Tải bản đầy đủ

ĐỀ tài QUẢN lý QUÁN cà PHÊ

TRƯỜNG CĐ KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

------

MÔN: XÂY DỰNG PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI:QUẢN LÝ QUÁN CÀ PHÊ

Giáo viên hướng dẫn: Lâm Thanh Hùng
Sinh viên thực hiện:
Võ Thị Phương Thảo
Nguyễn Thị Thảo
Trần Thanh Phương
Lớp :11CĐ_TP2

Tháng 04/2014


Trang
Lơì mở đâù


I.

II.

III.


tả
hệ
thống:
…………………………………………………………………5
1. Giới thiệu bài toán……………………………………………………5
2. Mô tả hiện trạng của đơn vị…………………………………………..5
3. Danh sách các yêu cầu………………………………………………. 5
Xây
dựng
hệ
thống:
…………………………………………………………….10
1. Xây dựng mô hình nghiệp vụ của hệ thống(BFD)…………………10
2. Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu ERD………………………...10
2.1. Mô hình…………………………………………………..10
2.2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ ………….11
2.3. Mô tả các thực thể trong mô hình ……………………...12
2.4. Mô tả mối kết hợp giữa các thực thể …………………….16
3. Xây dựng mô hình quan hệ …………………………………………20
4. Mô tả các ràng buộc toàn vẹn có trong sơ đồ vật lý……………… 22
5. Kiến trúc chương trình………………………………………………23
6. Thiết kế giao diện …………………………………………………..27
6.1. Danh sách màn hình……………………………………...27
6.2. Sơ đồ liên kết các màn hình ……………………………..53
7. Cài đặt và thử nghiệm ……………………………………………...54
8. Nhận xét và kết luận………………………………………………...54
8.1. Nhận xét………………………………………………….54
8.2. Kết luận…………………………………………………..54
9. Hướng phát triển…………………………………………………….55
Tài
liệu
tham
khảo

……………………………………………………………..56

2


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đã có những bước phát triển cả chiều rộng
lẫn chiều sâu.Máy tính điện tử không còn là phương tiện quý hiếm mà ngày càng
trở thành một công cụ làm việc và giải trí thông dụng của con người, không chỉ ở
công sở mà ở ngay trong gia đình. Đứng trước vai trò công nghệ thông tin cạnh
tranh mạnh gay gắt, các tổ chức doanh nghiệp đều tìm mọi cơ hội và biện pháp
để hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóa các hoạt động của
doanh nghiệp. Hiện nay các công ty tin học hàng đầu trên thế giới không ngừng
đầu tư và cải thiện các phương pháp cũng như các sản phẩm cũng như tiến hành
thương mại trên Internet. Thông qua các sản phẩm và công nghệ của các công ty
khổng lồ này, chúng ta dễ dàng nhận ra được tầm quan trọng và tính tất yếu của
thương mại trên Internet vào thế kỷ tới. Việt Nam hiện nay có một vài doanh
nghiệp đã tiến hành thương mại trên Internet, nhưng do sự khó khăn về cơ sở hạ
tầng, các dịch vụ thanh toán điện tử qua ngân hàng chưa phổ biến nên họ chỉ
dừng lại ở mức độ giới thiệu sản phẩm thông qua web. Hầu hết mọi công việc
đều được tin học hóa. Các phần mềm đã giúp con người rất nhiều trong công
việc của mình, đem lại hiệu quả cao cho người dùng , tiết kiệm được nhiều thời
gian và công sức. Nhận thấy được sự quan trọng của công nghệ thông tin vào
cuộc sống của con người nên nhóm em xin thực hiện đề tài “ PHẦN MỀM BÁN
VÉ CHUYẾN BAY” là phần mềm hỗ trợ nhân viên bán vé có thể thực hiện tốt
công việc của mình một cách nhanh chóng và chính xác.
Một phần mềm với giao diện đẹp, thân thiện hoàn hảo đáp ứng nhu cầu
thực tế và mục tiêu của tất cả những ai quan tâm đến phần mềm ứng dụng nói
chung và phần mềm quản lý bán vé chuyến bay nói riêng. Tuy nhiên do lần đầu

3


tiên thực hiện đề tài bằng ngôn ngữ C# kiến thức còn chưa nhiều, thời gian ngắn
nên phần mềm không tránh khỏi thiếu sót, chúng em rất mong được sự góp ý của
các thầy cô trong khoa công nghệ thông tin và các bạn góp ý. Nhóm xin được
gửi lời cám ơn chân thành tới thầy thạc sỹ Trần Việt Khánh đã nhiệt tình giúp đỡ
và trao dồi cho chúng em kiến thức bổ ích và quan trọng để nhóm hoàn thành tốt
đề tài này. Trong quá trình thực hiện em cũng nhận được nhiều lời động viên,
cộng tác của các thầy cô và bạn bè. Nhóm sẽ cố gắng hơn nữa để phần mềm này
ngày càng hoàn thiện hơn.

4


Phần I: Mô tả hệ thống:
1. Giới thiệu bài toán:
- Bài toán đặt ra ở đây là ban quản lý một sân bay yêu cầu phần mềm trợ giúp
các nhân viên trong các công việc bao gồm nhận lịch chuyến bay, bán vé, ghi
nhận đặt vé của khách hàng, tra cứu chuyến bay cũng như lập báo cáo về các
chuyến bay trong một khoảng thời gian nào đó.Ngoài ra, chương trình phải cho
phép thay đổi các yêu cầu về quy định đối với các yêu cầu trên.
2. Mô tả hiện trạng của đơn vị:
- Nghiệp vụ: các nhân viên đều có chuyên môn đầy đủ về công việc hàng không.
- Tổ chức:
+ Cấp quản lý: được phép truy cập tất cả các chức năng của chương trình, đồng
thời có thể thay đổi các quy định của các chức năng đó.
+ Cấp nhân viên: được phép truy cập các chức năng nhưng không thể thay đổi
các quy định.
- Tin học: các nhân viên có kiến thức cơ bản về tin học, có thể sử dụng Microsoft
Office, SQL Server 2008….
3. Danh sách các yêu cầu:
- Tên chức năng: NhanLichChuyenBay.
- Ý nghĩa: Cập nhật danh sách các chuyến bay cũng như thông tin về các chuyến
bay đó.
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi có yêu cầu cập nhật danh sách các chuyến
bay mới.

5


- Biểu mẫu và quy định kèm theo :
Biểu mẫu 1 và quy định 1:
BM1: Lịch Chuyến Bay
Mã chuyến bay:
Sân bay đi:
Sân bay đến:
Ngày – giờ:
Thời gian bay:
Số lượng ghế hạng 1:
Số lượng ghế hạng 2:
ST
Thời Gian
Sân Bay Trung Gian
Ghi Chú
T
Dừng
1
2
QĐ1: Có 10 sân bay. Thời gian bay tối thiểu là 30 phút. Có tối đa 2 sân bay
trung gian với thời gian dừng từ 10 đến 20 phút.
- Tên chức năng: BanVe.
- Ý nghĩa: Quản lý thông tin về vé cũng như khách hàng đã mua vé đó.
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi các chuyến bay mới được cập nhật đòi hỏi
phải có thông tin về vé các chuyến bay đó để khách hàng có thể mua vé.
- Biểu mẫu và quy định kèm theo :
Biểu mẫu 2 và quy định 2:
BM2: Vé Chuyến Bay
Chuyến bay:
Hành khách:
CMND:
Điện thoại:
Hạng vé:
Giá tiền:
QĐ2: Chỉ bán vé khi còn chỗ. Có 2 hạng vé (1, 2) với đơn giá trong bảng sân
bay đi, sân bay đến.
- Tên chức năng: GhiNhanDatVe.
- Ý nghĩa: Quản lý thông tin về vé cũng như khách hàng đã đặt vé đó.

6


- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi một khách hàng đặt vé.
- Biểu mẫu và quy định kèm theo :
Biểu mẫu 3 và quy định 3:
BM3: Phiếu Đặt Chỗ
Chuyến bay:
Hành khách:
CMND:
Điện thoại:
Hạng vé:
Giá tiền:
QĐ3: Chỉ cho đặt vé chậm nhất 1 ngày trước khi khởi hành. Vào ngày khởi hành
tất cả các phiếu đặt sẽ bị hủy.
- Tên chức năng: TraCuuChuyenBay.
- Ý nghĩa: Cho phép ta cứu thông tin về các chuyến bay.
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi nhân viên hoặc khách hàng cần tìm kiếm
thông tin về chuyến bay nào đó.
- Biểu mẫu kèm theo :
Biểu mẫu 4:
BM4:
ST
T

Danh Sách Chuyến Bay
Sân
Sân
Khởi
Bay
Bay Đi
Hành
Đến

Thời

Số Ghế

Số Ghế

Gian

Trống

Đặt

1
2
- Tên chức năng: BaoCaoDoanhThu.
- Ý nghĩa: Tổng kết doanh thu bán vé theo tháng và năm.
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi có yêu cầu về việc tổng kết doanh thu bán vé
theo tháng và năm.
- Biểu mẫu kèm theo :
7


Biểu mẫu 5.1:
BM5.

Báo Cáo Doanh Thu Bán Vé Các Chuyến Bay

1
Tháng :...............................................
ST
Chuyến Bay
Số Vé
Doanh Thu
T
1
2
Biểu mẫu 5.2:
BM5.

Tỉ Lệ

Báo Cáo Doanh Thu Năm

2
Năm :...............................................
ST
Tháng
Số Chuyến Bay Doanh Thu
T
1
2

Tỷ Lệ

- Tên chức năng: ThayDoiQuyDinh.
- Ý nghĩa: Thay đổi các quy định đối với các yêu cầu trên.
- Mô tả: Chức năng này bắt đầu khi nhà quản lý muốn thay đổi các quy định ràng
buộc đối với một chức năng nào đó.
- Quy định kèm theo :
Quy định 6:
QĐ6: Người dùng có thể thay đổi các qui định như sau:
+ QĐ1: Thay đổi số lượng sân bay, thời gian bay tối thiểu, số sân bay trung
gian tối đa, thời gian dừng tối thiểu, tối đa tại các sân bay trung gian.
+ QĐ2: Thay đổi số lượng các hạng vé, bảng đơn giá vé.
+ QĐ3: Thời gian chậm nhất khi đặt vé, khi hủy đặt vé.

8


9


Phần II: Xây dựng hệ thống:
1.Xây dựng mô hình nghiệp vụ của hệ thống (dùng biểu đồ phân rã chức
năng BFD)

10


2.Xây dựng mô hình quan niệm dữ liệu ERD:
2.1. Mô hình:

2.2. Chuyển mô hình ERD thành mô hình quan hệ.
NV(MaNV,TenNV,Ngaysinh,CMND,DC,SDT,GT,ChucVu,SoBangLai,TT)
TAIKHOAN(ID,Pass,Quyen,TT)
MAYBAY(MaMB,TenMB,HangSX)
PHANCONGNHANVIEN (MaCB,MaNV)
GHE(MaHG,TenHG,ChenhLechGia)
PHANPHOIGHE(MaCB,MaHG,SLGhe,SLConTrong)
CHUYENBAY(MaCB,MATB,Ngaygio,TT,TgianBay)
VECB(MaVe,MaCB,CMND,TenKH,SDT,MaHG,ThanhTien,TT)

11


SANBAYTRUNGGIAN(MaCB,MaSB,GhiChu,ThoiGian)
SANBAY(MaSB,TenSB,TenDD,TT)
PHANCONGMAYBAY(MaCB,MaMB)
TUYENBAY(MaCB,MaSBDi,MaSBDen,DonGia,TT,DuongBay)
QUYDINH(SoSBToiDa,ThoiGianBayToiThieu,SanBayTrungGianMax,ThoiGia
nDungMin,ThoiGianDungMax,SoLuongHangVe,DatVeTruoc,HuyVe)
2.3. Mô tả các thực thể trong mô hình (Tên thuộc tính, kiểu dữ liệu, miền giá trị,
ghi chú):
CHUYENBAY
Tên thuộc tính
MaCB
MaTB
NgayGio
TinhTrang
ThoiGianBay

Kiểu dữ liệu
Nvarchar
Int
DateTime
Bit
Nvarchar

Miền giá trị
10

Kiểu dữ liệu
Int
Nchar
Float

Miền giá trị

Kiểu dữ liệu
Int
Nvarchar
Nvarchar

Miền giá trị

Ghi chú
Thuộc tính khóa

50

GHE
Tên thuộc tính
MaHG
TenHG
ChenhLechGia

Ghi chú
Thuộc tính khóa

10

MAYBAY
Tên thuộc tính
MaMB
TenMB
HangSX

Ghi chú
Thuộc tính khóa

50
50

12


NHANVIEN
Tên thuộc tính
MaNV
TenNV
NgaySinh
CMND
DC
SDT
GT
ChucVu
SoBangLai
TinhTrang

Kiểu dữ liệu
Int
Nvarchar
DateTime
Nvarchar
Nvarchar
Nvarchar
Bit
Bit
Nvarchar
Bit

Miền giá trị

Ghi chú
Thuộc tính khóa

Max
50
50
50
50

PHANCONGMAYBAY
Tên thuộc tính
MaCB
MaMB

Kiểu dữ liệu
Nvachar
Int

Miền giá trị
10

Ghi chú
Thuộc tính khóa
Thuộc tính khóa

Miền giá trị
10

Ghi chú
Thuộc tính khóa
Thuộc tính khóa

Miền giá trị
10

Ghi chú
Thuộc tính khóa
Thuộc tính khóa

PHANCONGNHANVIEN
Tên thuộc tính
MaCB
MaNV

Kiểu dữ liệu
Nvarchar
Int

PHANCONGGHE
Tên thuộc tính
MaCB
MaHG

Kiểu dữ liệu
Nvarchar
Int

13


SoLuongGhe
SLConTrong

Int
Int

QUYDINH
Tên thuộc tính
SoSBToiDa
ThoiGianBayToiThieu
SanBayTrungGianMa

Kiểu dữ liệu
Int
Int
Int

x
ThoiGianDungMin
ThoiGianDungMax
SoLuongHangVe
DatVeTruoc
HuyVe

Int
Int
Int
Int
Int

Miền giá trị

Ghi chú

SANBAY
Tên thuộc tính
MaSB
TenSB
TenDD
TinhTrang

Kiểu dữ liệu
Int
Nvarchar
Nvarchar
Bit

Miền giá trị

Ghi chú
Thuộc tính khóa

Max
Max

SANBAYTRUNGGIAN
Tên thuộc tính
MaCB
MaSB
GhiChu
ThoiGian

Kiểu dữ liệu
Nvarchar
Int
Nvarchar
Nvarchar

Miền giá trị
10

Ghi chú
Thuộc tính hóa
Thuộc tính hóa

Max
50

14


TAIKHOAN
Tên thuộc tính
ID
Pass
Quyen
TinhTrang

Kiểu dữ liệu
Nvarchar
Nvarchar
Int
Bit

Miền giá trị
50
50

Ghi chú
Thuộc tính khóa

Kiểu dữ liệu
Int
Int
Int
Float
Bit
Nvarchar

Miền giá trị

Ghi chú
Thuộc tính khóa

Kiểu dữ liệu
Int
Nvarchar
Nvarchar
Nvarchar
Nvarchar
Int
Float
Bit

Miền giá trị

TUYENBAY
Tên thuộc tính
MaTB
MaSBDi
MaSBDen
DonGia
TinhTrang
DuongBay

Max

VECB
Tên thuộc tính
MaVE
MaCB
CMND
TenKH
SDT
MaHG
ThanhTien
TinhTrang

Ghi chú
Thuộc tính khóa

10
50
50
50

15


2.3. Mô tả mối kết hợp giữa các thực thể:

- Giữa hai thực thể VECB và GHE có mối quan hệ một – một
+ Một vé chuyến bay chỉ thuộc một và chỉ một ghế.
+ Một ghế chỉ thuộc một và chỉ một vé chuyến bay.

- Giữa hai thực thể GHE và MAYBAY có mối quan hệ nhiều – nhiều.
+ Một ghế có thể có từ 1 – n máy bay.
+ Một máy bay có thể có từ 1- n ghế.

- Giữa hai thực thể VECB và CHUYENBAY có mối quan hệ một – nhiều.
+ Một vé chuyến bay chỉ có một và chỉ một chuyến bay.
+ Một chuyến bay có thể có từ 1 – n vé chuyến bay.

16


- Giữa hai thực thể GHE và PHANPHOIGHE có mối quan hệ một – nhiều
+ Một ghế có thể có từ 1 – n phân công ghế.
+ Một phân phối ghế chỉ có một và chỉ một ghế.

- Giữa hai thực thể MAYBAY và CHUYENBAY có mối quan hệ một – nhiều.
+ Một máy bay có thể có từ 1 – n chuyến bay.
+ Một chuyến bay chỉ có một và chỉ một máy bay.

- Giữa hai thực thể SANBAY và TUYENBAY có mối quan hệ nhiều – nhiều.
+ Một sân bay có thể có từ 1 – n tuyến bay.
+ Một tuyến bay có thể có từ 1 – n sân bay.

17


- Giữa hai thực thể TUYENBAY và CHUYENBAY có mối quan hệ một –
nhiều.
+ Một tuyến bay có thể có từ 1 – n chuyến bay.
+ Một chuyến bay có một và chỉ một tuyến bay.

- Giữa hai thực thể TUYENBAY và SANBAYTRUNGGIAN có mối quan hệ
một – nhiều
+ Một tuyến bay chỉ có một và chỉ một sân bay trung gian.
+ Một sân bay trung gian có thể có từ 1 – n tuyến bay.

- Giữa hai thực thể PHANCONGNHANVIEN và CHUYENBAY có mối quan
hệ nhiều - nhiều.
+ Một phân công nhân viên có thể có từ 1 – n chuyến bay.
+ Một chuyến bay có thể phân công từ 1 – n phân công nhân viên.

- Giữa hai thực thể PHANCONGMAYBAY và CHUYENBAY Có mối quan hệ
một – nhiều

18


+ Một phân công máy bay có thể bay từ 1 – n chuyến bay.
+ Một chuyến bay chỉ có giá trị cho một và chỉ một phân công máy bay.

- Giữa hai thực thể CHUYENBAY và NV có mối quan hệ nhiều – nhiều.
+ Một chuyến bay có thể có từ 1 – n nhân viên.
+ Một nhân viên có thể phục vụ cho từ 1 – n chuyến bay.

- Giữa hai thực thể CHUYENBAY và PHANPHOIGHE có mối quan hệ một –
nhiều.
+ Một chuyến bay chỉ có một và chỉ một phân phối ghế.
+ Một phân phối ghế có thể có từ 1 – n chuyến bay.

19


3.Xây dựng mô hình quan hệ:

4. Mô tả các ràng buộc toàn vẹn có trong sơ đồ vật lý:
R1: Khóa chính của CHUYENBAY là MaCB.

20


R2: Khóa chính của GHE là MaHG.
R3: Khóa chính của TAIKHOAN la ID
R4: Khóa chính của MAYBAY là MaMB.
R5: Khóa chính của NHANVIEN là MANV.
R6: Khóa chính của PHANCONGMAYBAY là MaCB và MAMB.
R7: Khóa chính của PHANCONGNHANVIEN là MaCB và MaNV.
R8: Khóa chính của PHANPHOIGHE là MaCB và MAHG.
R9: Khóa chính của SANBAY là MASB
R10: Khóa chính của SANBAYTRUNGGIAN là MaCB và MaSB.
R11: Khóa chính của TUYENBAY là MaTB.
R12: Khóa chính của VECB là MaVE.
R13: Khoá ngoại giữa PHANCONGNHANVIEN và NHANVIEN
PHANCONGNHANVIEN[MaNV] € NHANVIEN[MaNV]
R14: Khoá ngoại giữa PHANCONGNHANVIEN và CHUYENBAY
PHANCONGNHANVIEN[MaCB] € CHUYENBAY[MaCB]
R15: Khoá ngoại giữa CHUYENBAY và TUYENBAY
CHUYENBAY[MaTB] € TUYENBAY[MaTB]
R16: Khoá ngoại giữa PHANCONGMAYBAY và MAYBAY
PHANCONGMAYBAY[MaMB] € MAYBAY[MaMB]
R17: Khoá ngoại giữa PHANCONGMAYBAY và CHUYENBAY
PHANCONGMAYBAY[MaCB] € CHUYENBAY[MaCB]
R18: Khoá ngoại giữa PHANCONGGHE và GHE
PHANCONGGHE[MaHG] € GHE[MaHG]
R19: Khoá ngoại giữa PHANPHOIGHE và CHUYENBAY
PHANPHOIGHE [MaCB] € CHUYENBAY[MaCB]
R20: Khoá ngoại giữa VECB và GHE
VECB[MaHG] € GHE[MaHG]

21


R21: Khóa ngoại giữa VECB và CHUYENBAY
VECB[MaCB] € CHUYENBAY[MaCB]
R22: Khóa ngoại giữa SANBAYTRUNGGIAN và CHUYENBAY
SANBAYTRUNGGIAN[MaCB] € CHUYENBAY[MaCB]
R23: Khóa ngoại giữa SANBAYTRUNGGIAN và SANBAY
SANBAYTRUNGGIAN[MaSB] € SANBAY[MaSB]

5. Kiến trúc chương trình:
LỚP
ClassHangGhe đại diện cho
bảng HangGhe trong csdl

VeCBClass đại diện cho bảng
VeCB trong csdl

ThongTinChuyenBayClass đại
diện cho bảng
ThongTinChuyenBay trong
csdl

TuyenBayclass đại diện cho
bảng TuyenBay trong csdl

THÀNH PHẦN
Int maHG
Float chenhlechGia
String tenHG

MÔ TẢ
Mã hàng ghế
Giá vé chênh lệch
Tên hạng ghế

Int maHG
String tenHG
String maCB
String CMND
String tenKH
String SDT
Float ThanhTien
Bool TinhTrang
String maCB
Int maSBDI
Int maSBDEN
String DuongBay
DateTime NgayGio
String thoigianBay
Int maTB
Int sanBayDI
Int sanBayDen
Float dongia
Bool tinhtrang

Mã hạng ghế
Tên hạng ghế
Mã chuyến bay
Chứng minh nhân dân
Tên khách hàng
Số điện thoại
Thành tiền
Tình Trạng
Mã chuyến bay
Mã sân bay đi
Mã sân bay đến
Đường bay
Ngày giờ
Thời gian bay
Mã tuyến bay
Sân bay đi
Sân bay đến
Đơn giá
Tình trạng

22


String duongBay

Đường bay

Int SoSBmax
Int ThoiGianBayMin

Số sân bay lớn nhất
Thời gian bay nhỏ nhất
Sân bay trung gian lớn

Int SanBayTrungGianMax
QuiDinhclass đại diện cho
bảng QuiDinh trong csdl

MayBayclass đại diện cho
bảng MayBay trong csdl

PhiCongclass đại diện cho
bảng PhiCong trong csdl

TiepVienclass đại diện cho
bảng TiepVien trong csdl

Int ThoiGianDungMin
Int ThoiGianDungMax
Int SoLuongHangVe
Int DatVe
Int HuyVE
Int maCB
String tenMB
String hangSX
Int maNV
String tenNV
DateTime ngaySinh
String cMND
String DC
String SDT
String bangLai
Bool cV
Bool tt
Bool gT
Int maNV
String tenNV
DateTime ngaySinh
String cMND
String DC
String SDT
String bangLai

nhất
Thời gian dùng nhỏ
nhất
Thời gian dùng lớn nhất
Số lượng hạng vé
Đặt vé
Hủy vé
Mã chuyến bay
Tên máy bay
Hãng sản xuất
Mã nhân viên
Tên nhân viên
Ngày sinh nhân viên
Chứng minh nhân dân
Địa chỉ
Số điện thoại
Bằng lái
Chức vụ
Tình trạng
Giới tính
Mã nhân viên
Tên nhân viên
Ngày sinh
Chứng minh nhân dân
Địa chỉ
Số điện thoại
Bằng lái

23


SanBayclass đại diện cho bảng
SanBay trong csdl
SanBayTrungGianclass đại
diện cho bảng
SanBayTrungGian trong csdl

Bool cV
Bool tt
Bool gT
Int maSB
String tenSB
String tenDD
Int maSB
String tenSB
String tenDD

Chức vụ
Tình trạng
Giới tính
Mã sân bay
Tên sân bay
Tên địa điểm
Mã sân bay
Tên sân bay
Tên địa điểm

24


6. Thiết kế giao diện:
6.1 Danh sách màn hình và các biến cố
Đăng nhập:

STT
1
2

Biến cố
BC1
BC2

Mô tả
Đăng nhập
Thoát

Điều kiện

Ghi chú

Form chính:

25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×