Tải bản đầy đủ

Phần 2 Bài giảng nền móng ĐHXD

2.10. TÍNH TOÁN MÓNG MỀM

Trong đó:

2.10.1 Khái niệm

E0: module biến dạng của đất nền.

 Khi tính toán móng cứng, không xét biến dạng của móng và

E: module đàn hồi của vật liệu làm móng.

xem ứng suất tiếp xúc (áp lực đáy móng) phân bố tuyến tính.

a, h: chiều dài và chiều dày của móng.

 Với các móng chòu uốn, biến dạng của móng là đáng kể, ứng
suất tiếp xúc sẽ phân phối lại, trong tính toán nền móng phải sử
dụng các sơ đồ nền để xét đến sự ứng xử của đất nền và móng.
 Theo Quy phạm 20.64, độ mảnh tương đối của móng, t:


Phân loại:


Móng dạng dầm đơn khi tỷ số: l/b  7



Móng dạng bản khi tỷ số l/b < 7



Khi t  10: móng mềm

Bài tốn:



Khi 1 t < 10: móng có độ cứng hữu hạn.

-

Xác định phản lực đất nền.

Khi t < 1: móng cứng.

-

Độ lún của móng.

-

Kết hợp tải trọng ngồi để tính kết cấu móng.



154

153

2.10.3 Tính tốn dầm trên nền đàn hồi


2.10.2 Phương pháp tính tốn:


Theo sơ đồ đơn giản: Bỏ qua biến dạng bản thân móng
và Kết cấu bên trên, xem móng như 1 dầm liên tục, chân
cột là gối tựa, tải trọng là phản lực đất nền.

Xét móng dầm

q(x)

O

x

Do đó chỉ đúng khi kết cấu bên trên tuyệt đối cứng


(x)

Phương pháp PTHH


x

Theo sơ đồ làm việc đồng thời: Kết cấu bên trên –
Móng – Nền làm việc đồng thời cùng nhau.


Theo sơ đồ rời rạc: Tách riêng kết cấu bên trên và dưới,
xét sự làm việc đồng thời của móng và nền.

p(x) p lực dưới đáy móng

Mô hình dầm trên nền đàn hồi

Phương trình trục võng của dầm

Xét KC móng biến dạng và đặt trên nền biến dạng và xác
định nội lực trong móng.
Tính tốn kết cấu trên nền đàn hồi

155

156

39


a. Mô hình nền Winkler (nền biến dạng cục bộ, 1867)

Trong đó:


EJ: độ cứng của móng;



b: bề rộng móng;



: chuyển vò đứng;

Mô hình này cho rằng, độ lún của nền chỉ xảy ra trong phạ m vi
diện gia tải.
p

Nền đất được mô phỏng bằng các
lò xo đàn hồi tuyến tính.


Với hai ẩn x và px ta được một phương trình quan hệ độ lú n của
nền và áp lực đá y móng.
Phương trình độ võng trục móng

Hệ số đàn hồi của lò xo ks, được
gọi là hệ số phản lực nền (hay hệ
số nền)

S



ks

ks = P/S

Quan hệ giữa ứng suất và biến dạng

Mô hình nền Winker

Thể hiện ứng xử của nền đất người ta còn gọi MÔ HÌNH NỀN

158

157

a. Mô hình nền Winkler (nền biến dạng cục bộ, 1867)
Hệ số nền
 Được xác đònh từ thí nghiệm
bàn nén:
ks = q/S = q/
 K. Terzaghi (1955), công bố
hệ số nền với kích thước bàn
nén 0.3m x 0.3m  k0.3.

a. Mô hình nền Winkler (nền biến dạng cục bộ, 1867)

P

Loại đất
Load



1

ks
Lò so đàn hồi

Cát khô hoặc
ẩm
ks

Cát bảo hoà
Độ lún S

dỡ tải
Sơ đồ xác đònh hệ số nền ks

Sét

Trạng thái

k0.3 (MN/m3)

Rời
Chặt vừa
Chặt
Rời
Chặt vừa
Chặt
Dẻo
Dẻo cứng
Cứng

8 ÷ 25
25 ÷ 125
125 ÷ 375
10 ÷ 15
35 ÷ 40
130 ÷ 150
12 ÷ 25
25 ÷ 50
> 50

Hệ số nền của Terzaghi (áp dụng cho bàn nén kích thước 0.3m*0.3m)
159

160

40


a. Mô hình nền Winkler (nền biến dạng cục bộ, 1867)

a. Mô hình nền Winkler (nền biến dạng cục bộ, 1867)

Hệ số nền chuyển đổi cho móng vuông b*b đặt trên


Nền đất rời



Nền đất dính

Hệ số nền chuyển đổi cho móng chữ nhật a*b đặt trên cá c
loại nền đất:




Hệ số nền chuyển đổi cho móng băng đặt trên các loại nền đất:

Công thức gần đúng:
Es: module biến dạng của đất nền;



Theo J. E. Bowles, k = 40qu

: hệ số Poisson của đất (hệ số nở ngang);
161

162

a. Mô hình nền Winkler (nền biến dạng cục bộ, 1867)


Scott (1981), đề nghò xác đònh k0.3 từ kết quả SPT cho đất rời:
k0.3 = 1.8N (MN/m3)



Theo Vesic (1961), hệ số nền cho dầm dài (móng dạng dầm):

Trong đó:
Es: module biến dạng của đất dưới móng.
b: chiều rộng móng.
Ef , : module đàn hồi và hệ số Poisson của vật liệu móng.
If: moment quán tính của tiết diện móng.

163

164

41


b. Một số mô hình nền khác

b3. Mô hình Hardening Soil (mô hình tái bền của đất)

b1. Mô hình đàn hồi tuyến tính (Linear Elastic)

Đây là mô hình đàn dẻo tuân theo quy luật hyperbol.

Mô hình này tuân theo đònh luật Hook về đàn hồi tuyến tính
đẳng hướng.


Mô hình này sử dụng rất hạn chế trong việc mô phỏng cá c
ứng xử của đất.




Mô hình này mô phỏng các khối kết cấu cứng trong đất.

b2. Mô hình Mohr – Coulomb (mô hình đàn dẻo)
Dùng để tính toán gần đúng các ứng xử ở giai đoạn đầu của đất.

b4. Mô hình Soft Soil (Cam Clay)
Mô hình này dùng để mô phỏng các ứng xử của đất yếu.
b5. Mô hình Soft Soil Creep
Mô hình này dùng để mô phỏng các ứng xử của đất yếu theo thời
gian và có xét đến tính nhớt của đất (lý thuyết từ biến).
Xét đến quá trình lún thứ cấp của nền đất.

165

166

2.10.4. TÍNH TOÁN MÓNG BĂNG DƯỚI CỘT

p = 100kN/m2

a, Cấu tạo

167

Móng băng dưới cột và móng băng giao nhau

168

42


a, Cấu tạo

a, Cấu tạo

Lb

N3

N2

N1

hm

L1

L2

N4
L3

N5
L4

Lb



Thân móng băng có thể cấu tạo có hoặc không có sườn dọc.



Chiều dài móng, L có thể xác đònh dựa vào bước cột.

 Trong điều kiện cho phép nên cấu tạo hai đầu thừa để giảm
ứng suất tập trung cho nền và tăng khả năng chống cắt cho bản
thân móng.
 Lb = (1/5 1/3)*(L1 hoặc L4).
 L = Li + 2Lb

B

L
169

b, Các bước tính toán móng băng dưới cột

170

Bước 4: Tính cốt thép trong móng

Bước 1. Kiểm tra ứng suất
Quy tất cả các tải trọng về trọng tâm đáy móng  tính toán
chiều rộng móng như tính toán cho móng đơn (xem ứng suất
dưới đáy móng phân bố tuyến tính).

Lb

ptctb  Rtc
ptcmax  1.2Rtc

N2

N1

hm

L2

L1
N1tt

và ptcmin  0

N3

N2tt

N4
L3

N3tt

N5
L4

N4tt

Lb
N5tt

pttmin

Bước 2. Kiểm tra biến dạng của nền

pttmax

S  Sgh

171



Vẽ biểu đồ mômen M, lực cắt V.



Tính cốt thép.



Cốt dọc tính theo M ; Cốt đai tính theo lực cắt V.
172

43


2.10.5 TÍNH TOÁN MÓNG BÈ

2.10.5 TÍNH TOÁN MÓNG BÈ (tiếp)

a, Các dạng móng bè

a, Các dạng móng bè

Móng bè dạng bản sườn
Móng bè dạng bản
173

174

2.10.5 TÍNH TOÁN MÓNG BÈ (tiếp)

2.10.5 TÍNH TOÁN MÓNG BÈ (tiếp)

a, Các dạng móng bè

b, Các bước tính toán móng bè
Bước 1. Kiểm tra ứng suất
 Chọn kích thước móng LxB dựa vào mặt bằng.
 Quy tất cả các tại trọng về trọng tâm đáy móng  kiểm tra
chiều rộng móng như tính toán cho móng đơn (xem ứng suất
dưới đáy móng phân bố tuyến tính).
Bước 2. Kiểm tra biến dạng của nền
 S  Sgh (độ lún tại trọng tâm đáy móng)

Móng bè dạng hộp
175

176

44


2.10.5 TÍNH TOÁN MÓNG BÈ (tiếp)

2.10.5 TÍNH TOÁN MÓNG BÈ (tiếp)

b, Các bước tính toán móng bè

b, Các bước tính toán móng bè
Bước 3. Tính chiều dày móng

Bước 3. Tính chiều dày móng
 Xem phản lực nền tính toán
dưới đáy móng phân bố tuyến
tính.

 Dựa theo điều kiện chống đâm thủng: Pđt  Pcđt
y

 Chia bè thành nhiều dải theo
phương x và phương y.
 Vẽ biểu đồ lực cắt và
mômen cho mỗi dải (như
móng băng dưới cột).

B

x

L

Các dạng tháp chọc thủng tại chân cột

Mặt bằng móng bè
177

2.10.5 TÍNH TOÁN MÓNG BÈ (tiếp)

c, Tính toán móng bè như tấm trên nền đàn hồi

b, Các bước tính toán móng bè

Đối với móng bè dạng bản phẳng không có sườn gia cường,
khi tính toán nội lực trong móng, sử dụng phương pháp gần
đúng là xem móng bè như tấm trên nền đàn hồi.

Bước 4. Tính cốt thép trong móng
 Từ biểu đồ moment, lực cắt, chọ n
các giá trò cực trò trong các dải để
tính toán cốt thép.
 Bố trí cốt thép theo phương X, Y.

178

Dải tính toán

Nội dung tính toán bao gồm các bước sau:
Bước 1: Xác đònh các kích thước cơ bản của móng và chiều
dày, h của móng.

y
x

Bước 2: Xác đònh hệ số nền, k của nền đất.
Bước 3: Giải bài toán bằng PTHH, tìm ra mômen, lực cắt
Bước 4: Tính toán lại chiều dày móng

Chia dải cho móng bè

Bước 5: Tính cốt thép trong móng
179

180

45


CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU
3.1. KHÁI NIỆM VỀ NỀN ĐẤT YẾU & XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU

Xử lý nền đất yếu chỉ áp dụng cho móng nông (có hoặc không
kết hợp với xử lý kết cấu bên trên):

3.1.1. Khái niệm về nền đất yếu



Xử lý kết cấu bên trên;



Xử lý móng;
Xử lý nền (phụ thuộc vào đòa chất)

Khái niệm đất yếu chỉ mang tính chất “tương đối” vì nó phụ thuộc:


Trạng thái vật lý của đất;





Tương quan giữa khả năng chòu tải của nền đất với tải trọng CT.

3.1.2 Xử lý KC bên trên
a, Dùng vật liệu nhẹ, kết cấu nhẹ để giảm trọng lượng CT

Các loại đất yếu với hầu hết CT:
Các loại bùn, than bùn (đất dính ở trạng thái chảy B>1) có
các chỉ tiêu  = 4  8; c < 10 kPa; qc < 500 kPa, N  1  2;

b,Tăng độ mềm của CT



cát nhỏ, cát bụi trạng thái rời (xốp) hệ số rỗng lớn, bã o
hòa nước;

Cắt các bộ phận cứng của CT thành nhiều phần bằng khe
lún.



Đất



Dùng kết cấu tĩnh định (Thay mối cứng bằng khớp, gối tựa)

181



Vị trí khe lún tại:

182

c, Tăng thêm cường độ cho kết cấu

- Chiều dày lớp đất hay tính
nén của đất khác nhau lớn.

Bố trí giằng dọc theo tường chịu lực (giằng tường) hoặc dọc
theo móng (giằng móng).



- Thay đổi chiều cao hoặc tải
trọng.

3.1.3 Xử lý móng

- Có sự thay đổi kích thước
hình học

a, Thay đổi chiều sâu chơn móng
b, Thay đổi kích thước móng



Chiều rộng khe lún:

c, Thay đổi loại móng và độ cứng của móng

- Tính chất biến dạng của
CT.
- Sự phân bố của các lớp
đất yếu.
183

184

46


3.1.4 Xử lý nền


- Làm tăng sức chịu tải (tăng cường độ liên kết giữa các hạt
đất).
- Làm giảm lún (tăng độ chặt của nền).


Thay đất: Đất yếu bên trên có chiều dày không lớn  có thể
bóc bỏ và thay thế toàn bộ đất tốt;



Mục đích:

Lớp đất thay thế thông thường là lớp cát sạch hạt trung trở lên,
đầm đến chặt vừa.
Đệm cát: Đất yếu bên trên tương đối dày: thay một phần đất
yếu bằng đất tốt;



Các biện pháp:

- Cơ học: đầm, cọc (BTCT, cát, gỗ, cừ), thay đất (đệm cát), nén
trước, bệ phản áp…
- Vật lý: hạ mực nước ngầm, giếng cát, vật thốt nước thẳng
đứng, điện thấm…

Bệ phản áp: tăng hm bằng cách đắp thêm 2 bên móng toàn
bộ phạm vi lăng thể trượt có thể xảy ra  tạo ra áp lực phủ
nhân tạo  tăng cường độ của đất.



Đưa vào trong đất các chất kết dính vô cơ như: vôi, ximăng…
 tăng lực dính đơn vò chung của đất;



- Hóa học: keo kết bằng xi măng (xi măng đất), silicat hóa, điện
hóa…
185

CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ XỬ LÝ NỀN ĐẤT YẾU (Tiếp)
3.2. ĐỆM CÁT
3.2.1. Phạm vi áÙp dụng
Sử dụng có hiệu quả nhất khi lớp đất yếu ở trạng thái bảo hòa
nước và có chiều dày nhỏ hơn 3m.



Đệm cát thường làm bằng cát hạt to, cát hạt trung hoặc pha hai
loại đó với nhau.



3.2.2. Công dụng
Đóng vai trò như một lớp chòu lực, tiếp thu được tải trọng của
công trình và truyền tải trọng đó xuống lớp đất thiên nhiê n bên
dưới đệm.



Giảm bớt độ lún toàn bộ và độ lún không đều của công trình,
đồng thời làm tăng nhanh quá trình cố kết của đất.
187



186

Làm tăng khả năng ổn đònh của công trình kể cả khi có tải trọng
ngang tác dụng (vì cát trong lớp đệm sau khi được đầm chặt sẽ có
lực ma sát lớn và có khả năng chống trượt).



Kích thước móng và chiều sâu chôn móng sẽ được giảm bớt, vì áp
lực tính toán của đất nền tăng lên.



3.2.3. Vật liệu đệm và biện pháp thi công
Vật liệu: Cát hạt trung hoặc cát hạt to (do khả năng đạt được độ
chặt khá cao, tiếp thu được tải trọng lớn của CT, không di độ ng dưới
tác dụng của nước ngầm).
- Đối với cát vàng: hàm lượng SiO2 (thạch anh) nên nhỏ hơn 70%
và hữu cơ nhỏ hơn 5%. Hàm lượng mica nhỏ hơn 1,5%.
- Để tiết kiệm vật liệu có thể trộn 70% cát vàng với 30% cát đen
(hàm lượng sét nhỏ hơn 2%).
188

47


Nếu dùng cát hạt trung làm vật liệu thay thế và đầm đến độ
chặt tương đối D  0,65 thì khi thiết có thể chọn sơ bộ các đặc
trưng cơ lý như sau:
 = 33  36; Eo = 35 000  40 000 (kPa);
o = 0,28  0,3;

đ = 18  20 (kN/m3).

Các đặc trưng này sau khi thi công cần được thí nghiệm kiểm
tra lại.

Biện pháp thi công: Thi công phải đảm bảo đệm chặt nhất và
không phá hoại kết cấu dưới đáy đệm.
- Đệm được rải thành từng lớp và đầm chặt, chiều dày tù y thuộc
thiết bò đầm (đầm thủ công 20cm, đầm bàn rung 25cm…).
- Nếu đất dưới đệm là đất yếu thì rải vật liệu ngăn cách tránh cát bò
chìm xuống khi đầm ( thường dùng vải đòa kỹ thuật- Geotextile)
Chỉ tiêu đánh giá chất lượng đầm nén:


Độ chặt đầm nén:

Được đánh giá thông qua hệ số đầm chặt:
: Dung trọng khô của cát sau khi đầm nén ở công trường
: Dung trọng khô lớn nhất- xác đònh bằng TN đầm chặt
189

 Mô đun biến dạng: có thể dùng thí nghiệm bàn nén.

[K]: Hệ số đầm chặt cho phép thường từ 0,85÷0,95

190

3.2.4. Cấu tạo đệm cát

Xác định γk và e của lớp đệm:
 Phương pháp dao vòng
 Phương pháp xun tiêu chuẩn: Dùng quả tải nặng 10,5kg,
cần dài 1,5m có mấu để khống chế chiều cao rơi.
- Nâng tạ lên và thả rơi 3 lần, đo độ lún mũi xun tìm ra e và
γk
 Phương pháp đào lỗ đổ cát tiêu chuẩn:
(Nếu khơng dùng dao vòng lấy được do lẫn nhiều sỏi)
- Đào lỗ lấy đất cân được Q.
- Rót cát tiêu chuẩn đã biết trọng lượng vào hố tìm được V.


Ntc
Mtc

Mặt đất tự nhiên

hm

1
m

b








hm: độ sâu đặt móng, không nên chọn hm quá sâu. Thông
thường ta chọn: hm  (1  1,5)m
191

192

48


3.2.4. Cấu tạo đệm cát -tiếp-

3.2.4. Cấu tạo đệm cát -tiếp-

Kích thước cơ bản của đệm cát:



Chiều dày đệm cát, hđ: là khoảng cách từ đáy hố đào đến đáy
móng. Tính toán hđ thỏa mãn các TTGH (về cường độ và biến
dạng).




Kích thước đáy đệm:

Góc truyền tải trong đất,  có giá trò bằng 30  đc (với

đc là góc ma sát trong của đệm cát đc = 300  350 đối với
cát, đc = 400  420 đối với sỏi)
Thông thường lấy  = 30.
Taluy (độ dốc) của hố đào, m: xác đònh dựa vào phân tích
ổn đònh mái dốc của lớp đất yếu (đảm bảo cho thành hố đào
không bò sạt lở). Sơ bộ chọn m = 1  1,5.


Móng đơn:

Móng băng:

Lđ = l + 2. hđ .tg

Bđ = b + 2. hđ .tg

Bđ = b + 2. hđ .tg
Trong đó
 l, b: chiều dài và chiều rộng móng đơn


b: bề rộng móng băng

193

194

3.2.5. Xác đònh kích thước lớp Đệm Cát

Đệm cát thay thế một phần

Đệm cát thay thế toàn bộ
Ntc
Mtc

(dựa vào khả năng chòu tải của nền đất yếu hay dựa vào biểu
đồ phân bố ứng suất dưới nền đất)

Ntc
Mtc

hm

hm
1

h1



1



Vì vậy, với mức độ thực tế cho phép, có thể xem lớp đệm cát
như một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạng
tuyến tính.
 Để đảm bảo cho lớp đệm cát ổn đònh và biến dạng trong giới
hạn cho phép, thì phải đảm bảo điều kiện:


Đất tốt

2

Việc xác đònh kích thước lớp đệm cát một cách chính xác là
một bài toán phức tạp vì đệm cát và lớp đất yếu có tính chất
hoàn toàn khác nhau.

Đất tốt

2

bt + z ≤ [p]đy
195

196

49


3.2.4. Xác đònh kích thước lớp Đệm Cát -tiếpNtc
Mtc

Trong đó:
bt: ứng suất thẳng đứng do trọng lượng bản thân của đất
trên đáy móng và của đệm cát tác dụng trên mặt lớp đất yếu,


Mặt đất tự nhiên

hm

bt =  x hm + đ x hđ

x

 và đ: dung trọng của đất và của lớp đệm cát.





hm và hđ: chiều sâu đặt móng và chiều dày lớp đệm cát.
z: ứng suất do công trình gây nên, truyền trên mặt lớp đất
yếu, dưới đáy đệm cát.


z = Ko x gltc

z
Sơ đồ tính toán đệm cát

K0 tra bảng II.4A:

cho móng chữ nhật

Kz tra bảng II.4C:

cho móng băng

197

198

3.2.4. Xác đònh kích thước lớp Đệm Cát -tiếp-

Móng băng:

[p]đy : sức chòu tải cho phép của lớp đất yếu dưới đáy lớp
đệm cát được xác đònh theo công thức Terzaghi:


Móng chữ nhật:


Bđ: chiều rộng móng đệm cát, được xác đònh như sau:

Bđ = b + 2 x hđ x tg


pgh: sức chòu tải giới hạn của lớp đất yếu dưới đáy lớp đệm cát.



Fs : hệ số an toàn;



q : phụ tải q = 1.hm + đ.hđ



Nc , Nq , N : hệ số sức chòu tải của lớp đất yếu.



 , c : góc ma sát trong và lực dính của lớp đất yếu;



 : dung trọng tự nhiên của đất dưới lớp đệm cát;

Lđ = l + 2 x hđ x tg
Theo kinh nghiệm thiết kế, để đảm bảo được yêu cầu về ổn
đònh, thì góc truyền lực,  thường lấy bằng góc ma sát trong của
cát ( = đ) hoặc có thể lấy trong giới hạn,  = 300 ÷ 450.

199

200

50


3.2.4. Xác đònh kích thước lớp Đệm Cát -tiếp-

3.2.4. Xác đònh kích thước lớp Đệm Cát -tiếp-

(dựa vào điều kiện biến dạng)

(dựa vào vùng biến dạng dẻo)



Độ lún, S dưới móng công trình được xác đònh theo công thức:

S = Sđ + Sn ≤ Sgh
Trong đó:
Sđ: độ lún của lớp đệm cát.
Sn: độ lún của các lớp đất nằm dưới lớp đệm cát.
Sgh: độ lún giới hạn.

201

BÀI TẬP ÁP DỤNG 1

Sơ đồ tính toán đệm cát dựa vào vùng biến dạng dẻo

202

Kiểm tra chiều dày lớp đệm cát theo điều kiện:

Xác đònh kích thước lớp đệm cát dưới móng băng biết b = 1,6m ;
hm = 1,2m.

z + bt ≤ [p]đy

trong đó:

bt: ứng suất thẳng đứng do trọng lượng bản thân của đất trên
đáy móng và của đệm cát tác dụng trên mặt lớp đất yếu:

Tổ hợp tải trọng tiêu chuẩn tại mức mặt đất:
N0tc = 10 T/m ; M0tc = 2 Tm/m và Q0tc = 1 T/m

bt = 1 . hm + 2 . hđ 

Lớp đất dưới móng là lớp sét dẻo nhão có tính chất như sau:
1 = 1,8 T/m3 ; c = 1,2 T/m2 ;  = 50
Vật liệu đệm cát: Cát vàng hạt trung đầm đến chặt vừa có đ =
1,9 T/m3
Lời giải:

z: ứng suất do công trình gây nên, truyền trên mặt lớp đất yếu,
dưới đáy đệm cát.

z = Kz x gltb
gltb: ứng suất gây lún tại đáy móng:

Giả sử chọn chiều dày lớp đệm cát: hđ = 1.8m
203

204

51


1.6m

Ptxmin = ????

Ntc
Mtc

Ptxmax = ????

Kz: hệ số (tra bảng) xét đến sự thay đổi ứng suất theo chiều
sâu, phụ thuộc vào tỷ số:
Mặt đất tự nhiên

ptxmax
ptxmin



hm = 1.2m

x

z: chiều sâu kể từ đáy móng đến điểm đang xét ứng suất.

hđ = 1.8m


5,6 T/m2

Tra bảng  Kz = 0.50
z = 0,50 x 6,5 = 3,28 [T/m2]

2,6 T/m2

z

Vậy ứng suất tại bề mặt lớp đất yếu tại tâm móng:

z + bt = 3,3 + 5,6 = 8,9 [T/m2]
205

Để tính sức chòu tải giới hạn tại bề mặt lớp đất yếu ta tạo khối
móng quy ước với bề rộng như sau:

206

Ta được:

Bđ = b + 2. hđ.tg = 1,6 + 2 x 1,8 x tg300 = 3,68 [m]
 có thể lấy bằng góc ma sát trong của đệm cát. Với cát vàng
hạt trung đầm đến chặt vừa  có thể lấy bằng 300.

hqư = hm + hđ = 1,2 + 1,8 = 3,0 [m]
Sức chòu tải của nền theo công thức Terzaghi:

So sánh:

z + bt = 8,9 [T/m2] ≤ [p]đy = 9,67 [T/m2]
Với  = 50 tra bảng ta có: N = 0,5 ; Nq = 1,6 ; Nc = 7,3

Vậy chiều dày đệm cát hđ = 1,8m là hợp lý.

Thay số:
207

208

52



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×