Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƯNG YÊN

CHƢƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề về cho vay tiêu dùng trong ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Khái niệm cho vay tiêu dùng đang có khá nhiều cách nhìn nhận và cách diễn giải
khác nhau. Theo PGS. TS. Mai Văn Bạn (2012), giáo trình “Ngân hàng thương mại”,
NXB Tài chính, Hà Nội: “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình”. Theo PGS.TS. Phan Thị Thu Hà (2007),
giáo trình “Ngân hàng thương mại”, NXB. Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội: “Cho
vay tiêu dùng là việc ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền theo
thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để
sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống khác”.
Từ những định nghĩa trên có thể thấy rằng: “Cho vay tiêu dùng là nghiệp vụ
cho vay. Trong đó, khách hàng cá nhân, hộ gia đình vay vốn đáp ứng nhu cầu chi
tiêu cho cuộc sống, dựa trên nguyên tắc ngƣời đi vay phải sử dụng vốn đúng mục
đích và cam kết hoàn trả cả gốc và lãi theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng
cho vay tiêu dùng. Hoạt động cho vay tiêu dùng nhằm giúp ngƣời tiêu dùng có
thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trƣớc khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho
họ có thể hƣởng một mức sống cao hơn”.
1.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng

CVTD được đánh giá là hoạt động có tính rủi ro cao. Nguyên nhân, do tình hình
tài chính của người đi vay (cá nhân hoặc hộ gia đình) không ổn định hay sức khỏe của
họ không ổn định ảnh hưởng tới khả năng trả nợ của khách hàng. Do đó, các khoản
CVTD luôn được ngân hàng quản lý và giám sát một cách chặt chẽ, linh hoạt. Đặc
điểm của CVTD thường được xét trên những góc độ sau: Đối tượng cho vay tiêu dùng,
quy mô và số lượng các khoản vay tiêu dùng, thời hạn vay, nguồn trả nợ, lãi suất
CVTD, rủi ro tiêu dùng, chi phí tiêu dùng và lợi nhuận từ CVTD.
Khách hàng cho vay tiêu dùng
Ngân hàng thương mại chỉ CVTD với những đối tượng sử dụng khoản vay vào
mục đích tiêu dùng nên khách hàng thường là cá nhân hay hộ gia đình. Tùy vào từng
thu nhập hay tài chính của người đi vay mà nhu cầu vay vốn của người đi vay thường
khác nhau và dựa vào thu nhập chịu thuế của khách hàng mà nhóm khách hàng được
chia thành ba trường hợp như sau:
1

Thang Long University Library


Các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập dưới 9 triệu đồng/tháng: Với những đối
tượng này, nhu cầu vay tiêu dùng không cao do nhu cầu chỉ xuất hiện để thỏa mãn nhu
cầu của gia đình nhằm thỏa mãn cân đối giữa thu nhập và chi tiêu.
Các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập từ 9 triệu/tháng đến 15 triệu/tháng: Với
những đối tượng này, nhu cầu vay tiêu dùng phát triển mạnh bởi ý muốn vay mượn
nhằm mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình.
Các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập trên 15 triệu/tháng: Nhu cầu tín dụng
tiêu dùng này phát sinh nhằm tăng thêm khả năng thanh toán hoặc tài trợ chi tiêu khi
mà nguồn vốn của họ nằm ngoài khoản đầu tư.
Quy mô và số lƣợng các khoản cho vay tiêu dùng
Quy mô khoản CVTD được đánh giá là khoản vay có quy mô nhỏ do người đi
vay thường có sự tích lũy vốn từ trước đó và họ tìm đến ngân hàng với mục đích hỗ
trợ cho hoạt động tiêu dùng của họ. Tuy nhiên, số lượng cá nhân trong xã hội khá lớn
và nhiều người có nhu cầu riêng của mình cần đến những khoản vay tiêu dùng, do đó,
số lượng khách hàng của CVTD lớn tạo điều kiện cho khối lượng các khoản vay lớn.
Thời hạn cho vay tiêu dùng
CVTD phân theo thời hạn gồm cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
CVTD ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn thấp hơn hoặc bằng 12 tháng
nhằm cung ứng vốn cho khách hàng chủ yếu để phục vụ nhu cầu mua sắm, hình thành
nên những tài sản có nhu cầu sử dụng dịch vụ có giá trị không cao.
CVTD trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 12 tháng, nhằm cung
ứng vốn cho khách hàng để mua sắm những tài sản có giá trị lớn như: mua nhà, mua ô

tô, sửa chữa nhà cửa…
Lãi suất cho vay tiêu dùng
Quy mô của CVTD có xu hướng nhỏ, số lượng CVTD lớn và số lượng khách
hàng đến vay tiêu dùng đông nên ngân hàng phải dành nhiều chi phí và thời gian để
quản lý CVTD như tiếp khách hàng, nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân và
theo dõi hoạt động sử dụng cũng như trả nợ khoản vay của khách hàng. Hơn nữa rủi ro
trong CVTD được đánh giá là cao so với các hình thức cho vay khác. Nguyên nhân sẽ
được trình bày vào phần dưới của bài khóa luận. Vì vậy, lãi suất CVTD thường cao
hơn lãi suất các khoản vay kinh doanh có cùng kỳ hạn cho vay.
Nguồn trả nợ cho khoản vay tiêu dùng
Mục đích sử dụng vốn vay tiêu dùng là dùng cho việc mua sắm, sử dụng vào các
hoạt động tiêu dùng như mua sắm, sửa sang nhà cửa, đi du học, đi xuất khẩu lao động...
2


Đây là những mục đích nhằm phục vụ đời sống của khách hàng và những mục đích
này không có khả năng sinh lời. Vì vậy, khách hàng vay vốn tiêu dùng phải chi trả nợ
gốc và lãi cho ngân hàng từ chính thu nhập sau thuế của mình. Thu nhập ổn định, năng
lực tài chính của khách hàng cao thì khả năng trả nợ cho ngân hàng sẽ cao hơn so với
những khách hàng có thu nhập không ổn định.
Rủi ro trong cho vay tiêu dùng
CVTD được đánh giá là cho vay ẩn chứa rất nhiều rủi ro: Rủi ro trong cuộc sống
của khách hàng, rủi ro trong công việc của khách hàng và rủi ro trong việc cân nhắc
thu chi của khách hàng, bởi nguồn trả nợ của khách hàng dựa vào thu nhập hàng tháng
của mình. Tuy nhiên, tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình luôn phải chịu tác
động của nhiều yếu tố khác nhau: Ảnh hưởng từ các sự cố thiên tai, tình hình kinh tế
bất ổn, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, khách hàng bị mất việc, những chính sách cắt giảm
lương – thưởng, tình trạng sức khỏe của khách hàng không tốt, thu chi mất cân đối làm
ảnh hưởng tới khả năng thu hồi vốn của ngân hàng. Ngoài ra, một yếu tố góp phần làm
tăng rủi ro trong CVTD là do những thông tin tài chính của khách hàng vay tiêu dùng
cung cấp không chính xác và đầy đủ dẫn đến rủi ro đạo đức tăng và thông tin bị sai
lệch ảnh hưởng tới chất lượng khoản CVTD đó.
1.1.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng
Đối với ngân hàng thƣơng mại
Các ngân hàng hoạt động với mục đích tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, ngân hàng
luôn tìm mọi cách để đạt được mục tiêu đã đề ra. CVTD là một mảng tín dụng lớn
mang lại nhiều doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng. Vì vậy, phát triển CVTD có ý
nghĩa vô cùng quan trọng với ngân hàng. Hơn nữa, trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt
như hiện nay, việc mở rộng, tìm kiếm và phát triển các dịch vụ mới như CVTD sẽ giúp
nâng cao lợi thế cạnh tranh giữa ngân hàng và tổ chức tín dụng khác. Ngoài ra, CVTD
còn có tác động tới việc phân tán rủi ro cho ngân hàng.
Đối với khách hàng
Khách hàng khi sử dụng tới các khoản vay tiêu dùng trước hết là giải quyết
những nhu cầu cấp bách về vốn của mình, sau khi đã đáp ứng được hầu hết các nhu
cầu cơ bản về mức sống thì CVTD sẽ góp phần cải thiện mức sống của người đi vay.
Với việc giải quyết hết những nhu cầu cấp bách về vốn mà những sự việc bất ngờ xảy
ra trong các lĩnh vực như sức khỏe, giáo dục… sẽ được giải quyết nhanh chóng hơn.
Khi khách hàng xuất hiện những nhu cầu mua sắm nhưng không đủ khả năng chi trả
thì CVTD sẽ giúp khách hàng thỏa mãn nhu cầu mua sắm và từ đó có thể nâng cao, cải
thiện chất lượng cuộc sống của khách hàng.
3

Thang Long University Library


Đối với nền kinh tế
Đối với nền kinh tế, CVTD có vai trò đặc biệt trong việc kích cầu. Bởi CVTD
giúp khách hàng cá nhân, hộ gia đình mua sản phẩm mà họ mong muốn, doanh nghiệp
có cơ hội gia tăng doanh số bán sản phẩm và giúp doanh nghiệp rút ngắn vòng quay
vốn. Đặc biệt, đối với một nền sản xuất hàng hóa thì sự phát triển của CVTD đồng
nghĩa mức cầu và sức mua của dân cư có xu hướng gia tăng. Điều này tạo điều kiện
cho thị trường tiêu thụ hàng hóa trở lên sôi động, góp phần kích thích tiêu dùng phát
triển và tạo điều kiện thuận lợi phát triển nền kinh tế.
1.1.4. Phân loại cho vay tiêu dùng
Phân loại theo loại tiền
Phân loại theo loại tiền thì CVTD được chia làm hai loại: CVTD bằng nội tệ và
CVTD bằng ngoại tệ. Trong đó:
CVTD bằng nội tệ: Khoản ngân hàng thương mại cho các cá nhân hay độ gia
đình vay tiêu dùng bằng Việt Nam đồng.
CVTD bằng ngoại tệ: Khoản ngân hàng thương mại cho các cá nhân, hộ gia đình
vay tiêu dùng bằng ngoại tệ như: USD, GBP, EUR, JPY...
Phân loại theo mục đích vay của khoản vay tiêu dùng
Căn cứ vào mục đích vay, CVTD được chia làm hai loại: CVTD cư trú và CVTD
phi cư trú. Trong đó:
CVTD cư trú: Khoản cho vay sử dụng với mục đích tài trợ cho nhu cầu mua sắm,
tiêu dùng, xây dựng nhà ở của cá nhân hay hộ gia đình.
CVTD phi cứ trú: Các khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm xe cộ, chi
phí học hành, y tế, giải trí và du lịch…
Phân loại theo phƣơng thức hoàn trả
Cho vay tiêu dùng, phân theo phương thức hoàn trả được chia làm ba loại:
CVTD trả góp, CVTD phi trả góp và CVTD tuần hoàn.
CVTD trả góp: Hình thức CVTD mà khi người đi vay trả nợ (gốc và lãi) cho
ngân hàng nhiều lần, theo đúng kỳ hạn trả nợ được thỏa thuận trên hợp đồng. Loại cho
vay này thường được áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng kỳ
của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
CVTD phi trả góp: Khoản tiền vay gồm cả gốc và lãi được khách hàng thanh
toán một lần duy nhất khi đến hạn, thường các khoản cho vay này được áp dụng cho
khoản vay có giá trị nhỏ, thời gian vay ngắn.
4


CVTD tuần hoàn: Các khoản CVTD mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng
thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
Với phương thức này, trong thời hạn tín dụng đã được thỏa thuận trước, căn cứ và nhu
cầu chi tiêu và thu nhập từng kỳ mà khách hàng sẽ được ngân hàng cho phép thực hiện
vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn theo một hạn mức tín dụng.
Phân loại theo nguồn gốc của khoản nợ
Với việc phân loại theo nguồn gốc của khoản nợ, CVTD được chia làm hai loại:
CVTD gián tiếp và CVTD trực tiếp. Trong đó:
CVTD trực tiếp: Các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho
khách hàng vay, đồng thời trực tiếp thu nợ từ họ.
CVTD gián tiếp: Hình thức cho vay mà ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh
do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng, do vậy
nó chính là hình thức tài trợ bán trả góp cho các ngân hàng thương mại. CVTD gián
tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức: Tài trợ truy đòi toàn bộ, trài
trợ truy đòi hạn chế, tài trợ miễn truy đòi và tài trợ có mua lại.
Phân loại theo phƣơng thức giải ngân
CVTD theo phương thức giải ngân trực tiếp cho khách hàng và giải ngân gián
tiếp thông qua hình thức chuyển khoản cho khách hàng.
Phương thức giải ngân trực tiếp cho khách hàng: Khách hàng sẽ đến ngân hàng
nhận tiền mặt hoặc ngân hàng sẽ chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của khách hàng.
Phương thức giải ngân gián tiếp thông qua hình thức chuyển khoản vào tài
khoản của người bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng: Ngân hàng sẽ chuyển tiền
vay đã ký kết vào tài khoản tiền gửi của người bán sản phẩm cho khách hàng tiêu dùng.
1.1.5. Nguyên tắc cho vay tiêu dùng
Thứ nhất, tiền vay đƣợc sử dụng đúng mục đích đã đƣợc thỏa thuận trong
hợp đồng: Mục đích sử dụng vốn là cơ sở để ngân hàng thẩm định, đưa ra quyết định
cho vay và là điều kiện để ngân hàng xem xét khả năng thu hồi nợ. Ngoài ra, mục đích
sử dụng vốn là cơ sở để ngân hàng kiểm tra, đánh giá, gám sát khoản vay và xử lý
khách hàng nếu khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích đã thỏa thuận. Trước khi
ngân hàng quyết định cho vay vốn, khách hàng phải xác định, trình bày mục dích vay
vốn của mình cho ngân hàng. Vì vậy, sau khi đã ký kết và nhận được tiền vay, khách
hàng phải sử dụng đúng mục đích như cam kết. Đồng thời, ngân hàng phải có trách
nhiệm kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Trường hợp, khách

5

Thang Long University Library


hàng sử dụng vốn vay sai mục đích đã thỏa thuận, ngân hàng sẽ áp dụng các biện pháp
thích hợp để ngăn ngừa rủi ro không đáng có cho ngân hàng.
Thứ hai, tiền vay phải đƣợc hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi: Thu hồi nợ cả gốc
lẫn lãi đúng hạn là cơ sở để các ngân hàng có thể phát triển và tồn tại bền vững.
Nguyên nhân, nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động từ
nhiều nguồn khác nhau, sau đó sử dụng nguốn vốn huy động để cho vay với những
người có nhu cầu về vốn. Vì vậy, để ngân hàng có thể hoàn trả gốc và lãi cho người
gửi tiền, đòi hỏi người vay vốn phải hoàn trả các khoản vay cho ngân hàng đúng hạn.
Nếu ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi đúng hạn với các khoản cho vay thì khả
năng dẫn đến rủi ro thanh khoản là rất cao. Để có thể thực hiện được nguyên tắc này
đòi hỏi ngân hàng phải có kế hoạch xác định thời hạn cho vay, các kỳ hạn nợ của từng
khoản vay, đồng thời phải theo dõi và đôn đốc khách hàng thường xuyên trong việc trả
nợ.
1.1.6. Điều kiện cho vay tiêu dùng
CVTD là một trong các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng, vì vậy để ngân
hàng đồng ý và ký kết hợp đồng cho vay đòi hỏi ngân hàng phải thỏa mãn được các
điều kiện vay vốn mà ngân hàng đã quy định.
Khách hàng phải có đủ tƣ cách pháp lý: Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và
khách hàng là quan hệ được pháp luật bảo vệ. Nên các khoản CVTD phải được lập
trên cơ sở quy định của pháp luật vì trong quan hệ tín dụng phát sinh sự chuyển giao
và giao dịch về tài sản, điều này cần có sự xác nhận giữa các bên tham gia theo đúng
quy định của pháp luật mới có thể làm được những điều đã nêu ở trên.
Khách hàng vay tiêu dùng phải sử dụng vốn hợp pháp: Vốn vay phải sử dụng
hợp pháp, nói cách khác là sử dụng vốn không vi phạm pháp luật. Trường hợp khách
hàng sử dụng vốn bất hợp pháp thì tài sản đó sẽ bị niêm phong hoặc tịch thu, từ đó sẽ
ảnh hưởng tới khả năng hoàn trả gốc, lãi của ngân hàng và ảnh hưởng trực tiếp tới chất
lượng CVTD của ngân hàng. Ngoài ra, khi vốn vay sử dụng bất hợp pháp thì tư cách
pháp lý của khách hàng có thể bị mất đi và ảnh hưởng tới quan hệ tín dụng hợp pháp
giữa ngân hàng và khách hàng.
Khách hàng vay tiêu dùng phải có năng lực tài chính lành mạnh đủ để đảm
bảo hoàn trả tiền vay đúng hạn đã cam kết: Lý do khách hàng phải có tình hình tài
chính lành mạnh, ổn định thì mới có thể đảm bảo hoàn trả tiền vay đúng như đã cam
kết được hiểu như sau: Nếu thu nhập ổn định, bền vững, chứng tỏ khách hàng có khả
năng quản lý tốt tài chính của mình thì việc trả nợ đúng hạn của khách hàng đó sẽ
được đảm bảo hơn.
6


Khách hàng phải có phƣơng án, dự án vay vốn tiêu dùng khả thi: Ngân hàng
xét duyệt, thẩm định dựa vào khả năng tài trợ và kế hoạch tiêu dùng của khách hàng
nên trước khi được cấp vốn, khách hàng phải trình bày được phương án, dự án vay vốn
tiêu dùng của mình. Nếu ngân hàng thấy hợp lý khả năng trả nợ đúng hạn được đảm
bảo đúng hạn thì ngân hàng mới tiến hành ký hợp đồng cho vay. Khách hàng có kế
hoạch tiêu dùng cụ thể, hợp lý là điều kiện giúp khách hàng cá nhân hay hộ gia đình sử
dụng hiệu quả sản phẩm dịch vụ, thúc đẩy khách hàng làm việc hiệu quả nhằm tạo ra
thu nhập trả nợ cho ngân hàng.
Khách hàng phải thực hiện đảm bảo sử dụng tiền vay theo đúng quy định:
Đảm bảo tiền vay là công cụ bảo đảm trong việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ
của khách hàng trong quan hệ vay vốn, CVTD là hoạt động cho vay chứa đựng nhiều
rủi ro (nguồn thu nợ chủ yếu từ thu nhập từ phía khách hàng). Vì vậy, ngân hàng
thương mại yêu cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo nhằm đảm bảo cho nghĩa vụ
trả nợ gốc và lãi của khách hàng, tránh trường hợp ngân hàng gặp phải rủi ro và không
thu hồi được nợ từ thu nhập hàng tháng của khách hàng.
1.1.7. Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Sơ đồ 1.1. Quy trình chung cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại
Bƣớc 1. Tìm kiếm khách
hàng và tiếp nhận nhu cầu

Bƣớc 3. Quyết định cấp
tín dụng và ký hợp đồng

Bƣớc 2. Thu thập thông
tin và thẩm định cho vay

xin vay vốn

cho vay

Bƣớc 6. Thanh lý hợp

Bƣớc 5. Thu lãi, gốc, xử

Bƣớc 4. Quản lý, kiểm tra,

đồng cho vay

lý phát sinh khoản cho vay

giám sát khoản cho vay

(Nguồn:Tác giả tự tổng hợp)
Bƣớc 1. Tìm kiếm khách hàng và tiếp nhận nhu cầu xin vay vốn.
Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ tìm kiếm những khách hàng (cá nhân, hộ gia đình)
đang có nhu cầu vay vốn tiêu dùng, sau đó gửi thông báo về những chính sách, hình
thức cho vay mà ngân hàng hiện nay đang áp dụng cho khách hàng có nhu cầu đó. Sau
khi đã nắm bắt được nhu cầu vay vốn của khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn
và tư vấn cho khách hàng hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của ngân hàng
như: Giấy đề nghị vay vốn và phương án trả nợ, bản sao Hộ khẩu hoặc tạm trú còn
hiệu lực, bản sao chứng minh thư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, giấy tờ
7

Thang Long University Library


chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ, hồ sơ về tài sản đảm bảo và hồ sơ
chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu có). Bước này được đánh giá là khá quan
trọng bởi đây là một trong các chỉ tiêu đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng. Thủ
tục hồ sơ xin vay vốn càng chi tiết, càng cụ thể và thời gian xử lý nhu cầu vay vốn
càng nhanh thì mức độ hài lòng của khách hàng với ngân hàng càng cao.
Bƣớc 2. Thu nhập thông tin và thẩm định cho vay.
Cán bộ tín dụng tiến hành thu thập thông tin từ khách hàng bằng nhiều nguồn
khác nhau như nguồn thông tin sơ cấp và nguồn thông tin thứ cấp (nguồn thông tin sơ
cấp là nguồn thông tin cán bộ tín dụng trực tiếp đi tìm hiểu thông tin khách hàng tại
nơi họ đang sinh sống, nguồn thông tin thứ cấp là nguồn thông tin cán bộ tín dụng đi
thu thập tài liệu liên quan tới người đi vay). Tại đây, các bộ tín dụng có nhiệm vụ đối
chiếu, kiểm tra, rà soát các thông tin của khách hàng cung cấp từ hồ sơ với thực tế để
xét về tính nhất quán, tính trung thực của hồ sơ. Trong quá trình thẩm định, cán bộ tín
dụng sẽ lần lượt thẩm định về tình hình phi tài chính, tình hình tài chính và tài sản đảm
bảo của khách hàng.
- Thẩm định tình hình phi tài chính của khách hàng bao gồm: Thẩm định về
năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng và thẩm
định về uy tín của khách hàng.
- Thẩm định tình hình tài chính của khách hàng bảo gồm: Thứ nhất là thẩm định
nguồn trả nợ và khả năng trả nợ của khách hàng (thu nhập, số dư ở các tài
khoản tiền gửi, sự ổn định về công việc và nơi cư trú và năng lực hoàn trả gốc
và lãi của khách hàng). Thứ hai là thẩm định mục đích sử dụng vốn của khách
hàng.
- Thẩm định về tài sản đảm bảo của khách hàng: Cán bộ tín dụng cần xác định
hình thức đảm bảo bằng tài sản như thế chấp, cầm cố tài sản hoặc bảo lãnh của
người thứ ba và xem xét những tài sản đảm bảo này có đủ điều kiện để thực
hiện bảo lãnh hay không.
Thẩm định cho vay là bước quan trọng nhất quyết định tới chất lượng tín dụng
của khoản cho vay. Nếu cán bộ tín dụng không thực hiện đúng quy trình thẩm định sẽ
đưa ra quyết định sai lầm và gây ra rủi ro cho ngân hàng.
Bƣớc 3. Quyết định cấp tín dụng và ký hợp đồng cho vay.
Sau khi thẩm định, cán bộ tín dụng tiến hành lập báo cáo thẩm định và chuyển
lên cấp trên để cấp trên đưa ra quyết định cuối cùng. Trường hợp khách hàng không đủ
điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng sẽ có trách nhiệm thông báo tới khách hàng và
nguyên nhân dẫn đến quyết định không cho vay, đồng thời hoàn trả lại, hồ sơ vay vốn
8


cho khách hàng. Nếu đủ điều kiện cho vay, cán bộ tín dụng sẽ soạn thảo hợp đồng tín
dụng phù hợp với quy định hiện hành của ngân hàng thương mại, hướng dẫn khách
hàng ký các giấy tờ có liên quan. Sau khi hoàn thành thủ tục, giấy tờ của bản hợp đồng
cho vay, khách hàng và ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng CVTD.
Bƣớc 4. Quản lý, kiểm tra, giám sát khoản cho vay.
Sau khi khách hàng ký kết hợp đồng, ngân hàng tiến hành giải ngân cho khách
hàng. Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay của
khách hàng trên tiêu chí khách hàng có sử dụng khoản vay đúng mục đích đã ký kết
trong hợp đồng hay không và khả năng trả nợ của khách hàng có bị ảnh hưởng không.
Trong quá trình kiểm tra, giám sát thì cán bộ tín dụng phải theo dõi tiến độ trả nợ, của
khách hàng. Trường hợp khách hàng chậm trả, cán bộ tín dụng phải đôn đốc nhắc nhở
khách hàng khi sắp đến hạn trả nợ và đánh giá thái độ của khách đối với việc trả nợ
vay. Công việc này thường được theo dõi thông qua các loại chứng từ, sổ sách kế toán
và phần mềm tin học…
Bƣớc 5. Thu lãi, gốc, xử lý phát sinh khoản cho vay.
Hàng tháng ngân hàng thu lãi hoặc gốc theo đúng bản hợp đồng đã ký kết.
- Trường hợp, khách hàng đến trả nợ đúng hạn, ngân hàng sẽ đánh giá cao về
thái độ trả nợ của khách hàng và giữ khoản cho vay ở nợ nhóm 1.
- Trường hợp khách hàng không đến trả nợ đúng hạn, ngân hàng sẽ lập tức tiến
hành kiểm tra nguyên nhân. Tùy vào từng nguyên nhân cụ thể mà ngân hàng
sẽ có hướng giải quyết nhất định và chuyển khoản vay vào nhóm nợ thích hợp.
Bƣớc 6. Thanh lý hợp đồng.
Khách hàng sau khi hoàn trả đầy đủ gốc và lãi, ngân hàng tiến hành tất toán
khoản vay và thanh lý hợp đồng cho khách hàng. Các hoạt động thanh lý hợp đồng
gồm có: Hoàn thiện thủ tục để thanh lý và đối với tài sản đặc biệt, ngân hàng phải có
trách nhiệm kiểm tra lại giấy tờ, tài sản thế chấp, tài sản cầm cố và trao trả lại những
giấy tờ đó cho khách hàng và lưu trữ thông tin về tình hình vay vốn của khách hàng.
1.2. Chất lƣợng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
Theo từ điển bách khoa toàn thư Wikipedia: “Chất lượng là tổng thể những tính
chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với
sự vật (sự việc) khác”.
CVTD là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng.
CVTD của ngân hàng cần phải có chất lượng tốt thì mới đem lại lợi ích cho ngân hàng
9

Thang Long University Library


và khách hàng đi vay. Bởi ngân hàng có lợi nhuận thu về từ loại cho vay này còn
khách hàng thì đạt được mục tiêu mua sắm có hiệu quả của mình.
Kết hợp những điều kiện trên có thể thấy rằng: “Chất lƣợng CVTD là mức độ
thỏa mãn nhu cầu vay vốn tiêu dùng của khách hàng cá nhân hay hộ gia đình
nhƣ quy mô khoản vay, thời gian và lãi suất. Qua đó nâng cao chất lƣợng cuộc
sống của khách hàng. Đồng thời, khách hàng phải sử dụng vốn đúng mục đích và
đảm bảo hoàn trả cho ngân hàng đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời gian quy
định trong hợp đồng tín dụng để đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng
ổn định và phát triển (gia tăng lợi ích cho ngân hàng)”.
1.2.2. Ý nghĩa việc nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng
Góp phần đảm bảo sự an toàn và làm gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Các khoản CVTD thường có lãi suất cao, khối lượng khoản vay nhiều nên trong
cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng, lãi từ CVTD chiếm tỷ trọng tương đối lớn. Do vậy
việc nâng cao chất lượng CVTD cho các cá nhân và hộ gia đình giúp ngân hàng gia
tăng lợi nhuận, tạo cơ sở cho ngân hàng có thể tồn tại và phát triển.
Góp phần nâng cao khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn, làm giảm rủi
ro trong cho vay tiêu dùng
Khi chất lượng cho vay tiêu dùng được cải thiện thì rủi ro CVTD của ngân hàng
cũng giảm đi, nghĩa là khi ngân hàng tiến hành CVTD thì khả năng khách hàng trả nợ
đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn cao hơn. Điều này rất có ý nghĩa với ngân hàng bởi khả
năng thu hồi nợ đúng hạn, rủi ro CVTD là một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá
chất lượng CVTD của khách hàng.
Góp phần làm tăng sức cạnh tranh cho ngân hàng
Nâng cao chất lượng CVTD có vai trò hết sức quan trọng, góp phần cải thiện tình
hình tài chính của ngân hàng, tạo thế mạnh cho ngân hàng trong quá trình cạnh tranh.
Chính những ý nghĩa quan trọng ấy càng góp phần khẳng định rằng, nâng cao chất
lượng CVTD là một tất yếu khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân
hàng. Điều là là một yếu tố vô cùng cần thiết và là một vấn đề quan trọng hiện nay đối
với các ngân hàng thương mại.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng
Để đánh giá tình hình chất lượng CVTD ở ngân hàng thương mại, các ngân hàng
thường đánh giá dựa trên hai khía cạnh. Đó là các chỉ tiêu định tính và định lượng.

10


1.2.3.1. Chỉ tiêu định tính
Để đánh giá một cách khách quan chất lượng cho vay tiêu dùng, chỉ tiêu định
tính bao gồm: Các chỉ tiêu đánh giá về phía khách hàng và các chỉ tiêu đánh giá về
phía ngân hàng.
Về phía khách hàng
Mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ CVTD tại ngân hàng: Mọi
ngân hàng đều muốn đem lại nhiều hơn sự hài lòng cho khách hàng của mình khi sử
dụng bất kì một dịch vụ nào của ngân hàng, trong đó có cho vay tiêu dùng. Để đánh
giá chất lượng CVTD của ngân hàng cũng có thể dựa vào mức độ hài lòng của khách
hàng để đánh giá. Mức độ hài lòng của khách hàng về CVTD của ngân hàng càng lớn,
cho thấy chất lượng CVTD càng cao và ngược lại.
Mức độ cải thiện chất lượng cuộc sống của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ
của ngân hàng: CVTD ra đời nhằm thỏa mãn những mong muốn của khách hàng và
đáp ứng những nhu cầu chi tiêu, nâng cao cuộc sống cho khách hàng. Nếu mức sống
của khách hàng được cải thiện, khách hàng hài lòng với việc sử dụng loại hình dịch vụ
này, điều này sẽ nâng cao được uy tín của ngân hàng và từ đó có thể nói chất lượng
CVTD của ngân hàng sẽ được củng cố và nâng cao.
Mức độ sẵn lòng quay trở lại sử dụng dịch vụ của ngân hàng và khả năng tiếp
cận sản phẩm khác của ngân hàng: Khi khách hàng hài lòng với chất lượng CVTD
của ngân hàng, khách hàng sẽ tin tưởng hơn về chất lượng và dịch vụ ngân hàng. Khi
đó, khách hàng thường có xu hướng tiếp tục sử dụng thêm nhiều dịch vụ khác của
ngân hàng. Nếu mức độ hài lòng, sẵn sàng sử dụng thêm dịch vụ ngân hàng càng lớn,
cho thấy chất lượng CVTD của ngân hàng càng cao và ngược lại.
Về phía ngân hàng
Khả năng thu hút khách hàng đến vay tiêu dùng tại ngân hàng: Nhu cầu vay vốn
tiêu dùng của khách hàng ngày càng đa dạng, nếu ngân hàng có đầy đủ các điều kiện
cần thiết để đáp ứng được hết các nhu cầu vay vốn của khách hàng thì khả năng thu
hút khách hàng ngày đến với ngân hàng càng cao. Khách hàng đến với ngân hàng ngày
càng nhiều, khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng càng nhanh, thái độ phục vụ
của cán bộ tín dụng càng tốt thì mức độ hài lòng của khách hàng với ngân hàng càng
cao. Khi đó, chất lượng cho vay tiêu dùng của ngân hàng sẽ được đánh giá tốt và
ngược lại.
Khả năng rút ngắn thời gian giải quyết các thủ tục: Thời gian giải quyết thủ tục
và quy chế CVTD được cán bộ tín dụng hoàn thiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và
thời gian giải quyết thủ tục xin vay vốn càng ngắn thì mức độ hài lòng của khách hàng
11

Thang Long University Library


với ngân hàng càng tốt. Do đó sẽ tăng khả năng khách hàng tiếp tục sử dụng các dịch
vụ khác nhau của ngân hàng. Điều đó cho thấy chất lượng CVTD của ngân hàng cao
và ngược lại.
Khả năng gia tăng uy tín của ngân hàng: Đây là chỉ tiêu định tính quan trọng bởi
nó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng, việc lựa chọn CVTD
nhờ vào sự tin cậy của khách hàng với chất lượng CVTD của ngân hàng. Uy tín của
ngân hàng tốt phản ánh chất lượng CVTD của ngân hàng cao và ngược lại.
1.2.3.2. Chỉ tiêu định lượng
(1) Hệ số thu nợ tiêu dùng
Hệ số thu hồi nợ

=

Doanh số thu nợ CVTD
Doanh số CVTD

Trong đó:
Doanh số CVTD là tổng số vốn ngân hàng đã giải ngân cho khách hàng có nhu
cầu CVTD vay trong một thời kỳ.
Doanh số thu nợ CVTD là tổng số vốn mà ngân hàng thu về được từ khách hàng
CVTD trong một thời kỳ.
Hệ số thu nợ CVTD phản ánh: Một đồng doanh số CVTD thu về được bao nhiêu
đồng trong một thời gian nhất định. Hệ số thu nợ CVTD càng lớn thì chất lượng
CVTD càng cao và ngược lại.
(2) Tỷ lệ nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng
Dư nợ quá hạn VCTD x 100%
Tổng dư nợ VCTD
Nợ quá hạn là nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. Nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn
trong CVTD

=

quá hạn gồm các khoản nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5, các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày
trở lên, các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả lần đầu.
Theo quyết định số: 22/ Văn phòng hợp nhất – NHNN ban hành ngày 04/06/2014,
quy định về phân loại nợ, trích lập DPRR trong hoạt động ngân hàng, nợ vay của
khách hàng được phân thành 5 nhóm (theo tiêu chuẩn định lượng) gồm:
Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Gồm các khoản nợ trong hạn mà ngân hàng
đánh giá là có khả năng thu hồi gốc và lãi đúng hạn. Ngoài ra còn có các khoản nợ quá
hạn dưới 10 ngày và ngân hàng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi
quá hạn và thu đúng thời hạn còn lại.
Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày, các
khoản nợ cơ cấu lại thời hạn nợ trong hạn theo thời hạn đã cơ cấu lại.
12


Nợ nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn): Gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180
ngày, các khoảnn nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời
hạn nợ đã được cơ cấu lại.
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Gồm các khoản nợ đã quá hạn từ 181 đến 360 ngày
và các khoảnn nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày
theo thời hạn nợ đã được cơ cấu lại.
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Gồm các khoản nợ quá hạn trên 360
ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thời hạn nợ
đã được cơ cấu lại.
Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTD cho biết cứ 100 đồng dùng cho CVTD thì
có bao nhiều đồng không có khả năng thu hồi đúng hạn. Tỷ lệ này tỷ lệ nghịch với
chất lượng CVTD. Nghĩa là, chỉ tiêu này càng thấp cho thấy chất lượng CVTD càng
tốt và đem lại hiệu quả cho ngân hàng và ngược lại. Khi tỷ lệ nợ quá hạn cao, cho thấy
ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, chất lượng CVTD của ngân hàng giảm và cần phải
có những biện pháp cụ thể nếu không muốn tình trạng nợ xấu và nợ có khả năng mất
vốn cao xảy ra. Trường hợp, tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTD nhỏ hơn hoặc bằng 5%, cho
thấy nợ quá hạn nằm trong định mức yêu cầu của NHNN và chất lượng CVTD của
ngân hàng vẫn ở mức an toàn. Còn tỷ lệ nợ quá hạn trong CVTD lớn hơn 5%, cho thấy
nợ quá hạn đã vượt định mức yêu cầu của NHNN và chất lượng CVTD của ngân hàng
không còn được đảm bảo đòi hỏi ngân hàng phải có những biện pháp xử lý kịp thời để
tránh những tổn thất cho ngân hàng.
(3) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dƣ nợ
Tỷ lệ nợ xấu
trong CVTD

=

Nợ xấu trong CVTD x 100%
Tổng dư nợ CVTD

Nợ xấu là các khoản nợ quá hạn từ nợ nhóm 3 đến nợ nhóm 5, đây là những
nhóm nợ mang lại nhiều rủi ro lớn cho ngân hàng.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng trong tổng dư nợ CVTD thì có bao nhiêu đồng
là nợ xấu. Chỉ tiêu này đánh giá khá rõ chất lượng CVTD của ngân hàng. Chỉ tiêu này
cao, cho thấy chất lượng CVTD của ngân hàng giảm và ngược lại, còn nếu chỉ tiêu này
không đổi, có thể ngân hàng đã có những biện pháp kiểm soát nợ xấu, ngăn chặn được
sự gia tăng các khoản nợ xấu, vì vậy mà chất lượng CVTD ổn định.
Tỷ lệ nợ xấu trong CVTD nhỏ hơn hoặc bằng 3% cho thấy ngân hàng vẫn nằm
trong mức độ an toàn, cho phép của NHNN và chất lượng CVTD vẫn được đánh giá là
có hiệu quả.
13

Thang Long University Library


Tỷ lệ nợ xấu trong CVTD lớn hơn 3%, ngân hàng cần chú ý hơn nữa tới tỷ lệ nợ
xấu do tỷ lệ đã vượt định mức yêu cầu của NHNN và chất lượng CVTD của ngân hàng
không còn được đánh giá cao và mang lại hiệu quả cho ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng
cần có những chính sách kịp thời và hợp lý để giải quyết nhằm nâng cao chất lượng
CVTD của ngân hàng.
(4) Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ xấu trên
nợ quá hạn

Nợ xấu trong CVTD x 100%
Nợ quá hạn trong CVTD

=

Tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn cho biết trong 100 đồng nợ quá hạn CVTD thì có
bao nhiều đồng nợ xấu cho vay tiêu dùng. Nếu hệ số này cao cho thấy công tác quản lý
nợ của ngân hàng chưa chặt chẽ, sát sao. Điều này cho thấy, chất lượng CVTD của
ngân hàng đang gặp khó khăn và cần được khắc phục. Nếu hệ số này thấp cho thấy nợ
xấu chiếm tỷ trọng nhỏ trong nợ quá hạn cho thấy khả năng thu hồi vốn của ngân hàng
từ khách hàng vẫn được đánh giá cao. Khi khả năng thu hồi vốn cao thì rủi ro trong
việc CVTD giảm và chất lượng CVTD tăng.
(5) Tỷ lệ xóa nợ cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ xóa nợ CVTD

=

Dư nợ CVTD được xóa x 100%
Dư nợ bình quân CVTD

Trong đó:
Dư nợ bình quân
CVTD

=

Dư nợ CVTD đầu kỳ + Dư nợ CVTD cuối kỳ
2

Những khoản nợ khó đòi và nợ xấu của CVTD sẽ bị xóa và bù đắp bởi quỹ dự
phòng rủi ro tín dụng. Như vậy, nếu ngân hàng có tỷ lệ xóa nợ thấp chứng tỏ chất
lượng CVTD tốt và ngược lại.
(6) Tỷ lệ trích lập dự phòng rủ ro của cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ trích lập
DPRR CVTD

=

DPRR CVTD được trích x 100%
Dư nợ bình quân CVTD

Rủi ro tín dụng là rủi ro trong hoạt động cho vay và xảy ra khi khách hàng không
trả nợ đúng hạn như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Điều này gây ảnh hưởng
rất lớn tới ngân hàng bởi nó làm cho ngân hàng bị động về vốn để duy trì hoạt động và
hoàn trả vốn cho người gửi tiền khi họ rút tiền hoặc khi đến hạn thanh toán. Vì vậy, để
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được ổn định, ngân hàng cần phải
thiết lập, phân loại nhóm nợ thật chính xác để dự phòng cho những khoản tổn thất có
14


thể xảy ra. Dự phòng rủi ro tín dụng gồm 2 mục là dự phòng rủi ro chung và dự phòng
rủi ro cụ thể và phân theo từng nhóm nợ mà có những khoản trích lập khác nhau.
Dựa trên thông tư mới nhất của NHNN về việc trích lập DPRR tín dụng (Thông
tư số 22/2014/TT - NHNN phát hành ngày 04/06/2014), các ngân hàng có mức trích
lập DPRR tín dụng như sau:
- Dự phòng chung: Chi nhánh thực hiện trích lập dự phòng chung với tỷ lệ
0,75% tổng dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4.
- Dự phòng cụ thể: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ 1, 2, 3,
4, và 5 lần lượt là 0%, 5%, 20%, 50% và 100%.Từ đó, ta có công thức tính dự
phòng cụ thể như sau:
R = max 0, (A-C) x r
Trong đó:
R: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích.
A: Giá trị khoản nợ.
C: Giá trị tài sản bảo đảm (nhân với tỷ lệ phần trăm do Quyết Định 493 quy định
đối với từng loại tài sản bảo đảm).
r: Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể.
(7) Hệ số khả năng bù đắp khoản CVTD đã đƣợc xử lý rủi ro
Hệ số khả năng bù đắp
DPRR CVTD được trích lập
CVTD đã xử lý bằng rủi =
Dư nợ CVTD đã xử lý rủi ro
ro
Hệ số này ≥ 1: Số trích lập DPRR CVTD lớn hơn hoặc bằng số dư nợ CVTD đã
được xử lý rủi ro. Như vậy, ngân hàng có đủ khả năng bù đắp rủi ro trong CVTD. Tuy
nhiên, ngân hàng trích lập dự phòng rủi ro CVTD quá nhiều sẽ gây lãng phí nguồn vốn
dư thừa.
Hệ số này < 1: Số trích lập DPRR CVTD nhỏ hơn số dư nợ CVTD đã được xử lý
rủi ro. Ngân hàng không đủ khả năng để bù đắp rủi ro. Khi đó, ngân hàng nên có
những kế hoạch, chính sách kịp thời để hạn chế tối đa rủi ro, cố gắng cân bằng hệ số
này về 1.
Hệ số này quyết định tới việc đánh giá chất lượng CVTD ở ngân hàng. Nếu ngân
hàng xử lý rủi ro khoản CVTD tốt, tỷ lệ thu nợ của ngân hàng cao, giúp tăng doanh thu
và tăng chất lượng CVTD của ngân hàng. Ngược lại, nếu ngân hàng không đủ khả
năng bù đắp rủi ro, chứng tỏ công tác thu hồi nợ của ngân hàng chưa được thực hiện
tốt, ngân hàng sẽ phải tốn thêm một khoản chi phí để thực hiện thu hồi nợ và trích lập
15

Thang Long University Library


DPRR. Điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng, giảm doanh số thu hồi nợ và
giảm chất lượng CVTD của ngân hàng.
(8) Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =

Doanh số thu nợ CVTD
Dư nợ bình quân CVTD

Vòng quay vốn tín dụng là chỉ tiêu phản ánh tần suất sử dụng vốn, đánh giá khả
năng quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc đáp ứng các nhu cầu của
khách hàng. Nếu vòng quay vốn tín dụng cao chứng tỏ nguồn vốn của ngân hàng có
tốc độ luân chuyển nhanh, chất lượng CVTD được đảm bảo và ngược lại. Với một số
vốn nhất định, vòng quay vốn tín dụng nhanh làm tăng khả năng đáp ứng nhu cầu về
vốn khác nhau của khách hàng. Khi nguồn vốn ngân hàng dồi dào, ngân hàng có nhiều
cơ hội đầu tư vào các lĩnh vực khác. Như vậy, vòng quay vốn tín dụng lớn phản ánh
tình hình tổ chức quản lý vốn CVTD tốt, chất lượng CVTD cao và ngược lại.
(9) Tỷ lệ thu nhập từ cho vay tiêu dùng
Tỷ lệ thu nhập từ
CVTD

=

Lãi từ CVTD x 100%
Tổng thu nhập từ cho vay

Chỉ tiêu này cho biết lãi từ CVTD chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng lãi mà
ngân hàng thu được từ các sản phẩm cho vay của ngân hàng. Qua chỉ tiêu này, ta có
thể thấy chất lượng CVTD của ngân hàng qua các năm tăng giảm như thế nào. Nếu tỷ
trọng này qua các năm, các thời kỳ có xu hướng tăng chứng tỏ chất lượng CVTD của
ngân hàng tốt. Ngược lại, nếu tỷ trọng này qua các năm có xu hướng giảm chứng tỏ
chất lượng CVTD kém và ngân hàng đang đối mặt nhiều khó khăn hạn chế. Do dó,
ngân hàng phải có những chính sách, quản lý các khoản cho vay hợp lý nhằm nâng cao
chất lượng cho vay tiêu dùng.
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay tiêu dùng
Chất lượng CVTD của ngân hàng bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau. Gồm:
Các nhân tố khách quan từ môi trường bên ngoài, từ phía khách hàng và các nhân tố
chủ quan từ chính ngân hàng.
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan
Môi trƣờng kinh tế xã hội
Môi trường kinh tế xã hội gồm các yếu tố như tình hình trật tự xã hội, thói quen,
tâm lý, trình độ học vấn hay bản sắc dân tộc hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc có
ảnh hưởng lớn tới thói quen tiêu dùng của người dân. Môi trường kinh tế tốt, điều kiện
khác thuận lợi sẽ giúp khách hàng tập trung vào việc tạo thu nhập cho mình. Do đó,
16


khả năng khách hàng hoàn trả vốn vay sẽ cao hơn và chất lượng của các khoản vay sẽ
được đánh giá tốt, nhất là khi nguồn khả nợ của khách hàng chủ yếu dựa vào thu nhập
của khách hàng.
Môi trƣờng văn hóa – xã hội
Các yếu tố về văn hóa – xã hội như: tình hình trật tự xã hội, thói quen sống, tâm
lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc ảnh hưởng rất lớn tới thói quen tiêu dùng của
người dân. Những yếu tố này ảnh hưởng rất lớn tới thói quen sử dụng các sản phẩm
của ngân hàng, trong đó có việc đưa ra quyết định lựa chọn hình thức CVTD. Ví dụ về
thói quen mua sắm ở mỗi khu vực đều có ảnh hưởng khác nhau tới CVTD, thói quen
trong thanh toán tiền mặt trong dân cư cũng là yếu tố tác động lớn tới dịch vụ mà ngân
hàng cung cấp, trong đó có hoạt động cho vay tiêu dùng. Thói quen tiêu dùng có xu
hướng gia tăng, khiến nhu cầu tiêu dùng lớn làm cho các ngân hàng thương mại sẽ
phải chú trọng đầu hơn tới việc nâng cao chất lượng CVTD tốt hơn.
Môi trƣờng chính trị, pháp lý
Môi trường pháp lý gồm các hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước, đây là
một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớn tới CVTD của ngân hàng. Mọi
thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ
của pháp luật. CVTD của ngân hàng thương mại cũng phải tuân thủ các quy định của
Nhà nước, Luật của các tổ chức tín dụng, Bộ Luật Dân sự và các quy định khác. Nếu
những văn bản quy định pháp luật không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp
luật gây ảnh hưởng tới những bên tham gia quan hệ tín dụng. Ngược lại, sự chặt chẽ và
đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh giúp CVTD
ổn định và chất lượng của CVTD cũng được đảm bảo.
Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định tạo điều kiện cho người dân yên tâm
lao động, sản xuất và kích thích nền kinh tế phát triển. Từ đó, nhu cầu tiêu dùng của
dân cư sẽ tăng tạo điều kiện nâng cao chất lượng CVTD và ngược lại.
Ngoài ra, hệ thống chính sách kinh tế của Nhà nước có tác động đáng kể tới
CVTD. Nếu nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khích
đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài như hạ lãi suất trần cho vay, hạn chế
các thủ tục rườm rà… tạo cơ hội thúc đẩy nền kinh tế phát triển, GDP tăng và thất
nghiệp giảm, từ đó tăng mức sống của người dân. Điều này là điều kiện thuật lợi để
nâng cao chất lượng CVTD được cải thiện.
Nhân tố đến từ khách hàng
Khách hàng có vai trò hết sức quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng CVTD
của ngân hàng. Những nhân tố đó gồm:
17

Thang Long University Library


Một là, đạo đức của khách hàng: Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới chất lượng CVTD vì nó thể hiện thiện trí trả nợ với ngân hàng. Đạo đức
người đi vay là yếu tố quyết định đến khoản cho vay của ngân hàng bởi dù người đi
vay có đầy đủ các điều kiện để trả nợ nhưng khách hàng không có thiện chí trả nợ thì
khả năng thu hồi nợ vẫn không được đảm bảo, nợ quá hạn nhiều tất yếu sẽ ảnh hưởng
tới chất lượng CVTD của ngân hàng. Do đó, ngân hàng cần có những biện pháp chặt
chẽ trong việc quản lý khoản cho vay nhằm nâng cao chất lượng CVTD. Ngược lại,
nếu khách hàng có thiện trí trả nợ, đạo đức tốt thì rủi ro CVTD thấp, tạo điều kiện để
ngân hàng nâng cao chất lượng CVTD.
Hai là, khả năng tài chính của khách hàng: Khả năng tài chính ảnh hưởng tới
chất lượng CVTD bởi nó là yếu tố quyết định tới khả năng trả nợ của khách hàng.
Khách hàng có thu nhập cao, ổn định thì việc thanh toán nợ cho ngân hàng được đảm
bảo mà không làm ảnh hưởng đến các nhu cầu chi tiêu khác. Do đó, hạn chế rủi ro
khoản vay của khách hàng và sẽ không làm ảnh hưởng tới chất lượng của CVTD.
Trường hợp khách hàng có thu nhập trung bình thấp hoặc không ổn định, khi thanh
toán nợ khách hàng sẽ gặp khó khăn và có thể dẫn đến trường hợp trả nợ chậm hoặc
không trả được nợ, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng CVTD của ngân hàng.
Do đó, việc đánh giá khả năng tài chính của ngân hàng là một bước rất quan trọng
trong việc có quyết định cho khách hàng vay hay không bởi năng lực tài chính càng
mạnh thì khả năng đáp ứng các điều kiện cho vay càng lớn và chất lượng khoản CVTD
càng được nâng cao.
Ba là, tài sản đảm bảo của khách hàng: Cách ngăn ngừa rủi ro khoản đi vay của
khách hàng là sử dụng tài sản đảm bảo trong mỗi hợp đồng tín dụng. Tài sản đảm bảo
giúp giảm rủi ro, tăng độ an toàn cho ngân hàng. Nếu ngân hàng không thu hồi được
khoản vay từ phía khách hàng và nhờ có tài sản đảm bảo mà chất lượng CVTD của
ngân hàng được đánh giá cao hơn. Nếu khách hàng không có khả năng thanh toán,
ngân hàng có quyền phát mại tài sản để thu hồi một phần hay toàn bộ khoản vay. Tài
sản đảm bảo là căn cứ để ngân hàng xác định mức cho vay đối với khách hàng. Nếu
khách hàng không có tài sản đảm bảo hoặc giá trị tài sản đảm bảo thấp hay không có
người bảo lãnh thì khả năng ngân hàng quyết định cấp tín dụng là rất thấp bởi điều này
sẽ tác động trực tiếp tới chất lượng CVTD của ngân hàng.
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về bản thân ngân hàng, nó liên
quan trực tiếp tới sự phát triển của ngân hàng và có tác động trực tiếp tới CVTD, cũng
như chất lượng CVTD. Các nhân tố chủ quan đó bao gồm:
18


Một là, chính sách cho vay của ngân hàng: Chính sách cho vay chính là định
hướng chi phối các khoản cho vay của ngân hàng nhằm tối qua hóa hiệu quả sử dụng
vốn tài trợ cho các cá nhân và hộ gia đình. Chính sách cho vay gồm các chính sách
khách hàng, chính sách về quy mô và hạn mức cho vay, chính sách lãi suất, chính sách
tài sản đảm bảo. Có thể nói, chính sách cho vay của một ngân hàng có ảnh hưởng
quyết định đến việc nâng cao chất lượng CVTD của ngân hàng đó: Khi ngân hàng có
những chính sách xác định mục tiêu rằng CVTD là một hướng để phát triển kinh
doanh, là một trong những nguồn thu dồi dào của ngân hàng thì ngân hàng sẽ đưa ra
những chính sách để đẩy mạnh cho vay, đồng thời sẽ có những kế hoạch để nâng cao
chất lượng CVTD và ngược lại.
Hai là, năng lực tài chính của ngân hàng: Đây là một trong những nhân tố
quan trọng ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng CVTD của ngân hàng. Nếu có
lượng vốn lớn, chính sách ngân hàng chú trọng nâng cao chất lượng CVTD là điều
kiện để chất lượng CVTD cũng vì thế mà được nâng cao hơn. Khi năng lực tài chính
của ngân hàng không đủ để đáp ứng nhu cầu vay của khách hàng, ngân hàng phải có
những chính sách huy động vốn như tăng lãi suất. Điều này làm giảm sức cạnh tranh
của ngân hàng và mục tiêu nâng cao chất lượng CVTD gặp nhiều hạn chế. Cơ cấu
nguồn vốn của ngân hàng thương mại cũng có ảnh hưởng lớn tới chất lượng CVTD.
Nguyên nhân, nếu tỷ trọng vốn ngắn hạn quá lớn, ngân hàng thương mại sẽ không đủ
khả năng cung ứng vốn cho các nhu cầu vay tiêu dùng trung và dài hạn của khách
hàng. Vì vậy đòi hỏi ngân hàng cần có những biện pháp hợp lý, cân bằng giữa các
khoản vay nhằm đẩy mạnh chất lượng các khoản cho vay tiêu dùng.
Ba là, đội ngũ cán bộ công nhân viên: Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực
tiếp với khách hàng. Do đó việc chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng là
những yêu cầu hàng đầu bởi nó ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng hoạt động, tạo lợi
nhuận cho ngân hàng. Con người là yếu tố quyết định trong việc quản lý hoạt động tín
dụng và hoạt động của cả ngân hàng. Đội ngũ ngân hàng có chuyên môn nghiệp vụ
dày dặn kinh nghiệm, giỏi và có năng lực sẽ là điều kiện để ngân hàng tồn tại, phát
triển và cạnh tranh với các ngân hàng khác. Nếu ngân hàng có một đội ngũ nhân viên
tốt thì họ sẽ thực hiện tốt các nhiệm vụ và quyền hạn được giao như thẩm định khách
hàng, đánh giá tài sản đảm bảo, giám sát tiền sau khi vay, xử lý các tình huống phát
sinh, giúp ngân hàng ngăn ngừa, giảm nhẹ thiệt hại khi rủi ro xảy ra khi thực hiện
CVTD và nâng cao được chất lượng cho khoản vay. Ngoài ra, ngân hàng cũng nên chú
trọng phát triển đạo đức nghề nghiệp cho các nhân viên của ngân hàng mình bởi nhiều
cán bộ tín dụng lợi dụng quyền hạn và chức vụ của mình cho vay những khoản vay
không hợp lệ làm giảm chất lượng CVTD của ngân hàng. Nếu cán bộ nhân viên làm
19

Thang Long University Library


đúng phần việc được giao, đặt lợi ích của ngân hàng lên hàng đầu và sẵn sàng từ chối
các khoản CVTD không hợp lệ thì chất lượng CVTD cũng được nâng cao.
Bốn là, quy trình CVTD của ngân hàng: Gồm những trình tự, giai đoạn, công
việc cần phải thực hiện theo một quy chuẩn nhất định trong việc CVTD nhằm đảm bảo
an toàn vốn cho vay. Chất lượng CVTD phụ thuộc vào việc lập ra một quy trình tín
dụng đảm bảo tính logic và khoa học như quy trình phải vừa đơn giản, hợp lý, đảm
bảo để ngân hàng có được các thông tin cần thiết, không gây phiền hà cho khách hàng
mà không làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay tiêu dùng. Để thực hiện tốt quy trình
cho vay cần sự phối hợp giữa các bước trong quy trình cho vay. Quy trình cho vay
gồm 3 giai đoạn chính: Xét đề nghị và thực hiện cho vay, kiểm tra - giám sát quá trình
sử dụng vốn và theo dõi rủi ro, thu nợ và thanh lý.
Năm là, trình độ khoa học công nghệ: Công nghệ trong thời đại hiện nay đóng
vai trò rất quan trọng, trong đó có việc nâng cao chất lượng CVTD của ngân hàng.
Công nghệ thông tin trong ngân hàng là công cụ để quản lý ngân hàng, kiểm soát nội
bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay hay thực hiện các nghiệp vụ giao dịch với ngân
hàng. Công nghệ thông tin giúp ngân hàng thu thập thông tin, xử lý thông tin một cách
nhanh chóng, kịp thời và chính xác để có thể đưa ra những quyết định đúng đắn,
không bỏ lỡ thời cơ trong kinh doanh. Bởi trong cạnh tranh, ngân hàng nào nắm được
nhiều thông tin hơn thì ngân hàng đó có nhiều cơ hội hơn. Vì vậy, nếu một ngân hàng
có trình độ khoa học công nghệ tốt và bền vững thì việc quản lý các khoản vay sẽ trở
lên dễ dàng hơn, xử lý các rủi ro phát sinh nhanh chóng và kịp thời hơn, giúp nâng cao
chất lượng CVTD ở ngân hàng.

20


KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Chương 1 của khóa luận đã trình bày những kiến thức cở bản về cho vay tiêu
dùng, vai trò của CVTD đối với nền kinh tế, các bên tham gia và tìm hiểu quy trình
nghiệp vụ cho vay tiêu dùng. Sau đó, tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao
chất lượng cho vay tiêu dùng. Từ đó tạo cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng
CVTD tại Agribank - Chi nhánh thành phố Hưng Yên được đề cập trong chương 2 của
bài khóa luận.

21

Thang Long University Library


CHƢƠNG 2.
THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIÊT NAM –
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HƢNG YÊN
2.1. Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh thành phố Hƣng Yên
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam được thành lập theo Nghị định số
53/HĐBT ngày 26/3/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành
lập các ngân hàng chuyên doanh, trong đó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt
Nam hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Agribank là ngân hàng lớn
nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số
lượng khách hàng. Tính đến 31/12/2014, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng
định trên nhiều phương diện:
- Tổng nguồn vốn: 634.505 tỷ đồng
- Vốn tự có: 29.605 tỷ đồng
- Tổng tài sản: trên 70.507 tỷ đồng
- Tổng dư nợ: 530.600 tỷ đồng
- Mạng lưới hoạt động: gần 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc
- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất
Việt Nam với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ.
Trong những năm tới, Agribank xác định kiên trì mục tiêu và định hướng phát triển
theo hướng tập đoàn tài chính ngân hàng mạnh, hiện đại có uy tín trong nước, vươn
tầm ảnh hưởng ra thị trường tài chính khu vực và thế giới.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hưng Yên
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát trển nông thôn Việt Nam chi nhánh TP Hưng
Yên là một chi nhánh trực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát trển nông thôn Việt
Nam tỉnh Hưng Yên, là một ngân hàng cấp thành phố trực thuộc tỉnh mới đi vào hoạt
động kinh doanh từ ngày 20 tháng 12 năm 1996 cùng với việc tái lập tỉnh Hưng Yên.
22


Mặc dù chi nhánh đã có hơn 17 năm hoạt động trên lĩnh vực tài chính tiền tệ gặp nhiều
khó khăn nhưng toàn thể cán bộ nhân viên đã cố gắng đoàn kết đưa chi nhánh đi lên.
Tuy chức năng và nhiệm vụ của chi nhánh có những thay đổi để phù hợp với thị
trường, song về bản chất Agribank - Chi nhánh thành phố Hưng Yên vẫn là một ngân
hàng quốc doanh mà hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Ngay từ những ngày đầu thành lập Agribank - Chi nhánh thành phố Hưng Yên gặp rất
nhiều khó khăn, từ phương tiện làm việc đến đội ngũ cán bộ công nhân viên nhưng
lãnh đạo chi nhánh đã biết chủ động nắm bắt tình hình và vượt qua khó khăn ban đầu.
Năm 1995 là năm kết thúc kế hoạch phát triển kinh tế xã hội (1990 - 1995) và bắt đầu
từ năm 1996 ngân hàng ra đời, trong lúc nhà nước chuẩn bị kế hoạch kinh tế xã hội
1996 - 2000.
Agribank - Chi nhánh thành phố Hưng Yên ra đời sau các ngân hàng cùng đóng
trên địa bàn như ngân hàng Công thương, ngân hàng Đầu tư phát triển… Cơ sở vật
chất kĩ thuật ban đầu đi vào hoạt động sản xuất còn thiếu thốn, xuất phát từ con số
không, chưa tìm được khách hàng… Hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng
thương mại nói chung và của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát trển nông thôn Việt
Nam nói riêng gặp không ít khó khăn. Trong khi đó địa bàn nhỏ hẹp lại có nhiều tổ
chức tín dụng nên thị phần kinh doanh của ngân hàng bị chia sẻ. Điều đó ảnh hưởng
không ít đến hoạt động kinh doanh của Agribank - Chi nhánh thành phố Hưng Yên.
Để hoàn thành các mục tiêu đã đề ra, ngân hàng đã khắc phục khó khăn, động viên các
cán bộ quyết tâm thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu. Ban giám đốc ngân hàng đã chỉ đạo
sát sao về công tác mở rộng mạng lưới hoạt động, công tác khơi tăng nguồn vốn, công
tác mở rộng tín dụng đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng và an toàn vốn. Cụ
thể về công tác huy động vốn, đa dạng hình thức huy động và thời gian hoạt động, có
chế độ khuyến khích vật chất đối với khách hàng có số dư tiền gửi lớn, ổn định, trang
bị công nghệ tiên tiến, đổi mới phong cách phục vụ khách hàng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát trển nông thôn Việt Nam - chi nhánh TP Hưng
Yên đã hòa nhịp kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế thị trường. Với mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận và với phương châm “Hiệu quả kinh doanh của bạn hàng là mục tiêu
hoạt động của ngân hàng”, chi nhánh đã chú trọng đổi mới trong mọi lĩnh vực hoạt
động, nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội.

23

Thang Long University Library


2.1.3. Cơ cấu tổ chức Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh thành phố Hưng Yên
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh thành phố Hƣng Yên
Ban giám đốc

Phòng kinh doanh

Bộ phận kế toán

ngân quỹ

Các phòng
giao dịch

Bộ phận ngân quỹ

Bộ phận hành chính

Phòng kế toán

(Nguồn: Bộ phận hành chính )
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
Ban giám đốc
Ban giám đốc chi nhánh có chức năng xây dựng kế hoạch, chương trình công tác
cũng như các biện pháp, giải pháp nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác
thuộc lĩnh vực công tác của đơn vị: xây dựng, ban hành các văn bản quản lý nội bộ về
quy định, quy trình, quy chế hướng dẫn nhằm cụ thể hóa tổ chức triển khai áp dụng.
Ban giám đốc của Agribank - Chi nhánh thành phố Hưng Yên gồm giám đốc và
phó giám đốc.
 Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm chung trực tiếp lãnh đạo và điều hành
mọi hoạt động của chi nhánh theo quy định của Nhà nước, Ngân hàng Nhà
nước, Agribank đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật, của cấp trên về
quyết định của mình.
 Phó giám đốc: Trong phạm vi được giám đốc phân công ủy quyền, phó
giám đốc có thể: Tổ chức hướng dẫn hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh,
giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc lĩnh vực được phân
công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về những quyết định
của mình và phân tích tình hình kinh tế, phân tích nghiệp vụ kinh doanh, đề

24


xuất ý kiến phục vụ công tác hàng tuần, tháng, quý, năm và thực hiện
chương trình được duyệt.
Phòng kinh doanh
-

Nhiệm vụ kế hoạch tổng hợp:
 Nghiên cứu kinh tế trên địa bàn, đề xuất và xây dựng chiến lược huy động
vốn, đầu tư tín dụng ngắn hạn, trung và dài hạn.
 Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh trong quý, năm.
 Xây dựng, theo dõi và quyết toán các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Nhiệm vụ kinh doanh:
 Xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng và đề xuất các
chính sách ưu đãi đối với từng loại đối tượng khách hàng nhằm mở rộng và
nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Phòng kế toán ngân quỹ
- Chức năng: Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu và giúp Ban
Giám đốc chi nhánh trong việc triển khai thực hiện chế độ kế toán - tài chính,
chế độ báo cáo kế toán và hạch toán kế toán tại chi nhánh, triển khai thực
hiện công tác bảo quản, giao nhận, vận chuyển, quy trình thu chi tiền mặt, tài
sản quý, giấy tờ có giá và ấn chỉ quan trọng tại chi nhánh đảm bảo đúng quy
trình, chế độ quản lý kho quỹ.
- Nhiệm vụ:
 Tổ chức hạch toán kế toán thống kê theo đúng chế độ quy định.
 Thực hiện tiếp quỹ, nhận quỹ, thu chi tiền mặt tại đơn vị khách hàng.
 Chuẩn bị số liệu, lập dự toán mua sắm tài sản, công cụ lao động, xây dựng,
sửa chữa tài sản cố định trình Hội đồng tài chính của đơn vị phê duyệt.
Thực hiện theo quy trình quy định của Agribank.
 Cung cấp thông tin, số liệu về tình hình tài chính cho Ban lãnh của đạo chi
nhánh.
- Thường xuyên phân loại nợ, phân tích nợ ngắn hạn, tìm nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
- Thực hiện các hoạt động khác do Giám đốc chi nhánh giao.
Các phòng giao dịch:
- Là đơn vị hạch toán báo sổ, được phép thực hiện một phần các nội dung hoạt
động của chi nhánh theo sự ủy quyền , phân cấp của chi nhánh.
25

Thang Long University Library


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×