Tải bản đầy đủ

THI THỪ TÂY NINH - ĐA

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TÂY NINH

KỲ THI THỬ
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2016

ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(đề thi có 6 trang)

Môn thi: SINH HỌC
Thời gian làm bài 90 phút, không kể thời gian giao đề
Mã đề thi 109

Họ, tên thí sinh:.....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
Câu 1: Cho các phương án sau:
(1) Nuôi cấy mô tế bào.
(2) Sinh sản sinh dưỡng.
(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(4) Tự thụ phấn bắt buộc.
(5) Lai tế bào sinh dưỡng.

Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai. Phương pháp sẽ được sử
dụng là
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (5).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (1), (2).
Câu 2: Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất, hóa thạch nhân sơ cổ nhất có ở
A. đại Trung sinh.
B. đại Thái cổ.
C. đại Cổ sinh.
D. đại Nguyên sinh.
Câu 3: Khi nói về kích thước quần thể, xét các kết luận sau đây:
(1) Các quần thể của cùng một loài sống ở các môi trường khác nhau nhưng thường có kích thước
giống nhau.
(2) Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa
của môi trường.
(3) Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu và dồi dào nguồn sống thì tốc độ sinh sản tăng
lên.
(4) Nếu kích thước quá lớn và khan hiếm nguồn sống thì cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt làm
giảm kích thước quần thể.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 4: Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử
A. prôtêin.
B. mARN và prôtêin.
C. mARN.
D. ADN.
Câu 5: Hệ sinh thái nào sau đây có tính đa dạng sinh học cao nhất?
A. Hoang mạc.
B. Rừng mưa nhiệt đới. C. Thảo nguyên.
D. Rừng lá kim.
Câu 6: Đột biến được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn:
A. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
B. Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể.
C. Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
D. Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 7: Mối quan hệ giữa hai loài mà một loài có hại còn một loài không có hại cũng không có lợi là mối

quan hệ
A. hội sinh.
B. vật ăn thịt và con mồi.
C. kí sinh.
D. ức chế - cảm nhiễm.
Câu 8: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,4AA: 0,2Aa: 0,4aa. Tần số alen A và alen a của quần
thể này lần lượt là
A. 0,7 và 0,3.
B. 0,5 và 0,5.
C. 0,2 và 0,8.
D. 0,4 và 0,6.
Câu 9: Cho biết giao tử đực 2n không có khả năng thụ tinh, gen A trội hoàn toàn so với gen a; Ở phép lai
♂AAa x ♀AAaa, tỉ lệ kiểu hình của đời con là
A. 35: 1.
B. 17: 1.
C. 8: 1.
D. 11: 1.
Câu 10: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên mỗi cặp tương đồng được gọi là
A. thể ba.
B. thể bốn.
C. thể tứ bội.
D. thể ba kép.
Câu 11: Ví dụ nào sau đây là ví dụ về quan hệ hỗ trợ cùng loài?
A. Các con đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
Trang 1/6 - Mã đề thi 109


B. Hiện tượng liền rễ ở hai cây thông nhựa mọc gần nhau.
C. Chim nhạn và chim cò cùng làm tổ chung.
D. Khi thiếu thức ăn, ở một số động vật sử dụng cá thể cùng loài làm thức ăn.
BD
Câu 12: Một cá thể có kiểu gen Aa
(tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%). Tỉ lệ loại giao
bd
tử aBd là
A. 5%.
B. 20%.
C. 15%.
D. 10%.
Câu 13: Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp
nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau:
A. Hóa thạch.
B. Cơ quan tương đồng.
C. Cơ quan thoái hóa.
D. Cơ quan tương tự.
Câu 14: Khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng
thấp liền kề.
B. Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt.
C. Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm.
D. Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật.
Câu 15: Khẳng định nào dưới đây là không đúng?
A. Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc vào môi trường.
B. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác
nhau.
C. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước điều kiện môi trường.
D. Bố mẹ truyền đạt cho con kiểu gen và những tính trạng đã hình thành sẵn.
Câu 16: Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này
A. dài 4080A0.
B. có 600 ađênin.
C. có 6000 liên kết cộng hóa trị.
D. có 300 chu kì xoắn.
AB
Câu 17: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai ♀
Dd
ab
Ab
x ♂
Dd, loại kiểu hình A-B-D- có tỷ lệ 42%. Cho biết ở hai giới có hoán vị gen với tần số như nhau.
aB
Tần số hoán vị gen là
A. 30%.
B. 20%.
C. 36%.
D. 40%.
Câu 18: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, xét các phát biểu sau đây:
(1) Trong cùng một quần thể, cạnh tranh diễn ra thường xuyên giữa các cá thể để tranh giành về thức
ăn, nơi sinh sản …
(2) Khi cạnh tranh xảy ra gay gắt thì các cá thể trong quần thể trở nên đối kháng nhau.
(3) Cạnh tranh cùng loài là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của các cá thể trong quần thể.
(4) Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của quần thể.
Trong 4 phát biểu nói trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 19: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai
♂AaBbddEe x ♀AabbDdEE có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 24 kiểu gen, 16 kiểu hình.
B. 24 kiểu gen, 8 kiểu hình.
C. 16 kiểu gen, 8 kiểu hình.
D. 27 kiểu gen, 16 kiểu hình.
Câu 20: Ở người, xét một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có hai alen: alen A không gây bệnh trội
hoàn toàn so với alen a gây bệnh. Một người phụ nữ bình thường nhưng có em trai bị bệnh kết hôn với
một người đàn ông bình thường nhưng có em gái bị bệnh. Xác suất để con đầu lòng của cặp vợ chồng này
không bị bệnh là bao nhiêu? Biết rằng những người khác trong cả hai gia đình trên đều không bị bệnh.
8
3
1
5
A. .
B. .
C. .
D. .
9
4
2
9

Trang 2/6 - Mã đề thi 109


Câu 21: Người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội,
sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao
nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau?
A. 32.
B. 5.
C. 8.
D. 16.
Câu 22: Hoán vị gen có vai trò:
1. Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
2. Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
3. Sử dụng để lập bản đồ di truyền.
4. Làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể.
Phương án đúng là:
A. 1, 2, 4.
B. 1, 2, 3.
C. 2, 3, 4.
D. 1, 3, 4.
Câu 23: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài có 2n = 24. Ở thể đột biến bốn nhiễm kép, trong mỗi tế
bào sinh dưỡng có số nhiễm sắc thể là
A. 96.
B. 24.
C. 26.
D. 28.
Câu 24: Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là
A. (1), (3).
B. (1), (4).
C. (2), (4).
D. (2), (3).
Câu 25: Từ một quần thể sống trên đất liền, một nhóm cá thể di chuyển tới một đảo và thiết lập nên một
quần thể thích nghi và dần hình thành nên loài mới. Nhân tố tiến hóa nào đóng vai trò chính trong quá
trình hình thành loài này?
A. Di nhập gen, chọn lọc tự nhiên và đột biến.
B. Giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên.
D. Quá trình đột biến và giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 26: Bệnh chỉ tìm thấy ở nam mà không có ở nữ:
A. Bệnh dính ngón tay số 2 và 3, hội chứng Đao.
B. Bệnh máu khó đông, hội chứng Tơcnơ.
C. Bệnh mù màu, hội chứng Claiphentơ.
D. Bệnh dính ngón tay số 2 và 3, hội chứng Claiphentơ.
Câu 27: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Sự tăng hay giảm tần số alen do các yếu tố ngẫu nhiên gây ra không phụ thuộc vào trạng thái trội
hay lặn của alen đó.
B. Quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen và
thành phần kiểu gen.
C. Các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.
D. Sự thay đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên luôn theo một
hướng xác định.
Câu 28: Cho các ví dụ về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật:
(1) Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá sống trong cùng môi trường.
(2) Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây gỗ trong rừng.
(3) Cây phong lan bám trên thân cây gỗ sống trong rừng.
(4) Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần ở rễ cây họ đậu.
Những ví dụ thuộc về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã sinh vật là
A. (1) và (2).
B. (1) và (4).
C. (3) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 29: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn
toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của
loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền?
A. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. B. Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.
C. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng.
D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng.

Trang 3/6 - Mã đề thi 109


Câu 30: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong hệ sinh thái, xét các phát biểu sau đây:
(1) Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng có thể có nhiều loài khác nhau.
(2) Trong cùng một hệ sinh thái, các chuỗi thức ăn có thể có độ dài khác nhau.
(3) Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau.
(4) Trong cùng một lưới thức ăn, tất cả các loài thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 đều là sinh vật sản xuất.
(5) Trong một lưới thức ăn, thực vật luôn là sinh vật được xếp vào bậc 1.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 31: Khi cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thu được F 1 toàn cây hoa đỏ.
Tiếp tục cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thu được thế hệ con có tỉ lệ 3 cây hoa trắng: 1
cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây hoa đỏ F 2 giao phấn ngẫu nhiên với
nhau thu được F3. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu kết quả không được xuất hiện ở đời F3?
(1) Tỉ lệ kiểu hình là 64 đỏ: 17 trắng.
40
(2) Kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ
.
81
3
(3) Cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ là
trong số cây hoa đỏ ở F3.
4
(4) Có 9 loại kiểu gen khác nhau, trong đó có 2 loại kiểu gen đồng hợp quy định kiểu hình hoa trắng.
(5) Có 5 kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng và 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.
A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 32: Ở mèo, gen quy định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen D
quy định lông đen, gen d quy định lông hung, Dd quy định lông tam thể. Quần thể cân bằng di truyền có
mèo đực lông hung chiếm 20% tổng số mèo đực. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
(1) Cấu trúc di truyền quần thể là: Giới đực: 0,8X DY: 0,2XdY; Giới cái: 0,64XDXD: 0,32XDXd:
0,04XdXd.
(2) Quần thể có 2000 con thì số mèo tam thể 320 con.
(3) Số lượng mèo đực lông đen gấp 5 lần mèo cái lông đen.
(4) Số lượng mèo đực lông hung bằng số lượng mèo cái lông hung.
A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 33: Trong các quy trình sau, có mấy quy trình có thể được sử dụng để tạo ra loài mới hoặc giống
mới có đặc tính di truyền khác biệt?
(1) Dung hợp tế bào trần của hai loài thành tế bào lai rồi nuôi cấy cho chúng phân chia và tái sinh
thành cơ thể rồi nhân lên thành dòng.
(2) Nuôi cấy mẫu mô của một giống cây trồng trong ống nghiệm thành rất nhiều mô sẹo rồi cho chúng
tái sinh thành cây hoàn chỉnh.
(3) Nuôi cấy hạt phấn cho phát triển thành cây đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa rồi nhân lên thành dòng.
(4) Gây đột biến, chọn lọc các cá thể đột biến có kiểu hình mong muốn rồi nhân lên thành dòng.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 34: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, gen này
nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Cho P
thuần chủng có kiểu hình khác nhau giao phối với nhau, thu được F 1. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với
nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi đực mắt
trắng. Theo lí thuyết, nếu cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì thu được F 3 có kiểu hình phân li
theo tỉ lệ:
A. 13 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng.
B. 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng.
C. 1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng.
D. 5 ruồi mắt đỏ: 3 ruồi mắt trắng.
Câu 35: Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng
màu sắc cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con
đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F 1 toàn con cánh đen. Cho con đực F 1 lai với con cái có kiểu
gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng: 1 con cái cánh đen:
1 con cái cánh trắng. Cho F 1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F 2. Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở
F2, số con đực chiếm tỉ lệ
1
2
3
5
A. .
B. .
C. .
D. .
3
3
5
7
Trang 4/6 - Mã đề thi 109


Câu 36: Alen B dài 221nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế bào chứa
cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi
của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Trong các kết luận sau, có bao
nhiêu kết luận đúng?
(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T.
(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669.
(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.
(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 37: Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền theo một chiều từ
A. môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất.
B. sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.
C. sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.
D. sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.
Câu 38: Khi nói về các nhân tố tiến hóa, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Nhân tố tiến hóa là những nhân tố có khả năng làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số alen của
quần thể.
B. Không phải nhân tố tiến hóa nào cũng có khả năng làm biến đổi tần số alen của quần thể.
C. Chọn lọc tự nhiên bao giờ cũng loại bỏ hoàn toàn alen lặn ra khỏi quần thể.
D. Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một chiều hướng xác định.
Câu 39: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể dễ dẫn tới diệt vong.
B. Kích thước quần thể không phụ thuộc vào mức sinh sản và mức tử vong của quần thể.
C. Kích thước quần thể luôn ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường.
D. Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
Câu 40: Ở người, alen A quy định nhìn màu bình thường, alen a quy định bệnh mù màu; alen B quy định
máu đông bình thường, alen b quy định bệnh máu khó đông. Hai gen này cùng trên nhiễm sắc thể X, cách
nhau 20cM, không có alen tương ứng trên Y. Một cặp vợ chồng bình thường, bên vợ có mẹ dị hợp tử đều
về hai cặp gen, bố mắc bệnh mù màu. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con trai đầu lòng bình thường là
A. 21%.
B. 25%.
C. 29,5%.
D. 6,25%.
Câu 41: Ở ngô, có 3 cặp gen (Aa; Bb; Dd) thuộc các nhiễm sắc thể khác nhau, tác động qua lại cùng quy
định màu sắc hạt. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả 3 alen trội A, B, D cho hạt có màu đỏ; kiểu gen
có mặt A và B nhưng vắng mặt gen D cho kiểu hình vàng, các kiểu gen còn lại đều cho hạt màu trắng.
Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) P: AaBbDd x AabbDd tạo ra F1, theo lí thuyết, tỉ lệ hạt màu trắng ở F1 là 0,625.
(2) Có tất cả 15 kiểu gen quy định kiểu hình trắng.
(3) P: AABBdd x AAbbDD, tạo ra F 1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ: 3 vàng: 4
trắng.
(4) P: AABBDD x aabbDD, tạo ra F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 đỏ: 7 trắng.
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 42: Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen
Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường.
Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về phép lai ♂AaBbDd x
♀AaBbdd, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Có tối đa 18 loại kiểu gen bình thường và 24 loại kiểu gen đột biến.
(2) Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử.
(3) Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.
(4) Thể một có thể có kiểu gen là aabd.
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Câu 43: Khi nói về hệ sinh thái, xét các kết luận sau đây:
(1) Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã.
(2) Trong hệ sinh thái , các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh
của môi trường.
(3) Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất
và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ.
Trang 5/6 - Mã đề thi 109


(4) Ở hệ sinh thái nhân tạo, con người bổ sung thêm vật chất và năng lượng nên hệ sinh thái nhân tạo
có độ đa dạng về loài cao hơn hệ sinh thái tự nhiên.
Có bao nhiêu kết luận đúng?
A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 44: Ở lúa (2n = 24), lấy một tế bào thể lệch bội nguyên phân 5 lần, ở lần nguyên phân thứ 5 người ta
đếm được 800 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về hai cực của tế bào. Thể đột biến lệch bội là
A. 2n + 1.
B. 2n - 2.
C. 2n + 2.
D. 2n – 1.
Câu 45: Cho con đực (XY) có mắt trắng giao phối với con cái có mắt đỏ được F 1 đồng loạt mắt đỏ. Các
cá thể F1 giao phối tự do, đời F2 thu được: 18,75% con đực mắt đỏ; 25% con đực mắt vàng; 6,25% con
đực mắt trắng; 37,5% con cái mắt đỏ; 12,5% con cái mắt vàng. Nếu cho con đực mắt đỏ F 2 giao phối với
con cái mắt đỏ F2 thì trong số các cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F3, tỉ lệ đực: cái là
2
3
3
1
A. .
B. .
C. .
D. .
1
4
1
2
BD
Câu 46: Ở một cơ thể động vật lưỡng bội, một số tế bào có kiểu gen Aa
phân li bình thường trong
bd
giảm phân, tuy nhiên một số tế bào nhiễm sắc thể chứa hai locut B và D không phân li ở kì sau giảm phân
II. Biết rằng không xuất hiện hiện tượng hoán vị gen, số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ cơ thể động vật
nói trên là:
A. 12.
B. 10.
C. 8.
D. 4.
Câu 47: Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết
rằng trong quá trình giảm phân có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng,
các cặp nhiễm sắc thể còn lại không có trao đổi chéo. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là
A. 2n = 8.
B. 2n = 14.
C. 2n = 10.
D. 2n = 20.
Câu 48: Một quần thể của một loài động vật, xét một locut gen có hai alen A và a; Ở thế hệ xuất phát P:
Giới đực có 860 cá thể, trong đó có 301 cá thể có kiểu gen AA; 129 cá thể có kiểu gen aa. Các cá thể đực
này giao phối ngẫu nhiên với các cá thể cái trong quần thể. Khi quần thể đạt tới trạng thái cân bằng thì
thành phần kiểu gen trong quần thể là 0,49AA: 0,42Aa: 0,09aa. Biết rằng, tỉ lệ đực cái trong quần thể là
1: 1. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về quần thể trên?
A. Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng ở thế hệ F1.
B. Ở F1 số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 9%.
C. Ở thế hệ (P), tần số alen a ở giới cái chiếm tỉ lệ 20%.
D. Ở F1 số cá thể có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 46%.
Câu 49: Ở một loài côn trùng, một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Cho con
đực (XY) thân đen, mắt trắng lai với con cái (XX) thân xám, mắt đỏ (P) được F 1 đồng loạt thân xám, mắt
đỏ. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Ở đời F2, các cá thể đực thân đen, mắt trắng chiếm tỉ lệ 20%, ở
giới cái không xuất hiện những cá thể có thân màu đen và những cá thể có mắt trắng. Biết không xảy ra
đột biến, gen quy định các tính trạng đang xét không nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y. Theo lí thuyết,
trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận sai?
(1) Cơ thể cái F1 đem lai xảy ra hoán vị gen với tần số 10%.
(2) Trong tổng số cá thể đực thu được ở thế hệ F2, các cá thể mang 2 alen trội chiếm tỉ lệ 20%.
(3) Ở F2, các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng đang xét chiếm tỉ lệ 40%.
(4) Ở F2, có tối đa 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, mắt đỏ.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 50: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F 1
toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F 2 có 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6,25% cây
hoa trắng. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2.
A. Đời F2 có 16 kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen quy định hoa trắng.
B. Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ.
C. Đời F2 có 9 kiểu gen, trong đó có 3 kiểu gen quy định hoa hồng.
D. Đời F2 có 16 kiểu gen, trong đó có 6 kiểu gen quy định hoa hồng.
----------- HẾT ----------

Trang 6/6 - Mã đề thi 109



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×