Tải bản đầy đủ

Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty TNHH thái dương

www.luanvan.online

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề này được hình thành trên cơ sở
nghiên cứu độc lập của cá nhân em. Không sao chép từ các chuyên
đề khác, nếu sai em xin chịu trách nhiệm trước nhà trường.

SINH VIÊN

Thái lương thứ

LỜI NÓI ĐẦU

luanvan.online

Page 1


www.luanvan.online
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ
sở một nền sản xuất hàng hóa. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh

doanh mới cho các doanh nghiệp, nhưng đồng thời cũng chứa đựng
những mối nguy cơ đe doạ cho các doanh nghiệp. Để các doanh
nghiệp có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ
chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi
hướng đi cho phù hợp. Việc doanh nghiệp đứng vững chỉ có thể
khẳng định bằng cách hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù có ý nghĩa rất quan trọng
trong mọi nền kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp. Đánh giá
hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi phí bỏ ra và
kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải
quyết các vấn đề cơ bản của kinh doanh: kinh doanh cái gì ? kinh
doanh như thế nào? Do đó việc nghiên cứu và xem xét về vấn đề
nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh
nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh đang là một bài toán rất khó đòi hỏi mỗi doanh
nghiệp cần phải quan tâm đến, đây là một vấn đề có ý nghĩa quan
trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh
nghiệp cần phải có độ nhạy bén, linh hoạt trong quá trình hoạt động
kinh doanh của mình.
Vì vậy, trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH Thái Dương,
với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sự giúp đỡ tận tình của
thầy giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong nên em đã mạnh dạn chọn
đề tài "Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh ở Công ty TNHH Thái Dương " để viết chuyên đề
thực tập tốt nghiệp.

luanvan.online

Page 2


www.luanvan.online
Thực ra đây là một vấn đề có nội dung rất rộng vì vậy trong
chuyên đề này em chỉ đi vào thực trạng nâng cao hiệu quả kinh doanh
ở Công ty và đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung cơ bản chuyên đề bao
gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp thương mại.

Chương II: Thực trạng về hiệu quả kinh doanh của công ty
TNHH Thái Dương.
Chương III: Một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu
quả kinh doanh của công ty TNHH Thái Dương.
Chuyên đề này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo – Thạc sĩ Nguyễn Thanh Phong. Em xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ quí báu đó.

luanvan.online

Page 3


www.luanvan.online
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I. KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
Ở DOANH NGHIỆP

1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Từ trước đến nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm
khác nhau về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hiệu quả kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất
tức là giá trị sử dụng của nó (hoặc là doanh thu và nhất là lợi nhuận
thu được sau quá trình sản xuất kinh doanh). Khái niệm này lẫn lộn
giữa hiệu quả và mục tiêu kinh doanh.
- Hiệu quả kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh nhịp
độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế. Cách hiểu này chỉ là phiến diện, nó
chỉ đúng trên mức độ biến động theo thời gian.
- Hiệu quả kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và mức tăng
kết quả. Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về
hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra. Điển hình cho quan điểm này là tác giả
Manfred - Kuhn và quan điểm này được nhiều nhà kinh tế và quản trị
kinh doanh áp dụng và tính hiệu quả kinh tế của các quá trình sản
xuất kinh doanh.
Từ các khái niệm về hiệu quả kinh doanh trên ta có thể đưa ra
khái niệm ngắn gọn như sau: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc,

luanvan.online

Page 4


www.luanvan.online
thiết bị, vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh
mà doanh nghiệp đã đề ra.
2. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao năng
suất lao động xã hội và tiết kiệm nguồn lực lao động xã hội. Đây là hai
mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc
khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm
thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai
thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt được mục
tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện
nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết
kiệm mọi chi phí.
Để hiểu rõ về vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, ta
cũng cần phân biệt giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt
động kinh doanh. Kết quả hoạt động kinh doanh là những gì mà doanh
nghiệp đạt được sau một quá trình kinh doanh nhất định, kết quả cần
đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Trong
khi đó trong khái niệm về hiệu quả kinh doanh, người ta sử dụng cả
hai chỉ tiêu kết quả và chi phí để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết
quả tối đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định
với chi phí tối thiểu. Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí
để tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao
gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt
nhất đã bị bỏ qua hay là giá trị của sự hy sinh công việc kinh doanh
khác để thực hiện hoạt động kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải được

luanvan.online

Page 5


www.luanvan.online
bổ sung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy
rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính như vậy sẽ khuyến khích các nhà
kinh doanh lựa chọn phương án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng
sản xuất có hiệu quả cao hơn.
3. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu để các
nhà quản trị thực hiện các chức năng của mình. Việc xem xét và tính
toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết việc sản xuất đạt
ở trình độ nào mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích, tìm ra các
nhân tố để đưa ra các biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện
tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả. Với
tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế, phạm trù hiệu
quả không chỉ được sử dụng ở giác độ tổng hợp, đánh giá chung trình
độ sử dụng tổng hợp đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà
còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào ở
phạm vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp.
Ngoài ra, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh còn là sự biểu hiện
của việc lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp phải
tự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh của mình cho phù hợp
với trình độ của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi
nhuận, doanh nghiệp buộc phải sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có.
Nhưng việc sử dụng nguồn lực đó bằng cách nào để có hiệu quả nhất
lại là một bài toán mà nhà quản trị phải lựa chọn cách giải. Chính vì
vậy, ta có thể nói rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là
công cụ hữu hiện để các nhà quản trị thực hiện các chức năng quản
trị của mình mà còn là thước đo trình độ của nhà quản trị.

luanvan.online

Page 6


www.luanvan.online
Ngoài những chức năng trên của hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, nó còn là vai trò quan trọng trong cơ chế thị trường.
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại của
doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị
trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự
tồn tại đó, đồng thời mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát
triển một cách vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt
động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và
phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập của doanh
nghiệp phải không ngừng tăng lên. Nhưng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kỹ thuật cũng như các yếu tố khác của quá trình sản
xuất chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi
hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh. Như vậy,
hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định
bởi sự tạo ra hàng hóa, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho
nhu cầu của xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội. Để thực
hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên và đứng
vững để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá
trình hoạt động kinh doanh. Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu
tái sản xuất trong nền kinh tế. Như vậy chúng ta buộc phải nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách liên tục trong mọi khâu của
quá trình hoạt động kinh doanh như là một nhu cầu tất yếu. Tuy nhiên,
sự tồn tại mới chỉ là yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát
triển và mở rộng của doanh nghiệp mới là yêu cầu quan trọng. Bởi vì

luanvan.online

Page 7


www.luanvan.online
sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát triển
mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho
quá trình sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự
cạnh tranh và tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh
tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến
bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự
cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh
tranh lúc này không còn là sự cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh
về mặt chất lượng, giá cả mà cò phải cạnh tranh nhiều yếu tố khác
nữa. mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố
làm cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho
doanh nghiệp không tồn tại được trên thị trường. Để đạt được mục
tiêu là tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng
trong cạnh tranh trên thị trường. Do đó doanh nghiệp cần phải có
hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu quả lao
động là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng khối lượng hàng
hóa, chất lượng, mẫu mã không ngừng được cải thiện nâng cao....
Thứ ba, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ
bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động
kinh doanh trên thị trường. Muốn tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả kinh
doanh của mình. Chính sự nâng cao hiệu quả kinh doanh là con
đường nâng cao sức cạnh tranh và khả năng tồn tại, phát triển của
mỗi doanh nghiệp.
II. HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP

luanvan.online

Page 8


www.luanvan.online
1. Nhóm chỉ tiêu tổng hợp của doanh nghiệp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Chỉ tiêu doanh thu trên 1 đồng chi phí của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Chỉ tiêu doanh thu trên 1
đồng chi phí của doanh

trong kỳ của doanh nghiệp
Tổng chi phí và tiêu thụ trong

=

nghiệp

kỳ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này cao khi tổng chi phí
thấp, do vậy nó có ý nghĩa khuyến khích các doanh nghiệp tìm ra các
biện pháp giảm chi phí để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất của doanh
nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ

Sức sản xuất vốn

của doanh nghiệp
Tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của

của doanh nghiệp

=

doanh nghiệp: một đồng vốn kinh doanh sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu. Vì vậy, nó sẽ giúp cho các doanh nghiệp trong việc
quản lý vốn chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả đồng vốn kinh
doanh.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
Chỉ tiêu doanh lợi theo chi
phí của doanh nghiệp

nghiệp
=

Tổng chi phí và tiêu thụ trong kỳ
của doanh nghiệp

luanvan.online

Page 9


www.luanvan.online
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí và tiêu thụ trong kỳ của
doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
Chỉ tiêu doanh lợi theo vốn kinh
doanh của doanh nghiệp

=

nghiệp
Tổng vốn kinh doanh trong kỳ

của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp:
một đồng vốn tạo ra được bao nhiêu doanh lợi. Nó phản ánh trình độ
sử dụng vốn của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu thuần của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của doanh
Chỉ tiêu doanh lợi theo doanh thu
thuần của doanh nghiệp

=

nghiệp
Doanh thu thuần trong kỳ của

doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận từ một đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này có ý nghĩa
khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ
tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản
2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
- Chỉ tiêu năng suất lao động của doanh nghiệp
Tổng giá trị kinh doanh tạo ra trong kỳ
Chỉ tiêu năng suất lao
của doanh nghiệp
=
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
động của doanh nghiệp
của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu
đồng giá trị kinh doanh.

luanvan.online

Page 10


www.luanvan.online
- Chỉ tiêu kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí tiền lương
của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
trong kỳ của doanh nghiệp

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh
trên 1 đồng chi phí tiền lương =
của doanh nghiệp

Tổng chi phí tiền lương trong kỳ
của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng chi phí tiền lương trong kỳ tạo ra

được bao nhiêu đồng doanh thu.
- Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động của doanh
nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của
doanh nghiệp
=
Tổng số lao động bình quân
trong kỳ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính
cho một lao động của doanh
nghiệp

được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số sử dụng lao động của doanh nghiệp
Tổng số lao động được sử dụng
Hệ số sử dụng lao động
của doanh nghiệp

của doanh nghiệp
Tổng số lao động hiện có của

=

doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh
nghiệp.
- Hệ số sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp
Tổng thời gian lao động thực tế
Hệ số sử dụng thời gian lao
động của doanh nghiệp

=

của doanh nghiệp
Tổng thời gian lao động định mức
của doanh nghiệp

luanvan.online

Page 11


www.luanvan.online
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian lao động thực tế so với thời gian
lao động định mức, nó cho biết tình hình sử dụng thời gian lao động
trong doanh nghiệp.
2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp
- Sức sản xuất vốn cố định của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm
Sức sản xuất vốn cố định

trong kỳ của doanh nghiệp
Vốn cố định bình quân trong kỳ

=

của doanh nghiệp

của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
- Sức sinh lợi vốn cố định của doanh nghiệp
Lợi nhuận trong kỳ của
Sức sinh lợi vốn cố định
của doanh nghiệp

doanh nghiệp
Vốn cố định bình quân trong kỳ của

=

doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định trong kỳ sẽ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị của
doanh nghiệp
Thời gian làm việc thực tế của

Hiệu quả sử dụng thời gian
làm việc của máy móc thiết

doanh nghiệp

=

Thời gian làm việc theo kế

bị của doanh nghiệp

hoạch của doanh nghiệp
- Hệ số sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp
Tổng tài sản cố định được huy
Hệ số sử dụng tài sản cố
định của doanh nghiệp

=

động của doanh nghiệp
Tổng tài sản cố định hiện có của

doanh nghiệp
- Hệ số đổi mới tài sản cố định của doanh nghiệp

luanvan.online

Page 12


www.luanvan.online
Tổng giá trị tài sản cố định được
Hệ số đổi mới tài sản cố

=

định của doanh nghiệp

đổi mới của doanh nghiệp
Tổng tài sản cố định hiện có của

doanh nghiệp
2.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả vốn lưu động của doanh
nghiệp
- Sức sản xuất vốn lưu động của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong
Sức sản xuất vốn lưu

kỳ của doanh nghiệp
Vốn lưu động bình quân trong kỳ của

=

động của doanh nghiệp

doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động trong kỳ sẽ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu
động của doanh nghiệp

của doanh nghiệp
Doanh thu thuần của doanh

=

nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết cần bao nhiêu đồng vốn lao động đảm
nhiệm để tạo ra một đồng doanh thu.
- Số vòng quay vốn lưu động của doanh nghiệp
Số vòng quay vốn lưu
động của doanh nghiệp

Doanh thu thuần của doanh nghiệp
=

Vốn lưu động bình quân trong kỳ

của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động có
hiệu quả và ngược lại.
- Thời gian một vòng quay của doanh nghiệp
Thời gian một vòng quay

=

Thời gian kỳ phân tích của doanh

của doanh nghiệp

luanvan.online

nghiệp

Page 13


www.luanvan.online
Số vòng quay vốn lưu động của
doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết số ngày để vốn lưu động quay được một
vòng. Thời gian này càng ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng cao và ngược lại.
III. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA DOANH NGHIỆP ẢNH
HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH

1. Đặc điểm về sản phẩm
Là một công ty chuyên khai thác và chế biến mặt hàng lâm sản,
trước hết sản phẩm của công ty sẽ có đặc điểm là đồ gỗ, sản phẩm
của công ty sản xuất ra sẽ cung cấp cho các các thị trường trong
nước cũng như nước ngoài. Tùy theo tính chất và đặc điểm của từng
loại sản phẩm mà khách hàng yêu cầu công ty sẽ có những kế hoạch
phân công tới từng bộ phận thực hiện.
Để thực hiện hoàn chỉnh một loại sản phẩm nói chung cần một
quy trình công nghệ được thể hiện ở bảng 1.1
Bảng 1.1. Quy trình công nghệ để sản xuất 1 sản phẩm
Các khâu liên quan và máy móc sử dụng
1. Thiết kế mẫu mã.
2. Máy cưa vòng.
3. Máy cưa mâm.
4. Máy tiện.
5. Máy bào.
Sản phẩm A

6. Máy khoan.
7. Máy đánh bóng.
8. Máy khảm, chạm.
9. Máy sơn.
10.KCS (kiểm tra loại bỏ sản phẩm hư hỏng).
11. Nhập kho thành phẩm.

luanvan.online

Page 14


www.luanvan.online
Nguồn: Phòng kỹ thuật
Tuy nhiên, các loại sản phẩm đó được phân chia theo từng cấp
tùy theo yêu cầu của khách hàng (sản phẩm chất lượng cao hay
thấp).
Trong nền kinh tế ngày nay, do sự tác động của nền kinh tế thị
trường cùng với sự hội nhập kinh tế đang diễn ra từng ngày, từng giờ,
các sản phẩm nhập ngoại có chất lượng cao, mẫu mã đẹp đi đôi với
chất lượng của sản phẩm cạnh tranh rất mạnh với các loại sản phẩm
trong nước, làm cho nhu cầu về hình thức mẫu mã sản phẩm, chất
lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng được đẩy lên rất cao, đòi hỏi
doanh nghiệp sản xuất mặt hàng lâm sản như công ty TNHH Thái
Dương thường xuyên phải tiếp cận những công nghệ, máy móc mới
cũng như thiết kế những kiểu dáng mẫu mã của các sản phẩm đi đôi
với chất lượng của sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng. Việc doanh thu của loại hình sản xuất này mang lại lợi
nhuận rất cao nên nó ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra khi sản xuất loại sản phẩm này đều không gây mất
nhiều chi phí bảo quản dẫn đến giảm chi phí sản xuất kinh doanh và
tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Một đặc điểm nữa về sản phẩm là được sản xuất theo nhu cầu
thị trường và đơn đặt hàng của khách hàng, đặc điểm này có thuận lợi
là không có nhiều hàng tồn kho ứ đọng hay thất thoát vốn, nhưng
cũng chính đặc điểm này làm cho doanh nghiệp không chủ động được
nhiều trong việc sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả cũng như
tiết kiệm được nguyên vật liệu.
2. Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật
Để phục vụ tốt hơn trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp,
mỗi công ty, doanh nghiệp phải có những bước đi đúng đắn trong quá
trình đầu tư máy móc thiết bị, cũng như nguyên vật liệu để đảm bảo

luanvan.online

Page 15


www.luanvan.online
cho sự hoạt động liên tục của dây chuyền sản xuất cũng như tiếp cận
với những công nghệ mới để nâng cao chất lượng, hiệu quả cho sản
phẩm của mình. Đó là yếu tố mang tính tất yếu cho sự sống còn của
mỗi doanh nghiệp sản xuất. Hiện nay, công ty TNHH Thái Dương có
hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật được thể hiện ở bảng 1.2
Bảng 1. 2. Thống kê hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh
nghiệp
Đơn vị: 1000đ
Các chỉ tiêu

Nguyên giá

Hệ thống văn phòng làm việc
Hệ thống xưởng sản xuất
Hệ thống kho bãi
Phương tiện vận tải
Máy móc thiết bị

Giá trị còn lại

750.000

550.000

1.200.000

850.000

1.500.000

1.000.000

3.500.000

2.500.000

Trong đó hệ thống máy móc thiết bị của doanh nghiệp:

Các loại máy móc
thiết bị

Số
lượng

Công suất
(kw/h)

Năm sử
dụng

Quốc gia
cung cấp

Máy thiết kế (máy
vi tính)
Máy cưa vòng
Máy cưa mâm
Máy tiện
Máy bào
Máy đánh bóng
Máy chạm, khảm

7

2

1998

Sigapore

4
9
20
20
15
28

95
70
50
45
40
35

1996
1986
1996
1998
1996
1991

Việt Nam
Nga
Trung Quốc
Đài Loan
Đài Loan
Trung Quốc

Máy sơn
Máy khoan

12
16

luanvan.online

35
1991
Nhật
45
1996
Đài Loan
Nguồn: Phòng kỹ thuật tháng 12/2005

Page 16


www.luanvan.online
Ảnh hưởng của cơ sở vật chất kỹ thuật đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
Như trên đã trình bày ta thấy rằng giá trị còn lại của hệ thống cơ
sở vật chất của công ty là rất thấp so với nguyên giá ban đầu, do
nhiều hệ thống đã khấu hao và các hệ thống đầu tư mới chưa có
nhiều. Điều này đã gây nhiều bất lợi cho công ty trong việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cơ sở hạ tầng vật chất kỹ thuật thấp
kém, thứ nhất ảnh hưởng đến việc phục vụ quá trình sản xuất kinh
doanh. Hệ thống văn phòng làm việc xuống cấp, không đầy đủ trang
thiết bị cần thiết cho hoạt động quản lý của công ty. Sự sắp xếp giữa
các phòng ban chưa tạo nên điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi
thông tin và thành một tổng thể thống nhất nên không tạo ra được một
bầu không khí, một môi trường làm việc thoải mái khuyến khích người
lao động làm việc hăng say hơn. Hệ thống kho tàng các phân xưởng
đã xuống cấp rất nhiều, thậm chí những nơi không còn đủ điều kiện
đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh. Sự xuống cấp này đã ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất lao động và an toàn lao động, người
lao động chưa yên tâm thoải mái làm việc và không đảm bảo cho bảo
quản nguyên vật liệu, sản phẩm và hàng hoá. Mặc dù công ty đã có
nhiều biện pháp để khắc phục giảm bớt những khó khăn về cơ sở hạ
tầng nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của sản xuất kinh
doanh. Phương tiện vận tải dùng để vận chuyển hàng hoá có số
lượng hạn chế đôi khi chưa đáp ứng đủ nhu cầu vận chuyển hàng hoá
của công ty. Nó gây ảnh hưởng trì trệ, không kịp thời và ảnh hưởng
đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Ảnh hưởng thứ hai của cơ sở vật chất hạ tầng như hiện nay của
công ty ngày càng lỗi thời, lạc hậu đã không có sức hấp dấn với đối

luanvan.online

Page 17


www.luanvan.online
tác, đặc biệt là với ngân hàng cho vay. Chính điều đó đã làm ảnh
hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh ở công ty.
Đối với hệ thống máy móc thiết bị của công ty, ngoài những máy
móc mới đầu tư gần đây còn đại đa số máy móc đã quá cũ cộng với
sự phát triển một cách nhanh chóng của ngành công nghệ hiện nay ,
đã làm cho hiệu quả trong quá trình sản xuất chưa đạt hiệu quả cao,
dẫn đến hiệu qủa làm ra sản phẩm kém chất lượng, năng suất lao
động thấp, tiêu hao nhiều nguyên vật liệu, làm chi phí sản xuất kinh
doanh cao gây giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3. Đặc điểm về lao động
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản
xuất kinh doanh do đó công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng
đầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Nếu như đảm bảo được số
lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả cao vì yếu tố này
ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao động,
nhưng do tính chất công việc của công ty là ít ổn định, có thời gian
khối lượng công việc nhiều và ngược lại nên trong mấy năm qua công
ty không chú trọng phát triển số lượng lao động mà chỉ quan tâm đến
việc nâng cao chất lượng lao động mà thôi và giải quyết tình trạng
thiếu lao động bằng việc thuê ngoài lao động để hoàn thành nhiệm vu
sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm về lao động sản xuất của công ty là lao động kỹ thuật
được đào tạo cơ bản từ các trường và các làng nghề có uy tín, tuỳ
theo từng bộ phận trong phân xưởng sản xuất công ty sẽ bố trí thích
hợp cho từng vị trí đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất
cũng như phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người.
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong doanh nghiệp được thể hiện ở
bảng 1. 3

luanvan.online

Page 18


www.luanvan.online
Bảng 1. 3. Cơ cấu lao động theo chức năng của doanh nghiệp
Chỉ tiêu
Số lượng
Tỉ trọng
1. Lao động gián tiếp:
21
21%
- Quản lý
9
9%
- Ký thuật
12
12%
2. Lao động trực tiếp:
79
79%
- Phân xưởng sản xuất
60
60%
- Kho bãi
10
10%
- Phân xưởng KCS
9
9%
Tổng
100 người
100%
Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2005
Nhìn vào bảng 1.3, ta thấy với 100 cán bộ công nhân viên của
công ty, lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng nhỏ (21%) trong đó có 9% là
lao động quản lý, đây là một bộ máy quản lý đã được tinh giảm, gọn
nhẹ, chứng tỏ ban giám đốc chú trọng đến chất lượng lao động hơn là
số lượng lao động. Công ty cũng là doanh nghiệp làm việc theo chế
độ một thủ trưởng. Vì vậy, cũng hạn chế tối đa được sự chồng chéo
trong khâu quản lý trong công ty.
Cơ cấu trong lao động các phân xưởng cũng được sắp xếp một
cách hợp lý, đối với các khâu thiết kế mẫu mã... đến khâu cuối cùng là
KCS, đảm bảo một cách tối đa công suât, năng lực của từng bộ phận.
Với cơ cấu nhân sự như vậy công ty đã phần nào đáp ứng được nhu
cầu sản xuất tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Bảng 1. 4. Cơ cấu lao động theo trình độ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu lao động
Cán bộ quản lý
Cán bộ kỹ thuật
Công nhân bậc 6-7
Công nhân bậc 4-5
Công nhân bậc 2-3

luanvan.online

Đại và sau

Cao

đại học
7
8
0
0
0

đẳng
0
0
0
0
0
Page 19

Trung cấp
2
4
0
0
0

Công nhân kỹ
thuật
0
0
12
38
29


www.luanvan.online
Tổng số
Tỷ trọng

15
15%

0

6
6%

79
79%

Nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 12/2005
Số lượng lao động quản lý là 9 người, trong đó có 7 người có
trình độ đại học, còn lại cán bộ kỹ thuật có trình trung cấp và chủ yếu
được đào tạo từ các làng nghề có uy tín cao. Như vậy với bộ máy
quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm
phần lớn nên công việc quản lý của công ty vẫn được tổ chức một
cách khoa học và hiệu quả.
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao,
nhưng đó chưa phải là số lượng cán bộ đủ để đáp ứng nhu cầu sản
xuất của công ty. Công ty cần chú trọng tuyển thêm cán bộ kỹ thuật về
các phân xưởng phụ trách trực tiếp quá trình sản xuất nhằm nâng cao
chất lượng sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của công ty.
Công ty có số lượng công nhân kỹ thuật bậc cao tương đối lớn,
đó là những công nhân đã có nhiều năm kinh nghiệm làm việc, là
những công nhân bậc thầy cho các lớp công nhân trẻ mới vào làm,
tạo điều kiện thuận lợi cho công ty nâng cao hiệu quả sử dụng lao
động. Nhưng mặt khác số công nhân bậc cao này cũng có những bất
ổn cho công ty trong quá trình sản xuất, tuy là những công nhân lành
nghề đã quen với nếp sống kỷ luật của công ty nhưng nó cũng khó
khăn về sức khoẻ và tuổi tác của công nhân này đã cao, sắp hết tuổi
lao động. Nhiều người trong số họ sức khỏe đã giảm đi làm ảnh
hưởng trực tiếp đến năng suất lao động. Vì vậy công ty cần phải
chuẩn bị tuyển người và đào tạo nâng cao tay nghề của các lớp công
nhân trẻ, kịp thời thay thế cho các lớp thế hệ trước.
4. Đặc điểm về nguyên vật liệu

luanvan.online

Page 20


www.luanvan.online
Nguyên vật liệu là một trong 3 yếu tố của quá trình sản xuất trực
tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm. Thiếu nguyên vật liệu thì quá
trình sản xuất bị gián đoạn hoặc không thể tiến hành được. Vì vậy,
nguyên vật liệu có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, đến
việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, đến hiệu quả của
việc sử dụng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Nguyên vật liệu của công ty có đặc điểm là nguyên vật liệu thuộc
về lâm sản. Như chúng ta đã biết nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện
nay ngày càng ít đi, nhiều khu rừng ở nước ta đã cạn kiệt và nhất là
chính phủ đã ra lệnh cấm khai thác gỗ bừa bãi. Nguyên vật liệu chủ
yếu được nhập khẩu từ các nước như: Lào, Campuchia, Inđônêxia....
Vì thế, doanh nghiệp phải lên một kế hoach thật cụ thể trong khâu
nhập nguyên vật liệu sao cho chất lượng, số lượng và giá cả cho phù
hợp với bến bãi cũng như quá trình sản xuất. Chú trọng nhất là làm
sao có đủ nguyên vật liệu để đáp ứng cho khâu sản xuất kịp thời, để
xuất hàng cho khách đùng thời hạn....Do đó công ty phải làm tốt các
khâu trên, tránh ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
5. Đặc điểm về thị trường
5.1. Về thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh
doanh
Đối với thị trường cung ứng nguyên vật liệu cho công ty như các
công ty khai thác gỗ ở Tây nguyên, các công ty nhập gỗ từ các nước
như Lào, Campuchia, Inđônêxia... đều là những thị trường đầu vào.
Đặc điểm này có ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

luanvan.online

Page 21


www.luanvan.online
- Ảnh hưởng tích cực: công ty không phải chịu chi phí cho việc
nghiên cứu thị trường đầu vào của mình và do có nhiều nhà cung cấp
cạnh tranh với nhau nên giá thành có thể được giảm.
- Ảnh hưởng tiêu cực: chủng loại, chất lượng sản phẩm, số
lượng bị hạn chế.
Đối với thị trường cung ứng hàng hoá: công ty chủ yếu chủ động
đến với các thị trường và bạn hàng truyền thống. Tuy nhiên, việc các
công ty này có bán được sản phẩm của mình trên thị trường hay
không phụ thuộc rất nhiều những yếu tố như giá nguyên vật liệu, việc
nhập nguyên vật liệu khó khăn như vậy đã gây nhiều khó khăn cho
việc sản xuất kinh doanh của công ty làm ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Ngoài ra công ty phải bỏ một khoản chi phí lớn đi
nghiên cứu thị trường, chăm sóc khách hàng, ký kết hợp đồng và
kiểm tra từng lô hàng trước khi nhập hàng.
5.2. Về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Đối với thị trường tiêu thụ sản phẩm, hiện nay công ty cũng
đang tường bước chiếm được đa số thị phần ở khu vực miền trung
nhất là các sản phẩm nội thất, gia dụng. Công ty phấn đấu cung cấp
sản phẩm này cho các tỉnh miền trung và đã tạo được uy tín, chiếm
được lòng tin của khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình. Nhưng do người tiêu dùng Việt
Nam nói chung và miền trung nói riêng chưa thật sự có những cái
nhìn đầy đủ về những loại mẫu mã hàng hoá cùng với chất lượng
hàng hoá trong nước cho nên ảnh hưởng trực tiếp đến các doanh
nghiệp chế biến mặt hàng lâm sản,
Mặt khác, thị phần của doanh nghiệp chiếm 50% miền trung
nhưng ở thị trường này số sản phẩm lại hạn chế do sự quản lý còn
chưa thông thoáng trong việc sản xuất sản phẩm và nhu cầu của
người tiêu dùng trong khi đó công ty vẫn chưa xâm nhập được thị

luanvan.online

Page 22


www.luanvan.online
trường miền bắc và miền nam nhiều, là thị trường có rất nhiều nhu
cầu tiêu dùng có sử dụng sản phẩm do công ty sản xuất... vì ở thị
trường này đã có những doanh nghiệp sản xuất có chất lượng và
công suất cao hơn, đó là một đối thủ cạnh tranh lớn kìm hãm công ty
trong việc mở rộng thị trường, ảnh hưởng tiêu cực đến việc nâng cao
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH THÁI DƯƠNG
I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH
THÁI DƯƠNG

1. Quá trình hình thành công ty TNHH Thái Dương
Công ty TNHH Thái Dương được chính thức thành lập vào ngày
18/ 01/ 1996. Trụ sở của công ty đặt tại 35 đường Phan Chu Trinh
thành phố Vinh tỉnh Nghệ An.
Giấy phép ĐKKD số 048226 do Sở Kế Hoạch - Đầu Tư - Tỉnh
Nghệ An cấp.
Tiền thân công ty TNHH Thái Dương là một công ty chuyên khai
thác và chế biến lâm sản. Công ty TNHH Thái Dương được thành lập
với nguồn vốn của: Ông Thái Lương Trí - Giám đốc Công ty, Bà Lê Thị
Quyên - Phó giám đốc, Ông Nguyễn Văn Uyên - Kế toán trưởng.
Đến ngày 25 tháng 05 năm 2005. Công ty TNHH Thái Dương đã
đăng ký ngành nghề bổ xung và tổng thể bao gồm như sau: Khai thác
chế biến lâm sản – Khảo sát thăm dò – Khai thác và mua bán khoáng
sản ( thiếc, vàng). Sự mở rộng về ngành nghề đã đưa đến cho công ty
sự mở rộng về quy mô. Đến bây giờ công ty đã thành lập được 6

luanvan.online

Page 23


www.luanvan.online
phòng ban. Tuy còn là một doanh nghiệp non trẻ mới thành lập công
ty hoạt động trong điều kiện còn gặp nhiều khó khăn nhưng công ty đã
từng bước khắc phục nhờ sự cố gắng, nỗ lực của ban giám đốc cũng
như đội ngũ nhân viên không ngừng nâng cao trình độ, học hỏi và tích
luỹ kinh nghiệm để xây dựng công ty ngày càng vững mạnh hơn.
2. Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thái
Dương
2.1. Quá trình phát triển của công ty
Trong những năm đầu hoạt động công ty TNHH Thái Dương gặp
rất nhiều khó khăn, nền kinh tế nước ta mới chuyển hướng từ cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa. Vì thế, với công ty còn non trẻ như công ty
TNHH Thái Dương sẽ không tránh khỏi những khó khăn và thách
thức. Nhưng với sự nỗ lực của ban Giám đốc cũng như toàn thể cán
bộ công nhân viên. Công ty đã phát triển và ngày càng đứng vững
hơn trong cơ chế thị trường vô cùng khắc nghiệt đó. Nhưng trong
những năm hoạt động kinh doanh công ty TNHH Thái Dương vẫn luôn
hoàn thành tốt mọi nghĩa vụ đối với Nhà nước, trong những năm đầu
hoạt động, công ty chuyên khai thác và chế biến lâm sản cung cấp
cho những khách hàng truyền thống trong nước cũng như ngoài nước. Hiện nay công ty TNHH Thái Dương mở rộng và đầu tư sang nước bạn Lào để khai thác và luyện khoáng sản. Với từng bước phát
triển và mở rộng thêm thị trường công ty TNHH Thái Dương quyết tâm
sẽ ngày càng vững mạnh hơn trong nền kinh tế thị trường hiện nay
cũng như mai sau.
Với khẩu hiệu “Chữ Tín ” là sức mạnh. Công ty TNHH Thái
Dương đang vượt qua những khó khăn chung trong nền kinh tế kinh

luanvan.online

Page 24


www.luanvan.online
tế thị trường để phát triển, không những giữ vững thị trường trong
nước mà còn tăng cường mở rộng thị trường ra bên ngoài.
2.2. Cơ cấu tổ chức của Công ty
Hiện nay Công ty TNHH Thái Dương gồm 100 cán bộ, nhân
viên, công nhân lao động trong đó có 15 kĩ sư tốt nghiệp các trường
đại học: Ngoại thương, Kinh tế quốc dân, Tài chính, Bách khoa, Xây
dựng, Giao thông, Nông nghiệp, Mỏ địa chất cùng 6 nhân viên trung
cấp tài chính kế toán và 79 công nhân.
Là một công ty TNHH nên bộ máy của công ty được tổ chức
theo kiểu trực tuyến chức năng được thể hiện ở sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức của doanh nghiệp
Giám đốc

Phòng
kế toán

Phòng
dự án

Phòng
máy
móc,
thiết bị

Bộ
phận
Văn
Phòng

Kho và
phòng
mẫu

Phòng
kinh
doanh

* Giám đốc: Đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm về
toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại, thực hiện nghĩa vụ đối với
nhà nước. Giám đốc có quyền quyết định tất cả các công việc trong
công ty. Giám đốc còn tự chịu mọi sự rủi ro của công ty.
* Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, tổ chức sử
dụng vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty. Thực hiện nghĩa vụ
đối với ngân sách nhà nước. Phân phối thu nhập, tích luỹ tính toán
theo dõi hoạt động kinh doanh của công ty, viết phiếu xuất nhập kho.

luanvan.online

Page 25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×