Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của thương hiệu công ty cổ phần OSUM CQ512187 nguyễn thị mai nga

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

1

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU..................................................................................................... 3
1. Lý do lựa chọn đề tài ............................................................................................ 3
2. Mục tiêu nghiên cứu, ............................................................................................ 5
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 5
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................... 5
5. Khái quát về những nghiên cứu liên quan đã có .................................................. 5
6. Kết cấu chuyên đề ................................................................................................ 7
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN OSUM ..... 8
1. Quá trình hình thành và chặng đường phát triền của công ty cổ phần OSUM .... 8
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần OSUM ............................ 10
3. Điều kiện sản xuất kinh doanh ........................................................................... 15
4.


Kết quả sản xuất kinh doanh và những nhân tố ảnh hưởng .............................. 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT THƯƠNG HIỆU VÀ
CÁC DẤU HIỆU NHẬN DIỆN BÊN NGOÀI CỦA THƯƠNG HIỆU CÔNG TY
CỔ PHẦN OSUM ................................................................................................ 32
1. Thực trạng mức độ nhận biết thương hiệu của Công ty cổ phần OSUM ........... 32
2. Thực trạng các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của thương hiệu Công ty cổ phần
OSUM ....................................................................................................................... 36
3 Đánh giá chung về các yếu tố nhận diện bên ngoài của thương hiệu OSUM và
nguyên nhân của những hạn chế. .............................................................................. 49
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC DẤU HIỆU NHẬN
DIỆN BÊN NGOÀI CỦA THƯƠNG HIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN OSUM. ....... 58
1. Một số định hướng và đặc điểm sản xuất kinh doanh ........................................ 58

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

2

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

2. Một số giải pháp hoàn thiện các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của doanh nghiệp
………………………………………………………………………………….60
Kết luận ................................................................................................................ 69
Danh mục tài liệu tham khảo…………………….................................................70
Danh mục bảng biểu, hình vẽ ............................................................................... 71
Phụ lục ................................................................................................................ 73
Phụ lục 1: Bảng hỏi online ....................................................................................... 73
Phụ lục 2: Bảng hỏi phỏng vấn khách hàng tại cửa hàng ........................................ 79
Phụ lục 3: Danh sách khách hàng phỏng vấn ............................................................ 83
Phụ lục 4: Kết quả xử lý số liệu bằng phần mền SPSS 20 ........................................ 89

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

3


GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay, vấn đề thương hiệu đang được rất nhiều doanh nghiệp quan tâm, đặc
biệt là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực đang ngày càng sâu rộng.
Thương hiệu không đơn thuần là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ
của cơ sở sản xuất kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ
cùng loại của doanh nghiệp khác, mà còn là hình tượng về một loại, một nhóm hàng
hóa dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Đó là một cơ sở để khẳng
định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường cũng như uy tín, hình ảnh của doanh
nghiệp trong tâm trí khách hàng. Tạo dựng một thương hiệu là cả một quá trình đòi hỏi
sự nỗ lực phấn đấu không ngừng và sự đầu tư thích đáng của doanh nghiệp.
Việc xây dựng thương hiệu riêng cho sản phẩm, hàng hóa đã được các thương
gia chú trọng từ thời Hy Lạp cổ đại. Trong thời đại toàn cầu hóa hiện nay, xây dựng
thương hiệu càng được các nhà kinh doanh, các doanh nghiệp khắp toàn cầu quan tâm
hơn bao giờ hết. Tầm quan trọng và vai trò của thương hiệu ngày càng được khẳng
định. Đối với doanh nghiệp, thương hiệu là một nhân tố quan trọng tạo nên sự thành
công, mang lại những giá trị khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh qua thời gian bằng
kinh nghiệm sử dụng của người tiêu dùng, bằng những cam kết, bằng niềm tin, sự yêu
thích…. Đối với người tiêu dùng, thương hiệu giúp gia tăng lợi ích từ sản phẩm cho
người tiêu dùng. Người tiêu dùng có thể nhanh chóng phân biệt hàng hóa cùng mua
trong muôn vàn loại hàng hóa và nhanh chóng đưa ra những phán quyết. Thương hiệu
cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin về địa lý, tên gọi, xuất xứ… tạo sự an
tâm với sản phẩm cho người tiêu dùng, và ngoài ra thương hiệu còn tạo ra giá trị cá
nhân cho người sử dụng.
Thương hiệu được cấu thành gồm 2 bộ phận: các dấu hiệu nhận diện bên ngoài
thương hiệu và các dấu hiệu nhận diện bên trong thương hiệu. Các dấu hiệu nhận diện
bên ngoài thương hiệu hay còn gọi là nhóm yếu tố trực quan (yếu tố hữu hình) bao
gồm: tên gọi, màu sắc, biểu tượng, khẩu hiệu, hệ thống cửa hàng, bao bì, kiểu dáng sản
phẩm, trang phục, trụ sở…vv. Các dấu hiệu nhận diện bên trong thương hiệu hay còn
gọi là nhóm yếu tố hình tượng (yếu tố vô hình) tạo ra bản sắc thương hiệu là hệ thống

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

4

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

các yếu tố liên quan đến ý nghĩa bao gồm: các thuộc tính (phạm vi sản phẩm, chức
năng, uy tín, đẳng cấp, giá trị văn hóa, nhân cách, cá tính…)
Công ty cổ phần OSUM là Công ty sản xuất và thương mại các mặt hàng thủy
tinh, pha lê, các sản phẩm sứ nhập khấu từ Cộng hòa Séc, xuất khẩu các sản phẩm dệt
may đi Châu Âu và một vài dịch vụ khác với các mặt hàng thủy tinh, pha lê. Được
thành lập từ năm 1998, với gần 15 năm hoạt động và kinh doanh trên địa bàn Hà Nội,
cho đến nay Công ty cũng đạt được những thành công nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh
đó còn rất nhiều những vấn đề doanh nghiệp cần có sự nghiên cứu và đưa ra những
giải pháp khắc phục để có thể tồn tại và tiếp tục phát triển trong thời gian tới, đặc biệt
là với sự phát triển và sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay.
Các mặt hàng thủy tinh, pha lê của Công ty cổ phần OSUM thường mang
những giá trị khá lớn, có mẫu mã, hình thức đẹp mắt, có tính lưu giữ lâu dài vì vậy
Công ty hướng đến nhóm đối tượng khách hàng có mức thu nhập khá, có nhu cầu mua
sản phẩm nhằm mục đích biếu, tặng hoặc nhóm khách hàng yêu thích các sản phẩm
thủy tinh, pha lê, sứ nhập khẩu từ Cộng hòa Séc và tương ứng với đó thì khách hàng
luôn mong chờ được mua sản phẩm từ những thương hiệu nổi tiếng hoặc phải là một
thương hiệu tạo cho khách hàng một sự tin cậy và góp phần tăng thêm giá trị cho sản
phẩm mà họ đang sở hữu. Trong khi đó, thực tế hiện nay cho thấy mức độ nhận biết
của người dân Hà Nội với thương hiệu công ty cổ phần OSUM là tương đối thấp, và
trong những người đã biết tới doanh nghiệp thì còn một nhóm lớn đối tượng nhận thức
chưa đúng về thương hiệu. Vì vậy hoạt động xây dựng thương hiệu cần được doanh
nghiệp đầu tư và quan tâm trong giai đoạn hiện nay và trong những năm tiếp theo.
Có nhiều khía cạnh trong hoạt động xây dựng thương hiệu của Công ty cổ phần
OSUM nhưng nổi cộm lên trên đó là việc hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu
hay các dấu hiệu nhận diện bên ngoài thương hiệu. Mặc dù ban lãnh đạo đã nhận thức
được tầm quan trọng của vấn đề thương hiệu trong nền kinh tế thị trường và sự hội
nhập như hiện nay nhưng vấn đề xây dựng thương hiệu vẫn chưa được quan tâm, đầu
tư và xây dựng đúng mức cần thiết. Hiện nay, các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của
thương hiệu còn chứa đựng rất nhiều những bất cập, tính bất đồng nhất, không thể hiện
được hình ảnh doanh nghiệp, chưa tạo được nét tính cách cho doanh nghiệp… Trong
khi đó thì các yếu tố bên ngoài này lại chính là những yếu tố đầu tiên mà khách hàng,
công chúng được tiếp cận với thương hiệu, và chính những yếu tố bên ngoài này mới

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

5

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

góp phần thể hiện được nhóm yếu tố bên trong và tạo ra nét tính cách và hình cho
doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
Chuyên đề “Hoàn thiện các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của thương hiệu.
Công ty Cổ phần OSUM” này của em thực hiện với mong muốn nghiên cứu và tìm ra
các giải pháp nhằm hoàn thiện các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của thương hiệu công
ty và giúp công ty có sự phát triển toàn diện và dài hạn hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu,
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng chung thương hiệu Công ty cổ phần OSUM
và các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của thương hiệu này.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của thương hiệu
Công ty cổ phần OSUM
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố nhận diện bên ngoài của thương hiệu Công ty
cổ phần OSUM
- Phạm vi nghiên cứu: tại địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu tại bàn: dữ liệu thứ cấp
- Nghiên cứu tại địa bàn: Phỏng vấn cá nhân nhằm đánh giá hiệu quả khách quan
hơn.
+ Điều tra định tính: phỏng vấn nhóm 3 đối tượng khách hàng đã từng mua sản
phẩm tại công ty, 2 nhân viên kinh doanh của công ty.
+ Điều tra định lượng: Phỏng vấn dưới 2 hình thức: Phỏng vấn online và phỏng
vấn trực tiếp khách tại cửa hàng
+Quy mô mẫu: 200 đơn vị, trong đó 100 đơn vị từ phỏng vấn online và 100 đơn
vị từ phỏng vấn trực tiếp khách tại cửa hàng.
- Quan sát tại các điểm phân phối về các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của
thương hiệu Công ty cổ phần OSUM
5. Khái quát về những nghiên cứu liên quan đã có
Thương hiệu và hệ thống nhận diện thương hiệu là một trong những vấn đề
không chỉ được các doanh nghiệp quan tâm đầu tư mà còn được nhiều bạn sinh viên
thuộc các khối ngành kinh tế quan tâm, yêu thích. Có khá nhiều chuyên đề tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

6

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

của các bạn sinh viên marketing gần đây nghiên cứu và đề xuất giải pháp cho công ty
thực tập về vấn đề xây dựng thương hiệu và xây dựng hệ thống nhận diện.
- Chuyên đề: “Giải pháp hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu Ngân hàng
cổ phần Á Châu chi nhánh Đà Nẵng” Của sinh viên trường Đại học kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2011
Bài chuyên đề này có ưu điểm là bố cục trình bày rõ ràng, mạch lạc, các mục
tiêu, phương pháp nghiên cứu khá rõ ràng cụ thể, nội dung phong phú. Tuy nhiên, bên
cạnh những ưu điểm trên đề tài vẫn còn một vài nhược điểm như: Dành nhiều nội dung
bài viết cho phần lý thuyết, có phần đi sâu vào lý thuyết dẫn đến phần thực tế chưa
thực sự được bộc lộ, dẫn đến các giải pháp cũng chưa thực sự có sự gắn kết với thực
tế.
- Chuyên đề: “Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu của Công ty văn hóa
và truyền thông Nhã Nam” Của sinh viên Phạm Phương Nhung, K49 lớp
Quản trị quảng cáo, trường đại học Kinh tế quốc dân
Nhìn chung, bài viết có sự đầu tư và nghiên cứu sâu, có những vấn đề được giải
quyết khá sáng tạo. Tuy nhiên, chưa có sự cân bằng giữa các khía cạnh, sự phân tích
và trình bày, bố cục giữa các phần, một số giải pháp vẫn mang tính chung chung, chưa
nhấn mạnh vào đối tượng, gắn cụ thể với doanh nghiệp.
- Chuyên đề: “Hoàn thiện hệ thống nhận diện thương hiệu Bánh Kem Xốp của
công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu” Được đăng ngày 07/07/2012 Trên trang
thuvienluanvan.com
Nội dung bài viết khá nhiều, nhưng chưa trọng tâm, đi sâu vào vấn đề, các phần,
mục chưa có sự rõ ràng cần thiết giúp người đọc dễ dàng quan sát và nhận thức được
hướng giải quyết vấn đề. Thực trạng về doanh nghiệp, về thương hiệu và hệ thống
nhận diện của thương hiệu hiện tại chưa được lột tả, gần như có sự nhầm lẫn trong
hoạt động nghiên cứu thực trạng và nghiên cứu giải quyết vấn đề.
- Chuyên đề:”Xây dựng thương hiệu bia Hùng Vương tại công ty cổ phần bia,
rượu Hùng Vương”Của bạn Nguyễn Thu Lê, k50, lớp marketing 50B, khoa
Marketing trường Đại học Kinh tế Quốc dân
SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

7

Với bài chuyên đề này, bạn đã có sự tìm hiều và phân tích sâu về ngành bia. Tuy
nhiên, do việc lựa chọn chuyên đề có phạm vi tương đối lớn dẫn đến việc phân tích và
giải quyết các vấn đề chưa có tính sâu sát và triệt để.
6. Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề bao gồm 3 chương sau:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty cổ phần OSUM
Chương 2: Thực trạng về mức độ nhận biết thương hiệu và các dấu hiệu nhận diện
bên ngoài của thương hiệu Công ty cổ phần OSUM
Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện các dấu hiệu nhận diện bên ngoài của thương
hiệu Công ty cổ phần OSUM
Với mong muốn áp dụng lý luận để giải quyết vấn đề thực tiễn trong quá trình
em thực tập, học tập và rút kinh nghiệm từ những nghiên cứu trước đó. Em mong
muốn chuyên đề của mình sẽ giải quyết được một số vấn đề và hoàn thiện các dấu hiện
nhận diện bên ngoài của thương hiệu công ty cổ phần OSUM. Tuy nhiên, do trình độ
nghiên cứu và giải quyết vấn đề còn nhiều hạn chế nên chuyên đề của em vẫn còn
nhiều thiếu sót, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đánh giá của thầy cô trong khoa
marketing. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo PGS.TS Nguyễn Viết Lâm
đã chỉ bảo và định hướng giúp em trong suốt quá trình làm chuyên đề. Em cũng xin
gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo Công ty và các anh chị phòng kinh doanh đã tạo điều
kiện và giúp đỡ, chỉ bảo em tận tình trong quá trình thực tập và làm chuyên đề thực tập
tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Mai Nga

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

8

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN OSUM
1.

Quá trình hình thành và chặng đường phát triền của công ty cổ

phần OSUM
1.1 Những thông tin cơ bản về Công ty cổ phần OSUM
- Tên công ty: Công ty cổ phần OSUM
- Tên tiếng anh: Stock Company OSUM
- Văn phòng giao dịch tại Việt Nam: 375 đường Kim Mã, Quận Ba Đình, Thành
phố Hà Nội
+ Tel: 04.3771.3583
+Fax: 04.3771.0838
- Văn phòng giao dịch tại Cộng hòa Séc: Số 23 Kralovicka 15, 32300 Pizen,
Czech Republic
+ Tel: 0042.077.606.5158
+Fax: 0042.0377.540.615
- Nhà máy sản xuất: Trung Nguyên- Yên Lạc- Vĩnh Phúc
+Tel:02113.760.368
+Fax: 02113.763.368
- Website: www.OSUM.vn
- Lĩnh vực kinh doanh
• Sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm dệt may đi EU
• Sản xuất, nhập khẩu và phân phối các sản phẩm thủy tinh pha lê, gốm sứ, đèn
chùm
• In, khắc chữ, tạo hình, tạo ảnh trên pha lê
• Chế tác theo ý tưởng
1.2
Quá trình hình thành
Công ty cổ phần OSUM được thành lập ngày 12 tháng 8 năm 1998 với tên gọi
ban đầu là Công ty tư nhân Viễn Đông, số vốn đầu tư ban đầu xấp xỉ 2 tỷ Việt Nam
đồng.
Ông Ngô Văn Tâm (tên thật Ngô Văn Tám hiện là Tổng giám đốc Công ty cổ
phần OSUM) sau 1 chuyến đi công tác tại Công hòa Séc, được quan sát, tiếp cận, có
được mối quan hệ tốt với phía đối tác tại Công hòa Séc và nhận thấy nhu cầu với các
mặt hàng dành cho mục đích biếu tặng tại Việt Nam ngày càng lớn ông đã có ý tưởng
trở thành nhà phân phối các sản phẩm thủy tinh, pha lê, các mặt hàng sứ của Cộng hòa
SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

9

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

Séc (đất nước được cho là chiếc nôi của ngành sản xuất thủy tinh, pha lê). Và doanh
nghiệp tư nhân Viễn Đông được ra đời, với mục tiêu trở thành một doanh nghiệp hàng
đầu trong ngành nghề kinh doanh cung cấp các mặt hàng thủy tinh, pha lê, quà tặng và
chiếm lĩnh thị trường Hà Nội, trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty pha lê
Việt Tiệp với triết lý kinh doanh của doanh: khách hàng luôn là “thượng đế”, cố gắng
đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và biến mọi ý tưởng của khách hàng trở thành
hiện thực.
Năm 2006, Công ty chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại và
xuất nhập khẩu Viễn Đông và đăng kí bản quyền tên thương hiệu OSUM. Đầu năm
2010, do nhu cầu muốn mở rộng nguồn vốn kinh doanh, thu hút đầu tư và có mong
muốn tên Công ty trùng với tên thương hiệu nhằm tạo sự nhận biết tốt hơn, Công ty đã
chuyển thành Công ty cổ phần OSUM.
Khi hoạt động kinh doanh trên thị trường Việt Nam trong một khoảng thời gian
khá dài, nhận thấy nguồn lực lao động dồi dào, sự khéo léo trong bàn tay của lực
lượng lao động của Việt Nam, giai đoạn cuối năm 2010 ông Tâm đã cho xây dựng nhà
máy gia công các mặt hàng thủy tinh pha lê tại Trung Nguyên- Yên Lạc- Vĩnh Phúc,
nơi đây chính là quê hương của ông. Cuối năm 2011 nhà máy Công ty Cổ phần OSUM
đã khánh thành và chính thức đi vào hoạt động và đưa ra các sản phẩm chất lượng
cạnh tranh mà giá cả lại mềm hơn khá nhiều so với các sản phẩm nhập khẩu.
Hiện nay Công ty cổ phần OSUM đang cung cấp trên 800 sản phẩm thủy tinh, pha
lê, gốm sứ các loại với các chủng loại sản phẩm: ly, cốc, lọ hoa, biểu trưng, bộ để bàn,
bộ trà, bộ đồ ăn, đèn chùm…
Công ty cổ phần OSUM hiện đang là một trong những doanh nghiệp hàng đầu
Việt Nam trong lĩnh vực gia công và phân phối các sản phẩm thủy tinh, pha lê, quà
tặng, và là nhà phân phối độc quyền các mặt hàng sứ của Tiệp Khắc, với các chủng
loại sản phẩm đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, đang dạng về chất lượng, giá cả và đáp
ứng nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
1.3
Chặng đường phát triển
- Ngày 12/08/1998 Công ty tư nhân Viễn Đông được thành lập với showroom
trưng bày và bán sản phẩm đầu tiên tại số 934 Đê La Thành, Đống Đa, Hà
Nội.

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

10

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

- Cuối năm 2003, Showroom thứ hai tại số 16 Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội được
khai trương và văn phòng quản lý của công ty được đặt tại đây với quy mô
khá nhỏ.
- Tháng 10/2006, Showroom thứ ba tại số 375 Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội được
khai trương. Cùng với đó công ty được chuyển thành Công ty trách nhiệm
hữu hạn thương mại và xuất nhập khẩu Viễn Đông và đăng kí bản quyền tên
thương hiệu OSUM. Văn phòng của công ty hiện nay vẫn là số 375 Kim Mã,
Ba Đình, Hà Nội.
- Năm 2008 do yêu cầu của tính chất hoạt động kinh doanh và phân phối nên văn
phòng đại diện của công ty được xây dựng tại Số 23 Kralovicka 15, 32300
Pizen, Czech Republic (Cộng hòa Séc)
- Tháng 9/2008 Showroom thứ tư tại số 936 Đê La Thành, Đống Đa, Hà Nội
được khai trương.
- Cuối năm 2010, Công ty đổi tên và chuyển thành Công ty Cổ phần OSUM
- Tháng 12/2011 nhà máy sản xuất Công ty Cổ phần OSUM chính thức đi vào
hoạt động tại địa chỉ Trung Nguyên, Yên Lạc, Vĩnh Phúc.
- Tháng 2/2012 Showroom thứ năm tại số 291 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà
Nội được khai trương.
- Tháng 11/2012 Văn phòng công ty chuyển tới số 291, Hoàng Quốc Việt, Cầu
Giấy, Hà Nội.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần OSUM

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


11

Hình 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu hoạt động của công ty cổ phần OSUM
TỔNG
GIÁM ĐỐC

Giám đốc chi
nhánh tại Việt
Nam

Giám đốc chi
nhánh tại Cộng
hòa Séc

Giám đốc xưởng
sản xuất

Phó
giám đốc
Trưởng
phòng
giao dịch
Phó
phòng
giao dịch

Kế toán
trưởng

Nhân
viên kế
toán-tài
chính

Thủ kho
và an
ninh
Quản lý
kho hàng

Nhân
viên an
ninh

Kế toán
trưởng

Trưởng
phòng
kinh
doanh

Kế toán
doanh
nghiệp

Nhân viên
kinh
doanh

Kế toán
vật tư

Nhân
viên thiết
kế

Trưởng phòng
hành chính
nhân sự

Quản Đốc

Công
nhân sản
xuất

Trưởng
phòng thiết
kế
Nhân
viên thiết
kế

Trưởng phòng
hành chính
nhân sự

Thủ kho,
an ninh và
vận chuyển
Nhân
viên quản
lý kho
Nhân
viên an
ninh
Nhân
viên giao
hàng


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

12

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

2.1 Các lãnh đạo cấp cao trong doanh nghiệp
- Tổng giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Ngô Văn Tâm
- Giám đốc chi nhánh Cộng hòa Séc và Giám đốc chi nhánh Văn phòng tại Việt
Nam: Ông Ngô Văn Tâm
- Giám đốc xưởng sản xuất của công ty: Ông Ngô Văn Tưởng
- Phó giám đốc quản lý văn phòng tại Việt Nam và xưởng sản xuất: Bà Hoàng
Thị Hằng
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
2.2.1 Chi nhánh tại Cộng hòa Séc
Bản chất của văn phòng giao dịch tại đây chỉ là trụ sở, giao dịch, lưu trữ hàng hóa
nhập tại Cộng hòa Séc chờ vận chuyển về Việt Nam và đồng thời là căn cứ giúp thuận
tiện cho hoạt động mua bán, trao đổi giữa 2 nước. Ngoài lĩnh vực kinh doanh về pha
lê, thủy tinh thì phía Công ty còn thực hiện xuất khẩu hàng dệt may trong nước ra
Châu Âu, nên văn phòng tại đây còn là nơi phân phối một số mặt hàng dệt may của
Việt Nam.
- Phòng giao dịch: 2 nhân viên giao dịch
Là nơi thực hiện các hoạt động giao dịch, mua bán tại Cộng hòa Séc.
- Phòng kế toán- tài chính: 2 nhân viên kế toán
Thực hiện các hoạt động kế toán doanh nghiệp, kế toàn thuế, thực hiện nghĩa vụ
doanh nghiệp tại nước ngoài, các hoạt động mua bán tại Cộng hòa Séc sau đó tài liệu
và các thông tin được chuyển về Việt Nam để xử lý và thực hiện sổ sách tại văn phòng
Việt Nam.
- Kho và khu vực an ninh: 1 thủ kho và 2 nhân viên bảo vệ làm việc theo ca
• 1 quản lý kho làm nhiệm vụ lưu kho, kiểm tra hoạt động ra vào, thông báo nguồn
hàng, ngày vận chuyển hàng về nước,…vv hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh
thủy tinh pha lê ở trong nước, và hỗ trợ cho hoạt động xuất khảu hàng dệt may
ngoài nước.
• Nhân viên bảo vệ chịu trách nhiệm về an ninh và bảo quản tài sản tại chi nhánh
2.2.2 Chi nhánh tại Việt Nam
Chi nhánh tại Việt Nam là nơi thực hiện hoạt động kinh doanh chính và chủ yếu
của doanh nghiệp, đem lại nguồn doanh thu chủ chốt và quan trọng, Văn phòng tại
Cộng hòa Séc hay nhà máy sản xuất của Công ty được xây dựng gần như nhằm mục
đích phục vụ cho chi nhánh tại Việt Nam.
SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

13

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

- Phòng kế toán: 1 kế toán trưởng và 6 nhân viên kế toán
• Thực hiện nhiệm vụ vào sổ sách các khoản thu và chi tiêu hằng ngày, hàng tháng,
báo cáo với cấp trên.
• Thực hiện hoạt động thu chi, báo cáo thuế và các hoạt động liên quan đến thuế
• Thực hiện nhiệm vụ lập bảng lương và trả lương cho nhân viên công ty
• Thực hiện các hoạt động kiểm tra, nhận hàng hóa từ xưởng sản xuất và từ văn
phòng Cộng hòa Séc chuyển về, làm bảng báo giá và kiểm tra giá tại cửa hàng.
• Thực hiện nhiệm vụ các công việc của kế toán khác, phụ trách cả khu vực xưởng
sản xuất
• Thực hiện thanh toán các hoạt động như điện, nước, mạng…vv
- Phòng kinh doanh: gồm 1 trường phòng kinh doanh, 4 nhân viên kinh doanh và
20 nhân viên bán hàng chia đều cho 5 cửa hàng, 1 nhân viên thiết kế, 1 nhân
viên giao hàng.
• Mỗi nhân viên kinh doanh chịu trách nhiệm phụ trách từ 1-2 showroom, các công
việc bao gồm thực hiện hoạt động kiểm tra liên tục, thực hiện nghiêm túc, bán
đúng giá, làm việc đúng thời gian…
• Các nhân viên kinh doanh chịu trách nhiệm các hoạt động kinh doanh, bán hàng
online, các hoạt động trực tuyến khác
• Báo cáo tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanh trên
thị trường với cấp trên
• Đưa ra các kiến nghị và thực hiện yêu cầu của cấp trên
• Nhân viên thiết kế chịu trách nhiệm thực hiên hoạt động thiết kế cho các đơn
hàng thực hiện in khắc trên thủy tinh pha lê và các sản phầm theo ý tưởng, các đơn
hàng thường là đơn hàng nhỏ, cần thực hiện ngay và thuê các xưởng gia công
ngay tại địa bàn Hà Nội để phục vụ cho khách có nhu cầu cần lấy hàng nhanh.
• Nhân viên giao hàng thực hiện hoạt động giao hàng, vẫn chuyển hàng giữa các
cửa hàng, lấy hàng từ các xưởng thuê gia công và đem về cửa hàng hoặc giao cho
khách và hỗ trợ nhân viên kinh doanh trong việc vận giao hàng cho các đơn hàng
online.
- Phòng hành chính nhân sự: Có 1 nhân viên

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

14

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

Nhân viên này chịu trách nhiệm về các hoạt động hành chính như việc thực hiện
các quy định của công ty của nhân viên, thông báo tuyển dụng, hướng dẫn cho ứng
viên và hỗ trợ cấp trên trong việc tuyển nhân sự cùng một số hoạt động khác.
2.2.3 Xưởng gia công và sản xuất của Công ty
Hình 1.2: Hình ảnh nhà máy sản xuất Công ty cổ phần OSUM

Nguồn: Website của Công ty cổ phần OSUM (www.OSUM.vn)
Địa chỉ: Trung Nguyên- Yên Lạc- Vĩnh Phúc, tổng diện tích khoảng 800m2
- Xưởng sản xuất: Bao gồm 1 quản đốc và 12 công nhân
• Quản đốc chịu trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc hoạt động của toàn bộ công nhân và
nhân viên thiết kế, đóng vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo hoạt động tại xưởng
thiết kế
• Công nhân thực hiện hoạt động gia công các sản phẩm thủy tinh, pha lê, như việc
in, khắc, tạo hình trên pha lê, tạo các họa tiết trên ly, cốc, lọ hoa…vv
- Phòng thiết kế: Gồm 2 nhân viên thiết kế, 1 trưởng phòng và 1 phó phòng
• Phòng này chịu trách nhiệm thiết kế các kiểu dáng sản phẩm, các họa tiết mới,
các ý tưởng của khách hàng cùng với 1 nhân viên thiết kế tại văn phòng giao dịch

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

15

tại Hà Nội để thực hiện các đơn hàng của khách hàng. Nhân viên thiết kế tại khu
vực này thường thực hiện các đơn hàng lớn.
- Phòng hành chính nhân sự: 2 nhân viên thực hiện các công việc
• 1 nhân viên chịu trách nhiệm chính trong hoạt động nhân sự: thông báo tuyển
dụng, đào tạo, hỗ trợ tuyển dụng..vv
• 1 nhân viên chịu trách nhiệm chính trong hoạt động hành chính, trong việc thực
hiện các hoạt động chi tiêu nhỏ lẻ, quản lý giờ giấc nhân viên trong Công ty…vv
- Phòng an ninh và vận chuyển: 2 nhân viên bảo vệ và 2 nhân viên vận chuyển
• Nhân viên an ninh chịu trách nhiệm bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, quản lý
kho hàng
• 2 nhân viên vận chuyển thực hiện hoạt động chuyển hàng lên các cửa hàng và
văn phòng trung tâm, thực hiện việc nhận các phôi hàng từ các nhà cung cấp đầu
vào.
3. Điều kiện sản xuất kinh doanh
3.1 Con người
Bảng 1.3:Cơ cấu nguồn lao động của Công ty cổ phần OSUM
(Đơn vị tính: người)
2008

2009

2010

2011

2012

Ban quản lý

3

3

3

3

3

Kế toán

5

6

7

8

7

Nhân viên kinh doanh và bán 24
hàng

24

24

25

29

Hành chính nhân sự

1

1

1

1

21

21

59

62

1

Nhân viên và công nhân
xưởng sản xuất
Tổng

33

35

36

Nguồn: Báo cáo nhân sự hàng năm của Công ty cổ phần OSUM
Nhìn chung tổng số lượng lao động có tăng qua các năm. Sự thay đổi số lượng
lao động trong từng phòng ban không biến động nhiều, sự biến động chủ yếu thay đổi
SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

16

do sự tăng thêm cửa hàng bán sản phẩm làm tăng số lượng nhân viên bán hàng cần có.
Và bắt đầu từ năm 2011 nhà máy gia công và sản xuất của công ty bắt đầu đi vào hoạt
động khiến cho tổng số lượng lao động tăng lên đang kể.
3.2 Trang bị cơ sở vật chất
Bảng 1.4: Trang bị cơ sở vật chất cho từng đơn vị kinh doanh tại công ty hiện nay
Máy
tính

Camera

Điều
hòa

Quạt

Máy
lọc
nước

Điện
thoại
cố định

Ghi chú

Phòng Tổng 1
Giám Đốc

1

1

1

1

1

1 bộ salon tiếp khách

Phòng
toán

kế 7

3

1

2

1

4

Phòng
doanh

kinh 5

2

1

2

1

4

Phòng hành 2
chính, nhân
sự
Cửa hàng
Xưởng
xuất

1 bộ salon tiếp khách

Nhân viên hành chính nhân
sự chung phòng với phòng
kinh doanh

0

2

1

1

0

1

sản 5

2

2

6

1

3

Ngoài ra còn có các trang
thiết bị khác và các dụng
cụ gia công, máy móc, đèn
và các thiết bị hỗ trợ cho
công tác gia công…vv

Nguồn: Điều tra quan sát và phỏng vấn nhân viên tại Công ty cổ phần OSUM
Ngoài những cơ sở vật chất liệt kê ở trên thì các thiết bị văn phòng thông
thường khác như bàn nghế, đèn điện, bút thước…vv đều được trang bị đầy đủ cho các
phòng ban. Xét trên mặt bằng chung so với tình hình kinh tế hiện nay và trang bị cơ sở

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

17

vật chất cho nhân viên của các công ty Việt Nam hiện nay thì công ty cổ phần OSUM
cũng đã khá đầy đủ. Tuy nhiên, như vậy cũng chưa phải là hoàn thiện.
3.3 Vốn điều lệ
Bảng 1.5: Quy mô vốn (Đơn vị tính: VNĐ)

Vốn điều lệ

2008

2011

2012

17.777.145.600

22.581.430.000

24.152.080.000

Nguồn: Báo cáo tài chính tổng hợp của Công ty cổ phần OSUM
Quy mô vốn của Công ty được trình bày trong bảng 1.5 ở trên, trong giai đoạn 20082011 do yêu cầu của tình chất hoạt động kinh doanh và việc xây dựng thêm nhà máy
khiến vốn điều lệ của Công ty có sự tăng lên đáng kể, giai đoạn năm 2011-2012 do
việc phát triển quy mô và số lượng cửa hàng khiến tổng vốn cũng tăng lên một phần.
4. Kết quả sản xuất kinh doanh và những nhân tố ảnh hưởng
4.1 Kết quả sản xuất kinh doanh

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

18

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

Bảng 1.6. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2007 - 2011)(Đơn vị: VNĐ)


Chỉ tiêu

2008

2009

2010

2011

9.286.051.621

13.085.522.930

10.108.885.008

11.448.395.339

02

5.812.370

203.467.869

16.175.000

19.410.000

10

9.280.239.251

12.882.055.061

10.092.710.008

11.438.985.339

11

5.280.315.606

6.112.241.934

4.893.141.266

5.871.769.519

3.999.923.645

6.769.813.127

5.199.568.732

5.567.215.810

21

1.636.529.374

770.523.671

1.394.518.603

873.422.324

22

1.131.590.022

1.507.425.120

2.622.858.878

3.147.430.654

Trong đó: Chi phí 23
lãi vay

233.525.958

760.712.556

1.087.813.992

1.225.376.790

8. Chi phí bán hàng

24

394.060.486

489.124.816

426.696.582

420.035.898

25

951.156.340

982.874.955

929.652.222

1.335.582.666

số

1.Doanh thu bán
hàng và cung cấp 01
dịch vụ
2.Các khoản giảm
trừ
3.Doanh thu thuần
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
(10= 01-02)
4.Giá vốn hàng bán

5.Lợi nhuận gộp
bán hàng và cung
20
cấp dịch vụ(20=1011)
6.Doanh

thu

hoạt

động tài chính
7. Chi phí tài chính

9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

10.

Lợi

19

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

nhuận

thuần từ hoạt động
SXKD

30

3.159.646.171

4.560.911.907

2.614.879.653

1.537.588.916

11.Thu nhập khác

31

149.637.830

64.061.497

7.201.611

8.641.933

12. Chi phí khác

32

26.611.460

106.825.335

9.145.645

10.974.774

40

123.021.370

(42.763.838)

(1.944.034)

(2.332.841)

3.282.667.541

4.518.148.069

2.612.935.619

1.535.256.075

820.666.885

1.129.537.017

653.233.905

383.814.019

52

50.869.434

44.286.556

2.365.062

2.638.074

60

2.411.131.222

3.344.324.496

1.957.336.652

1.148.803.982

(30=20+(21-22)(24+25)

13.(Lỗ)/Lợi

nhuận

khác (40=31-32)

14. Tổng lợi nhuận
kế toán trước thuế 50
(50=30+40)
15. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp 51
hiện hành
16. Chi phí thuế thu
nhập hoãn lại
17. Lợi nhuận sau
thuế
thu
nhập
doanh nghiệp
(60=50-51-52)

(Nguồn: Trích báo cáo tài chính thường niên từ 2008 – 2011 của công ty, chỉ tính
hoạt động kinh doanh thủy tinh, pha lê…tại thị trường Việt Nam, không tính hoạt động
xuất khẩu các mặt hàng dệt may đi Châu Âu )
Nhìn chung, doanh thu hàng năm của doanh nghiệp không có sự thay đổi và chênh
lệch nhiều qua các năm từ năm 2008-2011. Từ năm 2008 đến năm 2009 doanh thu tăng
SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

20

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

khoảng 4 tỷ VNĐ và lợi nhuận sau thuế tăng khoảng 1 tỷ VNĐ nhưng từ năm 2009 đến
năm 2010 thì doanh thu lại có phần giảm đi xấp xỉ 3 tỷ VNĐ và lợi nhuận sau thuế
giảm khoảng 40%, đến năm 2011 doanh thu có phần tăng lên một phần xong lợi nhuận
sau thuế thì vẫn tiếp tục giảm hơn so với năm 2010.
Nguyên nhân của sự thay đổi trên sẽ được phân tích rõ hơn trong những phần sau.
4.2

Những nhân tố ảnh hưởng

4.2.1 Yếu tố kinh tế
Năm 2008 tình hình kinh tế có phần gặp khó khăn và có phần suy giảm hơn các
năm trước.
Bảng 1.7: Tăng trưởng GDP, 2004-08 (%)
2004

2005

2006

2007

2008

Tốc độ tăng trưởng (%)
GDP

7,79

8,44

8,23

8,46

6,18

Nông-lâm-

4,36

4,02

3,69

3,76

4,07

Công nghiệpxây dựng

10,22

10,69

10,38

10,22

6,11

Dịch vụ

7,26

8,48

8,29

8,85

7,18

thủy sản

Đóng góp vào tăng trưởng GDP theo điểm phần trăm
GDP

7,79

8,44

8,23

8,46

6,18

Nông-lâmthủy sản

0,92

0,82

0,72

0,70

0,73

Công nghiệp-

3,93

4,21

4,17

4,19

2,54

2,94

3,42

3,34

3,57

2,90

xây dựng
Dịch vụ

Nguồn: Tổng cục Thống kê (TCTK) và tính toán của Viện Nghiên cứu Quản lý
Trung Ương

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

21

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

Với tình hình kinh tế chung của Việt Nam như trên, có thể thấy tình hình thắt chặt
và giảm chi tiêu của người dân Việt Nam nói chung và người dân Hà Nội nói riêng, tuy
nhiên doanh nghiệp vẫn đạt được mức doanh thu trên 9 tỷ VNĐ thì cũng có thể nói là
một mức tương đối cao và có phần vượt trội hơn một số doanh nghiệp có quy mô tương
đương khác trong cùng ngành.
Tới năm 2009, cùng với việc kinh tế có phần bình ổn trở lại và doanh nghiệp đã
tăng số cửa hàng trưng bày và bán sản phẩm lên 4 cửa hàng từ những tháng cuối năm
năm 2008 giúp cho doanh thu có phần gia tăng lên tới hơn 13 tỷ VNĐ. Tuy nhiên, do
mới đầu tư xây dựng thêm cửa hàng mới và thành lập văn phòng đại diện tại Cộng hòa
Séc dẫn đến doanh thu về tài chính có phần giảm sút hơn năm trước và chi phí tài chính
thì lại có phần gia tăng hơn
Năm 2010, kinh tế Việt Nam nhìn chung cũng có sự phát triển tốt, song cũng
chính điều này tạo ra một thách thức hơn đối với doanh nghiệp đó là sự cạnh tranh
không chỉ trong ngành mà còn là sự cạnh tranh từ các ngành khác, và sự thay đổi không
kịp thời của doanh nghiệp dẫn đến việc giảm tổng doanh thu so với năm 2009 mặc dù
tỷ lệ lạm phát năm 2010 ước tình khoảng 11,75% (Nguồn: Tổng cục thống kê)
Cũng trong năm 2010 là việc chạy đua lãi suất của các ngân hàng dẫn đến việc
tăng chi phí tài chính của doanh nghiệp và việc thiếu điện ảnh hưởng đến việc thi công
xây dựng nhà máy, ảnh hưởng đến hoạt động bán hàng, kinh doanh của doanh nghiệp
rất lớn.
Năm 2011, theo tổng cục thống kê tỷ lệ lạm phát cả năm ở mức 18,58%, doanh
thu của doanh nghiệp tăng hơn một chút so với năm 2010 nhưng trên thực tế quy đổi
thì so với năm 2010 thì doanh thu có phần suy giảm. Lãi suất cho vay thì luôn ở mức
cao, trong khi đó trong giai đoạn này doanh nghiệp OSUM vẫn tiếp tục xây dựng nhà
máy dẫn đến việc chi phí tài chính khá là lớn.
Tuy nhiên với sự khó khăn của kinh tế cả nước trong năm 2011 vừa qua thì việc
doanh nghiệp đứng vững và đạt được mức doanh thu như trên cũng là đáng hoan
nghênh.
Năm 2012 này, kinh tế vẫn còn tiếp tục chịu ảnh hưởng của khó khăn năm 2011
dẫn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng có phần hơi trầm lắng.
4.2.2 Môi trường cạnh tranh

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

22

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

Trước khi doanh nghiệp OSUM ra đời, năm 1995 tại thị trường Việt Nam Công
ty pha lê Việt Tiệp đã ra đời và cho đến nay vẫn là một trong những đối thủ lớn và
chiếm lĩnh một phần khá lớn thị trường Việt Nam.
Vào khoảng những năm 2000 công ty pha lê Pháp Thái Dương (Thái Dương
Gia), Công ty thủy tinh, pha lê Việt Ý cũng là một trong những công ty thủy tinh pha
lê lớn xâm nhập thị trường Hà Nội tạo ra môi trường cạnh tranh khá gay gắt. Ngoài ra
còn còn một số công ty thủy tinh, pha lê khác như Công ty Bohemia, Công ty GiGa
Gift…vv
Một ngành kinh doanh các mặt hàng thủy tinh pha lê cao cấp không phải là quá
thông dụng song lại có rất nhiều các doanh nghiệp đầu tư vào và hơn thế các doanh
nghiệp này ngày một phát triển hơn, gây áp lực lớn đối với doanh nghiệp OSUM.
Ngoài yếu tố cạnh tranh trực tiếp như phân tích ở trên thì các cấp độ cạnh tranh
khác như cạnh tranh về ngân sách, cạnh tranh về nhu cầu, cạnh tranh về chủng loại sản
phẩm… cũng ngày càng gia tăng do sự phát triển của thị trường và “miếng bánh” ngày
càng bị chia nhỏ hơn nữa dẫn đến việc kinh doanh trong giai đoạn từ năm 2008-2011
của doanh nghiệp có phần suy giảm và khó khăn hơn, đòi hỏi doanh nghiệp phải có
những sự thay đổi và đầu tư một cách hết sức thận trọng và đúng đắn.
4.2.3 Yếu tố khách hàng mục tiêu
Doanh nghiệp OSUM được biết đến ở thị trường Việt Nam là doanh nghiệp cung
cấp các mặt hàng thủy tinh, pha lê, quà tặng. Nhu cầu về các sản phẩm trên thì ngày
càng gia tăng, đặc biệt là nhu cầu mua các sản phẩm nhằm mục đích biếu, tặng. Bởi
như ta thấy tại Việt Nam hiện nay vẫn còn nhiều vấn đề tế nhị hay các việc đi “cửa
sau”, ngoài ra thì còn những việc giao lưu bạn bè, tạo dựng mối quan hệ dẫn đến các
mặt hàng cao cấp và sang trọng cũng có phần được ưa chuộng. Và với các sản phẩm
thủy tinh, pha lê cao cấp là chủ yếu vì vậy doanh nghiệp hướng các hoạt động của
mình tới nhóm khách hàng mục tiêu là những người có nhu cầu mua sản phẩm thủy
tinh, pha lê làm quà tặng.
Trong khi đó OSUM hướng đến nhóm khách hàng cá nhân có mức thu nhập từ
mức khá trở lên trên địa bàn Hà Nội vì các sản phẩm tại cửa hàng thường với mức giá
khá cao, không phải nhóm đối tượng nào cũng có khả năng chi trả và sẵn sàng chi trả
và hiện nay trụ sở công ty và các cửa hàng bán sản phẩm mới chỉ được xây dựng trên
địa bàn Hà Nội. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của kinh tế thì nhóm đối tượng
khách hàng có mức thu nhập cao ngày càng gia tăng và việc mạnh dạn hơn trong chi
SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

23

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

tiêu của người dân Việt Nam nói chung và người dân Hà Nội nói riêng thì việc chi trả
cho các sản phẩm mang tính xa xỉ không còn là vấn đề khó khăn đối với doanh nghiệp.
Mặt khác, nhóm khách hàng mục tiêu được doanh nghiệp xác định là như trên
nhưng hiện nay tại doanh nghiệp còn cung cấp một số mặt hàng với mức giá bình dân,
phù hợp với mức chi trả của nhiều người (các sản phẩm với mức giá bình dân này có
xuất xứ không được đảm bảo), điều này góp phần tăng thêm khách hàng cho doanh
nghiệp. Nhưng điều này lại đặt ra câu hỏi và nhiều vấn đề lớn cho doanh nghiệp. Liệu
mở rộng thêm thị trường với những nhóm khách hàng có thu nhập thấp hơn và cung
cấp các sản phẩm có có chất lượng kém hơn để đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng
khách hàng đã là đúng hay chưa?
Đối với nhóm khách hàng tổ chức có nhóm khách hàng chỉ mua hàng 1 lần hoặc
ít lần thì thường là các doanh nghiệp có nhu cầu thực hiện các hoạt động kỉ niệm nhiều
năm mới có 1 lần mục đích mua hàng là để sử dụng, các doanh nghiệp này thường có
quy mô lớn nhỏ khác nhau. Nhóm thứ hai là nhóm khách hàng thường xuyên và mua
hàng nhiều lần, thì đây là nhóm đối tượng được gọi như người bán lẻ, mua hàng với
mục đích kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không phải là người tiêu dùng cuối cùng.
Đối với nhóm người bán lẻ này thì doanh nghiệp thường hướng tới của điểm ngoài
Thành phố Hà Nội như các tỉnh: Hải Phòng, Huế, Cần Thơ…vv bởi thị trường Hà Nội
hiện nay khá đông đúc các nhà cung cấp và không còn là thị trường tiềm năng của
doanh nghiệp. Nhu cầu và sự phát triển số lượng các cửa hàng ở các tỉnh khác thì cũng
ngày một tăng lên cũng tạo cho doanh nghiệp nhiều cơ hội kinh doanh hơn. Tuy nhiên
sản phẩm được đưa đến các cửa hàng này thì sẽ không còn mang thương hiệu OSUM
mà sẽ là một thương hiệu khác hoặc có thể là chính thương hiệu của nhà bán lẻ.
Cùng với quy mô đoạn thị trường khách hàng mục tiêu ngày càng gia tăng cũng
mở ra cho doanh nghiệp nhiều cơ hội phát triển hơn. Tuy nhiên, doanh thu trong
những các năm lại có phần suy giảm là do nguyên nhân của sự cạnh tranh như đã phân
tích ở trên, ngoài ra còn do một số yếu tố khác như hoạt động quản lý, tư duy của nhà
quản lý …vv được thể hiện rõ hơn qua các hoạt động marketing và hoạt động xây
dựng thương hiệu sẽ được trình bày sau đây.
4.2.4 Các yếu tố marketing 4Ps
Như mô hình 1.1 ở trên ta có thể thấy hiện tại ở Doanh nghiệp vẫn chưa có một
phòng ban marketing hay một đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

24

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

marketing, mọi hoạt động gần như chỉ mang tính ý tưởng và thực hiện nhất thời chưa
có sự đầu tư lâu dài hay sự phân tích ki lưỡng.
4.2.4.1 Sản phẩm
Sản phẩm chính và chủ yếu của Công ty cổ phần OSUM hiện nay là các sản
phẩm thủy tinh, pha lê. Thủy tinh, đôi khi trong dân gian còn được gọi là
kính hay kiếng, là một chất rắn vô định hình đồng nhất, có gốc silicát, thường được
pha trộn thêm các tạp chất để có tính chất theo ý muốn.Trong dạng thuần khiết và ở
điều kiện bình thường, thủy tinh là một chất trong suốt, tương đối cứng, khó mài mòn,
rất trơ hóa học và không hoạt động xét về phương diện sinh học, có thể tạo thành với
bề mặt rất nhẵn và trơn. Tuy nhiên, thủy tinh rất dễ gãy hay vỡ thành các mảnh nhọn
và sắc dưới tác dụng của lực hay nhiệt một cách đột ngột. Tính chất này có thể giảm
nhẹ hay thay đổi bằng cách thêm một số chất bổ sung vào thành phần khi nấu thủy tinh
hay xử lý nhiệt. Pha lê là một dạng thủy tinh silicat kali có trộn thêm một lượng ôxít
chì II (PbO) và có thể là cả ôxít bari (BaO) khi người ta sản xuất nó. Pha lê có độ tán
sắc cao hơn thủy tinh thông thường, tức là trông nó lấp lánh hơn.
Các sản phẩm từ thủy tinh, pha lê thường có hình thức bắt mắt và được người
tiêu dùng ưa thích trong việc lựa chọn các sản phẩm trang trí. Nhưng tính dễ hỏng, dễ
vỡ của sản phẩm đôi khi cũng là trở ngại trong việc đưa ra quyết định đối với người
tiêu dùng. Tuy nhiên, các sản phẩm thủy tinh, pha lê rất đa dạng về các chủng loại sản
phẩm như: ly, cốc, lọ hoa, bình rượu, các bộ đồ để bàn, cúp lưu niệm, biểu trưng…vv
với rất nhiều màu sắc, hình dáng, kích cỡ khác nhau giúp người tiêu dùng có nhiều cơ
hội lựa chọn và cũng là thỏa mãn nhiều nhu cầu và phù hợp với tính thẩm mỹ của
nhiều người tiêu dùng. Hiện nay, Công ty đang cung cấp hơn 800 mẫu sản phẩm các
loại, sản phẩm đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, màu sắc. Các sản phẩm được chia thành
các dòng chính như: lọ hoa, âu, đĩa, biểu trưng, cúp pha lê, bộ để bàn, ly, cốc, bộ rượu,
bộ trà, bộ đồ ăn, gạt tàn, đèn chùm và ngoài ra còn có dịch vụ chế tác theo ý tưởng trên
các sản phẩm thủy tinh, pha lê. Trong mỗi dòng lại được chia thành nhiều loại sản
phẩm, với mỗi loại có nhiều sản phẩm với thiết kế và kích thước khác nhau…vv. Ví dụ
như: với lọ hoa, có lọ hoa pha lê màu, lọ hoa pha lê không màu, lọ sứ, lọ đắp nổi…vv.
Với âu đĩa có âu đĩa trắng, âu đĩa trắng mài, âu đĩa pha lê màu, âu đĩa đắp nổi, âu đĩa
cao…vv

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

25

GVHD: PGS.TS Nguyễn Viết Lâm

Hình 1.8 Một số hình ảnh sản phẩm tiêu biểu

SV: Nguyễn Thị Mai Nga


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×