Tải bản đầy đủ

Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Bài Thảo Luận
(Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý )

Nhóm 8

Page 1


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Phần 1: Giới Thiệu Về Mô Hình OSI
Mô hình OSI là một khung sườn phân lớp để thiết kế mạng
cho phép thông tin trong tất cả các hê thống máy tính khác nhau.
Mô hình này gồm bảy lớp riêng biệt nhưng có quan hệ với nhau,
mỗi lớp nhằm định nghĩa một phân đoạn trong quá trình di chuyển
thông tin qua mạng (như hình 1). Tìm hiểu về mô hình OSI sẽ
cung cấp cơ sở cho ta để khám phá việc truyền số liệu.

Hình 1.


Page 2


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Mô Hình OSI Có Kiến Trúc Lớp.
Mô hình OSI được cấu tạo từ 7 lớp: lớp vật lý (lớp 1), lớp kết
nối dữ liệu (lớp 2), lớp mạng (lớp 3), lớp vận chuyển (lớp 4) lớp
kiểm soát kết nối (lớp 5), lớp biểu diễn (lớp 6) và lớp ứng dụng
(lớp 7). Hình 2 minh họa phương thức một bản tin được gởi đi từ
thiết bị A đến thiết bị B. Trong quá trình di chuyển, bản tin phải đi
qua nhiều nút trung gian. Các nút trung gian này thường nằm trong
ba lớp đầu tiên trong mô hình OSI. Khi phát triển mô hình, các nhà
thiết kế đã tinh lọc quá trình tìm kiếm dữ liệu thành các thành phần
đơn giản nhất. Chúng xác định các chức năng kết mạng được dùng
và gom chúng thành các nhóm riêng biệt gọi là lớp. Mỗi lớp định
nghĩa một họ các chức năng riêng biệt so với lớp khác. Thông qua
việc định nghĩa và định vị các chức năng theo cách này, người thiết
kế tạo ra được một kiến trúc vừa mềm dẻo, vừa dễ hiểu. Quan
trọng hơn hết, mô hình OSI cho phép có được tính minh bạch
(transparency) khi so sánh với các hệ thống tương thích.

Page 3


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Hình 2.

Phần 2 Tìm Hiểu Về Lớp 1 (Tầng Vật Lý)
Page 4


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

1. Khái Niệm
Tầng vật lý (Physical layer) là tầng dưới cùng của mô
hình OSI. Nó mô tả các đặc trưng vật lý của mạng: Các loại
cáp được dùng để nối các thiết bị, các loại đầu nối được

dùng , các dây cáp có thể dài bao nhiêu v.v...
Mặt khác các tầng vật lý cung cấp các đặc trưng điện của
các tín hiệu được dùng để khi chuyển dữ liệu trên cáp từ
một máy này đến một máy khác của mạng, kỹ thuật nối
mạch điện, tốc độ cáp truyền dẫn.
Tầng vật lý không qui định một ý nghĩa nào cho các tín hiệu
đó ngoài các giá trị nhị phân 0 và 1. Ở các tầng cao hơn của
mô hình OSI ý nghĩa của các bit được truyền ở tầng vật
lý sẽ được xác định.
Ví dụ: Tiêu chuẩn Ethernet cho cáp xoắn đôi 10 baseT định
rõ các đặc trưng điện của cáp xoắn đôi, kích thước và dạng
của các đầu nối, độ dài tối đa của cáp.
Khác với các tầng khác, tầng vật lý là không có gói tin riêng
và do vậy không có phần đầu (header) chứa thông tin điều
khiển, dữ liệu được truyền đi theo dòng bit. Một giao thức
tầng vật lý tồn tại giữa các tầng vật lý để quy định về
phương thức truyền (đồng bộ, phi đồng bộ), tốc độ truyền.

2. Các Giao Thức
Các giao thức được xây dựng cho tầng vật lý được
phân chia thành phân chia thành hai loại giao thức sử dụng
phương thức truyền thông dị bộ (asynchronous) và phương
thức truyền thông đồng bộ (synchronous).
Phương thức truyền dị bộ: không có một tín hiệu quy định
cho sự đồng bộ giữa các bit giữa máy gửi và máy nhận,
trong quá trình gửi tín hiệu máy gửi sử dụng các bit đặc biệt
Page 5


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

START và STOP được dùng để tách các xâu bit biểu diễn
các ký tự trong dòng dữ liệu cần truyền đi. Nó cho phép một
ký tự được truyền đi bất kỳ lúc nào mà không cần quan tâm
đến các tín hiệu đồng bộ trước đó.
Phương thức truyền đồng bộ: sử dụng phương thức truyền
cần có đồng bộ giữa máy gửi và máy nhận, nó chèn các ký
tự đặc biệt như SYN (Synchronization), EOT (End Of
Transmission) hay đơn giản hơn, một cái "cờ " (flag) giữa
các dữ liệu của máy gửi để báo hiệu cho máy nhận biết
được dữ liệu đang đến hoặc đã đến.

3. Chức Năng
Có 4 chức năng chính của lớp vật lý. Các chức năng đó
là:






Định nghĩa của các chi tiết kỹ thuật phần cứng
Mã hóa và tín hiệu hóa
Phát và thu dữ liệu
Thiết kế mạng vật lý và topo mạng

a. Các định nghĩa của chi tiết kỹ thuật phần cứng.
Mỗi mẩu phần cứng trong một mạng sẽ có rất nhiều các
chi tiết kỹ thuật. Các chi tiết kỹ thuật này gồm có các thành
phần như độ dài lớn nhất của cáp, độ rộng của cáp và sự
bảo vệ xuyên nhiễu điện từ thậm chí cả sự linh động.
Một lĩnh vực khác nữa của các chi tiết kỹ thuật phần cứng là
Page 6


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

các kết nối vật lý. Nó gồm có cả hình thù và kích cỡ của các
kết nối cũng như số chân và layout nếu thích hợp.

b. Mã hóa và tín hiệu hóa
Mã hóa và tín hiệu hóa là phần rất quan trọng của lớp vật
lý. Quá trình này có thể khá phức tạp. Ví dụ, chúng ta hãy
xem Ethernet. Hầu hết mọi người đều biết rằng tín hiệu
được gửi là “1” và “0” bằng cách sử dụng mức điện áp thấp
và cao tương ứng với hai trạng thái trên. Điều này quả thực
có lợi cho một số mục đích dạy học, tuy nhiên nó hoàn toàn
không đúng. Tín hiệu trên Ethernet được gửi bằng sử dụng
mã hóa Manchester. Điều này có nghĩa là “1” và “0” được
phát là rise (gò lên) và fall (gò xuống) trong tín hiệu. Có thể
giải thích như sau:
Nếu bạn gửi các tín hiệu trên một cáp, mức điện áp cao thể
hiện “1” và mức điện áp thấp thể hiện “0” thì phía đầu thu
cũng sẽ cần biết mẫu tín hiệu đó. Điều này được thực hiện
bởi một xung tín hiệu clock được phát đi. Phương pháp này
được gọi là mã Non-return to Zero (NRZ), mã này có một số
nhược điểm khá nghiêm trọng. Đầu tiên nếu nhóm tín hiệu
xung clock với tín hiệu phát đi thì sẽ có hai tín hiệu. Nếu bạn
không muốn phát tín hiệu clock thì có thể nhóm một clock
trong trong một máy nhận nhưng phải gần đồng bộ hoàn
hảo với clock phía phát. Chúng ta hãy giả định bạn có thể
đồng bộ hóa các clock (thường thực hiện rất khó vì tốc độ
truyền tải rất lớn) thì vẫn có vấn đề trong việc giữ đồng bộ
khi có một khoảng dài các bít giống nhau được phát; nó là
các quá độ giúp đồng bộ hóa các clock.

Những hạn chế của mã NRZ có thể được khắc phục bằng
công nghệ đưa ra vào những năm 40 tại Đại học
Page 7


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Manchester, tại Manchester, Vương quốc Anh. Mã
Manchester kết hợp tín hiệu clock với tín hiệu dữ liệu. Không
những tăng băng tần tín hiệu, nó cũng làm cho việc truyền
tải dữ liệu dễ dàng hơn và tin cậy hơn.
Tín hiệu được mã hóa Manchester sẽ phát dữ liệu như các
góc lên và xuống. Góc hiện diện là “1” và “0” cần phải được
quyết định trước nhưng cả hai cần phải xem xét các tín hiệu
được mã hóa Manchester. Các chuẩn Ethernet và IEEE sử
dụng góc lên là mức logic “1”. Mã Manchester ban đầu sử
dụng góc xuống là mức logic “1”.
Một tình huống mà bạn có thể nghĩ về nó là nếu cần phát hai
tín hiệu “1” trong một hàng thì tín hiệu sẽ đều ở mức điện áp
cao và cách nhận diện ra hai tín hiệu này phía đầu thu là
khó. Điều này hoàn toàn được giải quyết ổn thỏa vì góc lên
và xuống sẽ tương ứng với dữ liệu được phát trong khoảng
giữa của đường biên bít; góc của các đường biên bít gồm
phát hoặc không, nó đặt tín hiệu vào đúng vị trí cho bit tiếp
theo để được phát. Kết quả cuối cùng ở phần giữa của mỗi
bít là một chuyển đổi, hướng của chuyển đổi sẽ thể hiện “1”
hoặc “0” và thời gian của chuyển đổi bằng với chu kỳ của
xung clock.
Mặc dù có nhiều cơ chế mã hóa khác có thể có nhiều ưu
điểm hơn NRZ hoặc Manchester, tuy nhiên với sự đơn giản
và tin cậy thì mã Manchester vãn có được giá trị và vẫn
được sử dụng rộng rãi.

c. Phát và nhận dữ liệu
Dù môi trường mạng là một cáp điện, cáp quang hoặc sóng
vô tuyến thì vẫn cần phải có thiết bị để truyền phát tín hiệu
vật lý. Ngược lại, cũng cần có thiết bị để thu nhận các tín
Page 8


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

hiệu vật lý đó. Trong mạng không dây, việc phát và nhận này
được thực hiện bởi các anten có tác dụng phát hoặc nhận
các tín hiệu với các tần số được ấn định từ trước với băng
tần được đặt trước.
Các đường truyền dẫn quang sử dụng thiết bị có thể tạo và
nhận các xung ánh sáng, tần số của xung này được sử
dụng để xác định giá trị logic của bit. Thiết bị như các
amplifier và repeater hình chung đều được sử dụng trong
truyền dẫn quang đường dài, các thiết bị này cũng được
nhóm vào lớp vật lý trong mô hình tham chiếu OSI.

d. Topo mạng và thiết kế mạng vật lý
Topo mạng và thiết kế mạng cũng được nhóm vào lớp vật lý.
Dù mạng của bạn là token ring, star, mesh, hoặc hybrid
topology vẫn nằm trong lớp vật lý.
Cũng một thành phần được nhóm vào trong lớp vật lý nữa là
layout cluster với khả năng có sẵn.
Nhìn chung tất cả những thứ bạn cần nhớ ở đây là nếu một
mẩu phần cứng không biết dữ liệu đang được truyền tải trên
nó thì nó sẽ được nhóm vào lớp vật lý trong mô hình tham
chiếu 7 lớp OSI. Trong phần tiếp theo của loạt bài này chúng
tôi sẽ giới thiệu cho các bạn về lớp Data link – lớp liên kết
dữ liệu, và giới thiệu sự khác biệt của nó với các lớp khác và
phần cứng của nó trong mô hình tham chiếu này.

4. Các Chuẩn Giao Diện Vật lý
Page 9


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Tầng Vật lý sử dụng các chuẩn vật lý RS-232; V.92;
X.21…
Trong đó sử dụng phổ biến nhất là chuẩn RS-232.
- Tìm hiểu về chuẩn RS-232:
1 - Tổng quan chuẩn RS232
a) Đặt vấn đề
Vấn đề giao tiếp giữa PC và vi điều khiển rất quan trọng trong các
ứng dụng điều khiển, đo lường... Ghép nối qua cổng nối tiếp
RS232 là một trong những kỹ thuật được sử dụng rộng rãi để ghép
nối các thiết bị ngoại vi với máy tính.Nó là một chuẩn giao tiếp nối
tiếp dùng định dạng không đồng bộ, kết nối nhiều nhất là 2 thiết
bị , chiều dài kết nối lớn nhất cho phép để đảm bảo dữ liệu là 12.5
đến 25.4m, tốc độ 20kbit/s đôi khi là tốc độ 115kbit/s với một số
thiết bị đặc biệt. Ý nghĩa của chuẩn truyền thông nối tiếp nghĩa là
trong một thời điểm chỉ có một bit được gửi đi dọc theo đường
truyền.
Có hia phiên bản RS232 được lưu hành trong thời gian tương đối
dài là RS232B và RS232C. Nhưng cho đến nay thì phiên bản
RS232B cũ thì ít được dùng còn RS232C hiện vẫn được dùng và
tồn tại thường được gọi là tên ngẵn gọn là chuẩn RS232
Các máy tính thường có 1 hoặc 2 cổng nối tiếp theo chuẩn RS232C
được gọi là cổng Com. Chúng được dùng ghép nối cho chuột,
modem, thiết bị đo lường...Trên main máy tính có loại 9 chân hoặc
lại 25 chân tùy vào đời máy và main của máy tính. Việc thiết kế
giao tiếp với cổng RS232 cũng tương đối dễ dàng, đặc biệt khi
chọn chế độ hoạt động là không đồng bộ và tốc độ truyền dữ liệu
thấp.
b) Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232
+ Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao
+ Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được
cấp điện
Page 10


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

+ Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi
qua công nối tiếp
c) Những đặc điểm cần lưu ý trong chuẩn RS232
+ Trong chuẩn RS232 có mức giới hạn trên và dưới (logic 0 và 1)
là +-12V. Hiện nay đang được cố định trở kháng tải trong phạm vi
từ 3000 ôm - 7000 ôm
+ Mức logic 1 có điện áp nằm trong khoảng -3V đến -12V, mức
logic 0 từ +-3V đến 12V
+ Tốc độ truyền nhận dữ liệu cực đại là 100kbps ( ngày nay có thể
lớn hơn)
+ Các lối vào phải có điện dung nhỏ hơn 2500pF
+ Trở kháng tải phải lớn hơn 3000 ôm nhưng phải nhỏ hơn 7000
ôm
+ Độ dài của cáp nối giữa máy tính và thiết bị ngoại vi ghép nối
qua cổng nối tiếp RS232 không vượt qua 15m nếu chúng ta không
sử model
+ Các giá trị tốc độ truyền dữ liệu chuẩn :
50,75,110,750,300,600,1200,2400,4800,9600,19200,28800,38400..
..56600,115200 bps
d) Các mức điện áp đường truyền
RS 232 sử dụng phương thức truyền thông không đối xứng, tức là
sử dụng tín hiệu điện áp chênh lệch giữa một dây dẫn và đất. Do
đó ngay từ đầu tiên ra đời nó đã mang vẻ lỗi thời của chuẩn TTL,
nó vấn sử dụng các mức điện áp tương thích TTL để mô tả các
mức logic 0 và 1. Ngoài mức điện áp tiêu chuẩn cũng cố định các
giá trị trở kháng tải được đấu vào bus của bộ phận và các trở kháng
ra của bộ phát.
Mức điện áp của tiêu chuẩn RS232C ( chuẩn thường dùng bây giờ)
được mô tả như sau:
+ Mức logic 0 : +3V , +12V
+ Mức logic 1 : -12V, -3V
Các mức điện áp trong phạm vi từ -3V đến 3V là trạng thái chuyển
tuyến. Chính vì từ - 3V tới 3V là phạm vi không được định nghĩa,
trong trường hợp thay đổi giá trị logic từ thấp lên cao hoặc từ cao
xuống thấp, một tín hiệu phải vượt qua quãng quá độ trong một
Page 11


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

thơì gian ngắn hợp lý. Điều này dẫn đến việc phải hạn chế về điện
dung của các thiết bị tham gia và của cả đường truyền. Tốc độ
truyền dẫn tối đa phụ thuộc vào chiều dài của dây dẫn. Đa số các
hệ thống hiện nay chỉ hỗ trợ với tốc độ 19,2 kBd .
e) Cổng RS232 trên PC
Hầu hết các máy tính cá nhân hiện nay đều được trang bị ít nhất là
1 cổng Com hay cổng nối tiếp RS232. Số lượng cổng Com có thể
lên tới 4 tùy từng loại main máy tính. Khi đó các cổng Com đó
được đánh dấu là Com 1, Com 2, Com 3...Trên đó có 2 loại đầu
nối được sử dụng cho cổng nối tiếp RS232 loại 9 chân (DB9) hoặc
25 chân (DB25). Tuy hai loại đầu nối này có cùng song song
nhưng hai loại đầu nối này được phân biệt bởi cổng đực (DB9) và
cổng cái (DB25)
Ta xét sơ đồ chân cổng Com 9 chân:

Trên là các kí hiệu chân và hình dạng của cổng DB9
Chức năng của các chân như sau:
+ chân 1 : Data Carrier Detect (DCD) : Phát tín hiệu mang dữ liệu
+ chân 2: Receive Data (RxD) : Nhận dữ liệu
+ chân 3 : Transmit Data (TxD) : Truyền dữ liệu
+ chân 4 : Data Termial Ready (DTR) : Đầu cuối dữ liệu sẵn sàng
được kích hoạt bởi bộ phận khi muốn truyền dữ liệu
+ chân 5 : Singal Ground ( SG) : Mass của tín hiệu
+ chân 6 : Data Set Ready (DSR) : Dữ liệu sẵn sàng, được kích
hoạt bởi bộ truyền khi nó sẵn sàng nhận dữ liệu
+ chân 7 : Request to Send : yêu cầu gửi,bô truyền đặt đường này
lên mức hoạt động khi sẵn sàng truyền dữ liệu
Page 12


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

+ chân 8 : Clear To Send (CTS) : Xóa để gửi ,bô nhận đặt đường
này lên mức kích hoạt động để thông báo cho bộ truyền là nó sẵn
sàng nhận tín hiệu
+ chân 9 : Ring Indicate (RI) : Báo chuông cho biết là bộ nhận
đang nhận tín hiệu rung chuông
Còn DB28 bây giờ hầu hết các main mới ra đều không có cổng này
nữa. Nên tôi không đề cập đến ở đây.
f) Quá trình dữ liệu
a) Quá trình truyền dữ liệu
Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không
đồng bộ. Do vậy nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền
(1 kí tự). Bộ truyền gửi một bit bắt đầu (bit start) để thông báo cho
bộ nhận biết một kí tự sẽ được gửi đến trong lần truyền bit tiếp
the . Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0.. Tiếp theo đó là các bit dữ
liệu (bits data) được gửi dưới dạng mã ASCII( có thể là 5,6,7 hay 8
bit dữ liệu) Sau đó là một Parity bit ( Kiểm tra bit chẵn, lẻ hay
không) và cuối cùng là bit dừng - bit stop có thể là 1, 1,5 hay 2 bit
dừng.
b) Tốc độ Baud
Đây là một tham số đặc trưng của RS232. Tham số này chính là
đặc trưng cho quá trình truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 là
tốc độ truyền nhận dữ liệu hay còn gọi là tốc độ bit. Tốc độ bit
được định nghĩa là số bit truyền được trong thời gian 1 giây hay số
bit truyền được trong thời gian 1 giây. Tốc độ bit này phải được
thiết lập ở bên phát và bên nhận đều phải có tốc độ như nhau ( Tốc
độ giữa vi điều khiển và máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền
bit)
Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ
Baud. Tốc độ Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ
liệu được sử dụng để diễn tả bit được truyền còn tôc độ bit thì phản
ánh tốc độ thực tế mà các bit được truyền.Vì một phần tử báo hiệu
sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độ bit và tốc độ baud là phải
đồng nhất

Page 13


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Một số tốc độ Baud thường dùng: 50, 75, 110, 150, 300, 600,
1200, 2400, 4800, 9600, 19200, 28800, 38400, 56000, 115200 …
Trong thiết bị họ thường dùng tốc độ là 19200
Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232 thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn
là thời gian chuyển mức logic không vượt quá 4% thời gian truyền
1 bit. Do vậy, nếu tốc độ bit càng cao thì thời gian truyền 1 bit
càng nhỏ thì thời gian chuyển mức logic càng phải nhỏ. Điều này
làm giới hạn tốc Baud và khoảng cách truyền.
c) Bit chẵn lẻ hay Parity bit
Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền. Thực chất của quá trình
kiểm tra lỗi khi truyền dữ liệu là bổ xung thêm dữ liệu được truyền
để tìm ra hoặc sửa một số lỗi trong quá trình truyền . Do đó trong
chuẩn RS232 sử dụng một kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ.
Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy
số lượng các bit "1" được gửi trong một khung truyền là chẵn hay
lẻ.
Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như
1,3,,5,7,9... Nếu như một bit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ
trùng giá trị với trường hợp không mắc lỗi vì thế không phát hiện
ra lỗi. Do đó trong kỹ thuật mã hóa lỗi này không được sử dụng
trong trường hợp có khả năng một vài bit bị mắc lỗi.
2 - Sơ đồ ghép nối RS232
Có rất nhiều mạch giao tiếp của RS232 giữa vi điều khiển hay các
thiết bị khác. Dưới đây là những mạch giao tiếp thường được dùng.
a) Mạch chuẩn giao RS232 dùng IC Max232
Max232 là IC chuyên dùng cho giao tiếp giữa RS232 và thiết bị
ngoại vi. Max232 là IC của hãng Maxim. Đây là IC chay ổn định
và được sử dụng phổ biến trong các mạch giao tiếp chuẩn RS232.
Giá thành của Max232 phù hợp (12K hay 10K) và tích hợp trong
đó hai kênh truyền cho chuẩn RS232. Dòng tín hiệu được thiết kế
cho chuẩn RS232 . Mỗi đầu truyền ra và cổng nhận tín hiệu đều
được bảo vệ chống lại sự phóng tĩnh điện ( hình như là 15KV).
Ngoài ra Max232 còn được thiết kế với nguồn +5V cung cấp
nguồn công suất nhỏ.
Mạch giao tiếp như sau :
Page 14


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Đây là mạch giao tiếp 1 kênh dùng Max232. Còn giao tiếp 2 kênh
thì tương tự. Mạch này được sử dụng khá nhiều trong chuẩn giao
tiếp RS232.
b) Mạch chuẩn giao tiếp RS232 dùng DS275
Đây cũng là IC của hãng Maxim. DS275 được dùng trong các
mạch giao tiếp của chuẩn RS232 nhưng do nó chỉ là bán song công
và dùng trong các thiết kế công suất nhỏ.

Mạch giao tiếp khá đơn giản. Do bán song công nên trong các ứng
dụng ít được dùng.
c) Mạch chuẩn giao tiếp RS232 dùng transitor
Mạch sử dụng 2 transior để giao tiếp RS232.

Page 15


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

3- Phần mền giao tiếp
Giao tiếp chuẩn giữa RS232 và vi điều khiển phải thông qua phần
mền giao diện để nhận biết được dữ liệu truyền lên và nhận xuống
như thế nào. Hiện tại có rất nhiều cách lập trình giao tiếp cho
RS232 với vi xử lý nhưng mà hay dùng nhất là bộ công cụ Visual
C++. Bộ công cụ này lập trình giúp lập trình giao diện thông qua
cổng RS232.Ngoài bộ công cụ này còn có bộ công cụ của Delphi
cũng được dùng khá nhiều.
Trong trường hợp người dùng mà không biết lập trình giao diện thì
có thể sử dụng công cụ trực tiếp của windown. Đó là Hyper
Terminal. Công cụ này cho ta giao diện khá đơn giản chỉ truyền
nhận dữ liệu thông qua cổng RS232.

Page 16


Đề tài:Tìm hiểu về chức năng và chuẩn giao diện vật lý cho tầng vật lý

Tài Liệu Tham Khảo:
1.Bài viết có sử dụng các tư liệu từ các website:
• thamkhao.vn : http://thamkhao.vn/tailieu/2933-mang-so-lieu--chuong-2-phan-lopvat-ly
• www.tailieuontap.com:
http://www.tailieuontap.com/2012/12/tangvat-ly-trong-mo-hinh-osi-physical.html
• www.quantrimang.com.vn :
http://www.quantrimang.com.vn/phancung/h
ardware/46180_Phan-cung-trong-mo-hinhtham-chieu-OSI-Lop-1.aspx
2.Hình Ảnh.
Hình ảnh trong bài được sử dụng từ
website: www.hoiquandientu.com

Page 17



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×