Tải bản đầy đủ

Bài giảng kinh tế vi mô: Chuong 6 MO HINH IS LM

CHƯƠNG 6:

MÔ HÌNH IS - LM


1. Đường IS






Đường IS là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa lãi suất
và sản lượng mà tại đó thị trường hàng hóa cân bằng.
IS (Invesment equals Saving) nói lên điều kiện cân bằng
của sản lượng quốc gia dựa vào đồ thị tiết kiệm đầu tư
I + Ig = S + Sg + M – X
Đường IS mô tả sự tác động của lãi suất đối với sản
lượng cân bằng, trong điều kiện các yếu tố khác xem
như không đổi.


06/12/16 09:59


1. Đường IS
1.1 Cách xây dựng đường IS:
 Lãi suất r thì đầu tư
1
AD
là I1, ta được mức sản
lượng cân bằng Y1.




Lãi suất giảm xuống r2
thì đầu tư tăng lên I2,
ta được sản lượng cân
bằng Y2
Tập hợp các điểm
(r1, Y1), (r2, Y2)…
cho ta đường IS

E2

C+ I2+ G+ X- M
C+ I1+ G+ X- M

E1

Y

450

Y1

Y2

r
r1
r2


A

B

IS
Y
06/12/16 09:59


1. Đường IS
1.2. Ý nghĩa của đường IS:
 Đường IS phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa r và Y
mà ở đó thị trường sản phẩm cân bằng.
 Đường IS dốc xuống, phản ánh mối quan hệ nghịch
biến giữa sản lượng cân bằng và lãi suất

06/12/16 09:59


1. Đường IS
1.3. Phương trình đường IS:
 Với các hàm:
C = C0 + Cm.Yd
I = I0 + Im.Y + Irm.r

G = G0

T = T0 + Tm.Y

X = X0

M = M0 + Mm.Y

Thay vào phương trình cân bằng sản lượng:
Y=C+I+G+X–M
=[C0+Cm(Y–T0–Tm.Y)]+(I0+Im.Y+Irm.r)+G0+X0-(M0+Mm.Y)
Y =

C0+ I0+ G0+ X0- M0- Cm.T0+ Irm.r
1- Cm(1-Tm) – Im + Mm
06/12/16 09:59


1. Đường IS
mà:

k =

1
1- Cm(1-Tm) – Im + Mm

nên: Y = k.(C0+ I0+ G0+ X0- M0- Cm.T0) + k.Irm.r
Hay phương trình đường IS là:
Y = k.A0 + k.Irm.r
k > 0 và Irm < 0 nên k.Irm < 0. Do đó Y ngịch biến với r,
đường IS dốc xuống.

06/12/16 09:59


1. Đường IS
1.4. Dịch chuyển của đường IS
 Các yếu tố khác lãi suất
AD
làm tăng tổng cầu thì
E2
đường IS dịch chuyển
sang phải;
 AD
E1
làm giảm tổng cầu
45 Y=k.  AD
thì đường IS dịch
Y1
Y2
chuyển sang trái.

AD2
AD1
Y

0

r

r1

A1

A2
IS1

IS2

06/12/16 09:59

Y


1. Đường IS


Đường IS dịch chuyển sang phải hay sang trái một
lượng bằng với lượng thay đổi của sản lượng.
Khi sản lượng thay đổi:
Y = k. AD
Phương trình đường IS mới:
Y(2) = Y(1) + Y = Y(1) + k.AD

06/12/16 09:59


2. Đường LM






Đường LM là tập hợp các tổ hợp khác nhau giữa lãi
suất và sản lượng mà tại đó thị trường tiền tệ cân bằng
với mức cung tiền thực tế không đổi.
L (Liquidity preference) dùng để chỉ mức cầu về tiền
M (Money Supply) dùng để chỉ mức cung tiền.
Đường LM nhằm mô tả tác động của sản lượng đối với
lãi suất cân bằng, trong điều kiện cố định các yếu tố
khác.

06/12/16 09:59


2. Đường LM
2.1. Cách xây dựng đường LM:
r

DM 2
D M1

r

SM
E2

r2
r1

E1
M1

B

Lượng
tiền

LM

A

Y1

Y2

Y

Y  DM   rcb 
Tập hợp các điểm (Y, rcb) ta được đường LM.
06/12/16 09:59


2. Đường LM
2.2. Ý nghĩa của đường LM:
 Đường LM phản ánh các tổ hợp khác nhau giữa sản
lượng và lãi suất mà ở đó thị trường tiền tệ cân bằng.
 Đường LM dốc lên, phản ánh mối quan hệ đồng biến
giữa lãi suất cân bằng và sản lượng

06/12/16 09:59


2. Đường LM
2.3. Phương trình đường LM:
Đường LM mô tả sự phụ thuộc của lãi suất cân bằng
vào sản lượng.
SM = f (r) = M1
DM = f (r, Y) = D0 + Drm.r + DYm.Y
Ta có: SM = DM
 M1 = D0 + Drm.r + DYm.Y


r =

M1 – D0
Dm
r

-

DYm
Dm
r

.Y

06/12/16 09:59


2. Đường LM
2.4. Sự dịch chuyển của đường LM:
r

D

M

1

S

M

S

M

1

r
r1

E1

r2

E2
M1

M1




LM1

2

Lượng
tiền

A1

LM2
A2

Y1

Y

Lượng cung tiền tăng, đường LM dịch chuyển xuống
dưới.
Lượng cung tiền giảm đường LM dịch chuyển lên trên
06/12/16 09:59


2. Đường LM


Định lượng:
DM = D0 + Drm.r + DYm.Y
SM = M1, lãi suất cân bằng:
M1 – D 0
DYm
r1 =
r
Dm
Drm

.Y

Lượng cung tiền thay đổi một lượng M1
Hàm cung tiền mới: SM = M1 + M1, lãi suất cân bằng:
M1 + M1 – D0
DYm
r2 =
.Y
r
r
Dm
Dm
06/12/16 09:59


2. Đường LM
r = r2 – r1 = M1/Drm
Nếu r > 0 đường LM dịch chuyển lên trên
Nếu r < 0 đường LM dịch chuyển xuống dưới

06/12/16 09:59


3. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
3.1. Sự cân bằng trên thị trường hàng hóa và thị
trường tiền tệ:
r
 Đường IS thể hiện thị trường
hàng hóa cân bằng AS=AD
 Đường LM thể hiện thị trường
r1
tiền tệ cân bằng SM= DM
 Nền kinh tế chỉ cân bằng khi
Y1
r và Y thỏa mãn phương trình:
IS: AS = AD
LM: SM = DM
06/12/16 09:59

LM

IS
Y


3. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
3.2. Tác động của chính sách tài khóa:
Chính sách tài khóa
r
IS2
mở rộng
IS1
E2
G , T   AD 
r2
E1
Y
r1
Y=k. AD
khi Y tăng  DM 
 r   I   AD 
 Y  (kìm hãm bớt
Y1 Y2
Y’
sự gia tăng của sản lượng)
Cân bằng tại E2
06/12/16 09:59

LM

Y


3. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
3.2. Tác động của chính sách tiền tệ:
r
Chính sách tiền tệ
mở rộng
IS
M
S   LM dịch
E1
xuống dưới
r1
E2
 Ycb , rcb 
r2
r'
khi Y tăng  DM 
F
 r  (từ r’  r2)
 I   AD 
Y1 Y2
 Y  (kìm hãm bớt
sự gia tăng của sản lượng). Cân bằng tại E2

Y
p
LM1
LM2
F’

Y’

06/12/16 09:59

Y


3. Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ
3.3. Tác động hỗn hợp của chính sách tài khóa và
chính sách tiền tệ:
 Khi Y < Yp áp dụng đồng thời chính sách tài khóa mở
rộng và chính sách tiền tệ mở rộng.
 Khi Y > Yp áp dụng đồng thời chính sách tài khóa thu
hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp.

06/12/16 09:59



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×