Tải bản đầy đủ

ĐỀ tài TÍNH TOÁN sức kéo XE TOYOTA INOVA 2006

ỦY BAN NHÂN DÂN TP HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ TRỌNG

KHOA ĐỘNG LỰC


TIỂU LUẬN MÔN HỌC
ĐỀ TÀI: TÍNH TOÁN SỨC KÉO XE TOYOTA INOVA 2006
GVHD : NGUYỄN HỮU MẠNH
SVTH : LÊ TIẾN DŨNG ; MSSV : 11D0030016
HỒ NHẬT TIẾN ;MSSV : 11D0030147
TRỊNH VĨ TOÀN;MSSV : 12D2050081
CÁI ĐẠI NAM; MSSV : 11D0030071
CAO LÊ HỒNG PHÁT; MSSV : 11D0030083
HÀ TUẤN TÀI; MSSV : 11D0030350
NHÓM 6

TP HỒ CHÍ MINH 12/2014


SO SÁNH ĐẶC TÍNH KÉO CỦA ÔTÔ KHI LẮP HTTL CƠ KHÍ VÀ KHI

CÓ HTTL CÓ BIẾN MÔ THỦY LỰC
3.1. Tính toán kéo chuyển động thẳng ôtô HTTL cơ khí
3.1.1. Các số liệu ban đầu
Các thông số của xe tham khảo xe Toyota Inova 2006

TT

Thông số

Giá trị

1

Công suất cực đại

100kw

2

Số vòng quay công suất cực đại

5600v/p

3

Momen xoắn cực đại

182Nm

4

Số vòng quay moment xoắn cực đại

4000v/p

5

Dài x Rộng x Cao

4555 x 1770 x 1745 mm


6

Chiều dài cơ sở

2750

7

Khoảng cách gầm xe

176mm

8

Tải trọng tối đa

2170kg

9

Hiệu suất của HTTĐ

0,93

10

Hệ số cản lăn

0,015

11

Lốp trước – sau

195/70R14

12

Kiểu hộp số

G58 (zace)

13

Tỉ số truyền


3.1.2 Xây dựng đặc tính ngoài cua động cơ:
Động cơ xe tham khảo là động cơ xăng, khi tính toàn ta sử dụng các công thức
S.R.Lay Đecman, có dạng như sau:
=

=

(3.1)

(3.2)

Trong đó a,b,c là các hệ số thực nghiệm được chọn theo loại động cơ, với động cơ
xăng ta có thể lấy a =1, b=1, c=1;
Với xe tham khảo đã chọn ta có:
;n
Chia khoảng số vòng quay của động cơ từ

(vg/ph) đến

(vg/ph) bởi khoảng chia 250 (vg/ph):
Te(kNm
ne(v/p) Pe (kw) )
500.00
39.49
754.29
750.00
61.13
778.48
1000.00
83.75
799.89
1250.00
107.12
818.52
1500.00
131.04
834.37
1750.00
155.27
847.44

2000.00
2250.00
2500.00
2750.00
3000.00
3250.00
3500.00
3750.00

179.61
203.83
227.71
251.04
273.60
295.17
315.54
334.47

857.73
865.24
869.96
871.91
871.07
867.46
861.06
851.89


4000.00
4250.00
4500.00
4750.00
5000.00
5250.00

351.76
367.19
380.54
391.58
400.11
405.90

839.93
825.20
807.68
787.38
764.30
738.44

5500.00
5750.00
6000.00
6250.00
6500.00

408.74
408.41
404.68
397.34
386.17

709.81
678.39
644.19
607.21
567.44

Bảng số 3.1: kết quả tính toàn đặc tình ngoài động cơ xe tham khảo
Từ các kết quả trên ta xây dựng được đồ thị đặc tình ngoài của động cơ xe tham
khảo

Hình 3.1: Đồ thị đặc tính ngoài của động cơ xe tham khảo
Trên đồ thị đặc tính ngoài giá trị momen cực đại là
và giá trị công suất cực đại
3.1.3 Xây dựng đồ thì cân bằng lực kéo
3.1.3.1 Xác định lực kéo có thể đạt được:

= 182 [N.m] tại

= 100 [hp] tại

= 5600(vg/ph)


Đồ thị
kéo

= f(v) được gọi là đồ thị cân bằng lực kéo của oto. Để xây dựng đồ thị lực
= f(v) sử dụng công thức sau:

=
Trong đó:

(3.3)
= f(

) được xác định theo đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ

theo công thức Layđecman.
: tỉ số truyền cùa hộp số tại tay số n;
: tỉ số truyển lực chính;
: lực kéo tay số thứ i;
: hiệu suất của hệ thống truyền lực.
Giữa số vòng quay của trục khuỷu động cơ

và tốc độ chuyển động của oto ở

tay số thứ i có quan hệ bậc nhất và được xác đinh bằng công thức:
= 0,377.

(km/h)

(3.4)

Từ những công thức (3.3; 3.4 ) có thể tính được từng giá trị lực kéo

tương ứng:


Te(kNm
)
754.29
778.48
799.89
818.52
834.37
847.44
857.73
865.24
869.96
871.91
871.07
867.46
861.06
851.89
839.93
825.20
807.68
787.38
764.30
738.44
709.81
678.39
644.19
607.21
567.44

Fk1(n)
24871.17
25668.79
26374.73
26988.99
27511.57
27942.47
28281.69
28529.23
28685.09
28749.26
28721.76
28602.58
28391.71
28089.16
27694.94
27209.03
26631.44
25962.17
25201.22
24348.59
23404.27
22368.28
21240.61
20021.25
18710.22

Fk2
18357.29
18946.01
19467.06
19920.45
20306.16
20624.21
20874.58
21057.29
21172.33
21219.70
21199.39
21111.42
20955.79
20732.48
20441.50
20082.85
19656.54
19162.55
18600.90
17971.58
17274.58
16509.92
15677.59
14777.59
13809.92

Fk3
13545.90
13980.32
14364.81
14699.36
14983.98
15218.67
15403.42
15538.24
15623.13
15658.08
15643.10
15578.19
15463.34
15298.56
15083.85
14819.20
14504.62
14140.11
13725.66
13261.28
12746.97
12182.72
11568.55
10904.43
10190.39

Fk4
9992.88
10313.35
10596.99
10843.79
11053.76
11226.89
11363.18
11462.64
11525.26
11551.04
11539.99
11492.11
11407.38
11285.82
11127.43
10932.20
10700.13
10431.23
10125.49
9782.91
9403.50
8987.26
8534.17
8044.25
7517.50

Fk5
7402.13
7639.52
7849.62
8032.44
8187.97
8316.21
8417.17
8490.84
8537.23
8556.33
8548.14
8512.67
8449.91
8359.87
8242.54
8097.92
7926.02
7726.84
7500.36
7246.60
6965.56
6657.23
6321.61
5958.71
5568.52

Bảng số 3.2: kết quả tính toán lực kéo xe tham khảo
3.1.3.2 Xác định các đường lực cản chuyển động:
Sử dụng phương trình sau để tính toán với vận tốc không đổi: (3.5)

[kN] =
Độ dốc
(%)
Góc dốc

.
0

10

20

30

40

50

0

5.71

11.3

16.699

21.8

26.565


(độ)
Bảng tính toán các độ dốc và góc dốc tương ứng\

Đồ thị cân bằng lực kéo
3.1.4 Xây dựng đồ thị nhân tố động lực học
Đồ thị cân bằng lực kéo không thuận lợi khi so sánh chất lượng động lực học kéo
của các oto có cùng giá trị lực kéo, nhưng lại có trọng lượng toàn bộ và kích thước,
hình dạng khác nhau. Để thuận lợi hơn từ phương trình cân bằng lực kéo cần tìm ra
một đại lượng chỉ phụ thuộc váo các thông số kết cấu nêu trên của oto đó gọi là
nhân tố động lực học. Nhân tố động lực học là tỷ số giữa hiệu số của lực kéo tiếp
truyến

và lực cản không khí

với trọng lượng toàn bộ của oto. Tỷ số này được

ký hiệu là “D”
D=

(3.6)

Tính toàn tương tự ta thu được bảng kết quả nhân tố động lực học của xe như sau:


ne(v/p)
500.00
750.00
1000.00
1250.00
1500.00
1750.00
2000.00
2250.00
2500.00
2750.00
3000.00
3250.00
3500.00
3750.00
4000.00
4250.00
4500.00
4750.00
5000.00
5250.00
5500.00
5750.00
6000.00
6250.00
6500.00

D1
1.26
1.30
1.33
1.37
1.39
1.41
1.43
1.44
1.45
1.45
1.45
1.45
1.44
1.42
1.40
1.37
1.35
1.31
1.27
1.23
1.18
1.13
1.07
1.01
0.94

D2
0.93
0.96
0.98
1.01
1.03
1.04
1.06
1.06
1.07
1.07
1.07
1.07
1.06
1.05
1.03
1.01
0.99
0.97
0.94
0.90
0.87
0.83
0.79
0.74
0.69

D3
0.685204
0.707093
0.726422
0.743189
0.757396
0.769042
0.778126
0.78465
0.788612
0.790014
0.788855
0.785134
0.778853
0.770011
0.758608
0.744643
0.728118
0.709032
0.687384
0.663176
0.636407
0.607077
0.575186
0.540733
0.50372

D4
0.505401
0.521453
0.535578
0.547774
0.558044
0.566385
0.572799
0.577285
0.579843
0.580474
0.579177
0.575953
0.570801
0.563721
0.554713
0.543778
0.530915
0.516125
0.499407
0.480761
0.460188
0.437687
0.413258
0.386902
0.358618

D5
0.374233
0.385949
0.396169
0.404891
0.412116
0.417844
0.422075
0.424808
0.426043
0.425782
0.424023
0.420767
0.416014
0.409763
0.402015
0.39277
0.382028
0.369788
0.356051
0.340816
0.324085
0.305856
0.28613
0.264906
0.242185

Bảng 3.5: kết quả tính toàn nhân tố động lực học


Hình 3.3: đồ thị nhân tố động lực học
Đặc tính động lực học của oto cho phép xác định 1 loạt các thông số đánh giá chất
lượng kéo và chất lượng vân tốc của xe:
_ Xác định vận tốc chuyển động của oto theo điều kiện đường cho trước.
Nhân tố động lực học của oto được sử dụng để khắc phục sức cản của đường.
Cho trước các hệ số cản tống cộng của đường có thể xác định được vận tốc tối đa
của oto ở điều kiện đường đó. Cho hệ số cản của đường là �1, đặt trị số �1 lên
trục tung, và kẻ đường thẳng song song với trục hoành đi qua điểm �1 = D1.
Đường thẳng này cắ nhân tốc động lực học tại điểm A1 chiếu điểm A1 xuống trục
hoành sẽ nhận được vận tốc v1. Như vậy v1 là vận tốc tối đ axe có thể đạt được khi
chuyển động trên đường có hệ số cản �1.
Với đường nhựa, góc dốc = 0 có f = 0.015, ta thấy vận tốc lớn nhất mà xe có thể
đạt được ở số 5 là 297 km/h tại tay số 6.
3.1.5. Xây dựng đồ thị gia tốc của ô tô:
Nhờ đồ thị nhân tố động học D=f(v), có thể xác định được quan hệ giữa gia tốc ở
từng tay số với tốc độ chuyển động tương ứng của ô tô.
Phương trình (3-7) có thể viết dưới dạng:


(3.7)
Khi ô tô chuyển động trên đường bằng:
(3.8)
Trong đó: Di-giá trị nhân tố động lực học ở tay số i tương ứng với tốc độ Vi đã biết
từ đồ thị D=f(v);
f,i – hệ số cản lăn và độ dốc của đường ,

Sau khi tính toán các giá trị

- gia tốc của ô tô ở tay số i

theo vi, có thể dựng được đồ thị : =f(v


ne(v/p)
500.00
750.00
1000.00
1250.00
1500.00
1750.00
2000.00
2250.00
2500.00
2750.00
3000.00
3250.00
3500.00
3750.00
4000.00
4250.00
4500.00
4750.00
5000.00
5250.00
5500.00
5750.00
6000.00
6250.00
6500.00

J1
8.937769
9.227682
9.484176
9.707251
9.896906
10.05314
10.17596
10.26536
10.32134
10.3439
10.33304
10.28876
10.21106
10.09994
9.955405
9.77745
9.566075
9.321281
9.043067
8.731435
8.386383
8.007913
7.596023
7.150713
6.671985

J2
7.335569
7.574312
7.785418
7.968885
8.124713
8.252904
8.353456
8.42637
8.471645
8.489283
8.479281
8.441642
8.376365
8.283449
8.162894
8.014702
7.838871
7.635402
7.404295
7.145549
6.859165
6.545143
6.203482
5.834184
5.437246

J3
5.746873
5.934571
6.10031
6.244089
6.365908
6.465767
6.543666
6.599605
6.633584
6.645603
6.635662
6.603761
6.5499
6.474079
6.376297
6.256556
6.114855
5.951194
5.765573
5.557992
5.328451
5.076949
4.803488
4.508067
4.190686

J4
4.366858
4.509796
4.635569
4.744177
4.835619
4.909897
4.967009
5.006957
5.029739
5.035356
5.023808
4.995095
4.949217
4.886174
4.805965
4.708592
4.594053
4.46235
4.313481
4.147447
3.964248
3.763884
3.546355
3.31166
3.059801

J5
3.266553
3.373097
3.466025
3.545338
3.611036
3.663119
3.701587
3.72644
3.737678
3.7353
3.719308
3.6897
3.646478
3.58964
3.519187
3.435119
3.337436
3.226138
3.101225
2.962696
2.810553
2.644794
2.46542
2.272432
2.065828


Hình 3.4 Đồ thị gia tốc tại từng tay số của ô tô
3.2 Xây dựng đặc tính của biến mô:
Biến mô thuỷ lực được lắp ở đầu vào của hộp số và vỏ được lắp ở mặt bích đầu
trục khuỷa thông qua tấm truyền động. biến mô được đồ đầy dầu hộp số tự động do
bơm dầu cung cấp.
Biến mô có nhiệm vụ truyền mô men xoắn từ trục khuỷa động cơ đến trục chủ
động hộp số và làm tăng mô men xoắn.



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×