Tải bản đầy đủ

Đánh giá thực trạng và nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác công trình cung cấp nước tập trung trên địa bàn huyện Hàm Yên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO XUÂN HUY

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT
TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN,
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CAO XUÂN HUY


ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ NGHIÊN CỨU
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VÀ
KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT
TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HÀM YÊN,
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 06 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ĐỖ ANH TÀI

THÁI NGUYÊN - 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả

Cao Xuân Huy


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến các thầy, cô giáo
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức bổ
ích, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện bản luận văn này. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS. TS Đỗ Anh Tài - Trưởng ban
Ban Hợp tác Quốc tế, trường đại học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này. Tôi xin chân thành
cảm ơn Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Sở
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên Quang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn Tuyên Quang, UBND huyện Hàm Yên, các phòng, ban chuyên

môn, UBND các xã, các Ban quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn trên địa bàn huyện và công ty TNHH Một thành viên Cấp, thoát nước
Tuyên Quang đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình
tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã không ngừng động viên, giúp đỡ tôi cả về vật
chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập, rèn luyện. Dù đã cố gắng nhưng
trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn
không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp góp
ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả

Cao Xuân Huy


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò, vị trí của nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ......................... 6
1.1.3. Các vấn đề liên quan tới quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh
hoạt tập trung nông thôn ............................................................................................. 7
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 10
1.2.1. Quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
một số nước đang phát triển trên thế giới ................................................................. 10
1.2.2. Tình hình quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
nông thôn ở Việt Nam ............................................................................................... 15
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 24
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 24


iv

2.3.1. Nguồn số liệu .................................................................................................. 24
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................................... 25
Chương 3: TRÌNH BÀY, ĐÁNH GIÁ, BÀN LUẬN CÁC KẾT QUẢ............... 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................................. 28
3.2. Tình hình quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.......................................................................... 33
3.2.1. Hiện trạng công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ............................................................................................................. 33
3.2.2. Thực trạng quản lý, khai thác các công trình nước sinh hoạt nông thôn
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .................................................................................. 34
3.3. Tình hình quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ............................................. 35
3.4. Khái quát cơ cấu tổ chức, bộ máy các mô hình quản lý công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên ........................................... 36
3.4.1. Mô hình UBND xã trực tiếp quản lý ............................................................... 36
3.4.2. Mô hình UBND xã giao cho Cộng đồng quản lý ........................................... 36
3.4.3. Mô hình UBND xã giao khoán cho Hợp tác xã quản lý ................................ 37
3.4.4. Mô hình UBND xã giao khoán cho Cá nhân quản lý .................................... 37
3.4.5. Mô hình doanh nghiệp quản lý ....................................................................... 38
3.5. Tổng hợp, phân tích số liệu tại 08 công trình điểm nghiên cứu......................... 39
3.6. Đánh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn
huyện Hàm Yên......................................................................................................... 48
3.6.1. Mô hình UBND xã trực tiếp quản lý ............................................................... 48
3.6.2. Mô hình UBND xã giao Cộng đồng quản lý .................................................. 50
3.6.3. Mô hình UBND xã giao khoán cho Hợp tác xã quản lý ................................. 51
3.6.4. Mô hình UBND xã giao khoán cho Cá nhân quản lý ..................................... 52
3.6.5. Mô hình doanh nghiệp quản lý ....................................................................... 53


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng được sử dụng để bảo vệ
một học vị nào. Các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả

Cao Xuân Huy


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

HTX

:

Hợp tác xã

NS - VSMT

:

Nước sạch - Vệ sinh môi trường

PTNT

:

Phát triển nông thôn

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

UBND

:

Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng hợp công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang .........................................................................................34
Bảng 3.2: Tổng hợp công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang .........................................................................................34
Bảng 3.3: Hiện trạng quản lý, sử dụng các công trình cấp nước tập trung
nghiên cứu..............................................................................................39
Bảng 3.4: Tổng hợp đơn giá sử dụng nước phân theo mô hình quản lý và đơn
giá nước có thể trả của các hộ sử dụng. .................................................40
Bảng 3.5: Tổng hợp ý kiến của các hộ dân vào việc tham gia đóng góp xây
dựng công trình ......................................................................................40
Bảng 3.6: Phân tích yếu tố trình độ văn hoá của chủ hộ đến sự quan tâm sử
dụng nước sạch trong sinh hoạt .............................................................41
Bảng 3.7: Phân tích yếu tố nguồn gốc dân tộc của chủ hộ đến sự quan tâm sử
dụng nước sạch trong sinh hoạt .............................................................42
Bảng 3.8: Phân tích yếu tố giới tính của chủ hộ đến sự quan tâm sử dụng nước
sạch trong sinh hoạt ...............................................................................42
Bảng 3.9: Phân tích ảnh hưởng của sự quan tâm sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt với tình trạng hoạt động của công trình .........................................43
Bảng 3.10: Phân tích ảnh hưởng của quy mô đầu tư xây dựng công trình đến
tình trạng hoạt động của công trình .......................................................43
Bảng 3.11: Phân tích mức độ ảnh hưởng của công suất khai thác khai thác
công trình đối với tình trạng hoạt động của công trình .........................44
Bảng 3.12: Phân tích mức độ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nước cho từng mô hình
quản lý, khai thác công trình..................................................................45
Bảng 3.13: Phân tích mức độ đáp ứng dịch vụ khách hàng cho từng mô hình
quản lý, khai thác công trình..................................................................45


viii

Bảng 3.14: Phân tích mối liên hệ giữa tình trạng hoạt động của công trình với
mô hình quản lý, khai thác .....................................................................46
Bảng 3.15: Bảng tổng hợp ý kiến, cho điểm của các hộ sử dụng nước về mô
hình quản lý, khai thác công trình đang sử dụng ...................................47


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước là nhu cầu thiết yếu của sự sống, đóng vai trò quan trọng trong đời
sống con người và có liên quan tới tất cả các ngành, các lĩnh vực cũng như mọi mặt,
mọi vấn đề của đời sống xã hội. Nước sạch và vệ sinh môi trường là một trong
những vấn đề được quan tâm không chỉ ở phạm vi một quốc gia, một khu vực mà
đang là vấn đề được quan tâm trên phạm vi toàn cầu. Nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng được Đảng, Nhà nước, Chính
phủ đặc biệt quan tâm. Trong những năm qua, vị trí, vai trò, ý nghĩa và các mục tiêu
của công tác này đã liên tục được đề cập đến trong nhiều loại hình văn bản quy
phạm pháp luật của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, như: Nghị quyết Trung ương
khóa IX, X, XI, Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói giảm nghèo, Chiến
lược quốc gia Nước sạch và vệ sinh nông thôn giai đoạn 2000 đến 2020.
Đến nay đã có nhiều dự án, chương trình nhằm nâng cao năng lực cho
chương trình nước sinh hoạt nông thôn nhất là về cơ sở hạ tầng và dịch vụ, nhưng
cơ chế và công tác quản lý còn thiếu đồng bộ ẩn chứa nhiều bất cập và hạn chế,
giảm tác dụng của các chương trình dự án nước sinh hoạt nông thôn. Mặc dù Trung
tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quốc gia đã ban hành sổ tay, đĩa
CD “Hướng dẫn quản lý, vận hành, bảo dưỡng hệ thống cấp nước tự chảy’’, Trung
tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Tuyên Quang hàng năm đều tổ
chức các lớp tập huấn kỹ thuật về quản lý, vận hành, bảo dưỡng công trình cấp nước
sinh hoạt nông thôn. Tuy nhiên vẫn chưa đáp ứng được những yêu cầu vô cùng
phong phú của công tác quản lý công trình sau đầu tư, nhiều ban quản lý đang gặp
rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn mô hình quản lý phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương mình.
Không nằm ngoài tình hình chung nêu trên trên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang cũng đang gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và xây dựng mô
hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn. Nhiều công trình
nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn được đầu tư xây dựng với nguồn


2

vốn hàng chục tỷ đồng nhưng hiệu quả sử dụng còn khá thấp. Có những công trình
sau khi xây dựng, bàn giao đưa vào sử dụng xong lại thiếu nước hoặc không có
nước; có công trình giai đoạn đầu hoạt động rất có hiệu quả xong trong quá trình
quản lý còn nhiều bất cập, cộng với sự thiếu ý thức của đại đa số người dân trong sử
dụng và bảo vệ công trình dẫn đến xuống cấp, không thể sử dụng được. Cùng với
đó UBND tỉnh Tuyên Quang, UBND huyện Hàm Yên cũng đã áp dụng nhiều mô
hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện
như mô hình Doanh nghiệp quản lý, UBND xã trực tiếp quản lý, UBND xã giao
khoán cho các tổ chức như Hợp tác xã, Cá nhân và cộng đồng tự quản lý, nhưng
hiệu quả đạt được của các mô hình chưa cao cần phải hoàn thiện.
Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để mở rộng sự tham gia và khu vực được
hưởng lợi từ các chương trình đầu tư về nước sạch nông thôn trên địa bàn huyện?
Làm sao để nâng cao chất lượng nước phục vụ sinh hoạt trên địa bàn huyện? Những
bất cập trong công tác quản lý công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
trên địa bàn huyện như thế nào? Cần xây dựng mô hình quản lý công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung nông thôn như thế nào cho phù hợp với từng khu vực? Sự tham
gia của người dân trong công tác xây dựng và quản lý các công trình cấp nước sinh
hoạt tập trung ở địa phương như thế nào? Những yếu tố nào làm ảnh hưởng đến
hoạt động của các mô hình quản lý công trình cấp nước sinh hoạt tập trung ở đây?
Các giải pháp được đưa ra ở đây là gì để hoàn thiện công tác quản lý, khai thác công
trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang?
Trên cơ sở tồn tại của các vấn đề đã nêu ra ở trên tác giả đã thực hiện đề tài:
“Đánh giá thực trạng và nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và
khai thác công trình cung cấp nước tập trung trên địa bàn huyện Hàm Yên”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng các mô hình quản lý và khai thác
công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên,


3

tỉnh Tuyên Quang từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý và khai
thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý và khai thác
công trình nước sinh hoạt tập trung nông thôn.
- Đánh giá được thực trạng cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa
bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các quản lý và khai thác
công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên,
tỉnh Tuyên Quang.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
và khai thác công trình nước sinh hoạt tập trung nông thôn huyện Hàm Yên, tỉnh
Tuyên Quang.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách pháp luật về quản lý, khai thác công trình cấp nước
sinh hoạt tập trung nông thôn và các văn bản có liên quan.
- Công tác điều tra thu thập tài liệu, số liệu phải đầy đủ, chính xác trung thực,
khách quan, có nguồn gốc rõ ràng.
- Phân tích, đánh giá đúng thực trạng về kết quả hoạt động của các công trình
nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
từ đó đánh giá được những tồn tại, khó khăn do nguyên nhân từ đâu, để đưa ra
những giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khoa học và phù hợp điều kiện thực tế tại
địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công trình sau đầu tư, phục vụ cấp nước
sinh hoạt cho nhân dân các vùng nông thôn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
4. Ý nghĩa của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài bám sát mục tiêu, nhận diện được những thành
công, bất cập trong công tác quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập
trung nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang; Đề xuất một số


4

định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý và khai thác công trình
nước sinh hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên
Quang. Vì vậy, đề tài có giá trị thực tiễn, giải quyết vấn đề vừa mang tính cấp bách,
vừa lâu dài, đồng thời góp phần làm sáng tỏ về mặt lý luận, nhận thức sâu sắc hơn
các vấn đề liên quan đến công tác quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh
hoạt tập trung nông thôn trên địa bàn huyện.


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đến các thầy, cô giáo
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức bổ
ích, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện bản luận văn này. Tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS. TS Đỗ Anh Tài - Trưởng ban
Ban Hợp tác Quốc tế, trường đại học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu này. Tôi xin chân thành
cảm ơn Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn, Sở
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Tuyên Quang, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi
trường nông thôn Tuyên Quang, UBND huyện Hàm Yên, các phòng, ban chuyên
môn, UBND các xã, các Ban quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn trên địa bàn huyện và công ty TNHH Một thành viên Cấp, thoát nước
Tuyên Quang đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình
tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành
và sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã không ngừng động viên, giúp đỡ tôi cả về vật
chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập, rèn luyện. Dù đã cố gắng nhưng
trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn
không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp góp
ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2015
Tác giả

Cao Xuân Huy


6

Như vậy, mô hình quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập
trung nông thôn có thể hiểu là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả...) mang tính
chất quy ước của một hệ thống quản lý công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn cụ thể trong thực tiễn.
* Quan điểm về quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
nông thôn
Phát huy nội lực của toàn xã hội để thực hiện Chương trình, đồng thời phải
căn cứ đặc điểm của từng vùng, từng địa phương và nhu cầu của người sử dụng để
lựa chọn quy mô công nghệ, cấp độ dịch vụ phù hợp với khả năng tài chính và công
tác quản lý, khai thác, sử dụng công trình sau đầu tư.
Đẩy mạnh công tác xã hội hoá, phát triển thị trường nước sạch và dịch
vụ vệ sinh môi trường nông thôn phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước.
Nhà nước có cơ chế, chính sách hỗ trợ đối tượng nghèo, gia đình chính sách,
vùng đồng bào dân tộc và vùng đặc biệt khó khăn về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn. [2].
1.1.2. Vai trò, vị trí của nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là một vấn đề được Đảng, Nhà
nước quan tâm đặc biệt và xác định là một bộ phận trong chính sách phát triển nông
thôn; Việc đảm bảo cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường là tiêu chí để phát
triển nông thôn văn minh, hiện đại, là nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước,
của các ngành các cấp và chính quyền địa phương. Công trình cấp nước còn được
xác định là một trong 8 loại công trình cần xây dựng ở các vùng nông thôn và là
một trong 6 loại hạ tầng cơ bản nhất để đánh giá điều kiện thoát nghèo ở các xã khó
khăn (điện, đường, trường học, trạm xá, nước sạch và chợ). Bên cạnh đó Việt Nam
cũng đã tham gia từ rất sớm và ký hàng loạt cam kết, tuyên bố quốc tế về xoá đói
giảm nghèo, cải thiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường như: Chương trình nước
uống và vệ sinh môi trường thế giới; Tuyên bố Dudlin; Mục tiêu thiên niên kỷ...
chính vì lẽ đó, việc quản lý nước sinh hoạt nông thôn được xác định có những vai
trò, vị trí quan trọng sau:


7

Vai trò đối với kinh tế: Các công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn hiện nay nếu được cải tiến và nhân rộng sẽ đem lại lợi ích to lớn, nâng cao điều
kiện sống cho người dân nông thôn, làm giảm bớt sự cách biệt giữa đô thị và nông
thôn, góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn.
Vai trò đối với xã hội: Tăng cường sức khỏe cho dân cư nông thôn bằng cách
giảm thiểu các bệnh có liên quan đến nước nhờ cải thiện việc cấp nước sinh hoạt và
nâng cao thực hành vệ sinh của dân chúng.
Vai trò đối với môi trường: Chống cạn kiệt, chống ô nhiễm, bảo vệ chất
lượng nguồn nước ngầm và nước mặt tại các hồ, đầm, sông, suối.
Một trong những giải pháp quan trọng hàng đầu để thực hiện tốt Chiến
lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020 đã được
Chính phủ xác định, đó là: “Xã hội hoá lĩnh vực cấp nước sạch và vệ sinh nông
thôn là vận động và tổ chức, tạo cơ sở pháp lý để khuyến khích sự tham gia của
nhân dân, của các thành phần kinh tế và toàn xã hội vào sự phát triển cấp nước
sạch và vệ sinh nông thôn nhằm nâng cao điều kiện sống cũng như tăng cường
sức khoẻ cho dân cư nông thôn” [2].
1.1.3. Các vấn đề liên quan tới quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh
hoạt tập trung nông thôn
1.1.3.1. Các yêu cầu của quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập
trung nông thôn
Nâng cao nhận thức của người dân: Nâng cao nhận thức của chính quyền các
cấp và nhân dân sống ở nông thôn về việc sử dụng công trình cấp nước sinh hoạt
tập trung nông thôn. Đây là cơ sở hết sức quan trọng góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống của nhân dân và xây dựng nông thôn mới theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Hiện nay, phần lớn dân cư nông thôn còn thiếu hiểu biết về nước sinh
hoạt, bệnh tật và sức khoẻ; về môi trường sống xung quanh mình cần phải được cải
thiện và có thể cải thiện được. Kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực cho thấy nếu
người nông dân nhận thức rõ được vấn đề thì với sự trợ giúp của Chính phủ, họ có
thể vươn lên khắc phục khó khăn, cải thiện được môi trường sống cho mình tốt hơn.


8

Vì vậy, các hoạt động thông tin giáo dục và truyền thông có tầm quan trọng lớn đối
với thành công của chiến lược phát triển.
Cải tiến tổ chức, tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước và phát triển nguồn
nhân lực: Tổ chức phải thực hiện theo một số nguyên tắc chung, phân công trách
nhiệm của từng cấp quản lý từ trung ương tới cấp thấp nhất thích hợp gắn liền với
các tổ chức cộng đồng. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước. Phát triển nguồn
nhân lực nhằm: Cung cấp đủ và sắp xếp cho hợp lý cán bộ nhân viên trong lĩnh vực
cho phù hợp với nghề nghiệp và nhiệm vụ; bồi dưỡng cho cán bộ trung ương và địa
phương về chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn, các kiến
thức và kỹ năng về lập chương trình, kế hoạch, điều phối, quản lý theo cách tiếp cận
dựa trên nhu cầu đối với cấp nước sinh hoạt nông thôn; huấn luyện nhân viên chịu
trách nhiệm thực thi ở các cấp huyện, xã để thực hiện tốt vai trò mới của mình.
Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để phát triển cấp nước
sinh hoạt nông thôn. Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc người sử
dụng phải đóng góp phần lớn chi phí xây dựng công trình và toàn bộ chi phí vận
hành, duy tu bảo dưỡng và quản lý. Cấp nước sinh hoạt nông thôn phục vụ cho việc
nâng cao sức khoẻ, giảm thiểu các bệnh tật do thiếu nước sạch và kém vệ sinh gây
ra, cải thiện điều kiện sinh hoạt cho mọi gia đình. Đó là sự nghiệp của toàn dân, vì
vậy cần xã hội hoá công tác này, huy động mọi nguồn vốn trong nước, phát huy nội
lực, đồng thời thu hút vốn nước ngoài cho cấp nước sinh hoạt nông thôn.
Nghiên cứu phát triển và áp dụng công nghệ thích hợp. Đẩy mạnh công tác
nghiên cứu phát triển trong lĩnh vực cấp nước sinh hoạt nông thôn đồng thời giới
thiệu các công nghệ khác nhau cho người sử dụng giúp họ có kiến thức cần thiết để
quyết định lựa chọn loại công nghệ phù hợp. [2].
1.1.3.2. Chiến lược nước sinh hoạt nông thôn Việt Nam
Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn được soạn thảo
trong bối cảnh có một số chương trình, dự án cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đã
được thực hiện trong nhiều năm nay và chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch
và vệ sinh môi trường được Chính phủ phê duyệt ngày 03/12/1998 thực hiện giai
đoạn I từ 1999-2005 và giai đoạn II từ 2006-2010.


9

Chiến lược Quốc gia cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn sẽ hướng dẫn
những nguyên tắc cơ bản: phát triển bền vững, cách tiếp cận dựa trên nhu cầu và xã
hội hóa công tác Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn để chỉ đạo toàn bộ lĩnh vực
cũng như các chương trình, dự án về vấn đề này.
Trong giai đoạn 1999-2005 đã hình thành một chương trình hành động nhằm
hỗ trợ xây dựng năng lực, cải cách tổ chức và các thể chế, trợ giúp kỹ thuật để tạo
các tiền đề quan trọng cho việc thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước
sạch và vệ sinh môi trường và các chương trình dự án khác, đồng thời xây dựng nền
móng vững chắc cho việc thực hiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh
nông thôn, cụ thể là:
Cần điều chỉnh các chương trình Cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn hiện có
như chương trình WATSAN, chương trình phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn do
Ngân hàng Phát triển châu Á tài trợ và các dự án Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn
khác sao cho phù hợp với các nguyên tắc cơ bản, cách tiếp cận chung của Chiến lược
Quốc gia. Chương trình Mục tiêu Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường cũng cần
được thực hiện theo các nguyên tắc cơ bản của Chiến lược Quốc gia. [4].
Thực hiện tốt các chương trình hiện có và các chương trình thí điểm về Cấp
nước sinh hoạt, mở rộng việc thực hiện chương trình cấp nước sinh hoạt nhằm nâng
cao tỷ lệ dân cư nông thôn được dùng nước sạch theo mục tiêu đã đề ra. Cần kết
hợp các chương trình thí điểm để giải quyết yêu cầu bức bách nhất về cấp nước cho
nhân dân ở những vùng bị hạn hán và các vùng khác đang thiếu nước nghiêm trọng.
Đồng thời rút ra các bài học về công tác thông tin - giáo dục - truyền thông, phát
triển nguồn nhân lực, cải cách hệ thống tổ chức, xây dựng các cơ chế tài chính để bổ
sung và hoàn thiện Chiến lược Quốc gia Cấp nước sạch và Vệ sinh nông thôn.
1.1.3.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt
nông thôn
Theo hướng dẫn đánh giá nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn ban hành
kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì công trình cấp nước tập trung được
đánh giá là hoạt động có hiệu quả khi tình trạng hoạt động của công trình được đánh
giá là công trình cấp nước tập trung hoạt động trung bình.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 2
3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 5
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 5
1.1.2. Vai trò, vị trí của nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ......................... 6
1.1.3. Các vấn đề liên quan tới quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh
hoạt tập trung nông thôn ............................................................................................. 7
1.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................................... 10
1.2.1. Quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông thôn
một số nước đang phát triển trên thế giới ................................................................. 10
1.2.2. Tình hình quản lý và khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung
nông thôn ở Việt Nam ............................................................................................... 15
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................... 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................... 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 24
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 24


11

nguồn tài chính là rất quan trọng. Chiến lược huy động vốn từ 3 nguồn: Từ nguồn
vốn của chính phủ TW và địa phương, huy động quyên góp vốn từ các tổ chức, giới
kinh doanh, đóng góp của người hưởng lợi từ chương trình.
Ví như trong dự án vay vốn WB cho nước sạch và VSMT 50% vốn từ WB,
25% từ Chính phủ TQ và 25% còn lại là đóng góp của hộ gia đình (đối tượng được
hưởng lợi). Chiến lược huy động vốn ở Trung Quốc rất hiệu quả, trung bình mỗi
năm huy động trên 10 tỷ nhân dân tệ cho VSMT nông thôn.
Về lĩnh vực cấp nước: Trung Quốc chủ trương khuyến khích hình thức cấp
nước bằng đường ống và tuỳ theo từng điều kiện cụ thể mà lắp đặt các hệ thống cho
phù hợp. Đến cuối năm 2004, tỷ lệ người dân được sử dụng nước máy là 60%. Hỗ
trợ kỹ thuật của chính phủ qua các thiết kế mẫu, hướng dẫn kỹ thuật theo từng loại
hình cấp nước khác nhau, ban hành tiêu chuẩn nước ăn uống. Trong khoảng thời
gian 20 năm Trung Quốc đã có 4 giai đoạn vay vốn của WB cho lĩnh vực phát triển
hệ thống cấp nước tại 17 tỉnh điểm. Trung bình 4-5 tỷ Nhân dân tệ/năm. Giai đoạn
đầu tập trung vốn cho các tỉnh có điều kiện kinh tế giàu có. Sau đó người dân trả lại
vốn thông qua trả tiền nước; giai đoạn 2 tập trung cho các tỉnh nghèo. Trong số
người thụ hưởng có khoảng 30% người nghèo sẽ hỗ trợ 100% vốn góp, 70% số còn
lại trả vốn qua tiền nước sử dụng, Kinh nghiệm về quản lý nước sạch và vệ sinh môi
trường tại Trung Quốc, 2005). Quản lý chất lượng nước: Năm 1985 ban hành tiêu
chuẩn nước ăn uống áp dụng cho toàn Trung Quốc. Tiêu chuẩn Quốc gia là tiêu
chuẩn nước uống duy nhất cho toàn Trung Quốc. Năm 1991 do ở nhiều vùng nông
thôn khó đạt được tiêu chuẩn này Quốc gia do vậy Trung Quốc đã ban hành Hướng
dẫn giám sát chất lượng nước cho vùng nông thôn. Kinh nghiệm thực tế nếu chỉ ban
hành các tiêu chuẩn hay hướng dẫn thì chưa đủ mà cần có các cơ quan quản lý,
giám sát và các giải pháp phù hợp, xây dựng tổ chuyên trách và đề ra chế tài xử lý
sẽ góp phần đảm bảo chất lượng nước.
Trong 10 năm qua Trung Quốc đã đạt được thành công lớn trong lĩnh vực
giáo dục vệ sinh: Các cấp lãnh đạo từ trung ương cho tới các cấp nhỏ nhất và người
dân đều đã hiểu được tầm quan trọng của nước sạch và VSMT.


12

Điều phối và phối hợp liên ngành trong lĩnh vực cấp nước nông thôn: Trung
Quốc đã lập Uỷ ban phát triển chiến dịch y tế với mục tiêu đẩy truyền thông đi
trước một bước. Uỷ ban này có nhiệm vụ phối hợp với Bộ Nông nghiệp và 2 tổ
chức lớn nhất Trung Quốc là thanh niên và phụ nữ. Trong đó thanh niên là lực
lượng trẻ, thích tiếp cận các vấn đề mới và thường cập nhật thông tin mới. Phụ nữ
thường hay quan tâm đến các vấn đề của phụ nữ và gia đình đặc biệt là vấn đề vệ
sinh nông thôn và nước sạch. Các địa phương cũng có mô hình tổ chức và hợp tác
tương tự như Trung ương, hợp tác theo cấp với 2 tổ chức quần chúng ở cấp mình
quản lý (Y tế - Nông nghiệp - Thanh niên - Phụ nữ).
Nước sạch -Vệ sinh trong nhà trường: Trung Quốc không có một chương
trình hay dự án riêng về lĩnh vực này. Nhưng các can thiệp đầu tiên ở địa phương
thuộc lĩnh vực NS -VSMT là ở trường học. Các hoạt động trong trường học rất có
lợi do học sinh vừa là đối tượng được truyền thông vừa là các truyền thông viên về
NS-VSMT cho cộng đồng. Trường học là nơi có độ tập trung đông người, nếu các
điều kiện vệ sinh không đảm bảo sẽ xảy dịch và lan nhanh do dó cần quan tâm và
đầu tư các điều kiện vệ sinh cho nhà trường. Năm 2004, Bộ Y tế và Bộ Giáo dục
phối hợp nghiên cứu để đưa ra thiết kế NS - VSMT trong trường học. [10].
Bài học về kinh nghiệm quản lý nước sạch và vệ sinh môi trường ở Trung
Quốc cho thấy, việc thành công chỉ có thể có được khi chiến lược, quy hoạch phải
phù hợp với điều kiện và tập quán của nhân dân, công tác truyền thông thông qua
các chiến dịch phải được duy trì thường xuyên và rộng rãi kết hợp giữa các bộ, các
cấp chính quyền và các tổ chức xã hội, đoàn thể ở địa phương, đặc biệt là thanh niên
và phụ nữ.
1.2.1.2. Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Israel
Hiện nay, tổng trữ lượng khai thác các nguồn nước tự nhiên ở đất nước Israel
khoảng 2 tỷ m3/năm, trong đó 63% là nguồn nước ngầm chủ yếu khai thác từ Địa
Trung Hải; còn 33% trữ lượng nước là nguồn nước mặt lấy từ hồ Kinnerret (nằm ở
phía Bắc vùng cao nguyên Goland). Ngoài ra, khoảng 4% nước được khai thác theo
cách thu nước chảy bề mặt.


13

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt, công nông nghiệp...
ngoài việc sử dụng nguồn nước mặt ra, nhà nước Israel luôn chú trọng đến việc
tăng cường tìm kiếm các nguồn nước mới, sử dụng triệt để các giải pháp bảo vệ
nguồn nước ngọt. Đó là lý do mà nước này cho xây dựng hệ thống chuyển nước
quốc gia như một “động mạch chính”, được dẫn từ hồ Kinnerret tới hàng ngàn
trang trại, khu dân cư, thành phố, các nhà máy công nghiệp suốt từ miền Trung,
đến miền Nam đất nước.
Bí quyết của sự thành công: Đối với từng người dân Israel, một giọt nước
cũng rất quý và tuyệt đối không được lãng phí. Nhận thấy sự khan hiếm nguồn
nước, nhằm thực hiện việc kiểm soát, mở rộng khai thác nguồn nước ngầm, Israel
đã xây dựng hẳn một bộ luật về đo lường mức nước tiêu thụ, Luật về kiểm soát khai
thác nước ngầm và thành lập Uỷ ban nhà nước, nhằm ngăn cấm khai thác nước
ngầm “lậu” làm suy thoái và ô nhiễm các mạch nước ngầm, ảnh hưởng tới việc
cung cấp nước cho hệ thống.
Để nâng cao chất lượng nguồn nước cung cấp, hiện nay Israel chủ yếu sử
dụng phương pháp sinh học để xử lý và bảo vệ, mục đích tránh ô nhiễm do tảo, các
loài sinh vật độc hại gây nên. Ngoài ra, nước này còn áp dụng phương pháp nuôi
các loại cá làm sạch nước như các loại cá chép bạc, chép đầu to, kết hợp sử dụng
các loại cá tầng đáy như cá Talapia (rô phi), cá đồi... ăn các loại thực vật và tảo tầng
đáy, một số loại cá ăn cá con, điều chỉnh lượng cá trong hồ. Đối với đất nước này,
luật đã quy định rõ, nước thải cũng là nguồn tài sản quốc gia, mọi đối tượng phải
hoàn trả lại sau khi sử dụng nước tại các trạm xử lý tập trung. Hiện cả nước có trên
600 trạm xử lý nước thải, đảm bảo xử lý 100% tổng lượng nước thải sinh hoạt của
toàn quốc, vào khoảng trên 380 triệu m3, trong tổng số 685 triệu m3 nước cung cấp.
Trong đó, lượng nước thải sử dụng lại trong nông nghiệp chiếm 24,4% tổng lượng
nước cấp cho nông nghiệp. Hiện nay, nhà nước Israel vẫn đang kêu gọi toàn dân
phải lưu ý đến lượng nước thải và tận dụng để sử dụng rộng rãi hơn, tức là cần phải
sử dụng nước quay vòng, kết hợp với các phương pháp thu giữ nước, chọn lọc để sử
dụng cho từng loại cây nông nghiệp. Tưới đúng mục đích nhu cầu của cây; dùng


14

nước quay vòng trong các xí nghiệp, các khu công nghiệp cũng đang được đề cao.
Như vậy, sẽ ngăn chặn được việc sử dụng nước lãng phí và tăng hiệu quả sử dụng
nước cao hơn. [11].
1.2.1.3. Kinh nghiệm quản lý nước sinh hoạt của Pakistan
Các công trình cấp nước sạch nông thôn của Pakistan dựa vào cộng đồng phổ
biến ở Bang Azad Jammu và Kashmir (AJK), đây là bang có dân số khoảng trên 2
triệu người. Các công trình này do cộng đồng đề xuất và được xây dựng dựa trên cơ
sở tự giúp đỡ với sự hỗ trợ chi phí từ Vụ Phát triển Nông thôn của Chính quyền địa
phương (LGRDD). Nhờ sự hướng dẫn của lãnh đạo địa phương và những người có
hiểu biết, các cộng đồng đã lựa chọn công nghệ và mức dịch vụ, lập kế hoạch và
thiết kế các hệ thống với sự hướng dẫn kỹ thuật của LGRDD và nhà tư vấn. Kinh
nghiệm của AJK biểu thị cả tính hiệu quả và tính bền vững, đây là mô hình có thể
áp dụng trên qui mô lớn.
Thôn Bangrila ở Quận Mirpur (bang AJK) là một ví dụ về hệ thống cấp nước
sinh hoạt bằng đường ống dựa vào cộng đồng. Bangrila có dân số gần 5000 người,
sống rải rác trên các sườn dốc của vùng có địa hình đồi núi. Năm 1981, để đáp ứng
nhu cầu cấp thiết về nước uống, cộng đồng người địa phương đã quyết định xây
dựng hệ thống cấp nước riêng của mình. Dân làng đã thành lập một ban về nước và
sau đó thông qua liên đoàn lao động và Hội đồng của huyện để tiếp cận với
LGRDD. Cộng đồng đã thoả thuận chia sẻ chi phí xây dựng cơ bản củ dự án và toàn
bộ chi phí vận hành và bảo dưỡng. Ban cấp nước xây dựng quĩ cần thiết từ các
khoản đóng góp của nhân dân. Dự án được thực hiện như một dự án liên doanh của
cộng đồng với Vụ của chính quyền địa phương. Gần 250 hộ gia đình được sử dụng
nước. Số tiền đóng góp hàng tháng có thể bù đắp được chi phí điện năng, trả lương
cho một người vận hành và một người đóng mở của van nước. Chủ tịch của Ban về
nước duy trì một sổ sách ghi chép tiền đóng góp hàng tháng của từng hộ gia đình và
các chi phí nảy sinh. Khi có hộ nào đó yêu cầu, họ có thể kiểm tra cuốn sổ này. Sau
khi xây dựng, các công trình đều làm việc tốt [11].


iv

2.3.1. Nguồn số liệu .................................................................................................. 24
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu ......................................................................... 25
Chương 3: TRÌNH BÀY, ĐÁNH GIÁ, BÀN LUẬN CÁC KẾT QUẢ............... 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................................. 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ........................................................................................... 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ................................................................................. 28
3.2. Tình hình quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.......................................................................... 33
3.2.1. Hiện trạng công trình cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ............................................................................................................. 33
3.2.2. Thực trạng quản lý, khai thác các công trình nước sinh hoạt nông thôn
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .................................................................................. 34
3.3. Tình hình quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt tập trung nông
thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang ............................................. 35
3.4. Khái quát cơ cấu tổ chức, bộ máy các mô hình quản lý công trình cấp
nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn huyện Hàm Yên ........................................... 36
3.4.1. Mô hình UBND xã trực tiếp quản lý ............................................................... 36
3.4.2. Mô hình UBND xã giao cho Cộng đồng quản lý ........................................... 36
3.4.3. Mô hình UBND xã giao khoán cho Hợp tác xã quản lý ................................ 37
3.4.4. Mô hình UBND xã giao khoán cho Cá nhân quản lý .................................... 37
3.4.5. Mô hình doanh nghiệp quản lý ....................................................................... 38
3.5. Tổng hợp, phân tích số liệu tại 08 công trình điểm nghiên cứu......................... 39
3.6. Đánh giá các mô hình quản lý nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn
huyện Hàm Yên......................................................................................................... 48
3.6.1. Mô hình UBND xã trực tiếp quản lý ............................................................... 48
3.6.2. Mô hình UBND xã giao Cộng đồng quản lý .................................................. 50
3.6.3. Mô hình UBND xã giao khoán cho Hợp tác xã quản lý ................................. 51
3.6.4. Mô hình UBND xã giao khoán cho Cá nhân quản lý ..................................... 52
3.6.5. Mô hình doanh nghiệp quản lý ....................................................................... 53


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×