Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá nanh heo giai đoạn cá giống

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
CÓ HÀM LƯỢNG ĐẠM KHÁC NHAU
LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ NANH HEO GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG

Sinh viên thực hiện
Phạm Văn Vĩnh
Lớp: NTTS 6
MSSV: 1153040111

Cần Thơ, 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ

KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG

TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301

ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
CÓ HÀM LƯỢNG ĐẠM KHÁC NHAU
LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ NANH HEO GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG

Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

ThS. Trần Ngọc Tuyền

Phạm Văn Vĩnh
Lớp: NTTS 6
MSSV: 1153040111

Cần Thơ, 2015


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Đề tài: “Ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Nanh Heo giai đoạn cá giống ”.
Sinh viên thực hiện: Phạm Văn Vĩnh.
Lớp: Đai học nuôi trồng thủy sản 6.
Tiểu luận đã được hoàn thành theo yêu theo góp ý của Hội đồng chấm tiểu luận ngày 20 tháng
07 năm 2015.
Cần Thơ, ngày 29 tháng 07 năm 2015
Cán bộ hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

(Chữ ký)

(Chữ ký)


ThS. Trần Ngọc Tuyền

Phạm Văn Vĩnh


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn cha mẹ, người là nguồn động lực lớn nhất để tôi có thể vượt qua 4
năm đại học.
Xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám Hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng trường Đại
học Tây Đô đã tạo điều kiện cho tôi được học tập, nghiên cứu nâng cao kiến thức trong suốt
thời gian ngồi trên ghế nhà trường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô hướng dẫn ThS. Trần Ngọc Tuyền đã tận tình đóng góp
những ý kiến vô cùng quý báu giúp tôi hoàn thành bài báo cáo tiểu luận.
Các ơn tất cả các bạn NTTS6 đã động viên, đóng góp ý kiến giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài tiểu
luận tốt nghiệp.
Xin chân thành cám ơn!


TÓM TẮT
Đề tài: “Ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Nanh Heo giai đoạn cá giống” Nhằm mục tiêu xác định hàm lượng đạm phù
hợp cho sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Heo từ giai đoạn cá giống. Từ đó bổ sung thêm
một số thông tin về vấn đề sử dụng thức ăn cho cá Nanh Heo giai đoạn cá giống 2 tháng tuổi.
Thí nghiệm gồm 3 nghiệm thức cùng mật độ 65 con/giai. Thức ăn với hàm lượng đạm khác
nhau: 25N (NT I); 30N (NT II); 35N (NT III).
Kết quả: Các chỉ tiêu môi trường nằm trong phạm vi thích hợp cho sự tăng trưởng và phát
triển của cá. Tỷ lệ sống của cá đạt cao nhất ở nghiệm thức III là 83,6% và không khác biệt (p
> 0,05) so với tỷ lệ sống của cá ở 2 nghiệm thức còn lại. Bên cạnh đó , tăng trưởng về khối
lượng và chiều dài của cá đạt giá trị cao nhất lần lượt là 2,48g và 0,68 cm. Các chỉ tiêu về
khối lượng và chiều dài cá khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Từ khóa: Chiều dài, khối lượng, phân hóa, tăng trưởng, tỷ lệ sống.


MỤC LỤC

Trang
MỤC LỤC ..................................................................................................................... i
DANH SÁCH HÌNH VÀ BẢNG................................................................................... iii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................. 1
1.1 Giới thiệu ................................................................................................................ 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................. 1
1.3 Nội dung nghiên cứu .............................................................................................. 1
Chương 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .............................................................................. 3
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Nanh heo ...................................................................... 3
2.1.1 Phân loại .............................................................................................................. 3
2.1.2 Hình thái .............................................................................................................. 3
2.1.3 Phân bố ................................................................................................................ 4
2.2 Đặc điểm sinh trưởng ............................................................................................ 4
2.3 Đặc điểm sinh sản .................................................................................................. 4
2.4 Đặc điểm dinh dưỡng............................................................................................. 5
2.5 Các công trình nghiên cứu về cá Nanh Heo ở nước ta ......................................... 5
2.6 Cơ sở khoa học để thực hiện thí nghiệm ............................................................... 6
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 7
3.1 Thời gian và địa điểm ............................................................................................ 7
3.2 Vật liệu và trang thiết bị dùng trong nghiên cứu ................................................. 7
3.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị .................................................................................... 7
3.2.2 Đối tượng và nguồn cá thí nghiệm ..................................................................... 7
3.2.3 Thức ăn dùng trong thí nghiệm.......................................................................... 7
3.3 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................... 8
3.3.1 Chuẩn bị ao và giai nuôi ..................................................................................... 8
3.3.2 Tiêu chuẩn chọn cá ............................................................................................. 8
3.3.3 Bố trí thí nghiệm ................................................................................................. 8
3.4 Chăm sóc và quản lý .............................................................................................. 9
3.5 Ghi nhận số liệu ..................................................................................................... 9
i


3.5.1 Số liệu môi trường ............................................................................................... 9
3.5.2 Số liệu của cá trong thí nghiệm .......................................................................... 9
3.5.3 Phần mềm xử lý số liệu và viết bài ........................................................................ 10
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài .................................................................... 10
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................... 12
4.1 Biến động môi của cá yếu tố môi trường trong thí nghiệm .................................. 12
4.2 Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm.................................................................................. 13
4.3 Sự tăng trưởng của cá Nanh Heo .......................................................................... 13
4.3.1 Ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng về chiều dài của cá Nanh Heo ..... 13
4.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng về khối lượng của cá Nanh Heo .. 14
4.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn có độ đạm khác nhau của cá Nanh Heo .................... 15
4.5 Sự phân hóa sinh trưởng của cá Nanh Heo .......................................................... 16
4.5.1 Sự phân hóa sinh trưởng theo chiều dài của cá Nanh Heo ............................... 16
4.5.1 Sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo ............................ 17
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................................... 18
5.1 Kết luận .................................................................................................................. 18
5.2 Đề xuất.................................................................................................................... 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 19
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... A
Phụ lục A số liệu môi trường trong thí nghiệm. ......................................................... A
Phụ lục B các chỉ tiêu của cá ....................................................................................... B
Phụ lục C kết quả xử lý thống kê ................................................................................ E

ii


DANH SÁCH HÌNH VÀ BẢNG
Trang
Hình 2.1 Hình thái cá Nanh Heo. ................................................................................ 2
Hình 2.2 Sự phân bố cá Nanh Heo. ............................................................................. 3
Hình 3.1 Hệ thống giai thí nghiệm. ............................................................................. 7
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùng để thí nghiệm ......................... 6
Hình 3.2 Bộ test Oxy và pH ......................................................................................... 10
Hình 3.3 Cân và đo cá trước khi thả ........................................................................... 11
Hình 4.1 Một số chỉ tiêu môi trường ........................................................................... 12
Hình 4.2 Tỷ lệ sống của cá ở các nghiệm thức trong thí nghiệm ............................... 13
Hình 4.3 Sự tăng trưởng về chiều dài ........................................................................ 15
Hình 4.4 Sự tăng trưởng về khối lượng ..................................................................... 15
Hình 4.5 Hệ số thức ăn của cá Nanh Heo ................................................................... 16
Hình 4.6 Sự phân hóa sinh trưởng theo chiều dài của cá Nanh Heo ......................... 17
Hình 4.7 Sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo ...................... 18

iii


CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là một trong những vùng kinh tế trọng điểm
quan trọng của Việt Nam, vùng trù phú nhất của Đông Nam Á. Nơi đây có hệ thống
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều ao đầm kết hợp với điều kiện thuận lợi cho các
loài thủy sản làm nơi sinh sống và phát triển, rất thích hợp với nghề nuôi trồng thủy
sản (VASEP, 2010).
Hiện nay, đã có rất nhiều nghiên cứu khá hoàn chỉnh về một số loài cá có giá trị kinh
tế ở ĐBSCL như cá tra, cá basa… tuy nhiên vẫn còn có một số loài cá có giá trị kinh tế
và tiềm năng phát triển nhưng chưa được quan tâm đúng mức (Nguyễn Thị Thúy
Giang, 2011). Trong đó có cá Nanh Heo, đây là loài cá sống ở nước ngọt, có kích
thước nhỏ, rất quen thuộc với người dân vùng đồng bằng sông Cửu Long. Hiện nay cá
Nanh Heo đang là đặc sản ở các nhà hàng và rất được các thượng khách ưa chuộng
nhờ có đặc điểm ưu việt như: Phần thịt thơm ngon, không có xương dăm. Đặc biệt cá
có màu sắc đẹp nên có thể thuần hóa làm cá cảnh. Vì những tính ưu việt đó mà cá
Nanh Heo đã thu hút được sự quan tâm của người dân. Trên thị trường giá cá Nanh
Heo khoảng 400.000 - 450.000 đồng/kg (Dương Nhựt Long và ctv., 2014). Với nhu
cầu tiêu thụ hiện nay thì con người dùng mọi biện pháp để khai thác đối tượng này dẫn
đến số lượng cá tự nhiên giảm đáng kể. Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường, trong
những năm qua ngư dân 2 tỉnh An Giang và Đồng Tháp cũng đã tiến hành nuôi loài cá
Nanh Heo, tuy nhiên việc nuôi đã gặp không ít trở ngại về dinh dưỡng cho đối tượng
này.
Xuất phát từ vấn đề dinh dưỡng của cá Nanh Heo được đặt ra hiện nay, đòi hỏi người
nghiên cứu làm thế nào để xác định được loại thức ăn phù hợp có giá thành thấp mà
vẫn đảm bảo cá tăng trưởng nhanh, góp phần giảm chi phí và tăng lợi nhuận từ đó giúp
người nuôi chủ động hơn trong việc cung cấp thức ăn cho cá. Vì thế đề tài: “Ảnh
hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống
của cá Heo giai đoạn cá giống” được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định hàm lượng đạm phù hợp cho sự tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Heo từ giai
đoạn cá giống. Từ đó bổ sung thêm một số thông tin về vấn đề sử dụng thức ăn cho cá
Nanh Heo giai đoạn cá giống.
1.3 Nội dung nghiên cứu
Theo dõi một số yếu tố môi trường (nhiệt độ, pH, Oxy) trong quá trình thí nghiệm.

1


So sánh sự ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ
lệ sống của cá Nanh Heo giai đoạn cá giống.

2


CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học của cá Nanh Heo
2.1.1 Phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Nanh Heo thuộc:
Lớp cá xương: Osteichthyes.
Bộ cá chép: Cypriniformes.
Họ: Cobitidae.
Giống: Botia.
Loài: Botia modesta (Bleeker, 1865).
Tên tiếng anh: Redtail loach (Poulsen et al., 2004).
Tên địa phương: Cá Nanh Heo.
2.1.2 Hình thái
Cá Nanh Heo sông là 1 trong 8 loài cá nước ngọt thuộc giống Botia phân bố ở các lưu
vực hạ nguồn sông Mekong. Loài cá heo này xuất hiện cùng lúc với cá linh vào mùa
nước nổi ở ĐBSCL.

Hình 2.1 Hình thái của cá Nanh Heo
(Nguồn: tự chụp)

3


Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Nanh Heo có một số đặc
điểm hình thái sau:
Cá Nanh Heo có đầu nhỏ, dẹp bên. Mõm dài nhọn, chót mõm có hai đôi râu ngắn dính
nhau ở gốc. Miệng dưới, hẹp, rạch miệng rất ngắn. Môi trên mỏng trơn láng, rãnh sau
môi liên tục. Môi dưới dày hơn môi trên, chia làm nhiều thùy và trên có nhiều gai thịt
mịn. Mắt nhỏ không bị che phủ bởi da, nằm lệch về phía trên của đầu và gần chót
mõm hơn gần điểm cuối nắp mang. Phía dưới và lệch về phía trước mắt có một gai
nhọn, cứng, gốc gai có một nhánh nhọn, gai này có thể giương ra phía trước để tự vệ
khi gặp nguy hiểm hoặc xếp vào một rãnh nằm ở phía dưới mắt. Phần trán giữa hai
mắt cong lồi. Lỗ mang hẹp, màng mang dính với eo mang. Thân cá ngắn và dẹp bên.
Vẩy rất nhỏ, rất khó thấy bằng mắt thường, đường bên hoàn toàn nằm trên trục giữa
thân, kéo dài từ mép trên lỗ mang và ngang qua điểm giữa gốc vi đuôi. Các tia vi đơn
mềm dẻo, vi đuôi chẻ hai rãnh, chẻ sâu hơn nữa chiều dài vi đuôi.
Ở cá thể nhỏ có từ 5 - 9 vạch đen vắt ngang thân, vạch nằm ở gốc vi đuôi rộng hơn các
vạch khác. Ở cá thể lớn các vệt này biến mất, chỉ còn một sọc ở gốc vi đuôi. Thân cá
thể lớn có màu xám xanh, mặt lưng và mặt bên đậm hơn mặt bụng. Vùng quanh mắt
và má có màu vàng cam. Các vi có màu đỏ cam đến màu đỏ huyết, vi lưng, vi hậu môn
có màu đậm hơn vi ngực và vi bụng.
2.1.3 Phân bố
Cá Nanh Heo sống ở thủy vực nước ngọt, phân bố chủ yếu ở sông Mekong, cá được
tìm thấy ở khắp khu vực ở ĐBSCL Việt Nam cho đến các nước trong khu vực Đông
Nam Á như Lào, Campuchia, Thái Lan và ở phía Bắc Myanmar, ngay cả hồ chứa nước
vẫn thấy tồn tại (Poulsen et al., 2004).
2.2 Đặc điểm sinh trưởng

Sinh trưởng là quá trình gia tăng về kích thước và tích lũy thêm về năng lượng. Quá
trình này đặc trưng cho từng loài cá và thể hiện qua mối tương quan giữa chiều dài và
trọng lượng (Nikolsky., 1963).
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá Nanh Heo có kích thước
dao động từ 40 - 99 mm, có thể đạt đến 25 cm.
Cá Heo (Botia modesta Bleeker, 1865) có mối tương quan giữa chiều dài và khối
lượng rất chặt chẽ theo phương trình Y = 0,0048L3,4871, với hệ số tương quan R2 =
0,9364 (Dương Nhựt Long và ctv., 2014).
2.3 Đặc điểm sinh sản
Mùa vụ sinh sản của cá Heo ngoài tự nhiên bắt đầu từ tháng 5 - 6 và kéo dài đến tháng 9.
Hệ số thành thục sinh dục ở cá Heo thấp, trung bình 2,4%; sức sinh sản tuyệt đối của
cá Heo là 4.220 trứng/cá cái và sức sinh sản tương đối đạt 185.717 trứng/kg/cá cái,
đường kính trứng ở giai đoạn III thì cá sẽ thành thục sinh dục và sẵn sàng cho sinh sản
4


khoảng 0,70 mm. Ở điều kiện nuôi vỗ trong giai lưới (đặt trong ao) và lồng bè (trên
sông) đạt hệ số thành thục thấp hơn có sức sinh sản tuyệt đối khoảng 3.773 trứng/cá
cái và sức sinh sản tương đối 128.000 trứng/kg/cá cái (Dương Nhựt Long và ctv.,
2014).
Các đặc điểm hình thái bên ngoài của cá Nanh Heo khi thành thục có thể mô tả như
sau:
Cá Nanh Heo đực thường nhỏ hơn và thon dài hơn cá cái. Buồng tinh có hai nhánh
hình ống tròn dài, bên ngoài được bao phủ bởi lớp màng mỏng. Một đầu dính vào lỗ
sinh dục, một đầu tự do nằm trong xoang nội quan.
Cá Nanh Heo cái có tuyến sinh dục phát triển thường có bụng to tròn hơn cá đực.
Buồng trứng cá Nanh Heo hình dẹp bên, màu vàng nâu, có nhiều mạch máu. Đoạn
cuối của buồng trứng kết hợp với nhau và dẫn ra ngoài qua lỗ huyệt thông qua ống dẫn
trứng.
2.4 Đặc điểm dinh dưỡng
Nguyễn Thái Hòa (2011) đã tiến hành giải phẫu ống tiêu hóa cá Nanh Heo, đồng thời
đã xác định thức ăn gồm có: giun, giáp xác, tôm con, tép… và tác giả cũng xác định
được tỷ lệ chiều dài ruột so với chiều dài thân bằng 0,73. Như vậy cá Nanh Heo Là
loài cá ăn tạp và chủ yếu là ăn động vật.
2.5 Các công trình nghiên cứu về cá Nanh Heo ở nước ta
Cá Nanh Heo sống, sinh trưởng và phát triển ở sông Tiền, sông Hậu và các nhánh
thuộc hệ thống sông Mekong. Đây là loài có kích thước nhỏ. Cá Nanh Heo chưa được
quan tâm nghiên cứu nhiều.
Nghiên cứu về dinh dưỡng
Theo Trần Văn Tèo (2010), đã tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng của một số loại
thức ăn lên sự sinh trưởng và tỷ lệ sống của cá Chép Phụng giai đoạn 7 ngày tuổi được
xem là cùng họ với cá Nanh Heo với 3 nghiệm thức: nghiệm thức I cho ăn với thức ăn
là trùn chỉ, nghiệm thức II cho ăn bằng thức ăn công nghiệp với hàm lượng đạm là
38N và nghiệm thức III cho ăn với thức ăn là tép. Kết quả ghi nhận được khi nuôi cá
Chép Phụng bằng 3 loại thức ăn là trùn chỉ, thức ăn công nghiệp và tép, thì thức ăn
công nghiệp tỷ lệ sống cao nhất (96,7% ); tiếp đến nghiệm thức cho cá ăn tép có tỷ lệ
sống là 93,3% và nghiệm thức cho cá ăn trùn chỉ đạt thấp nhất là 90%.
Nguyễn Thị Thúy Giang (2011) đã nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn có độ đạm khác
nhau tới sự tăng trưởng của cá lăng nha. Kết quả ghi nhận được là thức ăn có hàm
lượng đạm (40N) có sự tăng trưởng về trọng lượng và chiều dài nhanh nhất, kế đến là
ăn thức ăn có hàm lượng đạm (35N) và chậm nhất là thức ăn có hàm lượng đạm
(30N).

5


Nguyễn Thái Hòa (2011), đã tiến hành kết hợp phân tích thức ăn trong ống tiêu hoá và
quan sát hình thái giải phẫu cơ quan tiêu hóa cá Heo với 134 mẫu thu được kết quả
như sau: nhuyễn thể chiếm 39,1%, ấu trùng côn trùng 28,2%, giáp xác chiếm 26,4%.
Bên cạnh đó theo Huỳnh Thành Phát (2011), phân tích thành phần thức ăn trong ống
tiêu hóa của cá Nanh Heo cho thấy trong dạ dày cá gồm các loại thức ăn là: Hai mãnh
vỏ, giáp xác, giun, ấu trùng côn trùng, ốc, và số thức ăn không xác định được thành
phần. Trong thức ăn là hai mãnh vỏ có tần số xuất hiện cao nhất (72,5%), ấu trùng côn
trùng (58,9%), các loại thức ăn không xác định được (21,9%), kế đó giun (17,2%),
giáp xác (13,3%) và cuối cùng là ốc (6,94%).
Mặc khác Dương Nhựt Long và ctv., (2014), cũng đã quan sát hình thái giải phẫu cơ
quan tiêu hóa cá Nanh Heo kết hợp phân tích thức ăn trong ống tiêu hóa từ 446 mẫu đã
thu được cho kết quả như sau: nhuyễn thể chiếm tỷ lệ 60,8%; kế đến là mùn bã hữu cơ
20%; động vật đáy 10,8%; giáp xác chiếm tỷ lệ 5,4% và thành phần không xác định
với tỷ lệ 3%. Từ đó đã đưa ra kết luận là cá Heo là loài cá ăn tạp thiên về động vật.
Ngoài những nghiên cứu về thức ăn của loài cá cùng họ đó là cá chép và độ đạm của
một số loài cá ăn tạp khác, thì hiện nay vẫn chưa có tài liệu nghiên cứu chính thức về
độ đạm thích hợp để nuôi cá Nanh Heo.
Nghiên cứu về sinh sản:
Dương Nhựt Long và ctv., (2014), đã nghiên cứu thành công kỹ thuật sản xuất giống
cá Heo với chủ đề “Kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo cá Heo tỉnh An Giang”, đề tài
nghiên cứu có sự phối hợp thực hiện của Bộ môn Kỹ thuật nuôi Thủy sản nước ngọt Khoa Thủy sản - Trường Đại học CầnThơ và Trung tâm giống Thủy sản tỉnh An
Giang.
2.6 Cơ sở khoa học để thực hiện thí nghiệm
Theo Lê Thanh Hùng (2008), những loài cá ăn thực vật có nhu cầu đạm khoảng 30N 40 N, thấp hơn nhu cầu đạm của các loài cá ăn động vật với nhu cầu đạm khoảng 40N
- 50N.

6


CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2015 đến tháng 07/2015.
Địa điểm: Thí nghiệm được bố trí tại trại giống thủy sản Khu vực An Phú, Phường
Phú Thứ, Quận Cái Răng, Tp Cần Thơ.
3.2 Vật liệu và trang thiết bị dùng trong nghiên cứu
3.2.1 Dụng cụ và trang thiết bị
Ao đất: 25m x 5m x 1,5m
Thí nghiệm gồm 9 giai nuôi (1m x 1,5m x 1,5m).
Cừ tràm.
Cân, thau, vợt thu cá.
Máy bơm nước.
Nhiệt kế, test pH, test Oxy.
Các vật liệu khác cần thiết cho thí nghiệm.
3.2.2 Đối tượng và nguồn cá thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện trên đối tượng là cá Nanh Heo. Khối lượng của cá là 2,40g
và dài 6,98 cm.
Nguồn cá được mua từ trại giống thủy sản Cồn Khương, Tp.Cần Thơ.
3.2.3 Thức ăn dùng trong thí nghiệm
Thức ăn cung cấp cho cá Nanh Heo trong thí nghiệm là loại thức ăn công nghiệp được
nhập từ công ty De Heus. Thành phần chính trong thức ăn gồm bột đậu nành, bột mì,
bột cá, bột thịt, bột gan mực, vitamin, premix khoáng, lysine, methionin, enzyme và
canxi. Thức ăn được dùng trong thí nghiệm có hàm lượng đạm là 25N, 35N và 41N.
Bảng 3.1 Thành phần hóa học của thức ăn dùng để thí nghiệm
Thức ăn
Tỷ lệ phần trăm (%)
Đạm
Lipit
Độ ẩm
25N
25,0
5,00
11,0
30N
30,0
5,00
11,0
35N
35,0
8,00
11,0

7


7,00
6,00
6,00


3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị ao và giai nuôi
Trước khi đặt giai vào ao, tiến hành vệ sinh ao bằng cách dọn sạch cỏ xung quanh ao,
bơm nước trong ao ra, nạo vét bùn đáy ao, bón vôi với liều lượng 10 kg/m2, để 2 - 3
ngày sau đó tiến hành cho nước vào.
Giai nuôi cá được may bằng lưới với quy cách là 1m x 1,5m x 1,5m. Dùng 4 cọc để cố
định từng giai nuôi trong ao. Sau đó cột chặt các góc của giai vào cọc đã chuẩn bị sẵn.
Miệng của giai nuôi cá cách mặt nước khoảng 20 - 30 cm, đáy giai cách nền đáy ao
khoảng 20 cm.
3.3.2 Tiêu chuẩn chọn cá
Cá dùng để thí nghiệm khoẻ mạnh, đều cỡ, không dị dạng, màu sắc sáng.
Cá sau khi đưa về nơi thí nghiệm được tắm qua nước muối với nồng độ 20 - 25 ppm
trong 30 phút, sau đó thuần dưỡng trong bể ximăng 7 ngày để cá thích nghi với môi
trường và thức ăn công nghiệp.
3.3.3 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên trong giai nuôi đã được chuẩn bị sẵn với
thời gian nuôi 2 tháng, gồm 3 nghiệm thức, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần như
sau:
Nghiệm thức 1: cho cá ăn với thức ăn có hàm lượng đạm 25N.
Nghiệm thức 2: cho cá ăn với thức ăn có hàm lượng đạm 30N.
Nghiệm thức 3: cho cá ăn với thức ăn có hàm lượng đạm 35N.

Hình 3.1 Hệ thống giai thí nghiệm
8


3.4 Chăm sóc và quản lý
Trong thời gian thí nghiệm, cá được cho ăn hàng ngày bằng thức ăn công nghiệp kích
cỡ viên thức ăn là 1,5 mm; lượng thức ăn cung cấp cho cá từ 8 - 10% khối lượng thân.
Cho cá ăn 3 lần trong ngày vào lúc 7 giờ, 11 giờ và 17 giờ. Thường xuyên dọn cỏ, bụi
rặm xung quanh ao để tăng lượng oxy hòa tan vào trong nước và kiểm tra giai để tránh
tình trạng cá thất thoát trong quá trình nuôi. Giữ mực nước để giai luôn ổn định (1m).
3.5 Ghi nhận số liệu
3.5.1 Số liệu môi trường
Kiểm tra các số liệu môi trường (nhiệt độ, pH, Oxy) định kỳ 3 ngày vào 2 thời điểm là
6 giờ và 14 giờ trong ngày. Số liệu pH được xác định bằng bộ test pH, số liệu oxy
được test bằng bộ test oxy, số liệu nhiệt độ được đo bằng nhiệt kế.
3.5.2 Số liệu của cá trong thí nghiệm
Trước khi thí nghiệm cân và đo 30 cá thể để xác định khối lượng và chiều dài ban đầu.
Kết thúc thí nghiệm tiến hành thu toàn bộ, sau đó đếm cá để xác định tỷ lệ sống và
tăng trưởng của cá.
Tỷ lệ sống (Survival rate, SR): Tổng số cá thu được sau khi kết thúc thí nghiệm chia
cho tổng số cá thả lúc bố trí thí nghiệm rồi nhân cho một trăm, thể hiện qua công thức
(3.1).
Tổng số cá thu
SR (%) =
x 100
Tổng số cá thả

(3.1)

Tăng trưởng khối lượng (Weight Gain, WG): Bằng hiệu số giữa khối lượng cá thu
được sau khi kết thúc thí nghiệm với khối lượng của cá lúc thả ban đầu, được tính theo
công thức (3.2).
WG (g) = Wc – Wđ

(3.2)

Tăng trưởng khối lượng theo ngày (Daily Weight Gain, DWG): Khối lượng cá thu
được sau khi kết thúc thí nghiệm trừ cho khối lượng của cá lúc thả ban đầu, chia cho
thời gian thí nghiệm, được tính theo công thức (3.3).
Wc – Wđ
DWG (g/ngày) =

(3.3)
T

FCR Hệ số thức ăn (Feed conversion ratio, FCR): Bằng tổng lượng thức ăn đã sử
dụng trong suốt quá trình nuôi chia cho khối lượng cá gia tăng, được tính theo công
thức (3.4)

9


lượng thức ăn đã sử dụng (g)
FCR =

(3.4)
Khối lượng cá gia tăng (g)

Trong đó:
Thức ăn được tính bằng khối lượng khô (g)
Cá nuôi được tính bằng khối lượng tươi (g)
Tăng trưởng chiều dài (Length Gain): Hiệu số giữa chiều dài của cá thu với chiều
dài cá lúc thả, được tính theo công thức (3.5)
LG (cm) = Lc – Lđ

(3.5)

Tăng trưởng chiều dài theo ngày (Daily Length Gain): Bằng chiều dài của cá thu
trừ cho dài cá lúc thả, sau đó chia cho thời gian trong suốt thí nghiệm. Được tính bằng
công thức (3.6)
Lc – Lđ
DLG (cm/ngày) =

(3.6)
T
nWi

Phân hóa sinh trưởng theo khối lượng: Wi (%) =



X 100

(3.7)

ni

nLi

Phân hóa sinh trưởng theo chiều dài : Li (%) =



X 100

(3.8)

ni

Chú thích:
Wđ, Wc: lần lượt là khối lượng của cá thả trước và sau thí nghiệm (g).
Lc, Lđ: Lần lượt là chiều dài của cá trước và sau thí nghiệm (cm).
T là thời gian thí nghiệm (ngày).
n: là tổng thu (con)
ni: tổng số cá thể i (con)
Wi và Li: lần lượt là khối lượng và chiều dài thứ i của cá.
3.5.3 Phần mềm xử lý số liệu và viết bài
Các giá trị trung bình về tăng trưởng, tỷ lệ sống và chỉ số môi trường được tính bằng
phần mềm Microsoft Office Excel 2003.
So sánh sự khác biệt thống kê các chỉ tiêu bằng phần mềm SPSS 16.1.
Sử dụng Microsoft Office Word 2003 để hoàn thành bài viết.
3.5.4 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài
Dùng phương pháp toán học và thống kê để phân tích số liệu.
10


Dùng phương pháp phân tích, chứng minh, so sánh và phương pháp tổng hợp để hoàn
thành bài viết.

11


CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Biến động môi của cá yếu tố môi trường trong thí nghiệm
Trong thời gian thí nghiệm các yếu tố môi trường khá ổn định và không có sự chênh
lệch quá lớn giữa các nghiệm thức, được thể hiện trong Bảng 4.1.
Bảng 4.1:Một số chỉ tiêu môi trường
Buổi
Sáng
Chiều

Các chỉ tiêu môi trường
Nhiệt độ (OC)
Oxy (ppm)
25,8 ± 0,79
3,65 ± 0,18
27,0 ± 0,62
3,99 ± 0,20

pH
7,57 ± 0,25
7,69 ± 0,27

Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình giữa các nghiệm thức dao động trong khoảng (25,8 ± 0,79 oC) vào
buổi sáng và (27,0 ± 0,62 oC) vào buổi chiều. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các nghiệm
thức không đáng kể khoảng (1 - 1,5 oC). Theo Trương Quốc Phú (2006) cá là loài
động vật biến nhiệt nên nhiệt độ được coi là nhân tố ngoại cảnh quan trọng đối với cá.
Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cá mà còn có thể ảnh hưởng
đến các yếu tố môi trường khác như: DO, pH, NH3...
Nhiệt độ thích hợp cho đa số loài cá nuôi từ (20 - 30 oC) giới hạn nhiệt độ từ 10 - 40
o
C. Nếu nhiệt độ lớn hơn 40 oC hoặc nhỏ hơn 10 oC rất ít loài cá sống sót (Niconski;
1951; trích dẫn bởi Trương Quốc Phú, 2006). Từ kết quả ghi nhận được cho thấy nhiệt
độ luôn phù hợp với môi trường sống của cá Nanh Heo.
Oxy
Oxy là chất khí quan trọng nhất trong đời sống của thủy sinh vật nói chung và cá Nanh
Heo nói riêng. Theo Trương Quốc Phú (2006), oxy hòa tan có trong thủy vực là do sự
khuếch tán từ không khí, sự quang hợp của sinh vật trong nước. Quá trình này thường
diễn ra mạnh trong thủy vực tĩnh và oxy thích hợp cho tôm cá là cao hơn 3 - 5 ppm.
Bảng 4.1 cho thấy, hàm lượng oxy hòa tan trong ao đặt giai nuôi cá dao động khoảng
(3,65 - 3,99 ppm) không ảnh hưởng xấu và đảm bảo sự phát triển cho cá Nanh Heo.
pH
pH là một trong những nhân tố môi trường có ảnh hương rất lớn trực tiếp và gián tiếp
đối với đời sống của thủy sinh vật, khi pH môi trường quá cao hây quá thấp đều không
thuận lợi đến đời sống của thủy sinh vật (Trương Quốc Phú, 2006). Theo Dwingle,
1969 pH dao động trong khoảng 6,5 - 9 là thích hợp đối với cá và Nguyễn Thái Hòa
(2011) thì cho rằng cá Nanh Heo sống và phát triển tốt ở pH 6 - 8,5. Bảng 4.1 cho thấy
pH trung bình chung giữa cá nghiệm thức dao động khoảng (7,57 ± 0,25) vào buổi
12


sáng và (7,69 ± 0,27) và buổi chiều; có sự chênh lệch không đáng kể. Nhưng nhìn
chung pH của thí nghiệm đều nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát
triển của cá Nanh Heo.
Như vậy, từ những kết quả môi trường thu thập được ta thấy các điều kiện môi trường
trong thí nghiệm là hòa toàn nằm trong khoảng giới hạn phù hợp cho sự phát triển của
cá, đảm bảo cho cá tăng trưởng tốt và hạn chế mầm bệnh.
4.2 Tỷ lệ sống của cá thí nghiệm
Trong khi ương nuôi cá thường xảy ra tình trạng cạnh tranh thức ăn với nhau nên vì
vậy dẫn đến tỷ lệ hao hụt của cá cao. Theo Trần Ngọc Thảo (2008) cho rằng thức ăn
có hàm lượng đạm khác nhau ở mức duy trì thì không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của
cá.
Bảng 4.2 tỷ lệ sống của các nghiệm thức trong thí nghiệm
Nghiệm thức
NT I: (25N)
NT II: (30N)
NT III: (35N)

Tỷ lệ sống (%)
78,4 ± 4,08a
82,0 ± 2,34a
83,6 ± 3,87a

Ghi chú: Giá trị thể hiện là số trung bình ± độ lệ chuẩn. Trong cùng một cột có cùng chữ cái
thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05).

Bảng 4.2 cho thấy tỷ lệ sống của cá Nanh Heo ở nghiệm thức III (hàm lượng đạm
35N) đạt cao nhất với tỷ lệ 83,6%, kế đến là nghiệm thức II (hàm lượng đạm 30N) là
82,0% và thấp nhất là nghiệm thức I (hàm lượng đạm 25N) là 78,4%. Tuy nhiên sự
khác nhau về tỷ lệ sống của cá Nanh Heo ở các nghiệm thức khác biệt không có ý
nghĩa thống kê (p > 0,05).
Nếu so sánh với tỷ lệ sống cá Nanh Heo ở giai đoạn từ 45 - 75 ngày tuổi được ương
trong giai lưới đạt tỷ lệ sống đến 69% trong nghiên cứu cá Nanh Heo của Dương Nhựt
Long và ctv., (2014) thì tỷ lệ sống của cá Nanh Heo giai đoạn cá giống được ương
nuôi trong giai lưới của thí nghiệm cao hơn rất nhiều. Điều này chứng tỏ rằng do
nguồn cá trong thí nghiệm ở giai đoạn giống nên có thể tự động bắt mồi, ngoài ra điều
kiện môi trường sống, thức ăn được cung cấp và khâu chăm sóc cũng góp phần không
nhỏ đến tỷ lệ sống của cá.
4.3 Sự tăng trưởng của cá Nanh Heo
4.3.1 Ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng về chiều dài của cá Nanh Heo
Kết quả theo dõi tăng trưởng chiều dài của cá Nanh Heo được ghi nhận qua bảng 4.3

13


Bảng 4.3 Sự tăng trưởng về chiều dài của cá Nanh Heo có chữ cái khác nhau
Nghiệm thức
I (25N)
II (30N)
III (35N)


(cm)
6,98 ± 0,35
6,98 ± 0,35
6,98 ± 0,35

Lc
(cm)
7,15 ± 0,18
7,40 ± 0,48
7,66 ± 0,94

LG
(cm)
0,17 ± 0,05a
0,42 ± 0,02b
0,68 ± 0,13c

DLG
(cm/ngày)
0,003 ± 0,00a
0,007 ± 0,00b
0,011 ± 0,01c

Ghi chú: Giá trị thể hiện là số trung bình ± độ lệ chuẩn. Trong cùng một cột có chữ cái khác
nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05).

Do cá Nanh Heo là loài tăng trưởng chậm nên sự chênh lệch mức tăng trưởng chiều
dài của cá ở các nghiệm thức sau 60 ngày nuôi không quá lớn so với chiều dài ban
đầu. Ở nghiệm thức 35N cho tăng trưởng chiều dài nhanh nhất với giá trị là 0,68 ±
0,13 cm và giá trị này khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) so với chiều dài của cá
ở nghiệm thức còn lại; kế đến là nghiệm thức 30N đạt giá trị 0,42 ± 0,02 cm và tăng
trưởng chậm nhất là nghiệm thức 25N đạt 0,17 ± 0,05; tuy nhiên 2 nghiệm thức này có
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Từ kết quả ghi nhận được ở bảng 4.4 về theo dõi tăng trưởng chiều dài của cá Nanh
Heo bằng 3 độ đạm khác nhau sau 60 ngày nuôi cho thấy sự tăng trưởng tuyệt đối theo
ngày (DWG) ở các nghiệm thức có sự chênh lệch không đáng kể khoảng (0,003 0,011 cm/ngày). Cao nhất là ở nghiệm thức 35N (0,011 ± 0,01 cm/ngày), kế đến là
nghiệm thức 30N là (0,007 ± 0,00 cm/ngày) và thấp nhất là nghiệm thứ 25N là (0,003
± 0,00 cm/ngày). Tăng trưởng về chiều dài theo ngày các nghiệm thức của cá Nanh
Heo có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Qua đó có thể nói rằng cho cá ăn
thức ăn có hàm lượng đạm phù hợp sẽ giúp cá tăng trưởng và phát triển tốt.
4.3.2 Ảnh hưởng của thức ăn lên sự tăng trưởng về khối lượng của cá Nanh Heo
Giá trị tăng trưởng về khối lượng của cá Nanh Heo trong thí nghiệm thể hiện ở bảng
4.4
Bảng 4.4 Sự tăng trưởng về khối lượng
Nghiệm thức
I (25N)
II (30N)
III (35N)


(g)
2,40 ± 0,12
2,40 ± 0,12
2,40 ± 0,12

Wc
(g)
3,62 ± 0,13
4,01 ± 0,30
4,88 ± 0,25

WG
(g)
1,22 ± 0,05
1,61 ± 0,03
2,48 ± 0,05

DWG
(g/ngày)
0,02 ± 0,001
0,03 ± 0,000
0,04 ± 0,001

Ghi chú: Giá trị thể hiện là số trung bình ± độ lệ . Trong cùng một cột có chữ cái khác nhau
thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05).

Từ kết quả ghi nhận bảng 4.4 cho thấy sự tăng trưởng về khối lượng của cá Nanh Heo
ở các nghiệm thức chênh lệch không đáng kể so với khối lượng ban đầu. Trong đó
nghiệm thức 35N có mức tăng trưởng khối lượng cá nhanh nhất 2,48 ± 0,05g; kế là
nghiệm thức 30N đạt giá trị 1,61 ± 0,03g và chậm nhất với mức tăng trưởng khối
lượng của cá là 1,22 ± 0,05g ở nghiệm thức 25N. Sự tăng trưởng về khối lượng của cá
ở các nghiệm thức này có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
14


Ngoài ra, tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng cá đạt cao nhất ở nghiệm thức 35N với
0,04 ± 0,001 g/ngày và thấp nhất ở nghiệm nghiệm thứ 25N đạt 0,02 ± 0,001 g/ngày.
Sự tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng của cá ở các nghiệm thức này có sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Qua đó cho thấy thức ăn có hàm lượng 35N giúp cá
Nanh Heo tăng trưởng và phát triển tốt giai đoạn giống.
4.4 Hiệu quả sử dụng thức ăn có độ đạm khác nhau của cá Nanh Heo
Hệ số thức ăn (FCR) là chỉ số quan trọng để đánh giá chất lượng thức ăn, khi FCR
thấp đồng nghĩa với hiệu quả sử dụng thức ăn cao và trọng lượng chất thải ra môi
trường ít (Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009). Hệ số thức ăn thay đổi
theo loài, giai đoạn phát triển cơ thể, điều kiện môi trường sống, loại thức ăn, phương
thức cho ăn,… Qua thí nghiệm thì hệ số thức ăn (FCR) được ghi nhận và thể hiện qua
bảng 4.5.
Bảng 4.5 Hệ số thức ăn của cá Nanh Heo
Nghiệm thức

FCR
0,39 ± 0,012a
0,37 ± 0,015a
0,36 ± 0,020a

I (25N)
II (30N)

III (35N)
Ghi chú: Giá trị thể hiện là số trung bình ± độ lệ chuẩn. Trong cùng một cột có cùng chữ cái
thì khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05).

Thí nghiệm cho thấy FCR ở bảng 4.5 dao động trong khoảng (0,36 - 0,39). FCR ở
nghiệm thức I là cao nhất (0,39 ), kế đến là nghiệm thức II (0,37), thấp nhất là nghiệm
thức III (0,36) và giá trị FCR giữa các nghiệm thức khác biệt không có ý nghĩa thống
kê (p > 0,05). Từ kết quả này cho thấy rằng hệ số thức ăn cá Nanh Heo nuôi trong giai
lưới quá thấp hơn nhiều so với các nghiên cứu về hệ số thức ăn ở các đối tượng khác.
Trần Thanh Hiền và ctv., (2004), đã nghiên cứu trên cá tra cỡ 2g khi cho ăn hàm lượng
đạm 15N thì hệ số thức ăn FCR lên đến 3,36 nhưng khi tăng lượng đạm 35N thì FCR
giảm xuống 1,75. Trần Thị Thanh Hiền, Nguyễn Ngọc Lan, Dương Thị Thúy Yên và
Nguyễn Anh Tuấn (2005) nghiên cứu trên cá Lóc Bông giai đoạn giống khoảng 2.6g
khi cho ăn thức ăn có hàm lượng đạm 14 N - 54N thì FCR từ 3,48 - 1,53.

15


4.5 Sự phân hóa sinh trưởng của cá Nanh Heo
4.5.1 Sự phân hóa sinh trưởng theo chiều dài của cá Nanh Heo
Sau 60 ngày thí nghiệm sự phân hóa sinh trưởng theo chiều dài của cá Nanh Heo được
thể hiện bảng 4.6.

Tỷ lệ (%)

Bảng 4.6 Sự phân hóa sinh trưởng theo chiều dài của cá Nanh Heo
NT
Tỷ lệ phần trăm (%) theo nhóm Lc
< 7,0 (cm)
7,0 - 8,0 (cm)
> 8,0 (cm)
NT I
30,0
70,0
0,00
NT II
15,6
80,0
4,40
NT III
0,00
71,1
28,9
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0

80
71,1

70

30

28,9
15,6
4,4

0
NT I

0

NT II
< 7,0 cm

7,0 - 8,0 cm

NT III
> 8,0 cm

Hình 4.1 Sự phân hóa sinh trưởng theo chiều dài của cá Nanh Heo
Sự phân hóa sinh trưởng theo chiều dài của cá được chia làm 3 nhóm: nhóm dưới 7,0
cm, nhóm từ 7,0 - 8,0 cm và nhóm trên 8,0 cm
Kết quả ghi nhận được ở bảng 4.6 ta thấy rằng sự phân hóa chiều dài theo tỷ lệ (%) của
nhóm cá dưới 7,0 cm ở nghiệm thức I (30%) cao hơn so với nhóm cá dưới 7,0 cm ở
nghiệm thức II (15,6%), trong khi đó nhóm này ở nghiệm thức III chỉ có 0%. Bên cạnh
đó, nhóm cá từ 7,0 - 8,0 cm ở nghiệm thức I là 70%, tăng đến 80% ở nghiệm thức II và
giảm xuống ở nghiệm thức III (71,1%). Còn nhóm cá dưới 8,0 cm phân hóa từ nghiệm
thức II chiếm 4,4% đến nghiệm thức III nhóm này tăng lên đến 28,9%. Vậy có thể kết
luận ở các nghiệm thức cho cá ăn với thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau thì có sự
phân hóa theo chiều dài lên cá là khác nhau.

16


4.5.1 Sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo
Sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo được thể hiện qua bảng 4.7
Bảng 4.7 Sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo
NT
Tỷ lệ phần trăm (%) theo nhóm Wc
< 3,5 (g)
3,5 - 5 (g)
> 5 (g)
NT I
13,3
86,7
0.00
NT II
0,00
100
0,00
NT III
0,00
78,9
21,1
120
100

Tỷ lệ (%)

100

86,7
78,9

80

< 3,5g
3,5 - 5g
> 5g

60
40
21,1
20

13,3
0

0

0

0

0
NT I

NT II

NT III

Hình 4.2 Sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo
Bảng 4.7 ta nhận thấy rằng sự phân hóa sinh trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo
ở các nghiệm thức được chia làm các nhóm: dưới 3,5g; từ 3,5 - 5g và trên 5g.
Phân hóa sinh trưởng theo khối lượng ở nghiệm thức I được chia ra thành 2 nhóm là
dưới 3,5g (13,3%) và từ 3,5 - 5 g (86,7%) nhưng vẫn thấp hơn so với các nghiệm thức
còn lại; kế đến là nghiệm thức II nhóm cá có trọng lượng từ 3,5 - 5g chiếm 100%; cao
nhất vẫn là nghiệm thức III mặc dù ở nghiệm thức này cũng được chia thành 2 nhóm
nhưng lại xuất hiện nhóm cá trên 5g (21,1%) và nhóm còn lại là nhóm có khối lượng
3,5 - 5g (78,9%).
Sự phân hoá tăng trưởng theo khối lượng của cá Nanh Heo không đồng đều giữa các
nghiệm thức chính là do khâu cung cấp thức ăn và sự hấp thu dinh dưỡng của cá, đạt
hiệu quả cao nhất là nghiệm thức III cho ăn với thức ăn có hàm lượng 35N. Vậy nên
có thể kết luận rằng hàm lượng đạm ảnh hưởng không nhỏ đến sự phân hóa theo khối
lượng của cá Nanh Heo.

17


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×