Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂN THUẬN

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Khái quát về Ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại
i là một t ch c trung gian tài chính có v trí quan tr ng
trong n n kinh t qu c dân và ho

nh ch trung gian mang tính ch t t ng
h p. Các nhà nghiên c u ghi nh n rằ
ê

c a s phát triển s n xu
i hàng hoá. Khi s n xu t phát triển thì nhu c u trao
ê

i mở rộng s n xu t gi a các vùng lãnh th , gi a các qu

ể kh c ph c

s khác bi t v ti n t gi a các khu v c thì xu t hi


i ti n.

i hàng hoá phát triển quay trở l i kích thích s n xu t hàng hóa. Cùng v i s
phát triể
c hi n ho

pv

c phát triển d

ti n hộ, chi tr hộ

ê



ộng cho vay.

Trên th gi
ĩ
(NHTM) v i nh ng cách nhìn nh n khác nhau, chẳng h n:

i

Ở M : NHTM là công ty kinh doanh chuyên cung c p d ch v tài chính và ho t
ộng trong ngành d ch v tài chính.
Ở Pháp: NHTM là nh ng xí nghi
ng xuyên nh n c
i
hình th c ti n g i hay hình th c khác và h dùng vào nghi p v chi t kh u, tín d ng
hay d ch v tài chính.
Nhà kinh t h
phép kinh doanh c a Chính ph
Ở Ấ Độ:

T

ĩ :“ T
ể cho vay ti n và mở các tài kho n ti n g i.
ở xác nh n các kho n ti n g


Các lo i hình ngân hàng bao g
ngân hàng h p tác xã T
T
th c hi n t t c các ho
ộng ngân hàng và các ho
nh c a pháp lu t nhằm m c tiêu l i nhu n.
Phù h p v

y

ể cho vay, tài tr và

i, ngân hàng chính sách,
i là lo i hình
c
ộng kinh doanh khác theo quy

ộ phát triển vào t ng th i kỳ mà mỗi qu

nh

ĩ
ngân hàng. Theo Lu t Các t ch c tín d ng c
c Vi t Nam
c Qu c hội thông qua ngày 16/06/2010, có hi u l c t thi hành t 01/01/2011 thì
“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động
ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại
hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng
hợp tác xã” (mục 2 Điều 4) và “Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
1

Thang Long University Library


thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi; cấp tín dụng;
cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản” (mục 12 Điều 4).
1.1.2. Vai trò của Ngân hàng thương mại
B t kỳ một qu c gia nào có n n kinh t phát triể
phát triển thì ho ộ
ng to l
t . Trong n n kinh t th
Ngân hàng
xu t kinh doanh.

ng, vai trò c a Ngân hàng

n ho
c thể hi

ển, th
ộng c a n n kinh
:

p trung ti n nhàn rỗi và cung ng ti n v n cho quá trình s n

Ngân hàng là trung gian trong quá trình thanh toán góp ph

ẩy quá trình

Ngân hàng góp ph

ng v n.

u ti t và kiểm soát th

Ngân hàng góp ph n thu hút, mở rộ

ng ti n t , th

c và cung c p

các d ch v tài chính khác.
ộng kinh doanh v ti n t và ngày
c mở rộng c v s
áp ng ngày một t
nhu c u v n và d ch v Ngân hàng cho n n kinh t . Bên c
ò
c thông qua vi c th c hi
ĩ
thu và
l i nhu
c mỗ
ỷ ng, bằng ngu n qu phúc l i và
s
a cán bộ
ê
ò
nhi u ho
ộng xã hộ
:
m nghèo, ng hộ qu t thi n, kh c ph c
h u qu thiên tai... V m t qu
c v ti n t
c hoàn
thi n, vi
u hành các chính sách ti n t
th
ng có s qu n lý c a
c áp d ng ngày càng có hi u qu . Ho

i ngo i và h p tác qu c
t c a h th
ng phát triể
c ngu n
v
ng kể t
c ngoài cho phát triể
Đ n nay quan h
h p tác Ngân hàng gi a Vi t nam v
c không ng ng phát triển và mở rộng,
hi n nay h th ng Ngân hàng Vi
giao d ch v i trên 2000 Ngân
hàng và t ch c tài chính c
100
c gia trên th gi i.
C

i th c hi n ho

1.1.3. Chức năng của Ngân hàng thương mại
Trung gian tín dụng
NHTM một m t thu hút các kho n ti n nhàn rỗi trong n n kinh t , m t khác nó
dùng chính s ti


i v i các thành ph n kinh t trong
xã hội, hay nói cách khác là một t ch
ò“ un ”
th a
v nv
thi u v n. Thông qua s
u chuyể
i
có vai trò quan trong trong vi

ởng kinh t
c làm, c i thi n
2


m cs
quan tr ng trong vi
rằ

Đ ng th i ch
ò
n t , ki m ch l m phát. T
n nh t c a NHTM.

nh thu chi Chính ph

n
y

Trung gian thanh toán
N

i kho n chi tr c a xã hộ

c th c hi n bên ngoài NH thì chi

phí th c hi n là r t l n, bao g :
o qu n, v n chuyển ti n... V i s
i c a NHTM, ph n l n các kho n chi tr trong ho

i hàng
hóa d ch v c a xã hội d
c th c hi n qua NH, v i nh ng hình th c thanh toán
phù h p, th t
C

n, nhanh chóng, thu n ti n v i công ngh ngày càng hi

i

t p trung công vi c thanh toán c a xã hội ở NH nên vi

hàng hoá d ch v trở nên nhanh chóng, an toàn, ti t ki

ng v y, do
u ki

ộng ti n g i c a

toàn xã hội nói chung và c a doanh nghi p nói riêng t i m c t

ẩy m nh ho ộng kinh doanh c a NH.

o ngu n v n cho

th c hi n ch

NHTM

Chức năng tạo tiền
ng ti n gi y b
ằng nh ng
é
ỷ nhi m chi... Ch
c th c hi n
thông qua nghi p v tín d
a h th
m i, trong m i
liên h ch t chẽ v i h th ng d tr qu c gia. H th ng tín d
u ki n c n thi t
cho phát triển kinh t theo h s
ởng v ng ch c. M
a chính sách d
tr qu
ột kh
ng ti n cung ng phù h p v i chính sách
nh v
Xu t phát t kh

ởng kinh t

giá c

nh và t

c vi c làm.

1.1.4. Các hoạt động của Ngân hàng thương mại
i là một t ch c kinh doanh vì m
i nhu n, các
ho ộng t
c thù c thể
ng và th c hi n trên nhi ĩ
v c. Có thể nói, ho
ộng c a NHTM ph c v nhu c u v v n cho m i t ng l p dân
i hình doanh nghi p và t ch c khác trong xã hội. Ho
ộng c a NHTM bao
g m các ho ộng sau:
Nhận tiền gửi
Đ



n c a NHTM, Ngân hàng nh

c các kho n ti n g i t

i các hình th c ti n g i không kỳ h n, ti n g i có kỳ h n, ti n g i ti t
ki m và các hình th c khác. NH nh n ti n g i c a các cá nhân, c a các t ch c kinh t
và NH ph i hoàn tr g c và lãi cho khách hàng
n h n ho c khi khách hàng có
nhu c u s d
n rút ti n ở NH. Qua ho ộng này NH

ng l n

3

Thang Long University Library


ti n t m th i nhàn rỗ

ể ph c v cho các ho
ộng c
n thanh toán cho n n kinh t .

ộng cho vay

Hoạt động tài trợ của ngân hàng

khi tr


ng ti n g i t n n kinh t mà NH
p nh n và qu
n d tr c n thi
nh, ph n còn l i sẽ
c NH s d

tr cho các ho
phú v
d

c sau
ể tài

ộng c
ng c a khách hàng và nhu c u phong
c s d ng ti n tài tr c a khách hàng nên NH
t l p và xây
c tài tr khác nhau.

Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ
Kh

ộng và cho vay v i kh

ng l n c a NH

chú ý c a chính ph . Do nhu c u chi tiêu l n c a chính ph
chi ho

thì chính ph

ở thành tr ng tâm
ng là c p bách
u mu n ti p c n

v i các kho n cho vay c a NH
c s d ng nhi u nh t là NH th c hi n
nghi p v mua bán tín phi u, trái phi u ho
i lý phát hành các gi y t có giá
cho Chính ph , qua nghi p v này một m t v a th c hi
ĩ
v
cm t
khác v
i thu nh p cho NH.
Tài trợ cho nền kinh tế
Để ti n hành ho
ộng kinh doanh thì v
s ng còn là ph i có ngu n l c tài
m
c h t là dể ti n hành ho
ộng s n xu t kinh doanh m

mở rộng qui mô và tham gia c
ể ng v ng trong n n kinh t th
ng.
Ngu n l c này thì ngoài ngu n v n t có c a các DN (
ng chỉ chi m tỷ tr ng nh ),
thì ph n l n các doanh nghi
u ph i d a và ngu n v n tín d ng NH. Tuỳ theo nhu
c u và lo i hình kinh doanh mà NH ch p nh n c p tín d
c khác
ê
ở tho
u ki n vay v n do NH
c hi n nghi p
v
i l i nhu n r t l n cho NH
n thu ch y u c a NH.
Một s hình th c tài tr
VV
:
Cho vay: là hình th c c p tín d
ti
ể s d ng trong một kho ng th i gian và theo m
nguyên t c có hoàn tr c g
Đ
ộng tài tr c
i v i khách hàng.

ột kho n
td
ê
ởv i
c ph bi n nh t trong ho t

Cho thuê tài chính: là ho
ộng tín d ng trung và dài h n kéo
ê
ởh p
ng cho thuê tài s n gi a bên cho thuê là các t ch c tín d ng
ê
Khi k t thúc th i h n thuê, khách hàng có thể mua l i tài s
c ti p t c thuê tài
s
u ki
thu n trong h
ng thuê. Trong th i h n cho thuê
ê
yb h
ng. Hình th
i thuê có
4


ể ph c v cho s n xu
c vay khác.

ngay tài s n có giá tr l
ê

i thuê ph i tr lãi su t

Góp vốn đầu tư: là hình th c NH cùng v i một s
hi n các d án SXKD. Có thể là hình th
ởng quy n l
ĩ

ột c

i tác cùng góp v

c ti p ho
ng.

ể th c
p, và

Mua n : NH có thể tài tr cho khách hàng thông qua vi c mua l i các kho n n , hay
chi t kh u các ch ng t có giá.
Mua bán ngoại tệ
Đ

c NH làm trung gian trong vi c chuyể

ng ti n c a các

qu c gia v i nhau theo nhu c u c a khách hàng d a trên tỷ

ng ti n

ộng này NH

i nhau, qua ho
và tỷ giá bán. S

c l i nhu n t chênh l ch gi a tỷ giá mua

ng ngo i t mà NH

c có thể

khách hàng có nhu c u vay bằng ngo i t ho
bằng ngo i t .



i v i các

ể thanh toán trong các giao d ch

Các dịch vụ của Ngân hàng
Cung c p tài kho n giao d ch và th c hi n thanh toán hộ.
Thông qua vi c thu hút khách hàng (Cá nhân ho c t ch c) mở tài kho n giao
d ch t i NH, NH sẽ qu n lý tài kho n c a khách hàng và ti n hành chi tr ti n hàng hóa
d ch v
hộ các kho n ph i thu c a ch tài kho n theo l nh c a h . Th c
hi n nghi p này một m t NH giúp khách hàng gi m b
c chi phí trong quá trình
thanh toán m t khác NH t
c mộ
ng ti n l n trong n n kinh t ể s
d ng cho các ho ộng c a mình.
Bảo quản vật có giá
Đ
ột d ch v mang l i thu nh p khá cao cho các NH. Trên th gi i d ch v
này r t phát triển. Nội dung c a nghi p v này là các NH cho khách hàng thuê két c a
NH ể b o qu n tài s n c a mình và thu phí t ho ộ
ê
Dịch vụ bảo lãnh
B o lãnh Ngân hàng là cam k t bằ
n c a các t ch c tín d ng v i bên có
quy n v vi c th c hi
ĩ
tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không
th c hi
ĩ
t. Mu n v y khách hàng ph
cs
ng ý
c a NH, nó ph i tuân theo một qui trình b o lãnh riêng. Khi NH th c hi
ĩ
thay cho khách hàng thì NH
ởng một kho n phí g i là phí b o lãnh, m c phí
này tuỳ thuộc vào m
ộ r i ro c a t ng h
ng b o lãnh.

5

Thang Long University Library


Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn đầu tư
Do ho

ĩ
c tài chính, NH có r t nhi u chuyên gia v qu n lý tài
chính vì v y có r t nhi u cá nhân và DN
NH qu n lý tài s n và qu n lý ho t
ộng tài chính hộ. NH sẵ
mua bán và sáp nh p DN.

nv

qu n lý tài chính, v thành l p,

Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
V
thu t, NH

ộc


ộ công nhân viên và h th
p cho khách hàng các thông tin v ch

ở v t ch t k
ng

n lý tài kho n, mua bán hộ, b o qu n ch ng

Cung cấp dịch vụ đại lý
Nhi u NH trong quá trình ho

ộng không thể thi t l p chi nhánh ho

phòng ở kh p m
u NH (
ng là các NH l n) cung c p d ch v
i lý cho
các NH
thanh toán hộ, phát hành ch ng chỉ ti n g i, làm NH u m i trong
ng tài tr …
i có r t nhi u các ho
ộng, tuy nhiên, ho
ộng chính
c a NHTM v n là ho

ộng v n. Vì v y, bài lu n này em xin
nghiên c u v v
cho vay c a NHTM. C thể, là cho vay Doanh nghi p v a và
nh t i ngân hàng TMCP K T
V t Nam – Chi nhánh Tân Thu n.
1.2. Khái quát về Doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Mỗi qu c gia có mộ
u ki n t
ê
u ki n kinh t khác nhau, s
phân lo i các doanh nghi p vì th
khác bi t gi a các qu c gia trên th gi i.
Một doanh nghi
ng kinh t
c xem là Doanh nghi p
v a và nh
ng kinh t c a qu c gia khác l i là doanh nghi p l n
ho c là doanh nghi p siêu nh . Do v
n doanh nghi p v a và nh thì c n ph i
bi t doanh nghi
ằm ở qu
ng kinh t nào, t i th
ểm nào.
C
VV
ĩ
u 3 ngh nh s 56/2009 Đ - CP ngày
30/06/2009 c a chính ph v tr giúp phát triể
VV
: "Doanh nghiệp vừa
và nhỏ là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia
thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)".

6


1.2.2. Phân loại Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hi n nay trên th gi i không có tiêu chuẩn th ng nh
ể phân lo i DNVVN cho
t tc
ểm kinh t - xã hội mỗ
c khác nhau và ngay trong mộ
c,
s phân lo
th . Tuy nhiên, ở

ỳ theo t ng th i kì, t ng ngành ngh , tùng vùng lãnh
c v n có một s tiêu chuẩn phân lo
:
ộng

ng xuyên, v n s n xu t doanh thu, l i nhu n, giá tr
T i Vi
VV
c thể hi n ở b ng sau:

ộng

c phân chia theo tiêu chí v n s n xu

Bảng 1.1. Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ
Doanh
Quy
mô nghiệp siêu
nhỏ
Số lao động
Khu vực

Doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp vừa

Tổng

Tổng

nguồn vốn

Số lao động

nguồn vốn

Số lao động

1. Nông,
lâm nghi p
và th y s n

10
i trở 20 tỷ
ng T trên 10
xu ng
trở xu ng
n
200
i

T trên 20
tỷ
n
100 tỷ ng

T trên 200
n
300
i

2. Công
nghi p và

10
i trở 20 tỷ
ng T trên 10
xu ng
trở xu ng
n

T trên 20
tỷ
n

T trên 200
n

100 tỷ

300

xây d ng

200

i

3 T
10
i trở 10 tỷ
ng T trên 10
m i và d ch xu ng
trở xu ng
n
v
50
i

ng

T trên 10
tỷ
n
50 tỷ ng

i

T trên 50
n
100
i

(Nguồn: Nghị định số 56/2009 NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNVVN)
t

Theo tiêu chuẩn c a Ngân hàng th gi i (World Bank) và Công ty tài chính Qu c
VV
:
):

Doanh nghi p siêu nh (Microkhông quá 100.000 USD và t
Doanh nghi p nh (Small giá tr không quá 3.000.000 USD và t
USD.

):

10
50

ộng, t ng tài s n
100 000 USD.
ộng, t ng tài s n có
3 000 000

7

Thang Long University Library


Doanh nghi p v a (Medium ):
s n có giá tr không quá 15.000.000 USD và t
15.000.000 USD.

300

ộng, t ng tài

y có thể th y lo i hình DNVVN r
c phân lo i khác nhau
theo t ng qu c gia. Lo
ng nên khi các Ngân hàng cho vay DNVVN c n
n vi c thẩ

nh k

c khi cho v

ể tránh tình tr ng không thu h

c

v n.
1.2.3. Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
ển trên th gi

Qua s li u th ng kê c



Vi t Nam hi n nay cho th y s

ng các DNVVN chi m ph n l n trong t ng s các

doanh nghi p ở t ng qu

c bi t chi m một v trí quan tr ng trong n n kinh t

qu

ê

nh nh

ểm c a doanh nghi

xuẩ kinh doanh hay d ch v nhằm t
ểm riêng.

VV

i nhu

Thứ nhất, DNVVN có quy mô v

ộng s n
c

c tài chính th p

Đ
ểm n i b t nh t c a các DNVVN. Các DNVVN có quy mô v n ban
u th p cho nên kh
ộng v

c cao, gây khó
p c n v i tín d ng ngân hàng. T v
u th p

n quy
t b c a doanh nghi p, kh
u sâu và nhi u y u t
khác.
Thứ hai, DNVVN dễ
hi u qu v i chi phí c
nh th p

i m i trang thi t b

i m i công ngh , ho

ộng

Doanh nghi p có ngu n v n kin
ê
nc
nh ít,
ễ ti
i m i trang thi t b
u ki n cho phép. V i chi
c phát
triể
n, s d ng h p lý các ngu n l c c a mình, các DNVVN có thể
c hi u qu kinh t - xã hội cao,
ể s n xu
c hàng hóa có ch t
ng t t và có s c c nh tranh trên th
ng ngay c
u ki n s n xu t kinh
doanh c a doanh nghi p có nhi u h n ch .
Thứ ba, dễ dàng khởi s , bộ máy chỉ
i c a th
ng

o g n nhẹ

ộng, nh y bén v i

T
ng ở các DNVVN s
ê
m nh n nhi u
công vi c một lúc. Vì th ph n l
VV
m nh n luôn
v trí c a nhà qu n lý. Bộ máy t ch c g n nhẹ linh ho t, dễ qu n lý, dễ quy
nh.
Đ ng th i do tính ch t linh ho
c a nó, doanh nghi p có thể dễ
dàng phát hi
i nhu c u th
ng, nhanh chóng chuyể
ng kinh
8


ộng sáng t o, t ch , nh y bén trong l a ch
doanh nghi p sẽ t o ra s s
ộng trong phát triển kinh t .

hàng. T



V i nh

ê

VV

ể ti p c n v i ngu n cho vay

vay trung và dài h n c
VV
chính th p. Tuy nhiên, DNVVN là doanh nghi p dễ thích ng v i nh
th
ng nên các doanh nghi p dễ dàng ti p c
c a ngân hàng.

im t

c tài
ic a

c v i ngu n cho vay ng n h n

1.2.4. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế
Có thể nh n th y rằ

ò

: o vi c làm, góp ph

triển kinh t c


gi

VV
u l i n n kinh t

t quan tr ng trong s phát
ng kinh t
ộng n n kinh t

o s c u thành m i cho phát triển kinh t .
Tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp
C

ở DNVVN r t thích h p v
t ki m v
c công nh
n gi i quy t th t nghi p hi u qu nh t.

Các doanh nghi
ng phân tán nên chúng có thể m b
ội vi c
làm cho nhi
a lý và nhi

c bi t là v i vùng sâu vùng
ển kinh t , v

ộ tay ngh th p.
Vì v y, chúng v a gi i quy t th t nghi p v a góp ph n làm gi
ò
i chuyển
v thành ph tìm vi c làm.
DNVVN có khả năng cung cấp ngày càng lớn và đa dạng sản phẩm tiêu dùng nội
địa và xuất khẩu
C
VV
ng v ngành ngh , tính nh y c m v i th
nhi u thu n l i trong vi c s n xu t và cung c p nhi u lo i s n phẩm, d ch v
ng
nhu c
ng th i góp ph
ẩy m nh xu t khẩu. Ở Vi t Nam v i nh ng
l i th v nguyên li u t nông – h i s
ể s n xu t hàng hóa xu t nh p khẩu, l i th
v các ngành ngh th công truy n th
o ra kh
n cho khu
v c DNVVN tham gia s n xu t, gia công ch bi
Để cung c p các s n phẩm xu t
khẩu này, các doanh nghi p quy mô l n do h n ch v khu v
t ch c s n xu
ê
ể chi
ĩ
ng. Các doanh nghi p l n
mu n phát triển th tr ng ph i s d ng các DNVVN làm v tinh thu mua nguyên li u,
ch bi
c hi
n khác. Ở
c ta hi n nay, DNVVN
ng 72% giá tr kim ng ch xu t khẩu , ch y u là hàng nông th y s n,
th công m ngh , may m c, gi y da.

9

Thang Long University Library


Các DNVVN có vai trò rất quan trọng đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, góp phần làm năng động nền kinh tế
VV

S phát triển c
u kinh t , t
Chính s phát triể

ẩy quá trình chuyển d ch

n vào vi

u ki n cho công nghi
ng c

i d ch v phát triển.
ở s n xu t, các ngành ngh , các

lo i s n phẩm, d ch v c
VV
ộng t i doanh nghi p l n, khi n các
doanh nghi p này ph i ti n hành c i t , s p x
i m i công
ngh ể t n t
ng v ng trên th
Đ
o ra s c nh tranh trên th
ng và giúp cho n n kinh t c a qu c gia ngày càng phát triển. Một n n kinh t
một tỷ l quá l n ngu

t

ộng và tài nguyên vào các doanh nghi p có quy mô l n

thì sẽ trở nên ch m ch p và không ph n ng k p v i s

i trên th

ng

Tăng nguồn tiết kiệm và đầu tư cho dân địa phương
H uh
doanh nghi

VV
iở

c mở ra ở
ê

ti n ti t ki m –

c doanh nghi
c làm và thêm thu nh
c b sung.

u có công nhân và ch
c thành l p
Đ u này làm cho qu

1.3. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thƣơng mại đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ
1.3.1. Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM đối với DNVVN
Cho vay là ch
uc
ể tài tr cho chi tiêu c a
các doanh nghi
Đ i v i h u h t khách hàng, c
doanh nghi p l n cá nhân, ngân hàng là một trong nh ng ngu n v n sẵn có rẻ nh t và
linh ho t nh Đ c bi
i v i nh ng doanh nghi p v a và nh
ng
là ngu n duy nh t cung c p d ch v
n và ngu n v n b sung. Ho
ộng cho vay
c a các ngân hàng có m i quan h m t thi t v i tình hình phát triển kinh t bởi vì cho
ẩy s
ởng c a các doanh nghi p, t o ra s c s ng cho n n kinh t .
Cho vay là ch c
i nh t c a ngân hàng, là ho
ộng mang l i nhi u
l i nhu
i nhi u r i ro nh t.
Theo quy
nh s 1627/2001/ Đ-NHNN ngày 31/12/2001 c a th
c v vi c ban hành quy h cho vay c a t

c Ngân
i v i khách

hàng thì: "Cho vay là một hình thức cấp cho vay, theo đó tổ chức cho vay giao cho
khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn
cho vay"
G
S T

V
n (trong giáo trình nghi p v
N
2011) thì khái ni
c hiểu là: "Cho vay của
10


NHTM là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ NHTM (người sở hữu)
sang khách hàng (người sử dụng) sau một thời gian nhất định quay trở lại NHTM với
lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu".
1.3.2. Nguyên tắc cho vay đối với DNVVN
Vi c vay v n là nhu c u t nguy n c



ể Ngân hàng

c p tín d ng và thu l i nhu n t ho
ộng c
T
ê ể d m b o tính an
toàn và kh
i, ho
ộng cho vay c a ngân hàng c n d a trên một s
nguyên t c nh
nh.
Nguyên tắc thứ nhất: DNVVN ph i s d ng kho n ti
thu n trong h
nhằm b

Đ m b o s d ng v

m hi u qu s d ng v n vay và kh
c khi cho vay c n tìm hiểu rõ m

Vi c DNVVN s d ng v
khi n v n vay không t

thu n
i n sau này. Do v y, v
t hay không.

dễ d
n th t thoát và lãng phí
c l i nhu n ể tr n cho Ngân hàng.

V phía DNVVN, vi c s d ng v
n nâng cao hi u
qu v
ng th i giúp Doanh nghi
m b o kh
n cho ngân
hàng. T
g cao uy tín c a doanh nghi
i v i Ngân hàng và c ng c quan h
vay v n gi a doanh nghi p và ngân hàng sau này.
Nguyên tắc thứ hai: DNVVN ph i cam k t hoàn tr n g
ih n
a thu n trong h
ng. Hoàn tr n g c và lãi là một nguyên t c không thể
thi u trong ho
ộng cho vay c
Đ u này xu t phát t tính ch t t m th i
nhàn rỗi c a ngu n v n mà ngân hàng s d

Đ
ngu n v n mà
ngân hàng s d ng ể cho vay là v
ộng t khách hàng g i ti n và v n mà ngân
ch c khác. D
ột th i gian nh
nh, doanh
nghi p vay v n ph i hoàn tr l i cho N
ể Ngân hàng tr l i cho khách hàng
g i ti n. M t khác, b n ch t c a ho
ộng cho vay là chuyể
ng t m th i quy n
s d ng v n vay nên sau một th i gian nh
nh v n vay ph
c hoàn tr , c g c
và lãi.
1.3.3. Các hình thức cho vay đối với DNVVN
Cho vay DNVVN có nhi u hình th c khác nhau:
Căn cứ theo thời hạn cho vay
Phân chia theo th
ĩ
i v i ngân hàng vì th i gian
liên quan m t thi
n tính an toàn và tính sinh l i c a tín d
kh
hoàn tr c a khách hàng.

11

Thang Long University Library


Cho vay ngắn hạn: lo i cho vay này có th i h
12
vay nhằ
ng nhu c u v
ng xuyên hay nhu c u v
kinh doanh.

c
ểm s n xu t

Cho vay trung hạn: lo i cho vay này có th i h n t 1
5
C
trung h
cs d

m tài s n c
nh, mở rộng s n xu t kinh
doanh.
Cho vay dài hạn: lo i tín d ng này có th i h
ê 5
cs d
ểc p
v n cho vay xây d
ng xí nghi p m i mở rộng s n xu t có
quy mô l n.
Căn cứ theo phương thức cho vay
ỗi l n vay v n, khách hàng và

Cho vay từng lần:
ngân hàng ph i th c hi n th t c vay v n c n thi
i ph bi n c
u ki
S ti

Đ

i v i khách hàng không có nhu c
ể c p h n m c th u chi.

ng xuyên,

c tính bằng công th c:

S ti n = T ng nhu c u v n c a d án – VCSH – V n khác (n u có)
Cho vay theo hạn mức tín dụng:
hàng th a
thu n c p cho khách hàng h n m c tín d ng. H n m c tín d ng là m
vay t i
c duy trì trong một th i h n nh
a
thu n trong h
ng tín d
ểm là th t
gi n, chỉ c n nộp h
ột l n.
Cho vay theo dự án đầu tư: d án có thể hiểu là t ng thể các chính sách, ho t
ộng và chi phí liên quan v
c ho
nh nhằ
c nh ng m c tiêu
ột th i gian nh
nh. Hình th c tín d
ò
i quá trình thẩm
nh d án một cách cẩn tr ng và chính xác.
Cho vay thấu chi: là nghi p v
t trên s
n g i thanh toán c
nh
nh. Lo i hình tín d ng
mb
ỉ áp d ng v

é
i vay chi
n một gi i h n và một kho ng th i gian
ểm là th t
n, ph n l n không có
ộ tin c y cao và có thu nh
n.

Cho vay trả góp: khi vay v
nh và th a thu n
một s lãi su t vay ph i tr cộng v i s n g
ể tr n theo nhi u kì h n
trong th i h n cho vay. Hình th c cho vay này r
ng th
ch p bằng hàng hóa mua tr góp. Kh
n ph thuộc vào thu nh p c
i
vay. Chính vì r i ro cao nên lãi su t cho vay tr
ng là lãi su t cao nh t trong
khung lãi su t c a ngân hàng.
12


Cho vay luân chuyển: là nghi p v cho vay d a trên s luân chuyển c a hàng
hóa. Vì v y n u khách hàng g
ê
hàng hóa thì ngân hàng sẽ g p
c thu h i v n do th i h n c a kho
nh rõ
ràng.
Căn cứ theo tính chất đảm bảo của vốn vay
Tín dụng đảm bảo không bằng tài sản: là tín d ng không có tài s n c m c , th
ch p, b o lãnh c
i th ba, mà vi c cho vay chỉ d
ng án vay v n kh
thi, uy tín c a khách hàng.
Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: là tín d ng có tài s n c m c , th ch p, b o lãnh
c

i th ba. S

ể ngân hàng có thêm một ngu n

mb

thu n th hai, b sung cho ngu n thu n th nh t thi u ch c ch n.
Căn cứ theo đối tượng vay vốn
Đ
c phân chia khá m i mẻ T
ch y u c a ngân hàng là cá nhân và t ch c kinh t .

ng vay v

ng

Các t ch c kinh t
ng có nhu c u vay các món l n, th i h
ng
ng n h n và có tính
nh cao.
ỗi kho
ò
i một quy trình thẩm
nh, phân tích nghiêm ng t, ch t chẽ bởi vì b t kỳ một s
u có thể d n
t i hi u qu nghiêm tr ng. Vì v y, yêu c
uc
iv i
nhóm khách hàng này là c n t o d ng quan h hiểu bi t lâu dài và liên t c. Trong hình
th
i di n h p pháp cho t
ch c, doanh nghi
a một t ch c.
cl

i v i cho vay khách hàng cá nhân thì các kho
ng nh
lẻ
ng xuyên và không
nh do h u h t chúng xu t phát t nhu
c u t c th i c
i dân. Tuy nhiên, khi cho vay nh
u thu n l i
i v i ngân hàng là có thể
c r i ro thông qua cho vay nhi u khách hàng
v i nhi u món vay nh
n ngân hàng xin vay v
i có nhu c u
vay v
yở
i quan h tr c ti p gi a ngân
hàng và cá nhân xin vay v n.
Có thể th y, các hình th c cho vay DNVVN r

ng, phong phú.

1.3.4. Quy trình hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quy trình cho vay là t ng h p các nguyên t
nh c a ngân hàng trong vi c
c p tín d
T
n c thể
c xây d ng theo một trình t nh
nh
kể t khi chuẩn b h
ngh c p tín d
n khi ch m d t quan h tín d
Đ
là một quá trình bao g m nhi
n mang tính ch t liên hoàn theo một tr t t
nh
ng th i có quan h ch t chẽ, g n bó v i nhau.
13

Thang Long University Library


Sơ đồ 1.1. Quy trình cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ
B1
B2
B3
B4
B5
B6
B7
B8

• T
• T
• T ẩ


ê














• T

:

Quy trình này có thể c thể

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng và hướng dẫn lập hồ sơ vay vốn
c 1 bao g m các ho

ộng ch y

:

Cán bộ tín d ng ti n hành g p g , ti p xúc tr c ti p ho c gián ti p v i khách
hàng.
Cán bộ tín d
ĩ

ển

iv
c ho ộ

nc a
ch c ho

Cán bộ tín d ng thông báo cho khách hàng v c
u ki n cho vay, các s n phẩm d ch v




t cho vay,



Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn
Cán bộ tín d ng kiểm tra h
th c hi n h
mh
vay.
s

ểm tra v s

Cán bộ tín d ng bàn giao h
nh giá tài s
ể thẩ
nh giá tr tài s
m b o.

ng, vè tính h p l , h p pháp và
n và h
m ti n
m b o cho phòng thẩ

nh tài

Bước 3: Thẩm định khách hàng và phương án kinh doanh, dự án
Đ i v i khách hàng, cán bộ ngân hàng ph i ti n hành thẩ
i di n h p pháp c
thẩ
nh l ch s hình thành và phát triể
a doanh nghi p và tìm
hiểu th c tr ng khách hàng t
Để
nh tình hình tài chính c a doanh nghi p
14


và x u hay t t, nhân viên có thể d
ê
:
khai thu , báo cáo hàng t n kho, ph i thu, ph i tr , tài s n c
t .
Đ iv
hi u qu c

nh, các h

ng kinh

án, ngân hàng ph i xem xét tính kh thi và
n xu t kinh doanh, d

c a khách hàng ph c v
Bước 4: Nhân viên thẩm định tài sản, tiến hành thẩm định tài sản đảm bảo
Nhân viên thẩ
s

nh tài s n nh n gi

ngh

n kèm bộ h

m b o t cán bộ tín d ng.
Đ
Đ

ah

n và phân lo i tài s n.

n sở h u, hi n tr ng, giá tr và tính chuyể

ng c a tài s

m

b o.
Bước 5: Lập hồ sơ trình ban tín dụng, hội đồng tín dụng
nộ

Cán bộ tín d ng l p t trình thẩ
nh khách hàng, ghi rõ ngày tháng liên quan,
ởng phòng tín d ng ký duy t.

Nhân viên thẩ
nh tài s n l p báo cáo thẩ
thẩ
nh tài s n ký duy t.

nh tài s n, chuyể

ởng phòng

Cán bộ tín d ng nh n l i báo cáo thẩ
nh, biên b
nh giá t nhân viên thẩm
nh tài s n, t p h
ng, Hộ
ng tín d ng,
Ngay sau khi nh
ch
t, cán bộ tín d
phòng tín d ng v nội dung chỉ o ho c s a nội dung duy
cho khách hàng v vi c có cho vay hay không.

S

ởng
p thông báo

Bước 6: Hoàn thiện hồ sơ tín dụng và thực hiện quyết định cấp tín dụng
Hoàn t t ch ng t
Kiể

ể gi i ngân.

u ki n và nội dung gi i ngân.

Gi i ngân và l p h

ng.

Bước 7: Kiểm tra và xử lý nợ vay
Nhân viên kiểm tra m

d ng v n vay và tình hình s n xu t kinh doanh,

báo cáo rõ s l n kiể

c kiểm tra.

Kiểm tra tình tr ng tài s
T

m b o.

c tr n .

15

Thang Long University Library


N u nh
n n , cán bộ tín d ng có trách nhi m kiểm tra tình hình
tài chính, xác minh lý do gia h n n g c ho
ng th i yêu c u khách hàng cung
c
thông tin v lý do gia h n n .
Khi khách hàng không tr n
ih
viên giao d ch ti n hàng h ch toán sang tài s n n quá h

c gia h n n , nhân
ng.

Bước 8: Tất toán hợp đồng tín dụng và lưu trữ hồ sơ.
Có thể th y quy trình cho vay doanh nghi p v a và nh c a ngân hàn
y
và ch t chẽ. Quy trình ch t chẽ sẽ giúp ngân hàng kiểm soát t t các kho n vay và
tránh r i ro trong ho

ộng cho vay DNVVN.

1.3.5. Vai trò của vốn vay Ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
V n vay c
nh ng lý

i v i DNVVN là r t quan tr ng. Có thể

y vì

:

Thứ nhất: ngu n vay t NHTM là một kênh cung c p v n quan tr
DNVVN

iv i

Trong các ngu
ộng v n cho ho
ộng s n xu t kinh doanh c a các
DNVVN thì ngu n v
ò
ng nh t do nh
ểm c a
nó. Ph n l n các DNVVN thi u v n và công ngh s n xu t còn kém nên nhu c
i
v i ngu n v

n xu t hay mở rộng quy mô s n xu t là r t
c n thi t. Bên c
u vay v
ể mua trang thi t b m
ng lao
ộng là r t l n so v i kh
a doanh nghi p và nhu c u này có thể
c th a mãn
bằng cách s d ng v n vay ngân hàng.
Thứ hai: vi c cho vay c a NHTM giúp doanh nghi p ho

ộng hi u qu

Tín d ng ngân hàng không chỉ là cung c p v
VV
ò
u
ki
ể các doanh nghi
d ng v n hi u qu nh t. Khi
p ph i hoàn tr
lãi và g c trong một th i gian
nh
nh, vì th
ẩy các doanh nghi p ph

mb o
l i nhu n ph i l
Đ u này buộc doanh nghi p ph i s d ng
v n hi u qu , ti t ki
Đ ng th i, ho

ộng cho vay c a ngân hàng v i quy trình kiể

c, trong

và sau khi vay, giám sát ch t chẽ ti
ộ và m
d ng v n c a doanh nghi p.
Ngân hàng chỉ
i v i doanh nghi
u
qu nên ngay t
u các doanh nghi p ph i ch
d ng ngu n v n
ể ho ộng s n xu t có hi u qu
y, quá trình s d ng v n vay c a các doanh
nghi p ph i luôn b
m ngu n v n s d
u qu , thể hi n
một ph n qua các báo cáo tài chính doanh nghi p. T t c nh
ẽ giúp doanh
16


nghi

ng, qu n lý và s d ng ngu n v n ch t chẽ
Thứ ba: vi c cho vay c a

T

u qu

nh tranh và uy tín c a các

DNVVN
Trong n n kinh t hi n nay, kh

nh tranh mang tính s

ò

i v i mỗi

doanh nghi
Đ c bi
i v i DNVVN, h v a ph i c nh tranh v i nh ng doanh
nghi p cùng m c l i v a ph i ch u áp l c c nh tranh r t l n t phía doanh nghi p l n
c. Doanh nghi p ph i c nh tranh c v ch
ng s n phẩm l n giá
c hàng hóa. T t c
nghi p cung c p ra th
Bên c

u nhằm m

v s n phẩm, d ch v mà doanh

ng.
VV

i Vi t Nam còn ph

i m t v i s c nh tranh

không nh hàng nh p l u, hàng gi , hàng nhái. Các hàng hóa nh p l u, hàng gi có giá
th
u so v
ph
o nên áp
l c l n v giá c cho các DNVVN. Chính vì v y mà các DNVVN ph i không ng ng
khẳ
nh v th c a mình thông qua vi c nâng cao ch
ng hàng hóa, gi m giá
thành và qu
u. V i ngu n v n vay t ngân hàng, các doanh nghi p có
thể s d ng linh ho ể th c hi n các d

ểt
ộng, h giá thành s n phẩ
c th
i tiêu dùng ch p nh n sẽ t o cho doanh nghi p chỗ ng và khẳ
nh
uy tín c a doanh nghi p trên th
ng.
Uy tín c a doanh nghi p còn thể hi n qua m i quan h v i ngân hàng. Ngân hàng
ng mu

c l i các doanh nghi
n là
Đ u này không nh ng giúp

ng xuyên và lâu dài c

doanh nghi
c ởng nh
ò
c a doanh nghi p trong m t các t ch c tín d ng và khách hàng c a h . Uy tín c a
doanh nghi p sẽ gi m sút n u doanh nghi p không hoàn tr
, tr ch m các
kho n vay v n. Có thể nói uy tín c a doanh nghi p g n li n v i quan h này.
1.4. Chất lƣợng cho vay và sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng cho vay đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.4.1. Chất lượng cho vay
Trong ho
ộng c a ngân hàng thì cho vay là ho
ộng ch y
i thu
nh p chính cho ngân hàng, cho vay còn có vai trò quan tr ng trong vi c phát triển kinh
t xã hội. Vì v y ch
ng cho vay luôn là v
T
u.
Hi n nay
ng ở
ểm v ch
khác nhau.
17

Thang Long University Library


T
ểm c a khách hàng thì một kho
giá là t t khi nó tho
c nhu c u c a h . M
hi n ở chỗ kho
c cung ng mộ

ộ tho mãn c a khách hàng thể
, k p th
ng nhu

c u v n c a h v i lãi su t, kỳ h n,
c gi i ngân, thu n h p lý, các th t c
vay v
c ti n hành nhanh g n, ti t ki m th i gian và chi phí.
T
ểm c a ngân hàng thì ch
và kh
i c a ngân hàng do ho
ngân hàng quan tâm là kho

ng cho vay thể hi n ở m
ộng này mang l i.
m b o an toàn, s d

p v i chính sách tín d ng c
h

ộ an toàn
u mà
c

c hoàn tr c g

l i l i nhu n cho ngân hàng v i chi phí nghi p v th

tranh c a ngân hàng trên th
T

c nh

ng.

ểm s phát triể

ĩ

a n n kinh t , ch

ng cho vay thể hi n

ở ho
ộng cho vay có ph c v cho s n xu
ph n gi i quy
c làm. T
c s hài hòa gi a ho
ộng cho vay v i
chính sách phát triển c a Chính ph . Ch
ng các kho n tín d ng t
ĩ
i
vi c s n xu t kinh doanh có hi u qu , s n phẩm cung ng v i ch
ng t t và giá
thành h
ng nhu c
c, một ph n cho xu t khẩu và có s c c nh
tranh trên th
ng góp ph

ởng kinh t , ngoài ra nó còn thể hi n
tính an toàn cao c a ho
ộng ngân hàng, nâng cao kh

h n ch
c r i ro.
Một cách khái quát, ch
mà kho

ng c a một kho

c hiểu là l i ích kinh t

i cho c ng
i cho vay. Một kho n vay c a
c coi là có ch
ng t t khi nó mang l i l i ích kinh t cho c ngân

hàng và khách hàng, t c là v
n xu t kinh doanh t o ra một
s ti n l
ể trang tr i chi phí, tr
c g c và lãi cho ngân hàng và có l i nhu n,
góp ph n vào s
ởng chung c a n n kinh t .
1.4.2. Sự cần thiết của nâng cao chất lượng cho vay đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Ch
ng c a ho
ộng cho vay
hội, t i s t n t i và phát triển c

ởng t i s phát triển c a n n kinh t xã
a khách hàng vay v
Để

th
c s c n thi t c a nâng cao ch
trò c a vi c nâng cao ch
ng cho vay c a các DNVVN.

é

ĩ

Đối với DNVVN
H
ng có doanh nghi p nào ho
ộng s n xu t kinh doanh có thể lo
100% v n mà không c
ộng t bên ngoài. Vi c phát triển mở rộng s n xu t kinh
18


doanh ch y u d a vào ngu n v n cho vay c a NHTM. Thông qua các kho n cho vay
c a NHTM giúp cho DNVVN tái s n xu t mở rộ
t b công ngh
m i, nâng cao s c c nh tranh, giúp ho ộng kinh doanh c a doanh nghi p ngày càng
phát triể
Khi nh

i th
c ngoài.
c v n tài tr phù h p c a ngân hàng, DNVVN có thể

m
h vay v n , t
s ng c
hàng có ch
ng vay t t.

i thu nh
VV

p, nâng cao m c
n ch n cho doanh nghi p một ngân

Đối với NHTM
Cho vay chi m tỷ tr ng l n trong t ng s tài s n có c a ngân hà

(

ng t

60%-70%). Ho

ộng mang l i nhi u l i nhu n nh t cho
ngân hàng. Có thể nói rằng, ngân hàng khó có thể t n t i và phát triển n u thi u ho t
ộng cho vay. Chính vì v y, vi c nâng cao ch
ng cho vay là vi c mà t t c các
u quan tâm.
Khi ngân hàng tìm cách nâng cao ch
ĩ
cách mở rộng ho
ộng cho vay mộ
mb
ể có thể v a mở rộng v a thu
h i lãi và g
n. T c là nâng cao ch
ng cho vay sẽ
doanh thu
c a ngân hàng. Nâng cao ch
a ngân
hàng, t
c khách hàng m i. Vi c nâng cao ch
ò
i
các ngân hàng ph i t hoàn thi
i hóa công ngh , nâng cao trình ộ
cán bộ nghi p v
nh tranh c a mình, góp
ph n làm cho h th ng ngân hàng nói riêng và h th ng tài chính ti n t nói chung
ngày càng phát triển.
Đối với nền kinh tế xã hội
Khi các NHTM nâng cao ch
ng cho vay, t c là mở rộ
ng
nhu c u v n c a n n kinh t . Thông qua vi c nâng cao ch
ng ho
ộng cho vay,
t ng s n phẩm c a n n kinh t sẽ
ộng s n xu
c thúc
ẩy, t
c th t nghi
c gi i quy
i s ng xã hội c
c
c i thi n. Ho
ộng nâng cao ch
n th c hi n các m c tiêu
c
c, góp ph
ngày càng phát triển v ng m nh.
Có thể khẳ
nh rằng, vi c nâng cao ch
ng cho vay c
T
iv i
DNVVN là th c s c n thi t và mang l i nh
T
VV
ò
xã hội.

ĩ

n không chỉ

i v i

1.4.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay đối với DNVVN
1.4.3.1. Chỉ tiêu định tính
Khó có thể

ê

ẩn c thể cho các chỉ tiê

vào

19

Thang Long University Library


mỗi ngân hàng khác nhau sẽ t
n vài chỉ ê
:

nh tiêu chí cho các chỉ ê

nh tính. Có thể kể

Tuân thủ theo cơ sở pháp lí, nguyên tắc và quy trình tín dụng
Ho
ộng cho vay có ch
ng ph i tuân th các q
c: lu t các t ch c tín d ng, các quy ch

nh pháp lu t c a nhà
n c a ngân hàng nhà

n có liên quan.
Khi ti n hành ho
ộng cho vay, ph
vay, nguyên t c cho vay vì nó giúp phòng ng a r

m b o tuân th các quy trình cho
c ch
ng cho

ộng tín d ng c a NHTM d a trên một s nh

vay. Ho

nh nhằ

toàn và kh

i. Các nguyên t

c c thể

ngân hàng

c và các NHTM. Có thể kể

n ba nguyên t

m b o tính an
nh c a
n:

- Doanh nghi p ph i cam k t hoàn tr v n và lãi v i th
thu n trong h

ng cho vay.

- Doanh nghi p ph i cam k t s d ng v
trong h
ng cho vay.
- Ngân hàng chỉ

c tài tr d

ê

thu n
u qu .

N u ngân hàng th c hi
h

nh cho vay, thì ngân hàng có thể
a khách hàng, t
nh tài tr
m b o an toàn, h n ch r i ro cho ngân hàng.

Uy tín, hình ảnh, thương hiệu của Ngân hàng
Uy tín c a ngân hàng là chỉ tiêu quan tr ng, nó

n ho
ộng kinh
doanh c a ngân hàng nói chung và ho

i v i DNNVV nói riêng.
Ngân hàng t n t
c chính là nh s tin c y c a doanh nghi p v i ngân hàng.
Uy tín c a mỗ
c xây d ng, hình thành trong c một quá trình
lâu dài. Khi khách hàng n th c hi n giao d ch t i ngân hàng h mong mu
c
cung c p nh ng s n phẩm d ch v t t nh t và s
n tình, chu o nh t và
ng ch n nh ng ngân hàng l
ể giao d ch. Chính vì v y một ngân hàng
t od
c uy tín v i khách hàng sẽ thu hút các khách hàng n v
nhi
.Q
uc
Đ
n
cho vi

c ngu n v n l
i chi phí rẻ
thêm ngu n l
ể ẩy m nh ho
ộng cho vay nói chung và ho
DNNVN nói riêng.

ẽ có
ộng cho vay

Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp với
yêu cầu cạnh tranh, phát triển kinh doanh của ngân hàng trong từng thời kỳ cụ thể.
20


Chỉ ê ê
cho vay cho ta bi t v
nhân v ê

c thể hi n trong chính sách cho vay c a ngân hàng. Chính sách
ĩ
c
ng d n chung cho cán bộ,
ng chuyên môn và t o s th ng nh t. Chính sách cho

vay c

c chi

c phát triển tín d ng c a ngân hàng.

Mức độ thoả mãn nhu cầu tài trợ của khách hàng và chi phí cho vay
Ch
ng cho vay c a Ngân hàng v i khách hàng
c cho là t t khi mà ngân
hàng có kh
ng k p th
nhu c u vay v n h p lí c a khách hàng.
Để m b o yêu c u trên, ngân hàng c n có h th
báo, phân tích nhu
c u khách hàng th

ao ch

ng nhu c u v n h p lí c a khách hàng một cách

Đ ng th i, vi
ê

tín c a ngân hàng.
Khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh của DNVVN
Ch

ch

ng nhu c u v n c a ngân hàng
pc nc
VV
i v i ngu n v n ngân hàng. V n ngân hàng
ng k p th i giúp doanh nghi p càng n m b t k p th
ội kinh doanh,
ng cho vay càng t
c l i.
1.4.3.2. Chỉ tiêu định lượng

Doanh số cho vay đối với DNVVN
Doanh s cho vay trong một th i kỳ nh
(
ng tính theo quý,
)
n
ng v
i ngân cho doanh nghi p là bao nhiêu. Con s và
t
ộ c a doanh s
ng ho
ộng tín
d ng là thu hẹp hay mở rộ
c tính bằng cách cộng d n các kho n cho vay
trong một th i kỳ. Ngân hàng ho
ộng th t s có hi u qu khi có s
i gi a
ngu n v
ộng và doanh s cho vay, tránh tình tr ng ngu n v n b
ng.
Doanh số thu nợ đối với DNVVN
Chỉ tiêu này ph
ng v
T
c
hoàn tr trong một th i kỳ c thể
c tính bằng cách cộng d n các kho n thu n
trong một th i kỳ. Doanh s cho vay l n thì doanh s thu n ph i cao thì m
mb o
ch
ng cho vay. N u doanh s thu n th p thể hi
quá h n l n, kh
thu h i v n và lãi th p thì ch
ng tín d ng kém.
Dư nợ cho vay DNVVN
cho vay DNVVN là một chỉ tiêu ph n ánh s v n
DNVVN vay. N u s
càng l n ch ng t quy mô ho
ộng c a ngân hàng càng
rộng, th ph n chi
c càng cao và l i nhu
c t vi c cho vay sẽ càng
nhi u. Tuy nhiên bên c
i ro v tín d
.
21

Thang Long University Library


Tỷ lệ nợ quá hạn đối với DNVVN
Chỉ ê
ng chỉ s

ng nói lên ch
ng tín d ng c a một ngân hàng. Thông
i 5% thì ho
ộng kinh doanh c
ng. N u

t i một th
ểm nh
thì nó ph n ánh ch

ỷ l n quá h n chi m tỷ tr ng trên t
l n
ng nghi p v tín d ng t i ngân hàng kém, r i ro tín d ng cao
ĩ

c l i n u chỉ s này th
này cao. Công th c tính:
Tỷ

ng tín d ng c a ngân hàng
VV

VV

T

VV

100( )

Có nhi u nguyên nhân d
n các kho n n quá h n c a DNVVN. Có thể
nguyên nhân xu t phát t phía doanh nghi
ộ qu n lý s n xu t kém, công
ngh l c h u ho c do s
ic
ê
:
b t nc an n
kinh t , s
i chính sách kinh t
ê
ể xu t phát t

c a cán bộ tín d ng khi phân tích các kho n vay.
Tỷ lệ nợ xấu trong cho vay DNVVN
N x u hay n
ò
nghi ng v kh
n l n kh
3% theo thông l Qu c T .
Tỷ

nn

i chuẩn (t nhóm 3 t i nhóm 5) và b
i v n c a NH. Tỉ l
i
VV

VV

T

VV

100( )

Vòng quay vốn cho vay DNVVN


VV
VV

VV

Chỉ ê
ng t
ộ luân chuyển v n tín d ng, th i gian thu h i n
nhanh hay ch m. Vòng quay v n tín d ng càng l n thì vi
n vào ho
ộng
kinh doanh c
T
t hi u qu .
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro cho vay DNVVN
T
kho n ti

u 2 quy
c trích l

493/2005/ Đ: “D phòng r i ro là
ể d phòng cho nh ng t n th t có thể x y ra do khách hàng

c a t ch c tín d ng không th c hi
ĩ
theo cam k ”
d ng qu d phòng r i ro nhằ
p kho n n quá h n c a khách hàng khi r i ro
x
ể không làm

n l i nhu n ngân hàng.
Tỷ

VV

22

VV


Tỷ l trích l p d phòng r i ro cho vay DNVVN cho bi
u trích l p d
phòng trên t
VV
ê T
nh hi n nay, n u n
x u chi m tỷ tr ng càng l n trong t
cho vay thì các ngân hàng ph i trích
DPRR càng nhi u. Tỷ l này càng th p càng t t.
Khả năng bù đắp rủi ro khoản cho vay DNVVN
Khi các kho
c x lý, t
h s kh
p r i ro sẽ cho bi
n
ằng DPRR tín d ng hay không.

y ra th t thoát trong ngân hàng thì
kh
p cho s
VV

VV

Qua nh ng chỉ tiêu trên, ta có thể
Nh ng chỉ tiêu này sẽ

ch

c phân tích k

Chi nhánh Tân Thu n ở

thể

ng tín d ng c a ngân hàng.
i Ngân hàng Techcombank

2

1.5. Yếu tố ảnh hƣởng đến việc cho vay đối với DNVVN của ngân hàng
Ch

ng ho

ộng cho vay c a ngân hàng không nh ng b

chính b n thân ngân hàng mà còn b
phát triển c a n n kinh t



ởng bởi r t nhi u y u t
u ki n t
ê

ởng bởi
ê

:
c bi t là khách

1.5.1. Yếu tố chủ quan
Đ

Y u t ch quan nằm trong nội t
c u t ch c, cách th c qu n lý, ch
thi t b ngân hàng. T t c
u


ng cán bộ, quy trình cho vay, công ngh và
n ch
ng cho vay.

Chính sách tín dụng
Chính sách tín d ng c a một ngân hàng là h th
ểm, ch
i v i ho
ộng tín d ng c a ngân hàng. Chính sách tín d ng c a
ngân hàng có vai trò cân bằng gi a m c tiêu t
i nhu n và h n ch r i ro,
mb
ởng tín d
c c a ngân hàng.
c ho
nh chính sách tín d
ĩ
ng v i ngân
hàng. N
ng h p lý sẽ
c khách hàng,
m b o kh
i và h n ch r
… góp ph n nâng cao ch
ng cho vay.
Quy trình cho vay của NHTM
c c n thi t ph i th c hi n trong quá trình
cho vay, thu n , b
m an toàn v n tín d ng. Vi c xây d ng quy trình cho vay h p
lý, ch t chẽ sẽ làm gi m b t r i ro v kh
t v n và thu h i n
Đ u
23

Thang Long University Library


ĩ

ng c a kho

c nâng cao và l i nhu n c

ê
Chất lượng cán bộ tín dụng
Chính sách tín d ng và quy trình tín d ng chỉ
ộng và các
c ho
ộng cho vay c a mỗi ngân hàng. Tuy nhiên, vi c th c hi n chúng l i ph
ộ c a cán bộ tín d ng

thu c vào cán bộ tín d
ch
ng cho vay.
Khi các cán bộ

n

ộ chuyên môn nghi p v , có ki n th c và hiểu bi t sâu

rộng thì sẽ có thể phân tích và n m b
c quy

ởng r t l

c tình hình c a khách hàng và t

nh cho vay

c l i, khi cán bộ tín d

é

ột

thì sẽ thi u kh

cách chính xác v khách hàng vay v n t

ộ chuyên

ng quy

nh thi u chính xác,

gây nên h u qu x u cho ngân hàng.
Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
Y u t này có vai trò khá quan tr ng. Th c t cho th y, nhi
m
c nh ng ngu n l c khan hi m và giá tr
i th c nh tranh không có
sở
t ở vùng t p trung nhi u khách hàng, v n t có l n, thu nh n
c nhi u cán bộ gi i. Song do cán bộ
o không s c s o, nh y bén,
không n m b
u chỉnh ho
ộng ngân hàng theo k p các tín hi u thông tin, không
s d
ê

ng,... d
n lãng phí các ngu n l c ngân hàng mình
có, gi m hi u qu chi phí, t t nhiên h th
ộng cho vay c a ngân hàng .
Hệ thống thông tin tín dụng
Ho
ộng cho vay c a NHTM là một ho
ộng không h
n. Trên th c
t , không ph i doanh nghi
d ng v
Vì th , thông
tin v doanh nghi p càng chi ti t, c thể, chính xác sẽ
m b o ch
ng kho n
vay. Thông tin tín d ng không chỉ
nh c p tín d ng
hay không mà còn giúp ngân hàng trong vi c kiểm soát r i ro, t
ng bi p
pháp phòng ng a r i ro.
1.5.2. Yếu tố khách quan
Các y u t khách quan ch y u là các y u t thuộc v DNVVN ngoài ra còn một
s y u t thuộc v

n ch
ng ho

ng chính tr

nh

ộng cho vay c a NHTM.

Quy mô vốn và năng lực tài chính của DNVVN
C
ch

VV
ểm chung là quy mô v n nh
c tài chính còn h n
ng v lo i hình doanh nghi p. V i quy mô s n xu t nh g n, ngành ngh
24


ng , công ngh k thu t không quá ph c t …
doanh nghi p l
c s bi
ộng c a nhu c u th
nl
p l n v vi c chuyể
ng. Chính vì v y kh
ho t. Tuy nhiên, so v i doanh nghi p l

VV ễ
ng. Bên c
VV
i s n phẩ
ể phù h p v i th

d ng v n vay c a DNVVN r t linh
VV
ng thi u thông tin th

ng, thi u chuyên gia phân tích kinh t … ê
n tình tr ng là vi c tính toán và
triển khai d án không chính xác v i th c t , gây nên r i ro ti m ẩn trong ho
ộng
kinh doanh c a doanh nghi p.
c tài chính thể hi n kh
y u kém d

n c a doanh nghi

n doanh nghi p có thể không tr

quá h

cn

i v i ho

Do s h n hẹp v v

ê

VV

c tài chính
nn

ộng cho vay c a ngân hàng.

ng không có s

p lý, có xu

nh nên thi u v

ể ti n hành s n xu t kinh
doanh, kh
h n ch . N u v n t có c a doanh nghi p ít và l i
nhu n th p trong khi các kho n n
n h n ph i thanh toán quá l n sẽ làm gi m kh
thanh toán c a doanh nghi p, d
n vi c không tr
c n cho ngân hàng.
nc

Phương án sản xuất kinh doanh
Đ

ột y u t
ê
c ngân hàng xem xét khi quy
nh cho vay.
n xu t kinh doanh có kh thi cao thì m i có kh
o ra l i nhu n
l n, ít r i ro và kh
n c a doanh nghi
cb
m. Do v y, vi c doanh
nghi p có kh
nc
n xu t
kinh doanh có kh thi hay không.
Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ của DNVVN
Khi doanh nghi

ộ qu n lý t t thí sẽ
c chi
c kinh
doanh t t, kh
ể qu n lý v n t t. Khi xem xét cho vay,
n xem xét k
c qu n lý c

ộ vì n
c
qu n lý kém, k
o bài b n thì sẽ không qu n lý t t v
u qu
u này sẽ làm gi m l i nhu n c a doanh
nghi p và gi m kh
Uy tín của các DNVVN
N u doanh nghi
lâu dài và uy tín v i ngân hàng thì ngân hàng sẽ
mb
vi c thu h i g
m b o ch
ng kho
Đ
c,
uy tín c a doanh nghi p luôn có

ộ xác th c trong cung c p thông tin
ộng t i quy
nh cho vay c a ngân hàng và t

n

25

Thang Long University Library


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×