Tải bản đầy đủ

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GẠCH NGÓI TUYNEL BÌNH HÀ – CÔNG TY CỔ PHẦN VIỆT HÀ

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất
Trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần
phải biết kết hợp ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao
động. Hao phí của yếu tố về tư liệu lao động, đối tượng lao động là hao phí lao động
vật hóa dưới sự tác động của hao phí tác động sống của yếu tố sức lao động. Tổng hợp
những hao phí trên biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là ―Chi phí sản xuất‖.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành
sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất
định (tháng, quý, năm).
Thực chất chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn – dịch chuyển giá trị của các
yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ).
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất
CPSX kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau. Tùy theo
việc xem xét ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phí khác nhau mà doanh
nghiệp lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp. Trong doanh nghiệp sản xuất
người ta thường phân loại cho phí sản xuất theo những cách sau:

a. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí
không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thành các yếu tố
chi phí:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật liệu
dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong đó chi phí nguyên vật liệu
gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, và
chi phí nguyên vật liệu khác.
- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao
động, các khoản trích theo lương của người lao động: trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế , kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm khấu hao của tất cả máy móc, thiết bị dùng
vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.

1

Thang Long University Library


- Chi phí dịch vụ mua ngoài: khoản tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài nhằm
phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong qúa trình
sản xuất kinh doanh.
Ý nghĩa của việc phân loại này cho ta biết tỷ trọng kết cấu của từng loại chi phí
sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định. Là cơ sở để phân tích tình
hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để thuyết minh báo cáo tài
chính. Đồng thời phục vụ cho việc lập các báo cáo cân đối chung về lao động, vật tư,
tiền vốn. Tuy nhiên cách phân loại này lại không cho biết chi phí sản xuất sản phẩm là
bao nhiêu trong tổng chi phí của doanh nghiệp.
b. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp
cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ của các ngành công nghiệp, xây
lắp, nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông, kinh doanh
khách sạn, du lịch, dịch vụ khác. Bao gồm những chi phí nguyên liệu, vật liệu (gồm cả
nguyên liệu, vật liệu chính và vật liệu phụ) được sử dụng trực tiếp đế sản xuất sản
phẩm, thực hiện dịch vụ trong kỳ sản xuất, kinh doanh.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả
cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách
quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc như:
Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã

hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp). Với chi phí này nếu tiền
công đã trả theo sản phẩm hoặc tiền công theo thời gian có mối quan hệ với từng đối
tượng cụ thể thì hạch toán trực tiếp cho từng đối tựng chịu chi phí đó. Còn nếu liên
quan tới nhiều đối tượng thì tiến hành phân bổ. Có thể phân bổ theo: chi phí tiền lương
định mức, tiền công định mức, lương giờ định mức, lương thực tế,…
- Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát
sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường,... phục vụ sản xuất sản phẩm, thực hiện
dịch vụ. Bao gồm:


Chi phí nhân viên phân xưởng



Chi phí vật liệu



Chi phí dụng cụ sản xuất



Chi phí khấu hao



Chi phí dịch vụ mua ngoài



Chi phí khác bằng tiền

2


Ba khoản mục chi phí nói trên là những yếu tố chi phí trực tiếp cấu thành nên sản
phẩm.
- Chi phí bán hàng: bao gồm toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến quản lý và phục vụ sản xuất kinh doanh mang tính chung cho toàn doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp số liệu
cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản
phẩm, là cơ sở để lập định mức và kế hoạch giá thành cho kỳ tiếp theo.
c. Phân loại chi phí theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tƣợng kế toán chi
phí
- Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp đến việc sản
xuất ra một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định. Kế toán có thể căn cứ vào số liệu của
chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho những đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp: là những khoản chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm,
dịch vụ. Kế toán phải tập hợp chung sau đó tiến hành phân bổ cho các đối tượng có
liên quan theo một tiêu chuẩn thích hợp.
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tập hợp
và phân bổ CPSX cho các đối tượng đúng đắn và hợp lý.
Ngoài ra còn có một số cách phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt
động, phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng sản phẩm.
1.1.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Quá trình sản xuất là một thể thống nhất bao gồm hai mặt: chi phí sản xuất và kết
quả sản xuất. Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển
sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ
hoàn thành trong kỳ sẽ tạo ra chỉ tiêu giá thành sản phẩm. Hay giá thành sản phẩm là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào
nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao
động sống và lao động vật hoá liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm lao vụ đã
hoàn thành.

3

Thang Long University Library


1.1.2.2. Phân loại giá thành sản xuất
a. Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu
- Giá thành kế hoạch: Được xác định trước khi bước vào sản xuất trên cơ sở giá trị
thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch. Giá thành kế
hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp tính, đây là một mục tiêu mà doanh
nghiệp để phấn đấu, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và có thể hạ giá thành.
- Giá thành định mức: Được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại
thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành này chỉ tính cho một đơn vị sản
phẩm do bộ phận quản lý quy định mức của doanh nghiệp và được xác định trước khi
tiến hành quy trình sản xuất. Giá thành định mức là thước đo để xác định kết quả việc
sử dụng tài sản, vật tư, lao động trong sản xuất giúp đánh giá đúng đắn các giải pháp
kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện.
- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản
phẩm trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm. Giá thành
thực tế được coi là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh
nghiệp trong việc tổ chức và thực hiện các giải pháp kinh tế, kỹ thuật trong quá trình
sản xuất và là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí
- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chi tiêu phản ánh tất cả những chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ
phận sản xuất, bao gồm chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC. Giá thành sản
xuất dùng để ghi sổ các sản phẩm hoàn thành nhập kho, những sản phẩm gửi bán và
những sản phẩm đã được bán. Là căn cứ để tính trị giá vốn của hàng bán và tính toán
lãi gộp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý và
bán hàng). Giá thành tiêu thụ chỉ được tính để xác định kết quả của những sản phẩm
đã tiêu thụ, được tính theo công thức:
Giá thành
toàn bộ

=

Giá thành sản
xuất sản phẩm

+

Chi phí
bán hàng

+

Chi phí quản lý
doanh nghiệp

Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh (lãi, lỗ) của
từng mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh. Tuy nhiên, còn có những hạn chế nhất
định trong việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý cho từng
loại sản phẩm, hàng hóa.

4


1.1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện quá trình sản xuất có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có bản chất
tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm không phải là một mà có sự khác
nhau về lượng về thời gian được thể hiện:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí chi sản xuất sản phẩm và chi
phí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm. Còn giá thành sản phẩm chỉ bao
gồm chi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất
chung).
Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định
(tháng, quý, năm) không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn
thành hay chưa. Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến
khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
- Về mặt lượng: nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một thời kỳ còn
giá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí kỳ
này chuyển sang kỳ sau. Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ giữa chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm thể hiện ở công thức tính giá thành sản phẩm tổng quát
sau:
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất dở dang
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

đầu kỳ

Chi phí sản xuất dở dang
cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm

Hay:
Tổng giá thành
sản phẩm

=

CPSX dở dang
đầu kỳ

+

CPSX phát sinh
trong kỳ

-

CPSX dở dang
cuối kỳ

Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giá thành
là cơ sở để xây dựng giá bán. Trong điều kiện nếu giá bán không thay đổi thì sự tiết
kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến
giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp.

5

Thang Long University Library


1.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất phát sinh gắn liền với nơi diễn ra sản xuất
và sản phẩm được sản xuất.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần
phải tập hợp để đáp ứng được yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và phục vụ công tác
tính giá thành.
Xác định đối tượng tập hợp CPSX là bước đầu tiên của kế toán CPSX. Thực chất
của việc xác định đối tượng tập hợp CPSX là xác định địa điểm phát sinh chi phí và
đối tượng chịu chi phí.
Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX:
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
 Sản xuất giản đơn: đối tượng kế toán CPSX có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình
sản xuất (nếu SX một loại SP) hoặc một nhóm sản phẩm (nếu sản xuất nhiều loại sản
phẩm cùng tiến hành trong một quá trình lao động).
- Sản xuất phức tạp: đối tượng kế toán CPSX có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các
giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phận sản phẩm,…
- Loại hình sản xuất:
 Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ: đối tượng kế toán chi phí là các đơn
đặt hàng riêng biệt
 Sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn: phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất
(giản đơn hay phức tạp) đối tượng kế toán CPSX có thể là sản phẩm, nhóm sản phẩm,
chi tiết, nhóm chi tiết, giai đoạn công nghệ,…
- Yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức SXKD
1.2.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống các
phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí. Theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể kế
toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp. Có 2 phương
pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên
quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt, có thể căn cứ vào
chứng từ ban đầu để hạch toán cho từng đối tượng.
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh
có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép riêng cho

6


từng đối tượng. Phải tập hợp chung cho nhiều đối tượng và lựa chọn tiêu chuẩn phân
bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí.
Mức phân bổ cho từng đối tượng
Ci = Ti * H (i = 1,n)
Trong đó:
H là hệ số phân bổ
Ci : Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i
Ti : Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i
Tổng chi phí cần phân bổ
H

=

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

1.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên liên tục
tình hình nhập – xuất – tồn kho của vật tư, sản phẩm, hàng hóa trên sổ kế toán. Phương
pháp này thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất mặt hàng có giá trị lớn, ít chủng
loại và tần suất xuất kho không nhiều.
Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế vật tư tồn kho, so sánh đối
chiếu với số liệu tồn trên sổ sách để xác định số lượng thừa, thiếu, xử lý và hạch toán
kịp thời.
Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một
cách kịp thời.
1.2.3.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ sử dụng: Các chứng từ kế toán được sử dụng để hạch toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho
sản xuất).
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho.
- Giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi.
Tài khoản sử dụng:
TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Tài khoản này được sử dụng để phản
ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

7

Thang Long University Library


Kết cấu tài khoản:
TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng

sử dụng cho sản xuất sản phẩm hoặc
thực hiện công việc, dịch vụ, lao vụ

không hết nhập lại kho
- Trị giá phế liệu thu hồi

trong kỳ.

- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu
thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh
doanh trong kỳ vào TK 154- Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang.
- Kết chuyển mức chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp vượt trên mức bình thường về
TK 632

8


Phƣơng pháp kế toán
Sơ đồ 1.2. Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
TK 152

TK 621
Xuất kho NVL
trực tiếp đưa vào sản xuất

TK 152
Nhập kho NVL xuất dùng
không hết, phế liệu thu hồi

TK 111, 112, 331

TK 154

Mua NVL chuyển

Kết chuyển chi phí

thẳng vào sản xuất

NVLTT trong kỳ

TK 133
Thuế GTGT
(Nếu có)
TK 411

TK 632

Nhận cấp phát NVL
Đưa ngay vào sản xuất

Kết chuyển chi phí NVLTT
trên mức bình thường

TK336, 338
Nguyên vật liệu, vay mượn
Xuất dùng trực tiếp

1.2.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ kế toán : Chứng từ kế toán được sử dụng để hạch toán chi phí nhân công
trực tiếp bao gồm :
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tính và phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Tài khoản sử dụng :
Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622 ‗‗Chi phí
nhân công trực tiếp‘‘. Tài khoản này cũng không có số dư cuối kỳ.

Kết cấu tài khoản :

9

Thang Long University Library


TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào - Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
quả trình sản xuất sản phẩm thực hiện

vào bên nợ TK 154- chi phí sản xuất dở

lao vụ dịch vụ phát sinh trong kỳ.

dang.
- Kết chuyển mức chi phí nhân công trực
tiếp vượt trên mức bình thường vào TK
632 – Giá vốn hàng bán.

Phƣơng pháp kế toán
Sơ đồ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334

TK 622

TK 154

Tiền lương phải trả cho công nhân

Kết chuyển chi phí

trực tiếp đưa vào sản xuất

nhân công trực tiếp

TK 338
Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ
BHTN của CN trực tiếp sản xuất

TK 335

TK 632

Trích trước tiền lương nghỉ phép

Kết chuyển CPNCTT
vượt trên mức bình thường

của công nhân trực tiếp sản

1.2.3.3. Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp.
Chứng từ sử dụng: Chứng từ kế toán được sử dụng để hạch toán chi phí sản xuất
chung:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội.
- Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT (mua về dùng cho phân xưởng).
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.
- Hóa đơn GTGT (các dịch vụ mua ngoài).

10


Tài khoản sử dụng: Chi phí sản xuất chung được theo dõi trên Tài khoản 627, tài
khoản này không có số dư cuối kỳ. Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung có 6 tài
khoản cấp 2:
Tài khoản 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng
Tài khoản 6272 – Chi phí nguyên vật liệu
Tài khoản 6273 – Chi phí công cụ, dụng cụ
Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao
Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
Tài khoản 6278 – Chi phí khác bằng tiền
Kết cấu tài khoản:
TK 627 – Chi phí sản xuất chung
- Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế
phát sinh trong kỳ.

- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.
- Chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được ghi nhận vào giá vốn
hàng bán trong kỳ do mức thực tế sản
xuất ra thấp hơn bình thường.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản
xuất chung vào TK 154

11

Thang Long University Library


Phƣơng pháp kế toán
Sơ đồ 1.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
TK 334, 338

TK 627

Chi phí lương nhân

TK 111, 112, 138
Các khoản ghi giảm CPSXC

viên phân xưởng
TK 152, 153

TK 154

Chi phí NVL, CCDC

Kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC

dùng cho phân xưởng

cho các đối tượng chịu chi phí

TK 142, 242, 335

TK 632

Chi phí theo dự toán hoặc
phân bổ chi phí trả trước
TK 214

mức định phí sản xuất chung không
phân bổ vào giá thành sản phẩm

Chi phí khấu hao TSCĐ
Tại phân xưởng
TK 111, 112, 331, 141
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 133
Thuế GTGT

1.2.3.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sau khi được tập hợp trên từng khoản mục trên, cuối kỳ sẽ được
kế toán kết chuyển và tổng hợp vào bên nợ của TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang để xác định và tính giá thành phẩm.

12


TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
SDĐK

- Các khoản giảm trừ chi phí

Tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ:
CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC

- Tổng giá thành thực tế hay tổng chi phí
thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ
đã hoàn thành.

SDCK: chi phí thực tế của sản phẩm,
lao vụ dịch vụ dở dang chưa hoàn thành
cuối kỳ
Sơ đồ 1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
TK 621

TK 154
Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp

TK 152

Phế liệu thu hồi do sản phẩm
hỏng hoặc không dùng hết

TK 622

TK 632
Kết chuyển chi phí

Sản phẩm, dịch vụ

nhân công trực tiếp

hoàn thành tiêu thụ ngay

TK 627

TK 155

Kết chuyển chi phí SXC

Sản phẩm hoàn thành
nhập kho

TK 157
Giá thành sản phẩm gửi bán

13

Thang Long University Library


1.2.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ không
được ghi sổ liên tục. Cuối kỳ doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê tất cả các loại
nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và tại các phân xưởng cùng với bộ phận sản
xuất dở dang để xác định chi phí sản phẩm hoàn thành, sản phẩm đã được bán.
1.2.4.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tài
khoản 611 được sử dụng là tài khoản mua hàng. Tài khoản này phản ánh trị giá nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa mua vào, nhập kho và đưa vào sử dụng trong
kỳ.
Tài khoản 611 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, không được ghi theo chứng từ
xuất dùng NVL mà được ghi một lần vào cuối kỳ kế toán, sau khi tiến hành kiểm kê và
xác định được giá trị NVL tồn kho và đang đi đường.
TK 611 – Mua hàng
- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên
vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu
kỳ;

- Kết chuyển giá gốc hàng hóa, nguyên
vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối
kỳ;

- Giá mua hàng hóa, nguyên vật liệu, công - Giá gốc hàng hóa, nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ, hàng
cụ, dụng cụ sử dụng trong kỳ, hoặc
hóa đã bán bị trả lại,…

hàng hóa xuất bán;
- Giá gốc hàng hóa, nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ mua vào tar lại cho người
bán hoặc được giảm giá, chiết khấu
thương mại.

14


Sơ đồ 1.6. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (KKĐK)
TK 111,112,331,311

TK 611

Giá trị NVL

TK 621

Giá trị vật liệu dùng

tăng trong kỳ

Kết chuyển chi phí

để sản xuất

TK 133

TK 631

NVLTT
TK 151, 152

Thuế GTGT

Kết chuyển giá trị

đầu vào

NVL tồn cuối kỳ

Kết chuyển giá trị tồn cuối kỳ
1.2.4.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản sử dụng và cách tập hợp chi phí giống như phương pháp KKTX. Cuối
kỳ để tính giá sản phẩm, dịch vụ, lao vụ hoàn thành kế toán kết chuyển chi phí nhân
công trực tiếp vào TK 631 theo từng đối tượng.
1.2.4.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo
từng tiểu khoản tương ứng tương tự như phương pháp KKTX. Sau đó được kết chuyển
vào TK 631, chi tiết cho từng đối tượng để tính giá thành.
1.2.4.4. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
Để tổng hợp chi phí sản xuất chung và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị hạch
toán theo phương pháp KKĐK, kế toán sử dụng TK 631 – Giá thành sản xuất. Tài
khoản được chi tiết theo từng địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản
xuất) và theo loại, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm,lao vụ, dịch vụ của cả bộ phận
kinh doanh. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Kết cấu tài khoản:
TK 631 – Giá thành sản xuất
- Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang

- Kết chuyển giá trị sản phảm dở dang

đầu kỳ.
- Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
liên quan đến sản xuất sản phẩm,
lao vụ, dịch vụ.

cuối kỳ.
- Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ hoàn thành.

15

Thang Long University Library


Sơ đồ 1.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (KKĐK)
Kết chuyển giá trị SPDD đầu kỳ
TK 621

TK 631

Kết chuyển chi phí NVLTT

TK 154

Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ

TK 622
Kết chuyển cho phí NCTT
TK 632

TK 627

Giá thành sản phẩm

Kết chuyển chi phí SXC

hoàn thành trong kỳ

1.2.5. Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
1.2.5.1. Khái niệm
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá trình
sản xuất gia công, chế biến, đang nằm trên các giai đoạn của quy trình công nghệ hoặc
đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp
mới trở thành sản phẩm.
Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là xác định và tính toán phần chi phí sản
xuất còn nằm trong phần sản phẩm dở dang cuối kỳ là một trong những yếu tố quyết
định tính hợp lý của giá thành sản xuất sản phẩm hoàn thành trong kỳ. Các thông tin
về sản phẩm dở dang không những ảnh hưởng đến trị giá hàng tồn kho trên bảng cân
đối kế toán mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh khi thành
phẩm xuất bán trong kỳ. Tuỳ theo đặc điểm tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất, quy
trình công nghệ, cơ cấu chi phí, yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà
vận dụng phương pháp kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang thích hợp. Vì vậy kiểm kê
đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng trong kế toán doanh nghiệp.

16


1.2.5.2. Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
a. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành
phẩm. Trong SPDD chỉ bao gồm giá trị của vật liệu chính.
Giá trị sản phẩm
Giá trị
SPDD cuối
kỳ

DDĐK
=

Số lƣợng sản phẩm
hoàn thành

Chi phí NVL chính

+

phát sinh trong kỳ
x

Số lƣợng sản phẩm

+

Số lƣợng sản
phẩm DDCK

DDCK

Ƣu điểm: phương pháp này đơn giản về tính toán, xác đinh chi phí sản xuất sản
phẩm dở dang cuối kỳ kịp thời phục vụ cho việc tính giá thành được nhanh chóng.
Nhƣợc điểm: Kết quả đánh giá giá trị sản phẩm dở dang ở mức độ chính xác
thấp, do không tính chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang, do đó giá thành của thành
phẩm có độ chính xác thấp.
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có chi phí nguyên
vật liệu chính chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành và số lượng sản phẩm dở dang cuối
kỳ.
b. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lƣợng ƣớc tính tƣơng
đƣơng
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm dở
dang thành sản phẩm hoàn thành.
Trước hết căn cứ số lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến của chúng để
tính đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương
đương.
Chi phí NVL
chính nằm
trong SPDD

Chi phí sản
phẩm DDĐK
=

Số lƣợng sản
phẩm hoàn
thành

+

+

Chi phí NVL chính
phát sinh trong kỳ
Số lƣợng sản phẩm
DDCK

Số lƣợng sản
phẩm DDCK

x

Sau đó, tính toán xác định từng khoản mục chi phí chế biến cho sản phẩm dở dang.
Chi phí chế biến
nằm trong SPDD =
(theo từng loại)

Giá trị sản
phẩm DDĐK
Số lƣợng sản
phẩm trong kỳ

+

Chi phí NVL chế biến
phát sinh trong kỳ

+

Số lƣợng sản phẩm
dở dang quy đổi

x

Số lƣợng sản
phẩm dở
dang quy đổi

17

Thang Long University Library


Trong đó:
Số lƣợng sản phẩm dở
dang quy đổi

=

Số lƣợng sản phẩm DDCK

x

Mức độ hoàn
thành

Sau khi xác định chi phí chế biến từng loại tính cho SPDD, kế toán xác định
CPSX dở dang cuối kỳ theo công thức sau:
Chi phí sản
phẩm dở dang

=

cuối kỳ

Chi phí NVL chính tính
cho SPDD

+

Chi phí chế biến tính
cho SPDD

Ƣu điểm: Phương pháp này kết quả tính toán được chính xác và khoa học hơn.
Nhƣợc điểm: Tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều việc đánh giá mức
độ chế biến của sản phẩm dở dang còn mang nặng tính chủ quan.
Phương pháp này áp dụng thích hợp đối với các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phí
nguyên vật liệu trong tổng giá thành sản xuất không lớn, khối lượng sản phẩm dở dang
cuối kỳ nhiều và có sự biến động lớn so với đầu kỳ.
Vì vậy phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi
phí nguyên vật liệu chính phải xác định theo số thực tế đã dùng.
c. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo 50% chi phí ƣớc tính
Để đơn giản cho việc tính toán, kế toán giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành
ở mức độ 50% so với sản phẩm. Phương pháp này thường áp dụng đối với những loại
sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí.
Giá trị sản
phẩm dở dang

=

Giá trị NVL chính nằm
trong SPDD

+

50% chi phí chế
biến tính cho
SPDD

Ƣu điểm: tính toán đơn giản giúp cho việc xác định chi phí sản xuất sản phẩm
dở dang cuối kỳ được nhanh hơn.
Nhƣợc điểm: Mức độ chính xác không cao.
d. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc chi phí trực tiếp
Trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chi phí khác.
e. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước,
các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang.
Nếu sản phẩm được chế tạo không phải qua các định mức tiêu hao được thiết lập riêng
thì chi phí sản phẩm dở dang được xác định căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành và định mức
18


từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm hoàn thành (hoặc giá thành kế
hoạch).
Ƣu điểm: tính toán đơn giản, dễ thực hiện.
Nhƣợc điểm: mức độ chính xác không cao.
1.3. Tính giá thành sản phẩm
1.3.1. Đối tượng tính giá thành
Kế toán muốn tính giá sản phẩm thì đầu tiên cần phải xác định được chính xác
đối tượng tính giá thành. Đó là việc xác định giá thành phẩm, bán thành phẩm, công
việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính đến giá thành một đơn vị.
Đặc điểm để xác định đối tượng tính giá thành kế toán cần dựa vào các cơ sở:
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
+ Đối với quy trình Sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm
cuối cùng.
+ Đối với quy trình Sản xuất phức tạp thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm
ở bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo.
- Loại hình sản xuất
+ Sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ như máy bay, tàu thủy thì đối tượng
tính giá thành là sản phẩm của từng đơn hàng.
+ Sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất
(giản đơn hay phức tạp) thì đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán
thành phẩm.
- Yêu cầu về trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh
+ Với trình độ cao có thể chi tiêt đối tượng tính giá thành ở các góc độ khác nhau.
+ Với trình độ thấp đối tượng tính gái thành có thể bị hạn chế và thu hẹp.
1.3.2. Kỳ tính giá thành
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán còn phải xác định kỳ tính
giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việc
tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá
thành sản phẩm theo khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu về giá thành sản
phẩm kịp thời, trung thực.
Trên cơ sở đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm, chu kỳ sản xuất sản phẩm của
doanh nghiệp mà có thể áp dụng 1 trong 3 trường hợp sau:
– Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục thì kỳ
tính giá thành là hàng tháng.
19

Thang Long University Library


– Trường hợp sản xuất mang tính chất thời vụ (sản xuất nông nghiệp), chu kỳ sản xuất
dài thì kỳ tính giá thành là hàng năm hay kết thúc mùa, vụ.
– Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn đặt hàng, chu kỳ sản
xuất dài, sản phẩm hoặc hàng loạt sản phẩm chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản
xuất thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm mà sản phẩm và hàng loạt sản phẩm
đã hoàn thành.
1.3.3. Phương pháp tính giá thành
1.3.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp)
Áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất giản đơn, số lượng mặt
hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn.
Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách căn cứ trực tiếp
vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí trong
kỳ và giá trị sản phẩm làm dở đầu kỳ, cuối kỳ.
Tổng giá thành
SP, dịch vụ hoàn
thành

=

Giá thành đơn
vị sản phẩm,
dịch vụ

Giá trị SP,
dịch vụ dở
dang đầu kỳ

CPSX thực tế
phát sinh
trong kỳ

+

-

Giá trị SP,
dịch vụ dở
dang cuối kỳ

Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
=

Số lƣợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

1.3.3.2. Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm
có quy cách, phẩm chất khác nhau như may mặc, đóng giầy, cơ khí chế tạo (dụng cụ,
phụ tùng),...
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của cả
nhóm sản phẩm, còn đối tượng tính giá thành là từng quy cách sản phẩm trong nhóm
sản phẩm đó. Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán.
- Căn cứ tỉ lệ tính giá thành theo từng khoản mục chi phí để tính giá thành thực tế cho
từng quy cách theo công thức sau :
Giá thành
thực tế đơn vị
sản phẩm
từng loại

=

Giá thành kế hoạch
hoặc định mức đơn
vị thực tế sản phẩm
từng loại

x

Tỷ lệ giữa chi phí thực tế so
với chi phí kế hoạch hoặc
định mức của tất cả các loại
sản phẩm

1.3.3.3. Phương pháp tổng cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng cho các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm
được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ.
20


- Đối tượng kế toán CPSX là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc một giai đoạn công
nghệ hay bộ phận sản xuất.
- Đối tương tính giá thành là sản phẩm, lao vụ hoàn thành
Z = C 1 + C2 + … + C n
Trong đó:
Z: Tổng giá thành
C1 … Cn: CPSX ở các giai đoạn nằm trong giá thành
1.3.3.4. Phương pháp hệ số
Áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất cùng
sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều
thứ sản phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm
được mà phải hạch toán chung cho cả quá trình sản xuất.
Theo phương pháp hệ số:
Tổng giá thành sản xuất của các loại SP

Giá thành đơn vị sản

=

phẩm gốc (Z0)
Giá thành đơn
vị sản phẩm i
(Zi)

=

Tổng số sản phẩm gốc quy đổi (Q0)

Giá thành đơn vị sản
phẩm gốc (Z0)

x

Hệ số quy đổi sản
phẩm i (Hi)

Xác định tổng sản phẩm gốc quy đổi
Q0
Trong đó :

=

Qi: số lượng sản phẩm i (chưa quy đổi).

1.3.3.5. Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Phương pháp này được sử dụng trong các doanh nghiệp mà trong cùng một quá
trình sản xuất, bên cạnh các sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản
phẩm phụ.
Giá trị sản phẩm phụ có thể được xác định theo nhiều phương pháp như giá có thể
sử dụng, giá trị ước tính, giá kế hoạch, giá nguyên liệu ban đầu,…
Tổng giá
thành sản
phẩm chính

Giá trị sản
=

phẩm chính
DDĐK

+

Tổng chi
phí sản xuất
phát sinh
trong kỳ

-

Giá trị sản
phẩm chính
dở dang
cuối kỳ

Giá trị
-

sản phẩm
phụ

1.3.3.6. Phương pháp liên hợp
Là phương pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính
chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải
kết hợp nhiều phương pháp khác nhau.
21

Thang Long University Library


1.3.3.7. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này áp dụng tại những doanh nghiệp có quy trình sản xuất phức tạp
kiểu liên tục, sản phẩm qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếp nhau, bán thành
phẩm của giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau.
Để tính giá trị sản phẩm ở giai đoạn cuối cùng phải xác định giá thành của bán
thành phẩm ở giai đoạn công nghệ trước đó và chi phí của bán thành phẩm trước
chuyển sang cùng các chi phí của giai đoạn sau, tính tuần tự cho đến giai đoạn cuối
cùng thì tính giá thành của sản phẩm hoàn thành.
1.3.4. Thẻ tính giá thành
Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ là sổ kế toán dùng để theo dõi chi phí sản
xuất kinh doanh phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ để làm căn cứ tính chi phí
sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ…

22


Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ
Tháng ….. năm …...
Tên sản phẩm, dịch vụ: ……………………………….
Chia ra theo khoản mục
Chỉ tiêu

Tổng
số
tiền

A

1

Nguyên
liệu, vật … … … … … … …
liệu
2

3

4

5

6

7

8

9

1. Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ
2. Chi phí SXKD phát sinh trong kỳ
3. Giá thành sản phẩm, dịch vụ trong kỳ
4. Chi phí SXKD dở dang cuối kỳ
Ngày…tháng … năm…
Ngƣời ghi sổ
(Ký, họ tên)

Kế toán trƣởng
(ký, họ tên)

1.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm
Tổ chức hệ thống sổ kế toán là việc kết hợp các loại sổ kế toán khác nhau về
chức năng ghi chép, kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất định
trên cơ sở chứng từ gốc đã lập trước đó. Mỗi hình thức sổ kế toán có ưu nhược điểm
riêng và các điều kiện áp dụng cho từng loại vùng doanh nghiệp. Tuy nhiên tuỳ thuộc
vào đặc điểm sản xuất kinh doanh mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức kế
toán phù hợp với đơn vị mình.
Theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15) doanh nghiệp được phép áp dụng một số
hình thức ghi sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký chung
- Hình thức Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức Chứng từ ghi sổ
Hình thức Nhật ký – Chứng từ
Hình thức kế toán máy
Để có thể hiểu rõ hơn về hình thức ghi sổ đồng thời làm tiền đề lý thuyết cho
chương sau, em xin trình bày cụ thể hình thức ghi sổ là chứng từ ghi sổ và hình thức
kế toán máy.
-

23

Thang Long University Library


Hình thức chứng từ ghi sổ:
- Đặc trưng cơ bản: căn chứ trực tiếp để ghi sổ kế toán là chứng từ ghi sổ. Việc ghi sổ
kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
- Điều kiện áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất hoặc thương mại có quy
mô lớn và vừa, sử dụng nhiều lao động kế toán và nhiều tài khoản kế toán khi hạch
toán.
- Ưu điểm: mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép; Thuận tiện cho việc phân công lao động kế
toán.
- Nhược điểm: số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp;
việc kiểm tra số liệu vào cuối tháng cuối kỳ vì thế cung cấp số liệu, thông tin cho nhà
quản lý chậm.

24


Sơ đồ 1.8. Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ

Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ, thẻ kế toán
chi tiết TK 621,
622,627, 154, …

Bảng tổng
hợp chi tiết
TK 621,
622, 627,
154

Sổ cái TK 621,
622,627,154…

Bảng cân
đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi chú:
Ghi hằng ngày:
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

25

Thang Long University Library


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×