám, bắp, bột cá… (Bạch Thị Huỳnh
Mai, 2004).
Cá trê thường hoạt động, bơi lội, ăn mạnh vào chiều tối hoặc ban đêm vào lúc trời gần
sáng (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004).
2.1.5 Đặc điểm sinh trưởng
Cá trê vàng là loài có tốc độ tăng trưởng chậm. Sau 5 - 6 tháng nuôi đạt cỡ thương
phẩm 150 - 250 g/con (Đoàn Hữu Nghị, 2013).
Cá trê vàng giai đoạn cá hương, cá giống lớn nhanh về chiều dài, sau đó cỡ 15cm trở
đi tăng nhanh về khối lượng. Cá 1 năm tuổi trong tự nhiên có trong lượng trung bình
400 - 500 g/con (Phạm Văn Khánh và Lý Thị Thanh Loan, 2004).
Sức lớn của cá phụ thuộc vào mật độ thả nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn được
cung cấp, điều kiện ao nuôi (Từ Thanh Dung và Trần Thị Thanh Hiền, 1994).
2.1.6 Đặc điểm sinh sản
Cá trê vàng thành thục sinh dục lần đầu tiên khi được 8 tháng tuổi, mùa vụ sinh sản
của cá Trê vàng bắt đầu vào mùa mưa từ tháng 4 - 9, nhưng tập trung từ tháng 5 - 7
(Phạm Minh Thành, 2005).
Trong điều kiện nuôi, cá có thể sinh sản 4 - 6 lần trong năm. Nhiệt độ để cá sinh sản
tốt từ 25 - 32 0C. Sức sinh sản của cá trê vàng thấp khoảng 60.000 - 80.000 trứng/kg cá
cái. Sau khi cá sinh sản xong có thể nuôi vỗ tái phát dục khoảng 30 ngày thì cá có thể
tham gia sinh sản trở lại. Trứng cá trê thuộc dạng trứng dính và có tập tính làm tổ đẻ
gần bờ ao, mương nơi có mực nước khoảng 0,3 - 0,5m (Dương Nhựt Long, 2003).

5


2.2 Tình hình nghiên cứu cá trê trong nước
Từ năm 1972 - 1979 các nhà khoa học đã tiến hành cho sinh sản và ương nuôi cá Trê
đen và nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài này (Trích bởi Danh Thanh Tùng, 2006).
Năm 1982 Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Trường Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Cần Thơ đã sản xuất và nuôi thành công cá Trê phi
(Clarias gariepinus).
Vào khoảng những năm 1982 - 1987, ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh ở
ĐBSCL đã sản xuất ra lượng cá Trê phi giống khá lớn cung cấp cho người nuôi. Do có
sự có mặt của cá Trê phi ở Nam bộ mà biện pháp kỹ thuật lai tạo giữa cá Trê phi và cá
Trê vàng ra đời. Vấn đề lai tạo cá Trê phi và cá Trê vàng thu được những kết quả khá
khích lệ (Nguyễn Văn Kiểm, 1999). Cá Trê phi có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất cả về
chiều dài và khối lượng, cá Trê vàng có tốc độ tăng trưởng chậm nhất, cá Trê lai có tốc
độ tăng trưởng trung gian giữa cá Trê vàng và cá Trê phi (trích dẫn bởi Phạm Hiếu
Ngởi, 2014).
Kết quả nuôi vỗ cá Trê ở Trường Đại Học Cần Thơ cho thấy với thức ăn hàm lượng
protein 35% cho ăn 4 - 5% khối lượng thân, sau 60 ngày nuôi vỗ cá có thể tham gia
sinh sản. Khối lượng trung bình có thể tham gia sinh sản của cá Trê vàng là 250 - 300g
và 350 - 400g đối với cá Trê trắng (Huỳnh Kim Hường, 2005).
Trong những năm gần đây, phong trào nuôi cá trê đã phát triển mạnh ở một số địa
phương ở Miền Nam đặc biệt là ĐBSCL nhưng cá trê được nuôi phổ biến là cá trê lai
(con lai giữa cá trê vàng cái và cá trê phi đực). Việc nuôi cá trê mang lại thu nhập đáng
kể cho gia đình (Trần Thị Thúy An, 2009).
Qua thực tế ở ĐBSCL cho thấy, ao nuôi vỗ có diện tích nhỏ từ vài chục đến vài trăm
mét vuông cá để thành thục tốt. Kết quả nuôi cá trê ở trường Đại học Cần Thơ cho
thấy với thức ăn có hàm lượng protein là 35%, cho ăn 4 - 5% khối lượng thân thì sau
khoảng 60 ngày nuôi vỗ cá có thể tham gia sinh sản. Khối lượng trung bình có thể
tham gia sinh sản của cá trê vàng là 250 - 300g (Nguyễn Văn Kiểm, 2002).
Năm 2012, Trung Tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Long An kết hợp
với Trường Đại học Cần Thơ thực hiện đề tài khoa học “ Phát triển mô hình sản xuất
giống và nuôi thương phẩm cá Trê vàng (Clarias macrocephalus) ở Đồng Tháp, đề tài
được thực hiện trong 30 tháng. Đề tài đã hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi
thương phẩm cá Trê vàng, chủ động sản xuất được nguồn giống nhân tạo phục vụ nhu
cầu nuôi, tạo thêm sản phẩm cá thịt phục vụ thị trường người tiêu dùng, góp phần đa
dạng hóa mô hình nuôi, khai thác hiệu quả tiềm năng diện tích đất canh tác, bảo vệ
nguồn lợi thủy sản, tạo thêm thu nhập cho các nông hộ vùng Đồng Tháp Mười tỉnh
6


Đồng Tháp. Kết quả đã cung cấp con giống đạt chất lượng tốt cho người nuôi trong
vùng với số lượng khoảng 2.000.000 con đạt kích cỡ trung bình từ 5 - 7 cm; sản lượng
cá Trê vàng thương phẩm khoảng 30 tấn/ha.
2.3 Nuôi vỗ cá bố mẹ
2.3.1 Kỹ thuật nuôi vỗ
Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ đóng vai trò rất quan trọng trong sản xuất cá giống. Chất
lượng đàn cá sinh sản có tính quyết định đến hiệu quả sản xuất vì tỷ lệ cá thành thục,
số lượng trứng thu được, chất lượng cá bột có liên quan chặt chẽ đến kỹ thuật nuôi vỗ
(Nguyễn Văn Kiểm, 2007). Trong quá trình nuôi vỗ, không những cho cá ăn đầy đủ cả
về chất lẫn về lượng, chăm sóc quản lý tốt mà còn phải tạo một môi trường nhân tạo
thích hợp, gần giống với môi trường sống của cá ngoài tự nhiên. Theo Nguyễn Văn
Kiểm (2004), các yếu tố bên ngoài tạo nên môi trường cho sự phát triển của tuyến sinh
dục ở cá.
Sự thành thục và khả năng sinh sản của cá bố mẹ là kết quả tác động của nhiều yếu tố
thuộc về sinh học và sinh lý. Đáng chú ý hơn là những đặc trưng sinh học cơ bản của
đối tượng và sự đòi hỏi về môi trường chất lượng nước phù hợp để tạo điều kiện tối ưu
cho cá trong quá trình nuôi vỗ. Từ đó đáp ứng mục đích của việc nuôi vỗ cá sinh sản là
có được tỷ lệ cá thành thục, hệ số thành thục, chất lượng sản phẩm sinh dục cao, đáp
ứng được yêu cầu sinh sản phục vụ sản xuất theo số lượng và mùa vụ (Phạm Minh
Thành, 2005).
2.3.2 Ao nuôi vỗ
Cá trê có khả năng thích ứng rất cao nên ao nuôi vỗ không đòi hỏi các điều kiện kỹ
thuật một cách nghiêm ngặt. Ao nuôi vỗ cá trê cần phải có bờ chắc chắn, không có lỗ
mọi, không được rò rỉ, đặc biệt là ở cửa cống (Dương Nhựt Long, 2003).
Diện tích và độ sâu của ao khác nhau tùy loài. Việc bố trí ao cá bố mẹ trên nguyên tắc
những loài cá có nguồn gốc từ sông thì thích hợp với ao có diện tích lớn, mực nước
sâu những loài cá có xuất xứ từ đồng ruộng thì thích hợp với mực nước nong (Phạm
Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Thường ao nuôi vỗ cá bố mẹ có diện tích nhỏ từ 100 - 200 m2, độ sâu mực nước từ 1,0
- 1,2 m. Ao phải có cống cấp thoát nước dễ dàng. Nhiệt độ thích hợp từ 28 - 300C, độ
pH từ 6,5 - 8,0, hàm lượng oxy hòa tan khoảng 2 - 3 mg/l (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Cần xử lý ao trước khi thả cá bố mẹ, tát cạn ao, bắt hết cá tạp và địch hại, tu bổ lại bờ
ao, sang lấp hang, lỗ mọi, bón vôi bột xuống đáy ao, bờ ao để diệt trừ mầm bệnh. Việc
giảm bùn và chất hữu cơ đáy ao là cần thiết ở những ao cũ, nhất là những ao trong vụ
nuôi trước có mầm bệnh. Thông thường chỉ để lại lớp bùn đáy ao dày không quá
20 cm (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
7


2.3.3 Mùa vụ nuôi vỗ
Cơ sở của việc xác định mùa vụ nuôi vỗ được căn cứ vào nhiều yếu tố, trong đó mùa
vụ sinh sản tự nhiên của đối tượng là quan trọng nhất. Cá có thời gian sinh sản nhất
định trong năm nhằm đảm bảo sự tồn tại, sinh trưởng phát triển của trứng, phôi, ấu
trùng và con non dưới tác động của các yếu tố môi trường.
Các yếu tố sinh thái sinh sản trong tự nhiên có biến đổi có quy luật theo mùa. Đó là
nguyên nhân hình thành đặc điểm sinh học sinh sản theo mùa của cá (Phạm Minh
Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Theo Phạm Minh Thành (2005) thì hầu hết các loài cá nuôi ở khu vực ĐBSCL được
bắt đầu nuôi vỗ vào tháng 10 - 11 âm lịch. Do vậy nên mùa vụ nuôi vỗ cá bố mẹ để
sản xuất giống cá trê vàng lai thường bắt đầu từ tháng 11 âm lịch hàng năm (Đoàn
Khắc Độ, 2008).
2.3.4 Mật độ thả nuôi cá bố mẹ
Mật độ cá thả là chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả nuôi. Có rất nhiều
vấn đề chi phối mật độ cá bố mẹ được thả nuôi. Trong số đó, giữ vai trò chủ đạo là
hàm lượng oxy hòa tan (đối với những loài cá không có cơ quan hô hấp phụ), là
khả năng và mức độ tiếp nhận oxy trong môi trường nước, không khí (đối với những
loài có cơ quan hô hấp phụ). Vấn đề thứ hai cũng rất quan trọng là khả năng loại bỏ
sản phẩm thải của cá và thức ăn thừa, vấn đề này đặc biệt quan trọng với cá bố mẹ
được nuôi trong ao nước tĩnh (Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Mật độ thả nuôi cá bố mẹ cũng là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến
khả năng thành thục và sinh sản của cá bố mẹ. Do nước ao không (hoặc rất ít) xáo trộn
và ít được lưu thông nên mật độ cá thả tính trên đơn vị diện tích. Trên cơ sở khả năng
thích ứng của cá bố mẹ với điều kiện môi trường khác nhau mà xác định mật độ (Phạm
Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Theo Dương Nhựt Long (2003), cá trê vàng cái dùng để nuôi vỗ phải là cá có đủ 12
tháng tuổi, khối lượng trung bình từ 150 - 200 g/con. Mật độ thả từ 0,5 - 0,8 kg/m2.
Mặt khác, theo Lê Văn Dân (2012) cá trê vàng cái dùng để nuôi vỗ có khối lượng
trung bình từ 150 - 200 g/con, cá đực có khối lượng 250 - 350 g/con. Mật độ độ thả
nuôi 10 con/m2 (Lê Văn Dân, 2012).
2.3.5 Thức ăn trong quá trình nuôi vỗ
Thức ăn không chỉ là nguồn vật chất cho sinh trưởng, năng lượng cho sự trao đổi chất
mà còn là nguyên liệu cho sự phát triển của noãn hoàng, tinh sào. Khi môi trường
thiếu thức ăn, sự thành thục của cá bị ảnh hưởng xấu như: hệ số thành thục, tỷ lệ thành
thục thấp, đặc biệt mức độ phát triển không đồng đều của noãn bào cũng như khả
năng rối loạn thành thục của cá tăng lên mặc dù các điều kiện sống của môi trường
8


thuận lợi (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Trong thời kỳ tạo noãn hoàng, nếu cá bị đói
trong thời gian dài thì buồng trứng có thể thoái hóa và tiêu biến. Chế độ dinh dưỡng tốt
có thể làm cho cá thành thục, phát dục và sinh sản sớm (Nguyễn Tường Anh, 2004).
Theo Dương Nhựt Long (2003) thì thành phần thức ăn nuôi vỗ phải có hàm lượng đạm
cao vì thế lượng bột cá chiếm 30 - 40%, cám gạo 40%, bột đậu nành 20 - 30%. Ngoài
ra có thể sử dụng thêm cá phế phẩm lò mổ, nhà máy chế biến thủy sản, cá tạp xay
nhuyễn 1 lần/tuần.
Thức ăn thích hợp cho nuôi vỗ cá trê bố mẹ phải có độ đạm từ 35% trở lên (Lê Văn
Dân, 2012). Mặt khác, theo Nguyễn Văn kiểm (2002) nuôi vỗ cá trê với thức ăn với
hàm lượng đạm 35%, cho ăn với khẩu phần ăn 4 - 5% trọng lượng thân thì trong 60
ngày có thể tham gia sinh sản.
2.3.6 Chăm sóc quản lý ao nuôi
Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), cá trê là loài có tính thích ứng cao và
rộng đối với môi trường sống, hơn nữa cá có cơ quan hô hấp phụ là “hoa khế” nên khả
năng chống chịu tốt với sự khắc nghiệt của môi trường sống. Do vậy trong quá trình
nuôi vỗ cá bố mẹ, không đòi hỏi thật khắt khe về các thông số kỹ thuật về thủy lý, thủy
hóa. Cá có thể sống trong môi trường có nhiệt độ nước từ 14 - 38%, độ pH 4,2 - 8,0 và
hàm lượng oxy trong nước lớn hơn 0,5 mg/l, nước không bị phèn, nhiễm độc.
Trong quá trình nuôi vỗ cá trê mỗi ngày cho cá ăn hai lần, khẩu phần ăn đối với thức
ăn tự chế là 5 - 8% khối lượng cá trong ao, đối với thức ăn công nghiệp là 2 - 3%. Cần
xác định được mức ăn của cá để điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Chỉ cho cá ăn
với lượng vừa đủ, không nên cho quá nhiều thức ăn vào ao, cá ăn không hết lượng
thức ăn thừa sẽ là ô nhiễm nước. Nên định kỳ thay nước ao để cải thiện môi trường
nước, giúp hạn chế bệnh cho cá. Mỗi lần thay khoảng 20 - 30% lượng nước ao (Đoàn
Khắc Độ, 2008).
2.4 Kỹ thuật sinh sản
2.4.1 Phân biệt đực cái và chọn cá bố mẹ thành thục
Hầu hết các loài cá có thể phân biệt đực cái khi đã thành thục nhờ những dấu hiệu sinh
dục phụ. Nhưng cũng có một số loài có thể phân biệt được đực cái ngay từ khi cá chưa
thành thục. Những dấu hiệu sinh dục phụ này có thể tồn tại đến suốt đời nhưng cũng
có thể biến mất khi mùa sinh sản kết thúc (Nguyễn Văn Kiểm, 2007).
Theo Nguyễn Tường Anh (2004) thì tất cả các loài cá trê hiện có ở nước ta, cơ quan
sinh dục ngoài của con đực và con cái có sự khác biệt về hình thái tương đối rõ ràng.
Phần cuối của ống niệu sinh dục của cá đực phía ngoài thân giống như gai nhọn. Ở cá
cái lỗ sinh dục hình tròn.

9


Thông thường cá trê sẽ thành thục và đủ khả năng sinh sản sau 3 - 4 tháng nuôi vỗ.
Khi cá đã thành thục dễ dàng phân biệt được cá đực cá cái dựa vào hình dạng bên
ngoài. Cá đực có gai sinh dục nhọn. Cá cái do mang trứng nên bụng to, mềm, lỗ sinh
dục có màu hồng nhạt. Trứng cá trê vàng thành thục có kích cỡ đồng đều, màu vàng
nâu, đường kính khoảng 1,0 - 1,2 mm. Trứng có tính dính, có thể bám vào bất kì vật
thể nào (Đoàn Khắc Độ, 2008).

Hình 2.3 Phân biệt cá trê đực và cái
(Nguồn:http://www.tvvn.org)
Theo Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến (2000), cá trê cái có lỗ sinh dục hình vành
khuyên, phần nhô ra phía sau rất nhỏ, thường có màu đỏ nhạt, vuốt nhẹ bụng cá từ trên
xuống có trứng chảy ra, lỗ niệu ở phía sau gai sinh dục. Con đực có mấu dài hình tam
giác phía đầu mấu nhọn và nhỏ, phần nhô ra phía sau rất dài, thường có màu trắng hay
màu vàng nhạt, mùa sinh sản có màu đỏ nhạt, lỗ tiết niệu ở cuối.
2.4.2 Kích thích sinh sản
Trong sản xuất cá giống để kích thích cá đẻ đồng loạt, tỷ lệ cá đẻ cao nhằm thu được
số lượng trứng lớn thì việc tiêm hormone kích thích cá sinh sản là cần thiết (Phạm
Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009).
Có nhiều loại hormone có khả năng kích thích sinh sản cá, nhưng 3 loại hormone sử
dụng rộng rãi phổ biến hiện nay: LRH-A (kết hợp với Domperidone), não thùy, HCG
(Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm, 2009). Mỗi loại kích dục tố có chỉ định về

10


liều lượng sử dụng khác nhau. Cần phải tiêm đúng liều lượng mới đem lại kết quả sinh
sản tốt nhất (Đoàn Khắc Độ, 2008).
Theo Nguyễn Văn Kiểm (2007) thì có thể dùng một trong hai loại kích thích tố sau:
não thùy họ cá chép 3 - 4 mg/1kg cá cái, hoặc HCG 2.000 - 2.500 UI/kg cá cái. Cá đực
được tiêm với liều lượng kích thích tố bằng 1/2 liều cho cá cái. Sau khi tiêm cá 16 - 18
giờ (tùy theo nhiệt độ của nước, loại liều lượng kích thích tố sử dụng) có thể kiểm tra
mức độ rụng trứng của cá. Khi kiểm tra thấy mức độ rụng trứng của cá. Khi kiểm tra
trứng rụng nên chờ 30 - 45 phút cho trứng rụng đồng loạt thì tiến hành vuốt trứng.
Để kích thích cá sinh sản tốt nhất, thường tiêm hai liều: liều sơ bộ và liều quyết định.
Lượng thuốc cho liều sơ bộ bằng 1/3 tổng liều lượng sử dụng, 2/3 còn lại tiêm cho liều
quyết định. Giữa lần tiêm liều sơ bộ và liều quyết định phải cách nhau từ 7 - 8 giờ.
(Đoàn Khắc Độ, 2008).
Vị trí tiêm tốt nhất là cơ lưng phía trước, trên đường bên, dưới vây lưng của cá. Thể
tích dung dịch thuốc mỗi lần tiêm không quá 1ml (Ngô Trọng Lư và Lê Đăng Khuyến,
2000).
2.4.3 Kỹ thuật ấp trứng
2.4.3.1 Không khử dính
Dàn đều trứng lên giá thể là khung lưới hoặc các bó xơ dừa, xơ cau và ấp trong các bể
xi măng có mực nước trung bình từ 0,15 - 2,0m và được sục khí liên tục (Nguyễn Văn
Kiểm và Phạm Minh Thành, 2013).
2.4.3.2 Khử tính dính của trứng và ấp trứng trong bình Weys
Khử dính trứng bằng dung dịch Tanin 1,5% tỷ lệ trong thời gian 3 - 4 giây, sau đó rửa
bằng nước thường, làm như vậy cho tới khi hết dính. Khi sử dụng phương pháp này ấp
trứng cá trê cần bố trí sục khí liên tục hoặc cho nước chảy liên tục để trứng không bị
chìm xuống đáy. Một bình có thể tích 8 lít có thể ấp được 0,4 - 0,6 kg trứng cá tương
đương với 800.000 trứng cá (Nguyễn Văn Kiểm và Phạm Minh thành, 2013).
2.5 Khái quát về vitamin
Vitamin E được khám phá vào năm 1922 bởi các nhà khoa học Evans - Bishop, khi
các nhà khoa học phát hiện thấy chuột cống được nuôi dưỡng với một chế độ ăn thiếu
vitamin E sẽ nảy sinh một số vấn đề liên quan đến sinh sản. Khi đó vitamin E được
chứng minh có vai trò quan trọng trong hoạt động sinh sản ở động vật. Chuột thí
nghiệm khi thiếu chất (sau đó được xác định là thiếu vitamin E) không thể thụ thai để
sinh con được. Bởi vậy, vitamin E được đặt tên là tocopherol (theo tiếng Hy Lạp có
nghĩa là “có khả năng thụ thai”) (Hoàng Kim Anh, 2006).

11


Vitamin E là những hợp chất vi lượng, nhu cầu của cơ thể rất bé (0,1 - 0,2 g/ngày)
nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình trao đổi chất và chuyển hóa trong cơ thể.
Vitamin E tham gia vào quá trình phản ứng của cơ thể với vai trò xúc tác và hoạt động
chuyển hóa của cơ thể.Vitamin E là chất chống oxy hóa tốt do cản trở phản ứng xấu
của cá gốc tự do trên tế bào của cơ thể (Hoàng Kim Anh, 2006).
Theo Vương Tiến Hòa (2012), có 2 loại vitamin E đó là loại có nguồn gốc từ thiên
nhiên và loại vitamin E tổng hợp. Vitamin E có tác dụng chống tia cực tím, giảm quá
trình lão hóa của da và tóc, góp phần thuận lợi cho quá trình mang thai, giảm tỷ lệ sẩy
thai… Ngoài ra vitamin E còn có tác dụng góp phần cải thiện tình dục, giúp trứng và
tinh trùng phát triển tốt hơn làm nâng cao kết quả điều trị vô sinh.
Vitami E là một loại Vitamin tan trong dầu nên nhu cầu của nó phụ thuộc vào hàm
lượng acid béo chưa no có trong thực phẩm. Khi PUFA (acid béo không bão hòa) ăn
vào tăng lên thì lượng vitamin E cung cấp có thể tăng lên gấp 4 lần, tương đương
khoảng 5 - 20 mg một ngày. Sự thiếu hụt vitamin E dẫn đến sự kém hấp thu và tính bất
thường trong sự vận chuyển lipid gây ra 1 số bệnh như: kém hấp thu chất béo, bệnh
tiêu chảy mỡ, rối loạn tụy tạng, trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh trọng lượng lúc
sinh thấp, bệnh xơ hóa tạo nang… (Mai Phương Thúy, 2013).
Theo Lại Văn Hùng (2012), đã tiến hành nuôi vỗ cá chim vây vàng bố mẹ 3 năm tuổi,
có trọng lượng khoảng 2,8 kg/con. Thời gian nuôi vỗ 3 tháng, thức ăn dùng cho nuôi
vỗ cá có bổ sung vitamin E liều lượng 750 mg/kg. Kết thúc thí nghiệm tỷ lệ sống của
cá bố mẹ khi nuôi vỗ 95,7%, tỷ lệ thành thục 86,7%. Sau khi cá thành thục được kích
thích cho sinh sản với tỷ lệ thụ tinh đạt 81% và tỷ lệ nở của cá bột đạt 82,5%.

12


CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện từ tháng 12/2014 đến tháng 07/2015.
Địa điểm: thí nghiệm được thực hiện tại trại giống thủy sản Khu vực An Phú, Phú Thứ,
Quận Cái Răng, Tp Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và trang thiết bị trong nghiên cứu
3.2.1 Dụng cụ và thiết bị
Thiết bị: máy bơm nước, máy phát điện, máy thổi khí, kính hiển vi, trắc vi thị kính, bộ
vi phân, cân…
Dụng cụ dùng trong nuôi vỗ cá bố mẹ: Ao đất (10m x 20m x 1,5m); Giai nuôi (3,0m x
2,0m x 1,5m); cừ tràm; hộp đựng thức ăn; nhiệt kế…
Dụng cụ trong sinh sản nhân tạo: Cối, chày sứ, kim tiêm, khây ấp trứng, que thăm
trứng, hệ thống bể đẻ, bể ấp…
3.2.2 Mẫu vật
Cá trê vàng (Clarias macrocephalus) có trứng ở giai đoạn II và bắt đầu nuôi vỗ cho
đến khi trứng đạt giai đoạn IV thì tiến hành cho cá sinh sản.
Nguồn cá mua về từ trại cá giống lộ 91B.
3.2.3 Hóa chất
Vitamin E (400UI/viên, nhà sản xuất Công ty cổ phần dược TW MEDIPLANTEX);
HCG; não thùy; test pH (test Sera sản xuất tại Germany); nước muối sinh lý; nước
muối urê (NaCl tinh khiết và urê); test chlorine.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Thí nghiệm 1: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của liều lượng vitamin E trong quá
trình nuôi vỗ cá bố mẹ
3.3.1.1 Chuẩn bị ao nuôi vỗ
Tiến hành vệ sinh ao bằng cách dọn sạch cỏ xung quanh, bơm nước trong ao ra, bắt hết
cá tạp, nạo vét bùn đáy ao, rải vôi với liều lượng 15 kg/100 m2 và phơi nắng 2 - 3 ngày
cho nền đáy ao khô mặt rồi tiến hành cho nước vào (nguồn nước cấp vào ao là nước
ngọt và được cấp trực tiếp từ sông Ngã Bát). Giai nuôi cá được may bằng lưới. Sau khi
chuẩn bị ao xong, giai được đặt vào ao và dùng dây để cố định các góc của giai vào
cọc tràm, khoảng cách từ đáy giai đến mặt bùn khoảng 30 cm và tiến hành thả cá.
13


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×