Tải bản đầy đủ

Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng vaccin cho gà Sao.

1

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006

Xây dựng quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro
bằng vaccin cho gà Sao
Nguyễn Thị Nga, Phùng Đức Tiến, Cao Đình Tuấn, Nguyễn Hồng Dung
Dơng Thị Oanh, Phạm Minh Hờng, Nguyễn Thị Nhung
Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị nga, TT nghiên cứu gia cầm Thuỵ phơng-Viện chăn nuôi.
Tel. 7570812; Email: ngagiacam@yahoo.com
Tóm tắt
Dựa vào biến động hàm lợng kháng thể chủ động và thụ động để đa ra lịch sử dụng vaccin cho gà Sao: Đối
với gà sinh sản nhỏ vaccin ND-IB vào lúc 10 và 25 ngày tuổi, tiêm ND-Imulsion vào lúc 45 và 170 ngày tuổi.
Đối với gà nuôi thịt nhỏ vaccin ND-IB vào lúc 10 và 25 ngày tuổi, tiêm ND-Imulsion vào lúc 45 ngày tuổi.
Gà Sao không có đáp ứng miễn dịch với bệnh Gumboro, mặc dù túi Fabricius vẫn phát triển bình thờng,
khi công cờng độc gà vẫn không có biểu hiện triệu chứng, bệnh tích, âm tính khi thử với kháng nguyên và
kháng thể chuẩn và qua thực tế chăn nuôi vì vậy không cần phải sử dụng vaccin phòng bệnh Gumboro cho
giống gà này

Đặt vấn đề


Gà Sao (Guineafowl) đợc nhập về Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ phơng từ tháng 4
năm 2002, đó loại gà đợc thuần hoá từ hoang d có chất lợng thịt thơm ngon. Theo tài
liệu của một số nớc nh Nemoci drubeze - Cộng hoà Sec, năm1997, Diseases of birds Nhật, 2000. Manual of Standards Diagnostic Test and Vaccines, 2000. A gyongytyuk Hungrari, 2004 thì Guineafowl hoàn toàn kháng đợc bệnh Gumboro, Marek, Leuco.
nhng đối với bệnh Newcastle thì rất mẫn cảm. Bệnh Newcastle và Bệnh Gumboro đều do
virus gây nên. Bệnh có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới, gây thiệt hại lớn cho chăn nuôi gia
cầm. Để phòng chống bệnh này ngoài công tác vệ sinh an toàn sinh học thì phòng bệnh bằng
vaccin là biện pháp tích cực và hiệu quả nhất. Tuy nhiên, câu hỏi đợc đặt ra là liệu gà Sao
nuôi tại Trung tâm có phải là giống gà không mắc những bệnh này hay không? Với điều
kiện tại Việt nam thì sức đề kháng đối với bệnh này nh thế nào?... để trả lời những câu
hỏi trên chúng tôi tiến hành thực hiện việc thử nghiệm sử dụng vaccin Newcastle và
Gumboro cho gà Sao nhằm đa ra đợc quy trình phòng bệnh Newcastle và Gumboro bằng
vaccin cho gà Sao, góp phần hoàn thiện quy trình thú y cho gà Sao
Vật liệu và phơng pháp nghiên cứu

Đối tợng
Gà Sao từ 1 ngày tuổi đến 10 tháng tuổi
Gà Sao nuôi thịt từ 1 ngày tuổi đến 8 tuần tuổi
Địa điểm nghiên cứu
Trung tâm nghiên cứu gia cầm Thuỵ phơng


2

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi

Trung tâm chẩn đoán thú y Trung ơng
Vật liệu nghiên cứu
Vaccin ND-IB là vaccin nhợc độc sống đông khô
Vaccin: ND - Imulsion là vaccin nhũ dầu
Vaccin Gumboro B là vaccin nhợc độc đông khô
Các loại vaccin trên do h ng Medion của Indonesia sản xuất
Virus Newcastle cờng độc VN91 đợc sử dụng để công cờng độc của trung tâm chẩn
đoán thú y Trung ơng
Phơng pháp
- Sử dụng phơng pháp ngăn trở ngng kết hồng cầu Haemagglutination Inhibition (HI) để
xác định hàm lợng kháng thể thụ động và chủ động Newcastle
- Sử dụng phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch(AGP) để xác định sự có mặt của kháng
thể chống lại bệnh Gumboro
- Số lợng gà Sao thí nghiệm: mỗi thí nghiệm gồm 200 con thí nghiệm + 20 con nuôi đối
chứng

Bố trí thí nghiệm
Theo dõi biến động hàm lợng kháng thể thụ động và chủ động chống bệnh Newcastle
- Theo dõi biến động hàm lợng kháng thể thụ động ở gà Sao con
Gà con từ đàn bố mẹ đợc tiêm vaccin Newcastle, lấy máu ở các thời điểm: 1, 3, 5, 7, 9
ngày tuổi, số lợng mẫu: 10 mẫu/lần. Khi nào hàm lợng kháng thể giảm xuống dới
3log2 thì sử dụng vaccin
- Theo dõi diễn biến hàm lợng kháng thể chủ động Newcastle sau khi sử dụng vaccin
Lấy mẫu ở các thời điểm: 7, 14, 21, ngày sau khi sử dụng ND-IB và sau khi sử dụng vaccin
nhũ dầu 14, 21, 35 và cứ sau 1 tháng lấy mẫu kiểm tra 1 lần, số lợng mẫu: 10% tổng đàn
Khi hàm lợng kháng thể giảm dới 3log2 thì sẽ sử dụng vaccin nhắc lại hoặc tiêm NDImultion, theo hớng dẫn của Mary Young, Robyn Alders, Sally Grimes, Peter Spradbrow,
Paula Dias, Amílcar da Sliva and Quintino Lobo, 2002.
Theo dõi biến động hàm lợng kháng thể thụ động và chủ động chống bệnh Gumboro
- Theo dõi diễn biến hàm lợng kháng thể thụ động.
Lấy máu lúc gà đợc 1, 3, 5 ngày tuổi, chắt huyết thanh để làm phản ứng kết tủa khuyếch
tán trên thạch (AGP)
- Theo dõi diễn biến hàm lợng sau khi sử dụng vaccin Gumboro
Sau khi sử dụng vaccin đợc7, 14, 21 ngày lấy máu kiểm tra AGP


Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006

3

Công cờng độc
- Công cờng độc sau khi tiêm ND-Imulsion lần 1 đợc 30 ngày tuổi: số lợng công
cờng độc là 10 con sử dụng vaccin và 10 con không sử dụng vaccin Newcastle.
Giống để sử dụng công cờng độc: Newcastle VN91. Kiểm tra hàm lợng kháng thể
Newcastle của lô đối chứng trớc khi công cờng độc, đảm bảo không có kháng thể
Newcastle.
- Công cờng độc khi gà đợc 42 ngày tuổi, số lợng công cờng độc là 10 con sử dụng
vaccin và 10 con không sử dụng vaccin.
- Trớc khi công cờng độc kiểm tra AGP ở lô sử dụng vaccin và lô không sử dụng vaccin.
Giống sử dụng để công cờng độc là: Gumboro 52/70 của Trung tâm chẩn đoán thú y trung
ơng.
- Dựa vào biến đổi hàm lợng kháng thể để xây dựng quy trình phòng 2 bệnh bằng vaccin.
Kết quả và thảo luận

Đối với virus gây bệnh Newcastle và Gumboro, khi vào cơ thể gà sẽ kích thích sinh ra đáp
ứng miễn dịch trung gian tế bào và miễn dịch dịch thể( Timms and D.J.Alexander, 1997.
Vladimir Jurajda,2000), tuy nhiên các tác giả cũng đ chỉ ra rằng đáp ứng miễn dịch dịch
thể là chủ yếu.
Biến động hàm lợng kháng thể thụ động và chủ động Newcastle của gà Sao
Biến động hàm lợng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con
Hàm lợng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao khá cao ở 1 ngày tuổi đạt 7,6 log2 và
giảm dần xuống 2,9 log2 vào lúc 9 ngày tuổi. So với các giống gà khác nh Hybro,
Plymouth thì hàm lợng kháng thể thụ động lúc 1 ngày tuổi chỉ đạt 3,7log2 (Trần Thị Lan
Hơng, 1999). Theo Hà Bằng Mu, 2000 thì hàm lợng kháng thể thụ động của gà Kabir
lúc 1 ngày tuổi đạt 6,38log2-6,66log2.
Sang ngày tuổi thứ 3 và thứ 5 lợng kháng thể bắt đầu giảm nhngvẫn còn khá cao và đến
ngày thứ 7 hàm lợng kháng thể vẫn ở mức 3,5log2 và quan trọng hơn là vẫn có 100% số
mẫu >log2 trong khi đó thì tại thời điểm này ở một số giống gà khác chỉ đạt 1,5log2(Trần
Thị Lan Hơng, 1999) vì thế phải sử dụng vaccin sớm hơn thời điểm này.
ở thời điểm 9 ngày tuổi hàm lợng kháng thể đ giảm xuống còn 2,9log2 và chỉ còn 70%
số mẫu lớn hơn 3log2, do vậy ở ngày tuổi thứ 10 chúng tôi bắt đầu sử dụng vaccin ND-IB
cho đàn gà.


4

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi

Bảng 1: Biến động hàm lợng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con
Ngày
tuổi

Số mẫu
kiểm tra

1
3
5
7
8
9

10
10
10
10
10
10

Hiệu giá HI (log2)
3
4
5
6
7

2

1
3

4
5

4
4
3
1

3
4
2

2
4
1

3
4
2

8

HI trung
bình(Xmx)

6
3
1

7,60,172
7,00,127
6,30,316
5,10,331
3,50,283
2,90,246

HI>3log2
Số
%
mẫu
10
100
10
100
10
100
10
100
9
90
7
70

HI Tb

Diễn biến hàm lợng kháng thể thụ động
Newcastle
8
7
6
5
4
3
2
1
0

Hiệu giá
HI Tb
Ngày tuổi
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Biểu đồ 1. Biến động hàm lợng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con
Nh vậy, hàm lợng khángthể thụ động ở gà Sao khá cao và giảm dần đến ngày thứ 9 mới
ở dới 3log2 do vậy việc sử dụng vaccin phòng bệnh Newcastle cũng muộn hơn so với các
loại gà khác.
Biến động hàm lợng kháng thể chủ động sau khi sử dụng vaccin phòng bệnh
Newcastle
Gà con mới nở sự có mặt của kháng thể thụ động chỉ giúp cho con vật đề kháng với bệnh
trong vòng một thời gian ngắn. Để đảm bảo trạng thái miễn dịch liên tục cho đàn gà phải
sử dụng vaccin tạo miễn dịch chủ động.
ở Việt Nam để phòng bệnh Newcastle ngoài hai loại vaccin sản xuất trong nớc là lasota

và hệ 1 vẫn sử dụng phổ biến thì hiện nay cũng đ sử dụng một số loại vaccin nhập từ nớc
ngoài. Trung tâm nghiên cứu gia cầm trong những năm gần đây thờng sử dụng vaccin
ND-IB của Intervet hoặc Medion sản xuất cho kết quả phòng bệnh tốt trên những giống gà


5

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006

khác nhau. Trên đàn gà Sao chúng tôi cũng sử dụng vaccin ND-IB của h ng Medion sản
xuất.
Hàm lợng kháng thể sau khi sử dụng vaccin ND-IB
Bảng 2. Hàm lợng kháng thể sau khi sử dụng vaccin ND-IB
Ngày
sau
khi sử
dụng
vaccin

Số
mẫu
kiểm
tra

7
14

20
20

4

7
14
21

20
20
20

2

2

Hiệu giá HI (log2)
3
4
5

6

HI trung
bình(Xmx)

HI>3log2
Số
%
mẫu

ND-IB lần 1
10
8

6
8

10
4
6

8
14
10

4
ND-IB lần 2
2
2

2

3,10,246
3,80,263

16
20

80
100

3,30,225
3,90,189
4,00,314

18
20
20

90
100
100

Vào lúc 10 ngày tuổi chúng tôi sử dụng ND-IB lần 1 cho đàn gà bằng cách nhỏ mắt, mũi,
sau khi nhỏ vaccin 7 và 14 ngày kiểm tra hàm lợng kháng thể. 7 ngày sau khi sử dụng
vaccin hàm lợng kháng thể bắt đầu tăng lên ở mức 3,1log2 có 80% số mẫu có hàm lợng
kháng thể >3log2, theo Mary Young, Robyn Alders, Sally Grimes, Peter Spradbrow, Paula
Dias, Amislcar da Sliva and Quintino Lobo, 2002 thì hàm lợng kháng thể 3log2 thì đàn
gà không có khả năng chống lại virus cờng độc. Cũng thời điểm này ở các giống gà khác
theo Trần Thị Lan Hơng chỉ đạt 1,6log2, Sau 14 ngày sử dụng vaccin hàm lợng kháng
thể đạt 3,8log2, chúng tôi sử dụng vaccin ND-IB lần 2 vì theo cần sử dụng vaccin nhắc lại
để có đáp ứng miễn dịch bền vững mặt khác để tạo miễn dịch cơ sở khi ở lứa tuổi gà con
cơ quan miễn dịch cha phát triển hoàn hảo.
7 ngày sau khi sử dụng vaccin lần 2 hàm lợng kháng thể giảm đi do kháng thể bị giảm
bớt do phải trung hoà virus vaccin, nhng đến 14 ngày sau khi sử dụng vaccin lần 2 thì
hàm lợng kháng thể đ bắt đầu tăng lên đạt 3,9log2 và sau 21 ngày chỉ đạt mức 4log2 vì
vậy sau thời gian này chúng tôi sử dụng vaccin nhũ dầu ND - Imulsion để đảm bảo miễn
dịch lâu dài và chắc chắn cho đàn gà.
Biến động hàm lợng kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vaccin nhũ dầu ND-Imulsion
Sau khi sử dụng vaccin nhũ dầu lần 1 hàm lợng kháng thể tăng cao vào lúc 21 ngày và
kéo dài đến tận 120 ngày mới giảm xuống còn 3,9log2.


6

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi

Để chuẩn bị phòng bệnh Newcastle trong giai đoạn sinh sản và để cho thế hệ sau có hàm
lợng kháng thể thụ động phòng bệnh cho những ngày đầu mới nở. Mặt khác tại thời điểm
này hàm lợng kháng thể đ bắt đầu giảm mạnh chúng tôi tiến hành tiêm nhắc lại vaccin
nhũ dầu, 30 ngày sau khi tiêm hàm lợng kháng thể đạt 7,3log2, đến 180 ngày sau khi
tiêm đạt 5,5log2 với 100% mẫu kháng thể bảo hộ. Nh vậy đáp ứng miễn dịch và độ dài
miễn dịch ở gà Sao với vaccin nhũ dầu là rất tốt. Theo kết quả nghiên cứu của Trần Thị
Lan Hơng, 1999 thì ở các giống gà khác ở thời điểm sau khi tiêm hệ I 30 ngày đạt hiệu
giá kháng thể chỉ đạt 5,9log2
Bảng 3. Biến động hàm lợng kháng thể Newcastle sau khi sử dụng vaccin nhũ dầu NDImulsion
Ngày Số
Hiệu giá HI (log2)
sau
mẫu
3
4
5
6
7
khi sử kiểm
dụng tra
vaccin
ND-Imulsion lần 1(45 ngày tuổi)
14
20
4
8
6
2
21
20
2
6
8
30
20
4
10
60
20
6
8
90
20
2
4
10
120
20
8
8
2
2
ND-Imulsion lần 2 (170 ngày tuổi)
30
20
2
10
60
20
1
3
7
90
20
2
5
7
120
20
3
5
5
2
150
20
1
5
3
7
2

8

HI trung
bình(Xmx)

HI>3log2
Số
%
mẫu

4
6
6
4

4,30,316
6,70,316
7,10,246
7,00,272
6,80,306
3,90,215

20
20
20
20
20
20

100
100
100
100
100
100

8
9
6
5
2

7,30,225
7,20,312
6,80,246
6,00,283
5,50,272

20
20
20
20
20

100
100
100
100
100

Hàm lợng HI (log2)

Diễn biến hàm lợng kháng thể sau khi sử dụng vaccin
8
7
6
5
4
3
2
1
0

HI Tb lần 1
HI Tb lần 2

0

50

100

150

200

Ngày sau khi sử dụng vaccin

Biểu đồ 2. Diễn biến hàm lợng kháng chủ động Newcastle sau khi sử dụng vaccin


7

Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006

Sau khi sử dụng vaccin nhũ dầu 30 ngày, tiến hành công cờng độc tại Trung tâm chẩn
đoán thú y quốc gia với 10 con sử dụng vaccin và 10 con đối chứng không sử dụng vaccin
(sau khi kiểm tra HI âm tính). Sử dụng giống công cờng độc Newcastle VN91 với liều
104LD50, 0,5ml/con. Sau 5 ngày công cờng độc đàn gà đối chứng bị chết 100% với các
triệu chứng và bệnh tích nh sau:
Bảng 4. Triệu chứng của gà Sao sau khi công cờng độc
Ngày sau khi công
cờng độc
1
2
3
4
5

Triệu chứng

Số gà chết

Cha biểu hiện
Bắt đầu xuất hiện 1 số con ủ rũ, bỏ ăn, s cánh
Bỏ ăn, ủ rũ, rải rác ỉa phân xanh, trắng, một số
con có hiện tợng thần kinh nh đầu lắc l,
hoặc chúi đầu xuống đất
Gà ủ rũ toàn đàn, ỉa chảy nặng, toàn đàn nằm
bẹp xuống sàn
Gà chết

0
0
2
4
4

Bảng 5. Bệnh tích của gà Sao sau khi công cờng độc
Cơ quan mổ khám
Xoang mũi

Lô đối chứng
Khô, không có dịch nhầy

Khí quản
Phổi
Dạ dày cơ
Dạ dày tuyến
Ruột

Xung huyết nhẹ
Bình thờng
Xuất huyết
Xung huyết, thành bị dày lên.
Niêm mạc viêm dày, xuất huyết ruột già,
van hồi manh tràng xuất huyết nặng.
Xuất huyết
1 số con gan, lách hơi sng có điểm xuất
huyết, thận chứa nhiều ure trắng
Xung huyết ở tiểu n o

Hậu môn
Gan, lách, thận
N o

Lô thí nghiệm
Khô, không có dịch
nhầy
Bình thờng
Bình thờng
Bình thờng
Bình thờng
Bình thờng
Bình thờng
Bình thờng
Bình thờng

Biến động hàm lợng kháng thể thụ động và chủ động Gumboro của gà Sao
Bảng 6. Kết quả phản ứng AGP
Ngày tuổi
1
3
5
14
21
35

Số mẫu kiểm tra
10
10
10
20
20
20

Kháng thể thụ động ( AGP)
Âm tính
Âm tính
Âm tính

Kháng thể chủ động

Âm tính
Âm tính
Âm tính


8

Phần Nghiên cứu về Dinh dỡng và Thức ăn Vật nuôi

Khi gà đợc 42 ngày tuổi, đó là lứa tuổi gà bình thờng rất mẫn cảm với bệnh Gumboro
chúng tôi tiến hành công cờng độc. Sau 10 ngày theo dõi thu đợc kết quả nh sau:
Bảng 7. Kết quả công cờng độc
Chỉ tiêu theo dõi
Trạng thái của gà
Kháng thể
Kháng nguyên
Mổ khám

Gà sử dụng vaccin
Ăn uống khoẻ mạnh bình thờng
Âm tính
Âm tính
Không có bệnh tích ở cơ. Túi
Fabricius bình thờng, các cơ
quan khác bình thờng

Gà không sử dụng vaccin
Ăn uống khoẻ mạnh bình thờng
Âm tính
Âm tính
Cơ đùi và cơ ngực có điểm xung
huyết nhẹ. Túi Fabricius hơi
sng, các cơ quan khác bình
thờng

Lịch sử dụng vaccin phòng bệnh Newcastle cho gà Sao
Dựa vào diễn biến hàm lợng kháng thể thụ động cũng nh kháng thể chủ động sau khi sử
dụng vaccin và qua áp dụng trong thực tế sản xuất chúng tôi đa ra lịch sử dụng vaccin
phòng bệnh Newcastle cho gà Sao nh sau:
Loại vaccin
ND-IB lần 1
ND-IB lần 2
ND-Imulsion lần 1
ND-Imulsion lần 2

Ngày tuổi sử dụng
10
25
45
175

Cách sử dụng
Nhỏ mắt mũi
Nhỏ mắt mũi
Tiêm dới da cổ
Tiêm dới da cổ

Kết luận

Hàm lợng kháng thể thụ động Newcastle ở gà Sao con khá cao ở 1 ngày tuổi đạt 7,6 log2,
ở 5 ngày tuổi đạt 6,3log2 và giảm dần xuống 2,9 log2 vào lúc 9 ngày tuổi.
Sau khi nhỏ vaccin ND-IB lần 1 đợc 7 ngày hàm lợng kháng thể đạt 3,1log2, sau 14 đạt
3,8log2 và sau khi nhỏ vaccin ND-IB lần 2 đợc 7 ngày hàm lợng kháng thể đạt 3,3log,
sau 14 ngày đạt 3,9log2,sau 21 ngày đạt 4log2 và có 100% mẫu kháng thể >3log2. Đàn gà
đạt hàm kháng thể bảo hộ bệnh Newcsatle.
Hàm lợng kháng thể sau khi tiêm vaccin nhũ dầu ND-Imulsion đạt khá cao sau khi tiêm
21 ngày và cao nhất 30 ngày sau khi tiêm (đạt 7,1log2 ở lần 1 và 7,3 ở lần 2) và kéo dài
đến tận 120 ngày sau khi tiêm mới bắt đầu giảm nhng vẫn đạt 3,9log2 ở lần 1 và sau khi
tiêm 1 50 ngày ở lần tiêm thứ 2 vẫn đạt 5,5log2 với 100% mẫu >3log2.
Sau khi công cờng độc Newcastle, đàn gà sử dụng vaccin đợc bảo hộ 100% còn đàn gà
không sử dụng vaccin chết 100%. Nh vậy gà Sao có thể đề kháng tốt với virus Newcastle
cờng độc sau khi sử dụng vaccin.


Báo cáo khoa học Viện Chăn Nuôi 2006

9

Lịch sử dụng vaccin cho gà Sao:
Đối với gà sinh sản: ND-IB nhỏ vào lúc 10 và 25 ngày tuổi
ND-Imulsion tiêm vào lúc 45 và 170 ngày tuổi
Đối với gà nuôi thịt: ND-IB nhỏ vào lúc 10 và 25 ngày tuổi
ND-Imulsion vào lúc 45 ngày tuổi
Gà Sao không có đáp ứng miễn dịch với bệnh Gumboro, mặc dù túi Fabricius vẫn phát
triển bình thờng.
Gà Sao hoàn toàn kháng đợc bệnh Gumboro do đó không cần phải sử dụng vaccin phòng
bệnh Gumboro cho giống gà này.
Tài liệu tham khảo
Vladimir Jurajda. Virove nemoci drubeze, 2000
Szalay István; Barna Judit; Korosiné Molnar Andrea; Agyongtyuk, 2004
Mary Young, Robyn Alders, Sally Grimes, Peter Spradbrow, Paula Dias, Amílcar da Sliva and Quintino
Lobo . Controling Newcastle Disease in Village Chickens- A laboratory Manual, 2002
Timms and D.J.Alexander. Cell-mediated immune response of chickens to Newcastle disease vaccines,
1997.
Trần Thị Lan Hơng. Xác định đáp ứng miễn dịch của gà Hybro, Plymouth, sau khi sử dụng vaccin hệ I lúc
45 ngày tuổi và ảnh hởng của Salmonella đến quá trình đáp ứng miễn dịch trên- luận án thạc sĩ , 1999
Hà Bằng Mu. Một số kết quả nghiên cứu sự đáp ứng miễn dịch của gà Kabir khi thử nghiệm phòng bệnh 3
lần kết hợp các chế phẩm vaccin chống bệnh Gumboro và Newcastle của h ng Merial, 2000
Japanese Society on Poultry Diseases. Diseases of birds, 2000.
Manual of Standards Diagnostic Test and Vaccines, 2000.



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×