Tải bản đầy đủ

DIA LI 11 BAI 6 hoa ki

Ngày dạy: 22/10/2015 tại lớp: 11A
Họ và tên SV: Phạm Hữu Quý
MSSV: DDL121095
TIẾT 9 - BÀI 6. HOA KÌ: TỰ NHIÊN
1. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
a. Về kiến thức
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bài được đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của từng vùng và phân
tích được thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
b. Về kĩ năng
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Hoa Kì để phân tích đặc điểm địa hình và sự phân bố khoáng
sản.
- Phân tích số liệu, tư liệu về đặc điểm tự nhiên Hoa Kì.
c. Về năng lực
- Năng lực sử dụng bản đồ: HS biết cách sử dụng bản đồ: xác định vị trí địa lí của Hoa
Kì và dựa vào bản đồ để phân tích địa hình và sự phân bố khoáng sản.
- Năng lực hợp tác: HS hoạt động nhóm để tổng hợp kết quả.
- Năng lực giao tiếp: HS cần tích cực phát biểu , tôn trọng, lắng nghe và đóng góp ý kiến
cho câu trả lời của các bạn cùng lớp; HS đứng lớp thuyết trình nội dung HS đã hoạt động
nhóm.

2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, giáo án.
- Bản đồ tự nhiên thế giới, bản đồ tự nhiên Hoa Kì.
b. Chuẩn bị của HS
- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà.
- SGK, vở ghi.
3. Tiến trình bài dạy
a. Ổn định lớp
b. Kiểm tra bài cũ (GV không kiểm tra bài cũ do tiết trước kiểm tra 1 tiết)
c. Dạy nội dung bài mới (41 phút)
Vào bài mới (1 phút)
- GV mở bài: Hoa Kì là quốc gia rộng lớn ở trung tâm Bắc Mỹ, với vị trí địa lí thuận lợi,
tài nguyên thiên nhiên phong phú và giàu có đã góp phần tạo nên nền kinh tế phát triển nhất
thế giới. Chúng ta sẽ tìm hiểu về đất nước rộng lớn và giàu có này qua bài học hôm nay.
- GV giới thiệu cho HS nội dung bài học gồm 2 phần:
+ I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
+ II. Điều kiện tự nhiên
1


Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1. Tìm hiểu về lãnh thổ và vị trí địa lí (15 phút)

Nội dung chính
I. LÃNH THỔ VÀ VỊ TRÍ

Bước 1. Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
cho biết diện tích lãnh thổ
của Hoa Kì là nhiêu? Đứng
hàng thứ mấy trên thế giới và
sau những quốc gia nào?
(GV có thể cộng điểm cho
HS trả lời đúng)

- HS suy nghĩ, dựa vào kiến

thức đã học và sự hiểu biết
của bản thân để trả trả lời.
Diện tích lãnh thổ của Hoa Kì
là 9629 nghìn km2 lớn thứ 3
trên thế giới sau Nga và
Canađa.

- GV treo bản đồ tự nhiên - HS dựa vào nội dung mục
Hoa Kì lên bảng và đặt CH I.1 và xác định trên bản đồ để
cho HS: lãnh thổ Hoa Kì gồm trả lời.
những bộ phận nào? Phần
trung tâm Bắc Mỹ có diện
tích, chiều dài từ đông sang
tây, từ bắc xuống nam là bao
nhiêu?(GV yêu cầu HS lên
xác định trên bản đồ)
Bước 2. Cả lớp
- GV đặt CH cho HS: Theo
em, lãnh thổ Hoa Kì có thuận
lợi và khó khăn gì cho sự
phát triển kinh tế-xã hội?

- GV chuẩn kiến thức cho
HS.

- HS suy nghĩ để trả lời. 1 HS
trả lời, các HS còn lại góp ý
bổ sung. Yêu cầu nêu được:
+ Thuận lợi: lãnh thổ rộng lớn
nên tài nguyê nthiên nhiên đa
dạng, phong phú, thuận lợi
cho phân bố sản xuất, phát
triển giao thông.
+ Khó khăn: lãnh thổ rộng lớn
nên khó quản lí xã hội.

Bước 3. Cá nhân
- GV treo bản đồ tự nhiên thế - HS dựa vào nội dung mục
giới lên bảng và đặt CH cho I.2 và lên xác định trên bản đồ
HS: Em hãy lên xác định trên để trả lời.
bản đồ vị trí địa lí của Hoa
Kì? (nằm ở bán cầu nào? Và
các phía tiếp giáp quốc gia,
đại dương nào?)
Bước 4. Cả lớp
- GV đặt CH cho HS: Theo - HS suy nghĩ để trả lời. 1 HS
em, vị trí địa lí Hoa Kì có trả lời, các HS còn lại góp ý
thuận lợi và khó khăn gì cho
2


sự phát triển kinh tế - xã hội?

bổ sung. Yêu cầu nêu được:

ĐỊA LÍ

+ Thuận lợi: giao lưu, hợp tác 1.Lãnh thổ
phát triển kinh tế với Canađa
và Mĩ latinh, giáp 2 đại dương
lớn nên thuận lợi cho giao lưu
buôn bán với các nước bằng
đường biển, phát triển ngành
thủy sản, kinh tế biển, không
bị ảnh hưởng trong 2 cuộc
chiến tranh thế giới.
+ Khó khăn: giáp biển nên
chịu ảnh hưởng của bão, nằm
ở vĩ độ ôn đới nên khí hậu
- GV chuẩn kiến thức cho lạnh giá về mùa đông.
HS.
- GV chuyển ý: Cùng với vị
trí địa lí và lãnh thổ thì điều
kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên cũng là nguồn lực
đóng vai trò hết sức quan
trọng trong việc phát triển
kinh tế - xã hội của Hoa Kì.
Vậy điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên của Hoa
Kì có những đặc điểm gì ? Và
chúng đem lại những thuận
lợi, khó khăn gì trong việc
phát triển kinh tế - xã hội?
Để hiểu rõ hơn về vấn đề
này, mời các em cùng tìm
hiểu tiếp nội dung thứ hai:
Điều kiện tự nhiên Hoa Kì.

Gồm phần đất trung tâm Bắc
Mỹ, bán đảo Alaxca (tây bắc
Bắc Mĩ) và quần đảo Ha-oai
(giữa Thái Bình Dương).
2. Vị trí địa lí

3


Nằm ở bán cầu Tây, giữa hai
đại dương lớn, tiếp giáp với
Ca-na-đa và khu vực Mĩ
Latinh.

II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1. Phần lãnh thổ Hoa kì
nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
phân hóa thành 3 vùng tự
nhiên

4


- Thông tin phản hồi (phụ lục
d)
2. A-lax-ca và Ha-oai

- A-lax-ca là bán đảo rộng
lớn, nằm ở tây bắc Bắc Mỹ.
địa hình chủ yếu là đồi núi.
Đây là nơi dự trữ dầu mỏ và
khí tự nhiên lớn thứ 2 ở Hoa
Kì.
- Ha-oai là quần đảo nằm
giữa Thái Binh Dương, có
tiềm năng rất lớn về hải sản
và du lịch.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm tự nhiên Hoa Kì (25
phút)
GV: Lãnh thổ Hoa Kì có sự
phân hóa đa dạng
Bước 1. Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Em hãy - HS dựa vào mục II.1 SGK
cho biết phần lãnh thổ Hoa kì tr37 để trả lời.
nằm ở trung tâm Bắc Mĩ
5


phân hóa thành 3 vùng tự + Vùng phía Tây
nhiên nào?
+ Vùng phía Đông
+ Vùng Trung tâm
Bước 2. Hoạt động nhóm
- GV chia lớp thành 9 nhóm - HS hoạt động nhóm theo sự
mỗi nhóm gồm 4 HS 2 bàn hướng dẫn của GV một cách
trên và dưới quay mặt vào tích cực.
nhau, sau đó GV phát phiếu
học tập cho HS yêu cầu HS
dựa vào nội dung mục II.1
SGK tr37-38 và hình 6.1 Địa
hình và khoáng sản Hoa Kì,
thảo luận trong 5 phút để
hoàn thành phiếu học tập
(phụ lục a, b, c).
+ Nhóm 1, 2, 3: làm phiếu
học tập số 1
+ Nhóm 4, 5, 6: làm phiếu
học tập số 2
+ Nhóm 7, 8, 9: làm phiếu
học tập số 3
- Sau khi HS thảo luận GV
mời lần lượt các nhóm cử đại
diện lên trình bài, các nhóm
cùng làm phiếu học tập thì
góp ý, bổ sung. Sau dó GV
nhận xét, chuẩn xác.

- HS mỗi nhóm xung phong
trả lời từng nội dung mà GV
yêu cầu, các HS trong mỗi
nhóm có cùng phiếu học tập
nhận xét bổ sung câu trả lời
của nhóm trình bày.

- GV chuẩn kiến thức cho HS
Bước 3. Cá nhân
- GV đặt CH cho HS: Em hãy - HS lên xác định trên bản đồ
xác định trên bản đồ vị trí và và dựa vào nội dung mục 2
đặc điểm tự nhiên, tài nguyên SGK tr38 để trả lời.
thiên của A-lax-ca và Haoai?
- GV chuẩn kiến thức cho HS

d. Củng cố bài học (3 phút)
GV đặt CH củng cố bài học cho HS:
Trình bày đặc điểm và phân tích những thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí và tài
nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Hoa Kì.
e. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1 phút)
- Về nhà học bài. Trả lời câu hỏi và bài tập 1 SGK tr40.
- Tìm hiểu trước nội dung: Bài 6. Hoa Kì: Dân cư. Quy mô nền kinh tế
6


4. Phụ lục
a. Phiếu học tập số 1
Thời gian: 5 phút
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục II SGK tr58, hình 6.1 – Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
và kiến thức đã học, em hãy nêu các đặc điểm tự nhiên, những thuận lợi và khó khăn để
phát triển kinh tế ở vùng phía Tây Hoa Kì.
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Những thuận lợi và khó khăn để
phát triển kinh tế - xã hội
Địa hình
Khí hậu
Đất đai
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn

b. Phiếu học tập số 2
Thời gian: 5 phút
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục II SGK tr58, hình 6.1 – Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
và kiến thức đã học, em hãy nêu các đặc điểm tự nhiên, những thuận lợi và khó khăn để
phát triển kinh tế ở vùng phía Đông Hoa Kì.
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Những thuận lợi và khó khăn để
phát triển kinh tế - xã hội
Địa hình
Khí hậu
Đất đai
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn

c. Phiếu học tập số 3
Thời gian: 5 phút
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục II SGK tr58, hình 6.1 – Địa hình và khoáng sản Hoa Kì
và kiến thức đã học, em hãy nêu các đặc điểm tự nhiên, những thuận lợi và khó khăn để
phát triển kinh tế ở vùng phía Trung tâm Hoa Kì.
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Những thuận lợi và khó khăn để
phát triển kinh tế - xã hội
Địa hình
Khí hậu
Đất đai
Khoáng sản
Thuận lợi
Khó khăn

d. Thông tin phản hồi
Vùng
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

Địa hình
Phía Tây

- Các dãy
núi trẻ xen
giữa là các
bồn địa và
cao
nguyên.
- Ven Thái
Bình

Khí hậu

Đất đai

Khoáng
sản
- Khí hậu Ven Thái Tập trung
khô khan
Bình
nhiều kim
- Ven Thái dương có loại màu:
Bình
đất tốt
vàng, đồng,
Dương có
chì
khí hậu cận
nhiệt đới
và ôn đới

Những thuận lợi và khó
khăn để phát triển kinh
tế - xã hội
Thuận lợi Khó khăn
Phát triển Động đất,
lâm
các bồn địa
nghiệp, đất thiếu nước
tốt
phát
triển nông
nghiệp,
khoáng sản
phát triển
7


Phía Đông

Dương có
một
số
đồng bằng
nhỏ.
Dãy
Apalat
Đồng
bằng phù
sa ven Đại
Tây Dương

Trung tâm - Phía bắc
và tây có
địa hình gò
đồi thấp
- Phía nam

đồng
bằng phù
sa
sông
Misisipi

hải dương.

luyện kim
màu.

Ôn đới hải Đất đai phì Than đá,
dương và nhiêu
quặng sắt
cận nhiệt
với
trữ
đới
lượng lớn

- Trồng cây
lương thực,
cây
ăn
quả..
Thủy
năng
- Khoáng
sản
phát
triển công
nghiệp
năng lượng
Đất phù sa Sắt,
dầu - Khoáng
màu mỡ
mỏ, khí tự sản
phát
nhiên
triển công
nghiệp
năng lượng
- Phía bắc
có đồng cỏ
rộng phát
triển chăn
nuôi
- Phía nam
thuận lợi
để
trồng
trọt

Bão

- Phía bắc
có khí hậu
ôn đới
- Phía nam
có khí hậu
cận nhiệt

Lốc, bão,
mưa lũ gây
thiệt
hại
cho
sản
xuất

sinh hoạt

5. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

Long Xuyên, ngày 22 tháng 10 năm 2015
Sinh viên dự giờ

Phạm Hữu Qúy

8



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×