Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu sử dụng ấu trùng hàu (crassostrea gigas thunberg, 1973) làm thức ăn trong sản xuất giống tôm sú

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẤU TRÙNG HÀU
(Crassostrea gigas Thunberg, 1793) LÀM THỨC ĂN
TRONG SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ

SINH VIÊN THỰC HIỆN
VÕ VĂN TOÀN
MSSV: 1153040092
LỚP: ĐH NTTS K6

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
----------

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẤU TRÙNG HÀU
(Crassostrea gigas Thunberg, 1793) LÀM THỨC ĂN
TRONG SẢN XUẤT GIỐNG TÔM SÚ

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
ThS. TĂNG MINH KHOA

SINH VIÊN THỰC HIỆN
VÕ VĂN TOÀN
MSSV: 1153040092
LỚP: ĐH NTTS K6

Cần Thơ, 2015


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Tiểu luận nghiên cứu: “Nghiên cứu sử dụng ấu trùng Hàu (Crassostrea gigas
Thunberg, 1973) làm thức ăn trong sản xuất giống tôm sú”
Sinh viên thực hiện: Võ Văn Toàn
Lớp: Nuôi trồng thủy sản K6
Tiểu luận đã được hoàn thành theo góp ý của Hội đồng chấm tiểu luận ngày
21/07/2015.

Cán bộ hướng dẫn

Cần Thơ, ngày…. tháng…. năm 2015
Sinh viên thực hiện

ThS. Tăng Minh Khoa

Võ Văn Toàn



LỜI CẢM TẠ
Tôi xin chân thành cảm ơn cha, mẹ, những người thân đã giúp đỡ, động viên tôi trong
suốt quá trình dài học tập và thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô của Khoa Sinh Học Ứng Dụng – Trường Đại
Học Tây Đô đã tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt tiểu luận tốt nghiệp.
Tiếp đến xin chân thành cảm ơn thầy Tăng Minh Khoa đã tài trợ và tận tình hướng dẫn
trong suốt thời gian thực hiện và viết bài luận văn tốt nghiệp.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả mọi người đã giúp đỡ và chia sẽ
khó khăn để tôi có được thành công ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn!

i


CAM KẾT KẾT QUẢ
Tôi xin cam kết đề tài này được hoàn thành trên kết quả nghiên cứu của tôi và chưa
được dùng cho tiểu luận cùng cấp nào.

Võ Văn Toàn

ii


TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá khả năng sử dụng ấu trùng hàu làm thức ăn trong
sản xuất giống tôm sú, theo dõi sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm sú khi sử
dụng ấu trùng hàu thay thế các loại thức ăn tươi sống với các liều lượng khác nhau.
Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong bể nhựa 60 lít
với 50 lít nước. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần với mật độ 100 ấu trùng/lít có độ
mặn 300/00 có lắp hệ thống sục khí hoàn chỉnh.
Trong suốt quá trình thí nghiệm, nhiệt độ và pH đều nằm trong khoảng thích hợp cho
sự phát triển của tôm và dao động lần lượt là 25,7 – 28,10C và 8,0 - 8,5.
Kết thúc thí nghiệm hàm lượng TAN đạt cao nhất ở nghiệm thức cho ăn ấu trùng hàu
(100%) (5 mg/L) và thấp nhất ở nghiệm thức cho ăn hoàn toàn bằng Artemia (1 mg/L).
Hàm lượng NO2- đạt cao nhất ở nghiệm thức cho ăn ấu trùng hàu (100%) (5 mg/L) và
thấp nhất ở nghiệm thức cho ăn hoàn toàn bằng Artemia (1 mg/L).
Tốc độ tăng trưởng và chiều dài của tôm ở các nghiệm thức có sự khác biệt, dao động
trong khoảng 5,7 - 7,5 cm. Trong đó lớn nhất ở nghiệm thức NT4 có chiều dài đạt 7,5
± 0,53 cm và thấp nhất ở nghiệm thức NT5 đạt 5,7 ± 0,48 cm.
Kết quả thí nghiệm cho thấy tôm ở các nghiệm thức cho ăn Artemia kết hợp với ấu
trùng hàu đạt tỷ lệ sống cao hơn so với tôm ở nghiệm thức cho ăn Artemia (100%) và
nghiệm thức cho ăn ấu trùng hàu (100%). Trong đó tỷ lệ sống đạt cao nhất ở nghiệm
thức cho ăn Artemia (30%) và ấu trùng hàu (70%) với tỷ lệ sống là 96,3 ± 0,6% và các
nghiệm thức còn lại dao động từ 67,5 ± 2,1% đến 95,0 ± 1,1%
Như vây, sử dụng Artemia kết hợp với ấu trùng hàu làm thức ăn cho tôm cho tỷ lệ
sống cao, góp phần ổn định môi trường ương.
Từ khóa: ấu trùng hàu, tôm sú, ương ấu trùng.

iii


MỤC LỤC
TRANG
LỜI CẢM TẠ.................................................................................................................. i
CAM KẾT KẾT QUẢ ................................................................................................... ii
TÓM TẮT ..................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................... vi
DANH SÁCH HÌNH .................................................................................................... vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT...................................................................................... viii
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
1.1 Giới thiệu ............................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ................................................................................................ 1
1.3 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................. 1
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU ....................................................................... 2
2.1 Vị trí phân loại, hình thái và đặc điểm tôm sú .......................................................... 2
2.1.1 Vị trí phân loại tôm sú ...................................................................................... 2
2.1.2 Hình thái .......................................................................................................... 2
2.1.3 Đặc điểm phân bố ............................................................................................. 3
2.2 Đặc điểm sinh học ................................................................................................... 3
2.2.1 Chu kỳ sống và giai đoạn phát triển của ấu trùng .............................................. 3
2.2.2 Tập tính sống.................................................................................................... 6
2.2.3 Tập tính sinh sản .............................................................................................. 6
2.2.4 Đặc điểm dinh dưỡng ....................................................................................... 8
2.2.5 Đặc điểm sinh trưởng ....................................................................................... 9
2.2.6 Tình hình sản xuất giống tôm sú ở Việt Nam .................................................. 10
2.2.7. Đặc điểm môi trường sống của hàu Thái Bình Dương ................................... 11
2.2.8 Đặc điểm dinh dưỡng ..................................................................................... 11
2.2.9. Đặc điểm sinh sản ......................................................................................... 12
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 14
iv


3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................................................................... 14
3.2. Vật liệu nghiên cứu .............................................................................................. 14
3.2.1 dụng cụ và trang thiết bị ................................................................................. 14
3.2.2 Thuốc và hóa chất sử dụng ............................................................................. 14
3.2.3 Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 14
3.2.4 Thức ăn .......................................................................................................... 14
3.3 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 14
3.3.1 Chuẩn bị bể .................................................................................................... 14
3.3.2 Chuẩn bị nguồn nước ..................................................................................... 14
3.3.3 Bố trí thí nghiệm ............................................................................................ 16
3.3.4 Chăm sóc và quản lý ...................................................................................... 16
3.4 Phương pháp thu mẫu và xử lý số liệu ................................................................... 16
3.4.1 Thu mẫu và phân tích mẫu tôm....................................................................... 16
3.4.3 Phân tích số liệu ............................................................................................. 17
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 18
4.1. Các yếu tố môi trường .......................................................................................... 18
4.1.1. Nhiệt độ......................................................................................................... 18
4.1.2. pH ................................................................................................................. 19
4.2. Tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm trong thí nghiệm ............................................. 22
CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT ................................................................... 24
5.1. Kết luận................................................................................................................ 24
5.2. Đề xuất ................................................................................................................. 24
TÀI LỆU THAM KHẢO............................................................................................. 25
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... A

v


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Các thời kỳ trong vòng đời của tôm sú........................................................... 6
Bảng 2.2: Thời gian giữa hai lần lột xác......................................................................... 10
Bảng 2.3: Sản lượng và giá trị sản lượng hàu TBD nuôi trên toàn thế giới .................... 17
Bảng 4.1: Biến động nhiệt độ trong thí nghiệm (0C) ...................................................... 18
Bảng 4.3: Tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm trong thí nghiệm ...................................... 22

vi


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1: Hình thái tôm sú (Penaeus monodon) ............................................................... 2
Hình 2.2: Vòng đời của tôm sú ........................................................................................ 3
Hình 2.3: Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Nauplius................................................. 4
Hình 2.4: Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Zoea ....................................................... 4
Hình 2.5: Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Mysis ..................................................... 5
Hình 2.6: Cơ quan sinh dục tôm sú .................................................................................. 7
Hình 2.7: Các giai đoạn phát triển của buồng trứng tôm .................................................. 8
Hình 2.8: Hình thái ngoài của hàu Thái Bình Dương ..................................................... 12
Hình 2.9: Hình thái ngoài (trái) và cấu tạo trong (phải) của hàu Thái Bình Dương ........ 13
Hình 4.1: Biến động hàm lượng TAN trong thí nghiệm ................................................. 20
Hình 4.2: Biến động N02- trong thí nghiệm .................................................................... 21
Hình 4.3: Tỷ lệ sống của tôm ở giai đoạn PL1 ............................................................... 24

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CSUV:

Cơ sở ương vèo

ĐBSCL:

Đồng bằng sông cửu long

NTTS:

Nuôi trồng thủy sản

SXG:

Sản xuất giống

TBD:

Thái bình dương

viii


CHƯƠNG I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, thủy sản Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể cả về số
lượng và chất lượng. Ngành xuất khẩu thủy sản luôn đứng đầu các mặt hàng xuất khẩu
của việt nam. Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 3900 km2, chiếm 12% diện tích
cả nước, là vùng có hệ thống sông ngòi chằng chịt và có nguồn lao động dồi dào đã tạo
cho vùng đất này có tiềm năng to lớn trong ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và
ngành nuôi trồng thủy sản nước lợ nói riêng.
Tôm sú là một trong những đối tượng mang lại hiệu quả kinh tế cao và được nuôi phổ
biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Góp phần cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập
cho người dân. Với ưu điểm và kích thước lớn, khả năng thích hợp với môi trường
cao, dễ nuôi, giá trị dinh dưỡng cao. Tại Việt Nam, nghề nuôi tôm phát triển mạnh mẽ
từ Bắc tới Nam, với trên 600.000 ha diện tích nuôi. Năm 2011, Việt Nam dẫn đầu thế
giới về sản xuất tôm sú với sản lượng 300.000 nghìn tấn (Nguyễn Bích, 2013). Tuy
nhiên, bên cạnh việc gia tăng về diện tích và sản lượng, ngành nuôi trồng thủy sản
đang đối mặt với những khó khăn như nguồn nước bị ô nhiễm, chất lượng con giống,
dịch bệnh dẫn đến việc sử dụng hóa chất không đúng kỹ thuật đã làm cho tôm thương
phẩm ở nhiều nơi kém chất lượng, không đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu. Vấn đề đặt
ra đối với người sản xuất giống tôm sú là làm sao để cải thiện chất lượng con giống và
nâng cao tỷ lệ sống trong quá trình ương nhằm góp phần đáp ứng nhu cầu con giống
của người nuôi đủ về số lượng và ổn định về chất lượng.
Ấu trùng hàu đã được sử dụng làm thức ăn cho một số đối tượng thủy sản và là thức ăn
quan trọng trong sản xuất giống cá biển. Tuy nhiên, trong sản xuất giống tôm sú nguồn
thức ăn này chưa được chú ý sử dụng. Từ những vấn đề trên, nên việc “Nghiên cứu sử
dụng ấu trùng Hàu (Crassostrea gigas Thunberg, 1973) làm thức ăn trong sản
xuất giống tôm sú” là vấn đề có tính thiết thực nhằm góp phần nâng cao chất lượng
và tỉ lệ sống của tôm sú giống.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Nhằm nâng cao chất lượng và tỉ lệ sống tôm sú giống góp phần ổn định nghề nuôi.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá khả năng sử dụng ấu trùng hàu làm thức ăn trong sản xuất giống tôm sú.
Theo dõi sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng tôm sú khi sử dụng ấu trùng hàu
thay thế các loại thức ăn tươi sống với các liều lượng bổ sung khác nhau.

1


CHƯƠNG II
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Vị trí phân loại, hình thái và đặc điểm tôm sú
2.1.1 Vị trí phân loại tôm sú
Tôm sú (Tên tiếng Anh: Giant/Black Tiger Prawn) được phân loại như sau:
Ngành: Arthropoda
Ngành phụ: Crustacea
Lớp: Malacostraca
Lớp phụ: Eumalacostraca
Tổng bộ: Eecapoda
Bộ: Decapoda
Bộ phụ: Dedrobranchiata bate, 1888
Họ chung: Penaeidea
Họ: Penaeius
Giống: Penaeus
Loài: Penaeus monodon
Tên khoa học: Penaeus monodon (Fabricius, 1798)
2.1.2 Hình thái
Tôm sú (Penaeus monodon Fabricius, 1798): có 7-8 răng trên chủy và 3-4 răng dưới
chủy, chủy cong xuống rất ít. Rờ gan dài và cong. Gai đuôi có rãnh nhưng có gai bên.
Phần đầu bụng và phần bụng có những băng đen ngang. Chân ngực có thể có màu đỏ,
cơ thể dài đến 360mm.

Hình 2.1 Hình thái tôm sú (Penaeus monodon)
(Nguồn: Tepbac.com)

2


2.1.3 Đặc điểm phân bố
Tôm sú thuộc loài rộng muối có mặt từ Ấn Độ Dương sang Nhật bản, Đài Loan, phía
Tây Châu Phi, phía Nam Châu Úc và một lượng nhỏ tôm sú cũng đi vào địa trung hải
qua kênh đào Suez. Ngoài ra còn có ở Hawaii và bờ biển Đại Tây Dương của Mỹ.
Nhìn chung loài này phân bố vùng xích đạo với kinh độ 300E đến 1550E và từ vĩ độ
350N đến 350S ở một số nước như: Philipines, Malaysia, Indonesia và Việt Nam.
Ở nước ta xuất hiện dọc theo bờ Biển Đông và Vùng Đảo Phú Quốc. Tôm sú sống ở
độ sâu từ 0-162m, có nền đáy bùn cát, Tôm sú có giai đoạn trưởng thành ở vùng khơi
và giai đoạn ấu trùng niên ở vùng ven bờ.
2.2 Đặc điểm sinh học
2.2.1 Chu kỳ sống và giai đoạn phát triển của ấu trùng

Hình 2.2 Vòng đời của tôm sú
(Nguồn: Motoh,1981).
Tôm sú khoảng 8-10 tháng tuổi đã bắt đầu tham gia sinh sản, vòng đời của tôm sú
được chia ra làm các giai đoạn: phôi, ấu trùng (Nauplii, Zoea, Mysis), hậu ấu trùng
(Postlarvae), tôm giống, tôm trưởng thành. Tuổi thọ: con đực (1,5 năm), con cái (2
năm).
Chu kỳ sống gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn phôi: giai đoạn này từ khi trứng thụ tinh và phân cắt thành 2, 4, 8, 16, 32, 64
tế bào, phôi dâu, phôi nang, phôi vị, đến khi nở. Phôi phát triển tốt ở 25-300C. Thời
gian hoàn tất giai đoạn này mất khoảng 12-15 giờ tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ
nước trứng sẽ thụ tinh và nở thành ấu trùng Nauplius.
Giai đoạn ấu trùng: Nauplius- Zoea- Mysis- Postlarvae.
Nauplius: giai đoạn này kéo dài 1,5- 2 ngày, tương đương với 6 lần lột xác thành Zoea.
Zoea: kéo dài 4- 5 ngày tương đương 3 lần lột xác mới thành Mysis.
3


Mysis: kéo dài 4- 5 ngày tương đương 3 lần lột xác thành Postlarvae.

a.
b.
c.
d.

Nauplius
Nauplius 2
Nauplius 3
Nauplius 4

e. Nauplius 5
f. Nauplius 6

Hình 2.3 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Nauplius (google.com.vn)

Zoea 1

Zoea 2

Zoea 3

Hình 2.4 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Zoea (Nguồn: Ảnh chụp)

4


Mysis 1

Mysis 2

Mysis 3
Hình 2.5 Các giai đoạn phát triển của ấu trùng Mysis (Nguồn: Lê Văn Huy, 2006).
Postlarvae có hình dạng tương tự như tôm trưởng thành nhưng chưa hoàn thiện về màu
sắc. Postlarvae bơi thẳng, có định hướng về phía trước, hoạt động bơi lội chủ yếu nhờ
vào chân bụng. Cơ thể có 1 đường sắc tố kéo dài ở mặt bụng từ đầu râu đến cuối
telson. Lúc đầu đường sắt tố có màu đỏ sau chuyển sang màu đen. Tuổi của Postlarvae
được tính theo ngày kể từ biến thành Postlarvae đầu tiên. Từ PL1 - PL5 chúng sống
trôi nổi, từ P5 trở đi chúng chuyển sang sống đáy.
Thời kỳ ấu niên: Từ postlarvae 5 trở đi bắt đầu sống đáy, giai đoạn này tôm bắt đầu bò
bằng chân bò và bơi bằng chân bơi, thường khi quan sát trong bể ương sẽ thấy tôm
bám vào thành bể.
Thời kỳ thiếu niên: Tôm bắt đầu ổn định về tỷ lệ đực cái và có thể phân biệt giới tính
tôm dựa vào cơ quan sinh sản petasma ở con đực và thelycum ở con cái.
Thời kỳ tiền trưởng thành: Thời kỳ đặc trưng bởi sự phát triển của tuyến sinh dục.
Tôm bắt đầu thành từng đàn di cư đến bãi giao vĩ, sau đó di chuyển ra vùng nước sâu
hơn để đẻ trứng.
Thời kỳ trưởng thành: Thời kỳ này sự chín sinh dục đã hoàn toàn, có thể tham gia sinh
sản, nếu để tôm sẽ di cư đến vùng nước sâu hơn.

5


Bảng 2.1: Các thời kỳ trong vòng đời của tôm sú
Phương
Nơi sống
thức sống
Nổi
Khơi
Khơi - vùng
Nổi
triều

Thời kỳ

Thời điểm bắt mồi

Phôi

Thụ tinh

Ấu trùng

Nở

Ấu niên

Hoàn thiện mang

Đáy

Cửa sông

Thiếu niên

Tỷ lệ thân ổn định,
Phát triển cơ quan sinh dục ngoài

Đáy

Cửa sông

Sắp trưởng thành

Thành thục sinh dục
Giao vĩ lần đầu

Đáy

Vùng triều khơi

Trưởng thành

Chín sinh dục hoàn toàn

Đáy

Khơi

2.2.2 Tập tính sống
Tôm sú là loài sống rộng độ muối, tùy theo giai đoạn phát triển của tôm mà chúng có
khả năng thích nghi với các độ mặn khác nhau. Trong các thí nghiệm về thuần hóa thì
tôm có khả năng tồn tại và sinh trưởng ở độ mặn từ 1,5-400/00 (Nguyễn Văn Chung,
2004). Giai đoạn nhỏ và gần trưởng thành, tôm sống ven bờ biển của vùng cửa sông
hay vùng ngập mặn khi trưởng thành chuyển ra xa bờ sống vùng nước sâu trên nền đáy
bùn hay cát (Phạm Văn Tình, 2003). Nhiệt độ thích hợp cho tôm sú phát triển từ 24340C, dưới 150C tôm hoạt động không bình thường và có thể chết hàng loạt (Nguyễn
Văn Chung, 2004). pH của nước thường biến động theo tính chất môi trường nước và
nền đáy của thủy vực, trong tự nhiên tôm thích nghi với pH biến động từ 6,5-8,5, trên
hoặc dưới giới hạn này sẽ không có lợi cho sự phát triển của tôm, pH thích hợp cho
hoạt động của tôm là từ 7- 8,5.
2.2.3 Tập tính sinh sản
Trong tự nhiên, mùa sinh sản tôm sú quanh năm nhưng tập trung chủ yếu vào tháng 34 và tháng 7-10 hằng năm. Tôm thành thục sinh dục từ tháng thứ 8 trở đi. Tôm sú là
loài dị phái tính, con đực nhỏ hơn con cái và trưởng thành trước con cái. Số lượng
trứng tôm đẻ phụ thuộc vào chất lượng buồng trứng và khối lượng tôm cái. Sức sinh
sản ngoài tự nhiên của tôm sú là 300.000 - 1.200.000 trứng/tôm mẹ. Trong tự nhiên
quá trình đẻ trứng diễn ra khi con cái tìm được bãi đẻ. Trước khi đẻ tôm cái nằm yên
dưới đáy bể. Khi bắt đầu đẻ trứng tôm cái bơi hơi chậm lại và đẻ trứng rơi vào nước.
Các chân bụng hoạt động nhanh để phân tán trứng đều trong nước và phân tán dưới
đáy bể, đôi khi trứng không phân tán mà thành đám dưới đáy bể, đều này sẽ làm trứng
hư, theo Phạm Văn Tình (2003) tôm cái để trứng vào ban đêm từ 22 giờ đến 3 giờ.

6


Quá trình giao vĩ
Tôm cái chỉ giao vĩ khi vừa lột xác, túi tinh của tôm đực được chuyển sang nằm trong
thelycum sẽ được giữ lại để thụ tinh cho vài lần để hay đến khi tôm lột xác cho nên
tôm có thelycum kính tuân theo thứ tự lột xác giao vĩ thành thục để trứng. Sau khi giao
vĩ con cái hầu như không lột xác, không phát triển kích thước. Con đực có khả năng
tạo túi tinh mới nên có khả năng giao vĩ nhiều lần.
Trong tự nhiên, bãi đẻ của tôm sú ở các vùng nước có độ sâu trong khoảng 20 -70m,
thành phần chất đáy gồm cát thô (0,1%), cát vừa (11,9%), cát rất mịn (77,6%), phù sa
(6,4%), sét (4%), đáy có màu xám, nhiệt độ nước từ 27 - 290C, độ mặn 33 - 360/00.
Phân biệt đực cái
Con đực: Cơ quan sinh dục chính nằm trong phần đầu ngực, bên ngoài có cơ quan giao
phối phụ (petasma) nằm ở nhánh trong đôi chân bụng thứ 1, lỗ sinh dục đực mở ra ở
gốc đôi chân ngực thứ 5, tinh trùng thuộc dạng chứa trong túi.
Con cái: Có buồng trứng nằm dọc theo mặt lưng phía trên, lỗ sinh dục cái nằm ở gốc
chân ngực thứ 3, bộ phận chứa tinh (thelycum) nằm giữa gốc đôi chân ngực thứ 4 và
thứ 5.
Sự phát triển tuyến sinh dục
Sinh dục đực: Tinh dịch có màu sữa hay màu xám nhạt, tinh trùng không di động, hình
quả cầu có chóm gai.
Sinh dục cái: Có 5 giai đoạn phát triển buồng trứng
Giai đoạn 1 (chưa phát triển): Cũng như giai đoạn 5 (giai đoạn thoái hóa sau khi đẻ)
buồng trứng chưa phát triển, mỏng và trong suốt, có kích thước khoảng 36µm.
Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển buồng trứng có màu ô liu, kích cở trung bình 177µm.
Giai đoạn 3: Giai đoạn gần chín buồng trứng có màu xanh nhạt. Ở phần trước dày và
nở rộng có thể quan sát dễ dàng ở đốt bụng thứ nhất, kích cỡ 215µm.
Giai đoạn 4: Giai đoạn chín, có màu xám nâu, nở rộng phủ khắp đốt bụng thứ nhất,
phủ đầy khoang hay một phần lưng của cơ thể, kích thước 235µm.

7


Hình 2.7: Các giai đoạn phát triển của buồng trứng (Nguồn: Priemavera, 1983).
2.2.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Tôm sú là loài ăn tạp, thích các động vật sống di chuyển chậm hơn là xác thối rửa hay
mảnh vụn hữu cơ, đặc biệt là giáp xác, thực vật dưới nước, giun nhiều tơ, côn trùng, 2
mảnh vỏ.
Giai đoạn ấu trùng: Do tập tính sống trôi nổi, bắt mồi thụ động bằng các đôi phụ bộ
nếu như thức ăn vừa cở miệng.
Giai đoạn Nauplius: Dinh dưỡng bằng noãn hoàng.
Giai đoạn Zoae: Dinh dưỡng chủ yếu là tảo khuê (Skeletonema, Chaetoceros sp,…).
Trong sản xuất giống thì ấu trùng ăn được thức ăn công nghiệp như: Tảo khô spirulina
sp, Lansy, Froppack 1(kích thước hạt thức ăn <50µm).
Giai đoạn Mysis: Ăn chủ yếu là phiêu sinh đông vật, ấu trùng Artemia, luận trùng.
Trong sản xuất giống nhận tạo thức ăn bổ sung như: Lansy, Frippack 2 (kích cỡ hạt từ
50µm - 90µm).
Giai đoạn Postlarva (hậu ấu trùng): Giai đoạn này tôm thường ăn như: giáp xác nhỏ,
các loài nhuyễn thể và giun nhiều tơ. Khi ương tôm từ tôm bột lên tôm giống thức ăn
có thể phối hợp từ nhiều nguồn nhiên liệu khác nhau: thịt, tép, mực, cá, lòng đỏ trứng
gà… hay thức ăn công nhiệp như Frippack 2, Frippack 150, N1, N2,…(kích cỡ thức ăn
khoảng 90µm - 250µm).
Giai đoạn tôm trưởng thành: Giai đoạn này tôm ăn tạp thiên về động vật như: giáp xác
sống đáy (Benthis crustacean), hai mảnh vỏ (Bivalvia), giun nhiều tơ, các loại ấu trùng
của động vật đáy. Nhu cầu về đạm cho tôm sú thịt khoảng 35 - 40%, đối với tôm sú bố
mẹ thì nhu cầu dinh dưỡng cao hơn. Thức ăn được dùng cho tôm sú bố mẹ như: Gan
bò, gan heo, ốc mượn hồn, mực,… Lượng thức ăn cho tôm ăn tùy theo nhu cầu của
từng con tôm mẹ chiếm từ 20 - 30% trọng lượng cơ thể. Thời gian cho ăn gian cho ăn
8 lần, cách nhau 3h cho ăn một lần, khi cho ăn không để thức ăn quá 2 lần.
8


2.2.5 Đặc điểm sinh trưởng
Tôm muốn gia tăng kích thước phải tiến hành lột xác và quá trình này tùy thuộc vào
điều kiện dinh dưỡng, môi trường nước và giai đoạn phát triển của cá thể. Chu kỳ lột
xác là thời gian giữa hai lần lột xác liên tiếp nhau, chu kỳ này mang tính đặc trưng
riêng biệt cho từng loài và giai đoạn sinh trưởng, chu kỳ lột xác sẽ ngắn ở giai đoạn
tôm nhỏ và kéo dài khi tôm càng lớn, giai đoạn Postlarvae tôm lột mỗi ngày càng về
sau thời gian giữa hai lần lột xác càng lớn.
Khi quan sát tôm nuôi trong bể, hiện tượng lột xác xảy ra như sau: Lớp biểu bì ở giữa
khớp đầu ngực và phần bụng nứt ra, các phần phụ của đầu ngực rút ra trước, theo sau
là phần bụng và các phần phụ phía sau, rút ra khởi lớp vỏ cứng, với động tác uốn cong
mình toàn cơ thể. Lớp vỏ mới của tôm sau khi lột xác xong mềm nên rất nhạy cảm với
môi trường sống thay đổi đột ngột và lớp vỏ này sẽ cứng lại sau 1-2 giờ với tôm nhỏ,
1-2 ngày đối với tôm lớn.
Hormone hạn chế sự lột xác (MIH, molt - inhibiting hormone) được tiết ra do các tế
bào trong cơ quan của cuống mắt, truyền theo sợi trục tuyến xoang, chúng tích lũy lại
và chuyển vào trong máu, nhằm kiểm tra chặt chẽ sự lột xác. Các yếu tố bên ngoài như
ánh sáng, nhiệt độ, độ mặn, đều này có ảnh hưởng tới tôm đang lột xác.
Bảng 2.2: Thời gian giữa hai lần lột xác
Khối lượng tôm bình quân (g)
Tôm bột
0.5-1
1-2
2-5
6-9
10-15
16-22
23-32
33-40
50-70 (tôm cái)
50-70 (tôm đực)

Thời gian giữa hai lần lột xác (ngày)
1
2-3
4-6
7-8
8-9
9-12
12-13
13-14
14-16
18-21
23-30

9


2.2.6 Tình hình sản xuất giống tôm sú ở Việt Nam
Năng lực sản xuất giống tôm sú tăng dần trong giai đoạn 2009 - 2013. Tuy nhiên xu
hướng sản xuất giống tôm sú giảm dần và sản xuất giống tôm thẻ chân trắng tăng dần.
Những cơ sở nhỏ, chất lượng giống thấp không cạnh tranh được dần đóng cửa, các trại
lớn mở rộng quy mô sản xuất có quy mô từ 250 triệu tới hàng tỷ tôm Postlarvae trong
một năm nên số lượng trong trại sản xuất giảm đi nhưng sản lượng giống tăng lên.
Năm 2009, ĐBSCL có 1.100 trại sản xuất giống (SXG) tôm sú sản lượng hơn 9 tỷ tôm
sú và hơn 250 triệu TCT giống, nhưng chỉ đáp ứng không quá 50% nhu cầu tôm giống.
Các trại SXG tôm sú ở vùng ĐBSCL ra đời chủ yếu trong giai đoạn 1997 - 2001. Mỗi
trại có diện tích bình quân 530m2 với khoảng 20 - 30 bể ương ấu trùng, thể tích 4,8
m3/bể. Mật độ ương ấu trùng bình quân 149,3 con/lít, tỷ lệ sống 56,7% và năng suất
81.300 con/m3/đợt, (Bộ thủy sản 2014).
Các cơ sở ương vèo (CSUV) tôm giống xuất hiện chậm hơn, đa số từ sau năm 2000.
Diện tích bình quân 154 m2 với 5 - 7 ao hoặc bể ương, thể tích 3,2 m3/ao, bể. Mỗi đợt
một cơ sở mua khoảng 2,3 triệu Postlarvae, với mật độ 100/m3, tỷ lệ sống và năng suất
tương ứng là 90,0% và 92,9 con/m3. Gần như toàn bộ tôm giống sau khi ương, vèo đều
bán trực tiếp cho người nuôi tôm trong tỉnh và các tỉnh lân cận. Mỗi CSUV vận hành
khoảng 50 đợt/năm (3-5 ngày/đợt), chi phí 2,11 triệu đồng/m3/đợt, trong đó 85,1%
dành cho mua Postlarvae đầu vào. Lợi nhuận từ ương vèo tôm bình quân đạt 1,52 triệu
đồng/m3/đợt.
Năm 2013, cả nước có 1.987 cơ sở sản xuất tôm sú với công suất sản xuất thực tế đạt
29.233 triệu post, đạt 85,6% số cơ sở và 97,4% sản lượng giống theo quy hoạch hệ
thống giống đến năm 2015. Trong đó, vùng ĐBSCL có tổng số cơ sở và sản lượng sản
xuất giống lớn nhất cả nước với 1.254 cơ sở và 19.633 triệu Postlarvae, đạt 165% số
cơ sở và 215% sản lượng giống theo quy hoạch giống đến năm 2015.
Tuy nhiên, chất lượng nguồn tôm giống đang là vấn đề đáng báo động, tỷ lệ tôm giống
qua kiểm dịch chưa cao, tôm bố mẹ gần như phụ thuộc hoàn toàn vào khai thác tự
nhiên nên chất lượng không đồng đều. Công tác quản lý nhà nước về tôm giống còn
nhiều bất cập ngay từ khâu nhập khẩu tôm bố mẹ. Số lượng tôm bố mẹ nhập về và số
lần cho để chưa được theo dõi và theo dõi cụ thể. Các cơ sở sản xuất giống hoạt động
không được kiểm soát. Điều này khiến hầu hết tôm nuôi đều có khả năng kháng bệnh
kém, dễ mắc các loại bệnh dịch như thời gian vừa qua. Ngoài ra, giá tôm cũng không
có cơ sở để xác định, khiến giá cả biến động thất thường. Việc quản lý nhà nước về
nguồn tôm giống hiện khá mờ nhạt với những quy định về trại nuôi, kiểm dịch, thanh
tra, quản lý kinh doanh tôm giống… còn lỏng lẻo.
Đa số người cung cấp tôm sú giống nhận định ngành tôm sú ở ĐBSCL sẽ còn phát
triển nhẹ. Khó khăn cơ bản đối với nghề sản xuất giống tôm sú là dịch bệnh nhiều, thời
tiết bất thường, chất lượng Postlarvae thấp và cạnh tranh nhiều giữa tôm giống sản
10


xuất tại địa phương và tôm nhập từ miền trung. Những giải pháp cho các cơ sở sản
xuất giống và cơ sở ương vèo là: Chọn tôm mẹ có chất lượng tốt, chủ động tìm nguồn
Postlarvae chất lượng cao và gia cố lại trại SXG hoặc CSUV nhằm hạn chế ảnh hưởng
của biến đổi thời tiết.
2.2.7. Đặc điểm môi trường sống của hàu Thái Bình Dương
Hàu TBD phân bố tự nhiên ở vùng biển phía bắc của Nhật Bản. Chúng được di nhập
đến nhiều quốc gia trên thế và cho đến nay được tìm thấy phổ biến ở vùng biển của
Pháp, Anh, Mexico, Trung Quốc, Brazil… (FAO, 2003), (Grove - Jones, 1986). Hàu
trưởng thành thường sống cố định, bám vào bất kỳ vật thể cứng nào như đá, vỏ hàu,
san hô chết… ở khu vực thuỷ triều giữa mức thuỷ triều cao và thấp khoảng 3m hoặc ở
giữa các vùng nước nông.
Khả năng thích nghi với sự biến động môi trường của hàu TBD rất lớn, đặc biệt là yếu
tố nhiệt độ và độ mặn. Hàu TBD là loài rộng nhiệt, chúng có thể sống ở nhiệt độ 1,80C-350C và thích hợp nhất 20 - 280C (FAO, 2003).
Hàu TBD cũng là loài rộng muối, chúng có thể sống ở độ mặn trên 35‰ hoặc dưới
5‰, ở độ mặn thấp khả năng sinh trưởng có thể chậm hơn. Độ mặn tối ưu cho sự phát
triển của hàu trưởng thành là 16 - 28‰ (Elizabeth Gosling, 2003), 20 - 25‰ (FAO,
2003) và 15-30‰ đối với ấu trùng, mặc dù trứng có thể phát triển bình thường ở độ
mặn 36‰ (Amemiya, 1928). Bởi vậy, hàu TBD có thể nuôi được ở các vùng cửa sông
có độ mặn thấp (FAO, 2003).
2.2.8 Đặc điểm dinh dưỡng
Hàu là loài sống bám cố định vì vậy chúng có phương thức bắt mồi bị động theo hình
thức lọc nhiều lần (Chestinnt (19460) không có khả năng lọc thức ăn về chất nhưng có
khả năng chọn lọc kỹ thức ăn theo kích thước lớn nhỏ. Hàu bắt mồi trong quá trình hô
hấp dựa vào cấu tạo đặc biệt của mang. Khi hô hấp nước có trong mang theo thức ăn
qua bề mặt mang, các hạt thức ăn được giữ lại ở mang nhờ các tiêm mao và dịch nhờn
được tiết ra ở các tiêm mao. Các hạt thức ăn có kích thước nhỏ sẽ được dịch nhờn của
các tiêm mao cuốn dần về phía miệng, còn hạt thức ăn quá lớn tiêm mao không giữ
được sẽ bị dòng nước quấn đi khỏi bề mặt mang, sau đó tập trung ở mép màng áo và bị
màng áo đẩy ra ngoài. Mặt dù hàu bắt mồi thụ động nhưng với cách bắt mồi như vậy,
chúng có thể chọn lọc thức ăn theo kích thước (FAO, 2003).
Hàu Thái Bình Dương là loài ăn lọc thụ động, chúng lọc những thức ăn phù hợp về
kích thước, những loại thức ăn không thích hợp sẽ không được tiêu hóa và bị đẩy ra
ngoài. Thức ăn của hàu tương đối đa dạng như: vi khuẩn, sinh vật nhỏ, mùn bã hữu cơ,
tảo, trùng roi có kích thước dưới 10µm. Hàu cũng có thể sử dụng được một số vật chất
hòa tan trong nước và vật chất hữu cơ.

11


Quá trình chọn lọc thức ăn được thực hiện 4 lần theo phương thức trên: Lần 1 xảy ra
trên bề mặt mang, lần 2 xảy ra trên đường vận chuyển, lần 3 xảy ra trên đường xúc
biện, lần 4 xảy ra trên manh nang chọn lọc thức ăn. Thức ăn sau khi được chọn lọc sẽ
đưa đến dạ dày để tiêu hóa, tại đây thức ăn được tiêu hóa một phần nhờ men như:
Amilase, Lactase, Glycogenase, Lipase, Maltase, Protease. Các thức ăn không thích
hợp sẽ được đẩy xuống ruột và ra ngoài hậu môn.
Trong giai đoạn ấu trùng, thức ăn phù hợp bao gồm: vi khuẩn, sinh vật nhỏ mùn bả
hữu cơ, tảo khuê, tảo Silic, trùng roi có kích thước dưới 10µm. Ấu trùng có thể sử
dụng vật chất hòa tan trong nước và các vật chất hữu cơ. Các loài tảo thường gặp là tảo
khuê như: Chaetoceros calcitran, Chaetoceros muelleri, Nitzschia, Sketetonema, tảo
có long roi: Isochrysis galbana, Tetraselmis vì kích cỡ phù hợp, dễ tiêu hóa, hàm
lượng dinh dưỡng cao.
Các tác nhân ảnh hưởng đến cường độ bắt mồi của hàu là thủy triều, lượng thức ăn và
các yếu tố môi trường (nhiệt độ, nồng độ muối). Khi thủy triều lên, cường độ bắt mồi
tăng, triều xuống cường độ bắt mồi giảm, trong môi trường có nhiều thức ăn thì cường
độ bắt mồi thấp và ít thức ăn thì cường độ bắt mồi cao. Khi các yếu tố môi trường
(nhiệt độ, nồng độ muối...) trong khoảng thích hợp thì cường độ bắt mồi cao và khi các
yếu tố môi trường ngoài khoảng thích hợp thì cường độ bắt mồi thấp (FAO, 2007).
Trong mô hình nuôi tôm thân thiện với môi trường, người ta sử dụng hàu là một trong
những đối tượng chính trong vai trò lọc sinh học, giúp làm sạch môi trường ở ao lắng
chứa nước.
2.2.9. Đặc điểm sinh sản
Mùa vụ sinh sản: ở vùng nhiệt đới sau một năm đã thành thục và tham gia sinh sản.
Mùa vụ sinh sản quanh năm, nhưng tập trung từ tháng 4 - 6. Mùa vụ sinh sản ở vùng
nhiệt đới thường ít tập trung và kéo dài hơn so với vùng ôn đới. Tác nhân chính kích
thích đến quá trình thành thục và sinh sản của hàu là nhiệt độ, nồng độ muối và thức
ăn có trong môi trường (Trương Quốc Phú, 1999).
Tuổi thành thục: Hàu Thái Bình Dương tham gia sinh sản lần đầu sau khoảng 1 năm
kích thước 70 - 100mm và một con hàu cái có thể sinh sản ra 50 - 100 triệu trứng trong
một lần đẻ. Quá trình thụ tinh diễn ra bên trong môi trường nước và phải mất khoảng
10 - 15 phút sau khi đẻ trứng ở nhiệt độ 25°C (Nimpis, 2002; Reise, 1998).
Phương thức sinh sản: Tùy theo loài mà hình thức sinh sản khác nhau. Giống
Crassostrea và Saccotrea thì đẻ trứng và tinh trùng ra môi trường nước, quá trình thụ
tinh và phát triển ấu trùng diễn ra trong nước. Đối với nhóm Ostrea thì quá trình thụ
tinh và phát triển ấu trùng diễn ra bên trong màng áo của cơ thể mẹ đến giai đoạn diện
bàn, hoặc muộn hơn mới ra khỏi cơ thể mẹ.

12


Hàu Thái Bình Dương là loài lưỡng tính, lúc mới sinh ra là đực, trong quá trình sống
thì giới tính thay đổi phụ thuộc vào môi trường sống. Trong vùng thức ăn phong phú
thì đàn hàu cái chiếm ưu thế. Khi môi trường nước có nguồn thức ăn nghèo về số
lượng và thành phần loài thì chúng lại chuyển thành đực. Ở châu Âu, quá trình hình
thành giao tử bắt đầu tại 10°C, độ mặn 15 - 32‰, sự hình thành giảm khi độ mặn cao
hơn. Theo Spenner (2002) thì nhiệt độ đẻ trứng của hàu Thái Bình Dương dao động
trong khoảng 22 - 25°C. Trong mùa sinh sản, tuyến sinh dục phát triển mạnh, trọng
lượng có thể đạt 50% trọng lượng cơ thể, hàu cái đẻ 50 - 200 triệu trứng/lần đẻ. Trứng
có thể tồn tại trong nước 10 - 15h sau 3 - 4 tuần phát triển thành Spat. Cũng như loài
hàu cửa sông của Việt Nam, thời gian đầu, ấu trùng sống phù du trong cột nước, sau
thời gian biến thái sẽ lắng đáy và bám vào vật bám. Lúc này kích thước ấu trùng đạt
300 - 330µm. Thời gian biến thái của hàu phụ thuộc vào nhiệt độ, thức ăn, độ mặn.
Các giai đoạn phát triển của ấu trùng:
Ấu trùng Trochophore (ấu trùng bánh xe): Xuất hiện sau khi trứng thụ tinh khoảng 8 12 giờ. Ấu trùng có dạng hình bầu dục có gắn đĩa bơi, xung quanh đĩa bơi có tiêm mao
bao phủ. Ấu trùng vận động xoay tròn xoắn ốc và thường ngược chiều kim đồng hồ.
Ấu trùng Veliger: Xuất hiện ấu trùng Veliger sau 18 - 22 giờ từ khi thụ tinh, ấu trùng
có dạng chữ D, có 2 nắp vỏ và có vành tiêm mao giữa 2 nắp vỏ, ấu trùng vận động
nhanh nhờ sự vận động của vành tiêm mao miệng.Giai đoạn này kéo dài từ 2 - 6 ngày
và kích thước ấu trùng giao động từ 75 - 120µm.
Ấu trùng Umbo: Đặc trưng của giai đoạn này là sự hình thành các cơ quan bao gồm:
giai đoạn Umbo sơ kì, bắt đầu xuất hiện mầm cơ khép vỏ. Quan sát trên kính hiển vi
thấy ruột và một đôi cơ quan trên ruột. Giai đoạn Umbo sơ kỳ xuất hiện đỉnh vỏ, kích
thước ấu trùng đạt 130 - 200µm. Giai đoạn hậu kỳ đỉnh vỏ, ấu trùng xuất hiện điểm
mắt, kích thước ấu trùng tăng nhanh, cuối giai đoạn Umbo hậu kỳ xuất hiện điểm mắt
ở gần phía đỉnh vỏ, một số cá thể hình thành chân bò, đây là dấu hiệu kết thúc giai
đoạn sống trôi nổi chuyển sang giai đoạn sống bám cố định.
Ấu trùng bám: Sau khi xuất hiện chân bò, hoạt động bơi của ấu trùng giảm dần, ấu
trùng chuyển xuống bò dưới đáy, lúc này vành tiêm mao và điểm mắt thoái hóa dần.
Đặc trưng của giai đoạn này là sự hình thành các tơ chân, màng áo và một số cơ quan
khác. Ấu trùng chuyển sang hoàn toàn sống bám, giai đoạn này kích thước của ấu
trùng tăng nhanh.

13


CHƯƠNG III
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 - 5/2015.
Địa điểm: Trại tôm Đăng Khoa, 179C/5 Trần Vĩnh Kiết - P.An Bình - Q. Ninh Kiều TPCT.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
3.2.1 dụng cụ và trang thiết bị
Xô nhựa 60 lít.
Bể ấp Artemia.
Bể chứa và xử lý nước.
Hệ thống sục khí: Máy thổi khí, dây thổi khí, đá bọt.
Kính hiển vi, khúc xạ kế, tủ lạnh, máy đo pH, máy Ozone, máy bơm nước, ổn áp, nhiệt
kế thủy ngân, cân điện tử,…
Xô nhựa 10 lít, thau, ca nhựa, đèn pin, cốc thủy tinh, đèn điện chiếu sáng,…
3.2.2 Thuốc và hóa chất sử dụng
Hóa chất dùng trong nghiên cứu là Chlorine, Formol thương mại, EDTA, Na2S2O3,
Test NO3, Test NH4/NH3, Test NO2.
3.2.3 Đối tượng nghiên cứu
Ấu trùng tôm sú (Penaeus monodon) thu từ trại sản xuất giống tôm sú.
3.2.4 Thức ăn
Artemia Vĩnh Châu, tảo và thức ăn công nghiệp như: Frippack 2, Frippack 150, lansy
và ấu trùng hàu.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị bể
Trước khi bố trí thí nghiệm thùng nhựa được rửa sạch và khử trùng bằng chlorine 200
ppm.

14


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×