Tải bản đầy đủ

ĐỀ tài PHÂN TÍCH và THIẾT kế hệ THỐNG THÔNG TIN QUẢN lý QUÁN CAFÉ sài gòn PHỐ HUYỆN hóc môn

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP. HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN
QUẢN LÝ QUÁN CAFÉ SÀI GÒN PHỐ HUYỆN HÓC MÔN

SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN DUY ANH
TRẦN CÔNG QUAN
PHẠM VĂN HỘP
TRẦN THANH DÂN
LỚP: 12CĐ-TP1
NHÓM 10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: Th.s NGUYỄN NGỌC TRANG



MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.
2.
3.

4.
5.

Lý do chọn đề tài……………………………………………………….3
Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu…………………………………….3
Phương pháp nghiên cứu………………………………………………3
Kế hoạch nghiên cứu…………………………………………………...4
Phân công nhóm………………………………………………………..4

PHẦN II: NỘI DUNG
1. Khảo sát thực trạng
1.1.
Phiếu khảo sát khách hàng…………………………………….6
1.2.
Kết quả khảo sát bằng phiếu khảo sát………………………..6
1.3.
Kết quả khảo sát bằng Google Docs…………………………..9
1.4.
Phiếu phỏng vấn………………………………………………..12
2. Mô tả hệ thống, mô tả chức năng, các mô hình
2.1.
Mô tả hệ thống………………………………………………….21
2.2.
Mô tả chi tiết chức năng……………………………………….21
2.3.
Mô hình phân rã chức năng hệ thống BFD…………………..23
2.4.
Mô hình luồng dữ liệu ERD…………………………………...23
2.5.
Biểu đồ luồng dữ liệu DFD…………………………………….24

PHẦN III: KẾT LUẬN
Phụ lục………………………………………………………………….27


I.

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài


Trong giai đoạn hiện nay, rất nhiều ngành nghề trong đó có khối ngành kinh tế bị
giảm thiểu về nhu cầu nhân lực rất lớn, thì ngành Công nghệ thông tin (Tin học) vẫn là
ngành đứng đầu về nhu cầu nhân lực. Theo một báo cáo mới nhất của Chính phủ vào
tháng 5/2013, tính đến năm 2020 thì cả nước cần 1 triệu lao động Công nghệ thông tin.
Thống kê trên các thị trường lao động và các website tuyển dụng thì nhu cầu tuyển dụng
nhân lực cho ngành Công nghệ thông tin đang đứng đầu các ngành nghề trong xã hội.
Tuy nhiên, nhân lực ngành CNTT đã qua đào tạo đáp ứng được nhu cầu của xã hội
chỉ khoảng 30%, còn lại phải đào tạo bổ sung.
Theo ý kiến của nhiều doanh nghiệp chuyên ngành CNTT, khoảng cách giữa đào
tạo tại các trường ĐH, CĐ kể cả trường trung cấp so với thực tế nhu cầu sử dụng nhân lực
ngành CNTT tại doanh nghiệp là quá xa. Đa số sinh viên sau khi tốt nghiệp chưa giỏi kiến
thức, kỹ năng và ngoại ngữ.
Vì vậy thông qua đề tài phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý quán café
Sài Gòn Phố này, chúng em muốn nâng cao và trau dồi thêm sự hiểu biết của mình về lĩnh
vực công nghệ thông tin nói chung, cũng như khả năng phân tích thiết kế hệ thống thông
tin và kĩ năng lập trình của mình. Qua đó giúp chúng em hoàn thiện kĩ năng làm việc
nhóm, làm quen với tác phong học tập và làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả hơn, và có
thêm nhiều kinh nghiệm thực hành.

2. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu



Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý quán cafe
Sài Gòn Phố huyện Hóc Môn.
Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý quán cafe Sài Gòn Phố.

3. Phương pháp nghiên cứu





Thu thập thông tin:
 Dựa vào các thông tin trên mạng và khảo sát trực tuyến để phục vụ cho
quá trình thu thập dữ liệu.
 Thu thập trực tiếp từ khách hàng và bạn bè để có các thông tin chi tiết.
Xử lý thông tin:
 Xử lý thông tin bằng cách thống kê các thông tin bằng các ứng dụng phục
vụ cho quá trình xử lý dữ liệu như Microsoft Excel và Google Docs.


4. Kế hoạch nghiên cứu
STT

Nội dung nghiên cứu

Người thực hiện

Thời gian

Dự kiến sản
phẩm

1

Chọn đề tài nghiên cứu

Cả nhóm

23/09/2014
-

Đề tài nghiên
cứu

25/09/2014
2

Tìm tài liệu về đề tài

Cả nhóm

26/09/2014
05/10/2014

Thu thập thông
tin

3

Khảo sát thực trạng
Lập phiếu hỏi
Xử lý số liệu

Cả nhóm

06/10/2014
20/11/2014

Thông tin dữ
liệu thực hiện
đề tài

4

Tìm hiểu luật sở hữu trí tuệ
Sơ đồ tư duy

Nguyễn Duy Anh

15/10/2014
25/11/2014

Tài liệu tham
khảo
Sơ đồ ý tưởng

5

Khảo sát trực tuyến (Google
Docs)
Moodle
Power Designer

Trần Công Quan

15/10/2014
25/11/2014

Phiếu khảo sát
Sơ đồ thiết kế

6

Mô tả, phân tích hệ thống
thông tin

Trần Công Quan

20/11/2014
30/11/2014

Tìm hiểu chuyên
sâu

7

Điều chỉnh và nộp đề tài

Cả nhóm

05/12/2014

Đề tài nghiên
cứu khoa học
hoàn chỉnh

Trần Thanh Dân
Phạm Văn Hộp

5. Phân công nhóm
Nguyễn Duy Anh: Sơ đồ tư duy
Trần Công Quan: Google Docs
Phạm Văn Hộp: Power Designer
Trần Thanh Dân: Moodle



II.

NỘI DUNG
1. Khảo sát thực trạng
1.1.
Phiếu khảo sát khách hàng (Phụ lục)
1.2.
Kết quả khảo sát bằng phiếu khảo sát

Sau khi phát ra 120 phiếu khảo sát, nhóm thu về được 98 phiếu, trong đó có 85
phiếu hợp lệ, 13 phiếu không hợp lệ với kết quả như sau:
1.2.1. Tiêu chí 1: Các dịch vụ của quán café.

Câu hỏi: Theo bạn, một quán cafe tối thiểu phải có những gì?

1.2.2. Tiêu chí 2: Nhu cầu khách hàng.

Câu hỏi: Bạn thường đến quán cafe để làm gì?


1.2.3. Tiêu chí 3: Phong cách phục vụ của nhân viên

Câu hỏi: Điều bạn cần nhất ở một nhân viên phục vụ trong quán là gì?


1.2.4. Tiêu chí 4: Không gian quán

Câu hỏi: Quan điểm của bạn đến với một quán cafe là?

1.2.5.

Tiêu chí 5: Lựa chọn quán

Câu hỏi: Tiêu chí đầu tiên khi bạn đến một quán cafe là ?


1.3.

Kết quả khảo sát bằng Google Docs

Khảo sát bằng Google Docs thông qua email và Facebook, nhóm thu về được 32
phiếu, kết quả như sau:
1.3.1. Tiêu chí 1: Thành phần khách hàng

Câu hỏi: Nghề nghiệp hiện tại của bạn?


1.3.2. Tiêu chí 2: Giá cả

Câu hỏi: Bạn thấy giá cả thế nào thì phù hợp với một ly cafe?

1.3.3. Tiêu chí 3: Thởi điểm đến quán

Câu hỏi: Bạn thường đến quán cafe vào thời điểm nào?


1.3.4. Tiêu chí 4: Thực đơn

Câu hỏi: Bạn thích thưởng thức món đồ gì ở một quán cafe?

1.3.5. Tiêu chí 5: Thời gian phục vụ

Câu hỏi: Theo bạn, từ khi gọi thức uống đến lúc mang ra thì bao nhiêu phút có thể
chấp nhận được?


1.4.

Phiếu phỏng vấn
1.4.1. Phiếu phỏng vấn thứ 1




1.4.2. Phiếu phỏng vấn thứ 2



1.4.3. Phiếu phỏng vấn thứ 3



1.4.4. Phiếu phỏng vấn thứ 4




2. Mô tả hệ thống, mô tả chức năng, các mô hình
2.1.
Mô tả hệ thống

Quán café Sài Gòn Phố là một quán café có tiếng ở Hóc Môn nên quy mô cũng khá
rộng và cũng có giao thiệp với nhiều nhà cung cấp nguyên liệu khác nhau nên thông tin
cần có cho hệ thống nhà cung cấp: Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ. Và mỗi
nhà cung cấp có thể cung cấp nhiều nguyên liệu khác nhau thì thông tin nguyên liệu gồm:
Mã nguyên liệu, tên nguyên liệu, đơn vị tính.
Khi cần đặt hàng quán sẽ order cho nhà cung cấp. Mỗi đơn đặt hàng sẽ cần lưu lại số
đặt hàng, ngày đặt hàng, ngày yêu cầu. Mỗi đơn hàng có nhiều nguyên liệu và trên mỗi
đơn hàng sẽ ghi rõ các nguyên liệu cần đặt với số lượng bao nhiêu.
Khi nhà cung cấp nhân được đơn đặt hàng của quán thì nhà cung cấp có thể tiến
hành giao hàng cho quán một hoặc nhiều lần. Mỗi khi nhà cung cấp giao hàng thì nhà
cung cấp sẽ xuất phiếu giao hàng trên đó có những nguyên liệu gì và số lượng bao nhiêu
và so với đơn đặt hàng của quán có trùng hay không. Nếu trùng thì nhân viên sẽ tiến hàng
lưu trữ phiếu giao hàng của nhà cung cấp gồm: Số phiếu hàng, ngày nhập, nguyên liệu
nhập, số lượng, thành tiền của phiếu giao hàng.
Quán có đội ngũ nhân viên đông nên thông tin lưu trữ cho một nhân viên bao gồm:
CMND, Tên nhân viên, địa chỉ, ngày sinh, ngày vào làm, công việc. Đối với nhân viên có
công việc là thanh toán tiền sẽ có thêm chức năng mật khẩu để có thể thực hiện công việc.
Khi khách hàng vừa ngồi vào bàn thì một nhân viên phục vụ tại khu vực được phân
công sẽ đến và đưa thực đơn cho khách hàng. Thực đơn sẽ gồm: Tên thức uống, giá, đơn
vị tính. Khi khách hàng chọn thức uống thì nhân viên sẽ ghi nhận lại order của khách hàng
kèm theo vị trí của bàn. Do quán có nhiều tầng và mỗi tầng sẽ có nhiều khu vực nên thông
tin gồm: Số Tầng, khu vực. Mỗi bàn sẽ có vị trí khác nhau nên thông tin gồm: Số bàn, vị
trí bàn. Sau đó nhân viên phục vụ sẽ báo lại với nhân viên tại quầy để ghi nhận thông tin.
Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán thì nhân viên sẽ xuất ra hóa đơn thanh toán gồm: Số
bàn, vị trí, tên thức uống, số lượng, thành tiền.Và nhân viên phục vụ sẽ mang phiếu thanh
toán ra đưa cho khách hàng.
Quán có nhiều trang thiết bị nên cũng cần lưu lại thông tin như: Mã số thiết bị, vị trí
thiết bị, tình trạng. Để theo dõi hoạt động của từng thiết bị bên trong quán mà có thể khắc
phục khi sự cố xảy ra.
Cuối mỗi ngày thì nhân viên quầy thanh toán sẽ lưu lại các thông tin cuối ngày như:
Ngày tháng năm, mã số, số tiền,tình trạng (thu hoặc chi).
2.2.

Mô tả chi tiết chức năng

 Hệ thống lưu trữ các thông tin về quá trình nhập hàng và các trang thiết bị, quản lí

thu chi, hệ thống nhân viên của quán để có thể lập báo cáo khi cần thiết.
 Hệ thống thực đơn: hệ thống bao gồm tên thức uống, đơn vị tính, giá cả. Giá cả có

thể thay đổi dựa vào từng thời điểm trong năm.


 Hệ thống nhân viên: quản lý tất cả các nhân viên trong quán về số ngày làm, ngày

nghỉ và cả công việc của mỗi nhân viên được giao. Và nhân viên ở mỗi cấp độ được
quản lý dưới một nhân viên cấp cao hơn, bao gồm: Tên nhân viên, CMND, Địa Chỉ,
Quê Quán , Công Việc.
 Hệ thống phân công khu vực phục vụ: Mỗi khu vực sẽ có từ 3-4 nhân viên phục vụ

và những nhân viên ở khu vực đó sẽ chịu trách nhiệm khi có vấn đề xảy ra ở khu
vực đó.
 Hệ thống phục vụ: Khi khách hàng vừa ngồi vào bàn một nhân viên phục vụ tại khu

vực được phân công sẽ đến và đưa thực đơn cho khách hàng để khách hàng chọn và
nhân viên phục vụ sẽ ghi chép những thức uống mà khách hàng gọi, nhân viên pha
chế sẽ pha chế theo yêu cầu của nhân viên phục vụ đồng thời nhân viên phục vụ sẽ
làm công thức uống, số lượng, giá cả và vị trí bàn. Sau khi báo cáo xong nhân viên
phục vụ sẽ mang các thức uống từ nhân viên pha chế cho khách hàng. Khi nhân viên
kế toán được yêu cầu tính tiền thì sẽ xuất hóa đơn cho bàn đó đồng thời lưu vào hệ
thống quản lí thu chi.
 Hệ thống quản lý nhập nguyên liệu: Sau mỗi lần nhập nguyên liệu pha chế về quán

thì nhân viên kế toán sẽ thống kê gồm: Tên nguyên liệu, số lượng, giá cả, tên nhà
cung cấp. Sau khi thống kê nhân viên kế toán sẽ xuất phiếu chi để trả cho nhà cung
cấp đồng thời lưu trữ vào hệ thống quản lý chi của quán.
 Hệ thống quản lý thu chi: bao gồm ngày tháng năm, số phiếu , số tiền, tình trạng

( thu hoặc chi) để báo cáo doanh thu hàng tháng.
 Hệ thống trang thiết bị: gồm tên thiết bị, tình trạng thiết bị, khu vực. Nếu như thiết bị

tại khu vực nào bị hư hại thì hệ thống sẽ được nhân viên kỹ thuật cập nhật vào hệ
thống và khi cần sửa chửa nhân viên sẽ dễ xác định được vị trí của thiết bị.
 Hệ thống quản lý kho: dùng để kiểm tra nguồn nguyên liệu còn hay hết, nếu hết thì

hệ thống sẽ hiển thị chi tiết về từng mặt hàng cần nhập về.
 Hệ thống phân quyền: hệ thống được phân thành 2 cấp bậc là quản lý cấp admin,

quản lý cấp nhân viên nhằm tránh tình trạng chỉnh sửa khi không có sự cho phép của
quản lý.
 Hệ thống báo cáo: ở cấp bậc nhân viên có thể lập báo cáo hàng tháng cho quản lý

quán về thu , chi của quán trong tháng, trong quí và trong năm.
 Hệ thống quản lý bàn: Quán có nhiều tầng nên hệ thống sẽ phải cần hệ thống này vì

hệ thống này có thể phân biệt rõ từng nơi trong quán để tránh bị nhầm lẫn khi
chuyển hóa đơn cho khách hàng không đúng số bàn.
2.3.

Mô hình phân rã chức năng hệ thống BFD


2.4.

Mô hình luồng dữ liệu ERD


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×