Tải bản đầy đủ

THIẾT kế TÍNH TOÁN CUNG cấp điện CHO căn NHÀ 1 lầu 1 TRỆT

ỦY BAN NHÂN DÂN TP.HCM

TRƯỜNG CĐKT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐIỆN-ĐIỆN TỬ

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

CUNG CẤP ĐIỆN
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO
CĂN NHÀ 1 LẦU 1 TRỆT

Giáo viên hướng dẫn: ĐỖ HUỲNH THANH PHONG
Sinh viên thực hiện :

NGUYỄN HOÀNG TÂM

Lớp : 12CĐ – Đ3
MSSV :12D301Đ119

TP. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2014



Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Mục lục
Lời nói đầu …………………………………………………………………………3
Nhận xét của giáo viên………………………………………………………………4
Giới thiệu đề tài và nội dung đồ án…………………………………………………5

Chương I: Tổng quan.
I. Mặt bằng nhà ……………………………………………………….6
II. Lý thuyết chiếu sáng………………………………………………………8
1.
2.
3.
4.

Các dạng chiếu sáng……………………………………………………..8
Các khái niệm……………………………………………………………9
Nguồn sáng và quang thông của một số loại đèn……………………….11
Các phương pháp tính toán chiếu sáng…………………………………..14

Chương II: Tính toán chiếu sáng cho căn nhà 1 lầu 1 trệt .
I.

Tính toán chiếu sáng cho tầng trệt:

1. Phòng khách …………………………………………………….19
2. Phòng bếp và phòng ăn………………………………………………20
3. Phòng wc,tắm giặt kho và cầu thang….…………………………………21

II .Tính toán chiếu sáng cho tầng 1:
1.
Phòng sinh hoạt chung…………………………………………21

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 2



Đồ án cung câp điện

2.
3.
4.

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Phòng ngủ 1………………………………………..22
Phòng ngủ……………………………….……23
Nhà wc 1,wc 2, kho, cầu thang …………………………………………...24

III . Mặt bằng hệ thống điện sau khi tính toán………………………..25

Chương III: Tính toán và lựa chọn thiết bị bảo vệ, dây dẫn.
III.1 Tính toán CB, dây dẫn cho tầng trệt……………..27
III.2 Tính toán CB, dây dẫn cho tầng 1………………..29
III.3 Tính toán lựa chọn dây dẫn cho tung thiết bị…….33

Chương IV: kết luận...........................................................................................37
Bảng số liệu dùng cho tính toán ……………………………………………38
Bảng một số ký hiệu………………………………………………………………48
Tài liệu tham khảo………………………………………………………………..49

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 3


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Lời nói đầu
Hiện nay, điện năng luôn là năng lượng thiết yếu và phổ biến trong mọi lĩnh vực của đời
sống. Nó ảnh hưởng rất lớn đến an ninh chính trị, phát triển kinh tế-xã hội, .v.v..
Với những lợi ích mà điện năng đem lại, chúng ta phải biết cách sử dụng sao cho hợp lý và
hiệu quả cao, phù hợp với nhu cầu thực tiễn. Tuy nhiên, sử dụng điện như thế nào cho hợp lý và
hiệu quả thì đó là một vấn đề không phải ai cũng có thể làm được. Đó là những vấn đề đặt ra
cho các kỹ sư, công nhân ngành điện cần phải có một phương án cung cấp điện hợp lý, độ tin
cậy cao, không gây thất thoát điện năng, dễ dàng sửa chữa hay thay thế, đổi mới trong tương lai.
Từ những nhu cầu và đòi hỏi thực tiễn trên, là một sinh viên ngành điện với đồ án thiết kế hệ
thống điện cho nhà một lầu một trệt(9x8 m 2) bám sát phần lý thuyết chuyên môn và tài liệu
của ngành có thể đáp ứng được một số yêu cầu đặt ra.
Trong quá trình làm đồ án, em được sự giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên Đỗ Huỳnh Thanh
Phong và có sự cố gắng của bản thân nhưng do còn thiếu kinh nghiệm và thời gian làm đồ án
song song với việc học nên không thể tránh khỏi sai sót, rất mong được quý thầy cô sửa chữa và
góp ý để đồ án của em được tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 4


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Nhận xét của giáo viên
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 5


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Giới thiệu đề tài
Đề tài: thiết kế hệ thống điện cho nhà 1 trệt 1 lầu 72(m2)
Nhà 1 trệt 1 lầu được xây mới hoàn toàn có diện tích 9 x 8 ( m2), chủ nhà có nhu cầu thiết kế chiếu
sáng cho nhà 1 lầu 1 trệt
Là sinh viên ngành điện em thiết kế đồ án đáp ứng nhu cầu trên với những nhiệm vụ cơ bản sau:
Nhiệm vụ:
- Đảm bảo độ rọi theo yêu cầu.
- Độ rọi tương đối phải đồng đều trên bề mặt làm việc.
- Không bị chói trực tiếp
- Đảm bảo độ an toàn cháy nổ.
- Đảm bảo thẩm mỹ và kinh tế.
Ý nghĩa: đảm bảo chiếu sáng hợp lý, an toàn cho các thiết bị điện; không ảnh hưởng đến sức khỏe
con người, độ tin cậy cao, đúng kỹ thuật và phải chăng về mặt kinh tế.

Nội dung đồ án
Đồ án gốm 4 chương:
Chương I:

Tổng quan.

Chương II:

Tính toán chiếu sáng cho cửa hàng.

Chương III:

Tính toán lựa chon CB, cầu chì, dây dẫn.

Chương IV:

Kết luận.

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 6


Đồ án cung câp điện

Chương I:

I.

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Tổng quan.

Mặt bằng nhà 1 lầu 1 trệt


Chiều dài: 9 m.



Chiều rộng: 8 m.



Diện tích: 72m2.

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 7


Đồ án cung câp điện

Nguyễn Hoàng Tâm

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Page 8


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

II. Lý thuyết chiếu sáng.
1. Các dạng chiếu sáng:
a. Chiếu sáng kiểu trực tiếp: chiếu sáng trực tiếp là loại kiểu chiếu sáng khi có trên 90% quang
thông do đèn bức xạ hướng xuống bề mặt sàn. Chiếu sáng trực tiếp được chia ra làm 2 loại:
• Trực tiếp hẹp khi quang thông đèn tập trung chính vào mặt phẳng làm việc, khi đó các tường
bên đều bị tối.
• Trực tiếp rộng khi quang thông đèn phân bố rộng hơn trong nữa không gian phía trước, khi đó
các tường bên cũng được chiếu sáng.
b. Chiếu sáng kiểu bán trực tiếp:
Chiếu sáng kiểu bán trực tiếp là kiểu chiếu sáng có đến 60 – 90% quang thông đèn bức xạ xuống
phía dưới. khi đó các tường bên và cả trần cũng dược chiếu sáng, bóng tối giảm đi. Môi trường
sáng trong trường hợp này sẽ tiện nghi hơn. Kiểu chiếu sáng này thích hợp trong các nhà văn
phòng, nhà ở, phòng trà, phòng ăn.
c. Chiếu sáng kiểu hỗn hợp:
Chiếu sáng kiểu hỗn hợp là kiểu chiếu sáng khi có từ 40 – 60% quang thông đèn bức xạ hướng
xuống sàn. Khi đó các tường bên, đặc biệt là trần nhà cũng được chiếu sáng, môi trường sáng
càng tiện nghi hơn.
d. Chiếu sáng kiểu bán gián tiếp:
Chiếu sáng kiểu bán gián tiếp là kiểu chiếu sáng khi có từ 10 – 40% quang thông đèn bức xạ
hướng xuống phía sàn.
e. Chiếu sáng kiểu gián tiếp:
Chiếu sáng kiểu gián tiếp là kiểu chiếu sáng khi có trên 90% quang thông đèn bức xạ lên phía
trần.
Khi áp dụng các kiểu chiếu sáng gián tiếp và bán gián tiếp sẽ nhận được một khoảng không gian
chiếu sáng khuếch tán hoàn toàn một phần vì vậy môi trường chiếu sáng càng tiện nghi cao hơn.

2. Các khái niệm:
• Quang thông:
Nguyễn Hoàng Tâm

Page 9


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Quang thông là bức xạ năng lượng của nguồn sáng trong 1 giây mà mắt thường có thể hấp thụ
được lượng bức xạ,
Đơn vị là lumen (lm), ký hiệu : Φ

• Hiệu suất sáng:
Hiệu suất sáng là tỷ số giữa quang thông của nguồn sang phát ra và công suất tiêu thụ bởi đèn.
Đon vị là lumen/Wat (lm/W)

• Cường độ sáng:
Cường độ sang là khái niệm cho sự tập trung ánh sang theo một chiều riêng biệt, ức xạ trong 1
giây.
Cường độ sang ký hiệu là I, đơn vị là Candela (cd).
Công thức: IOA =


, cd
dΩ

• Độ rọi:
Độ rọi là số lượng quang thông chiếu lên 1 đơn vị diện tích của bề mặt được chiếu sáng.
Ký hiệu là E , đơn vị lux (lx)
Công thức:

E=

Φ
, lx
A

Lien hệ giữa quang thông và độ rọi trung bình:
Etb =

Φ ch
A

Hệ số độ rọi đồng đều:

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 10


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

U=

E min
Etb

• Độ chói:
Độ chói là cường độ ánh sáng phát trở lại trên một đơn vị diện tích của bề mặt được chiếu sáng
theo một hướng riêng biệt.
Ký hiệu: L , đơn vị Candela/m2 (cd/m2)
Cường độ chói của bề mặt:

Lα =

I
, cd/m2
ds cos α

• Độ trưng:
Độ trưng là mật độ phân bố quang thông Φ trên bề mặt do một mặt khác phát ra.
Ký hiệu M, đon vị: lm/m2
Công thức:

M=

Φ
A

• Hệ số phản xạ:
Là tỉ lệ giữa quang thông phản xạ của vật thể này với quang thông tới.
Hệ số phản xạ được xác định bởi công thức:ρ =

Fr
F

Trong đó: Fr là quang thông phản xạ.
F là quang thông tới.

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 11


Đồ án cung câp điện
3.

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Nguồn sáng và quang thông của một số loại đèn
.
a. Đèn huỳnh quang: ( đèn huỳnh quang là đèn phóng điện trong hơi thủy ngân áp suất thấp.)

Báng 1.

Tiêu

Đèn trắng nóng

Trắng tối ưu

2950K
chuẩn

Trắng công

Trắng ngày
6500K

4000K

a

a

nghiệp

R =53

R = 75

Ra = 76
4300K
a

R = 66
Φ(W )

P(W)

Hiệu suất
cao

Φ(W )

P(W)

Φ(W )

P(W)

Φ(W )

P(W)

18

1150

18

1050

18

1150

18

1050

36

3000

36

2500

36

3000

36

2500

58

4800

58

4000

58

4800

58

4000

Đèn trắng tiện
nghi

Trắng nóng

Trắng

Trắng ngày

3000K

4000K

6000K

a

R = 85

a

R =85

a

R = 85

2700K

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 12


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong
a

R = 85

Φ(W )

P(W)

Φ(W )

P(W)

Φ(W )

P(W)

Φ(W )

P(W)

18

1300

18

1450

18

1450

18

1300

36

3250

36

3450

36

3450

36

3250

58

5200

58

5400

58

5400

58

5200

Trắng Z 38mm

Tối ưu 26mm

Trắng nóng nhỏ

Trắng CN nhỏ

3900K

3990K

2950K

4300K

a

a

R = 85

R = 85

Φ(W )

P(W)

a

R =53

Φ(W )

P(W)

a

R = 66

Φ(W )

P(W)

Φ(W )

P(W)

20

850

18

680

13

880

13

880

40

2000

36

1450

15

900

15

900

65

3300

58

2400

30

2300

30

2300

b. Đèn huỳnh quang compact:

(Đèn huỳnh quang compact còn gọi là đèn tiết kiệm điện năng, Compact Fluorescent Lamp (viết
tắt là CFL hay CF). Đèn có thể trực tiếp nung sáng mà không cần phải thay đuôi đèn.)

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 13


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Bảng 2: loại đèn CF 2U (CRI = 85)

Mã hiệu đèn

P

Φ

1

2

I

I

H

(mm)

(mm)

(lm/W)

87

110

60

115

138

69,2

(lm)
Osram

Philips

GE

-

PL-C

-

(W)

8

350

8W/827/2P
DULUX D

PL-C

10W/21-840

10W/840/2P

DULUX D

PL-C

10W/31-830

10W/830/2P

DULUX D

PL-C

10W/41-827

10W/827/2P

DULUX D

PL-C

10W/31-830

13W/840/2P

DULUX D

PL-C

10W/41-827

13W/830/2P

DULUX D

PL-C

Nguyễn Hoàng Tâm

F10DBX/840
10

600

13

900

F10DBX/840

F10DBX/840

F10DBX/840

F10DBX/840

F10DBX/840

Page 14


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

10W/21-840

13W/827/2P

DULUX D

PL-C

10W/31-830

18W/840/2P

DULUX D

PL-C

10W/41-827

18W/830/2P

DULUX D

PL-C

F10DBX/840

10W/21-840

18W/827/2P

F10DBX/840

DULUX D

PL-C

F10DBX/840

10W/21-840

26W/840/2P

DULUX D

PL-C

10W/31-830

26W/840/2P

DULUX D

PL-C

10W/31-827

26W/827/2P

4.

F10DBX/840
18

1200

130

153

66,7

26

1800

149

172

69,2

F10DBX/840

F10DBX/840

F10DBX/840

Các phương pháp tính toán chiếu sáng

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 15


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

• Diện tích: S=a.b(m2)
• Chu vi: P=(a+b).2(m)
• Chiều cao tính toán :htt=H-hlv-hc
Trong đó:
htt là chiều cao từ bề mặt làm việc đến đèn
H là chiều cao từ sàn nhà đến trần.
Hlv là độ cao mặt làm việc
Hc là khoảng cách từ trần tới đèn.
• Chỉ số phòng:

s
htt.0,5.P

• Hệ số lợi dụng ánh sang: kld=kld1+

• Tổng quang thông : FΣ=

(k ld 2 − k ld 1 )(i − i2 )
i2 − i1

E min S .K dt
K ld z

Với :K là hệ số dự trữ
Z là tỉ số độ rọi trung bình và độ rọi nhỏ nhất, z=

E tb
thường lấy từ 1,1 đến 1,2 trong trường
E min

hợp chiếu sang phản xạ lấy z=1.
• Số bóng đèn: nd=




Trong đó :

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 16


Đồ án cung câp điện



GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Fđ là quang thông thực của đèn sẽ sử dụng
Công suất : P=U.I.Cosϕ
Dòng điện tính toán của phụ tải: Itt=

Pđm
U đm . cos ϕ

Lựa chọn các thiết bị bảo vệ:

• Áptômát được lựa chọn theo 3 điều kiện:
UđmA>UđmLĐ (V)
IđmA>Itt(A)
IcđmA>IN(KA)
Trong đó:
Uđm A là điện áp định mức của áptômát
UđmLĐ là điện áp định mức của lưới điện
Iđm A là dòng điện định mức của áptômát
Itt là dòng điện cắt định mức của áptômát
Icđm A là dòng điện cắt định mức của áptômát
IN là dòng điện ngắn mạch.

− Cầu chì được chọn theo điều kiện:
Uđm cc ≥ Uđm LĐ(V)
Iđc ≥ Itt(A)
Trong đó:

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 17


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Uđm cc là điện áp định mức của cầu chì
Iđc là dòng định mức của cầu chì

− Cầu chì hạ áp thường dùng ở xa nguồn nên dòng ngắn mạch nhỏ, không cần kiểm tra điều
kiện cắt dòng ngăn mạch.
• Lựa chọn dây dẫn : dây dẫn trong lưới điện chiếu sáng hạ áp chọn theo dòng phát nóng cho
phép:
K1k2lcp ≥ ltt
Trong đó:
K1 là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến sự chênh lệch giữa nhiệt độ môi trường chế tạo
và nhiệt độ môi trường sử dụng, tra sổ tay.
K2 là hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ, kể đến số lượng, dây hoặc cáp đi chung ống.
Icp là dòng cho phép của dây ứng với tiết diện cần chọn, nhà chế tạo cho, tra sổ tay.
• Phải kiểm tra dây dẫn kết hợp với thiết bị bảo vệ:
1,25.I đmA
1,5
 Nếu bảo vệ bằng áptômát: k1k2Icp ≥
I đm
 Nếu bảo vệ bằng cầu chì: k1k2lcp ≥ 0,8



Kỹ thuật chiếu sáng
• Khi tính toán chiếu sáng cần chọn loại đèn sao cho kinh tế, an toàn và đảm bảo cả chất
lượng chiếu sáng cao.
• Để thỏa mãn các yêu cầu trên cần chú ý đến các đặc điểm sau:
 Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc.

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 18


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

 Sự tương phản giữa vật cần chiếu sáng và nền.
 Độ chói phân bố đồng đều trong phạm vi bề mặt làm việc căng như toàn bộ trường nhìn.
 Hạn chế sự lòa mắt, giảm sự mệt mỏi khi làm việc trong trường nhìn, giảm độ chói của
nguồn sáng.
 Tập hợp quang phổ ánh sáng nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền ánh sáng tố hoặc cần sự
tương phản về màu sắc.
 Trong một số trường hợp để tăng chất lượng chiếu sáng cần dùng những biện pháp đặc biệt,
dùng các loại đèn có bề mặt phát sáng lớn hoặc dùng ánh sáng màu.
•Chọn độ rọi:
Khi chọn độ rọi cần chú ý các yếu tố sau:
 Kích thước vật chất phân biệt khi nhìn.
 Độ tương phản giữa vật và nền.
 Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, tương phản trung bình từ 0,2 0,5.
 Mức độ sáng của nền.
 Nền được xem như màu tối, khi hệ số phản xạ của nền ≤ 0,3.
 Nền được xem như màu sáng, nếu lấy hệ số phản xạ của nền ≥ 0,3.
 Trường hợp dùng đèn lấp bóng đèn huỳnh quang không nên chọn độ rọi ≤ 0,75 lux.
 Sau khi chọn độ rọi tiêu chuẩn, khi tính toán chiếu sáng cần nhận thêm hệ số dự trữ kinh tế .
 Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong thiết kế chiếu sáng, cần phải theo giá trị số trong bảng
thang độ rọi.


Hạn chế sự chói mắt .

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 19


Đồ án cung câp điện



GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Để đảm bảo hạn chế sự chói mắt chiều cao trên đèn nhỏ cho phép với đèn nung sáng và đèn
huỳnh quang được tra trong bảng 2.



Khi chọn độ cao treo đèn, càng cao thì yêu cầu công suất càng lớn, nguồn sáng càng xa thì
trường nhìn ngang và khả năng chói lóa, mất điện nghỉ càng giảm.

Chương II: tính toán chiếu sáng cho nhà 1 lầu 1
trệt
I.

Tính toán chiếu sáng cho tầng trệt::
_Phòng khách:
S=a × b=3,8 × 8=30,4 m 2
Cv=(a+b) × 2=(3,8+8) × 2=23,6 m 2
Với chiều cao h=3,5, chọn trần sơn màu trắng ρtr=70%, tường xanh nhạt ρtg=50%

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 20


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Chọn đèn theo 2 cách sau:


Chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung và đèn compact gắn trong
đèn chum để trang trí h=0, hcp=0, chọn hlv=0,8 m
Theo tiêu chuẩn EminHQ=75 lux tra bảng đèn huỳnh quang và đèn …….() nên ta sử dụng
tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang.

• Phòng ít khói bụi nên sử dụng hệ số k=1,5, chọn bình suất ánh sáng z=0,8.
• Chiều cao tính toán htt=h-hlv-hct= 3,5-0,8-0=2,7m.
s

30,4

• Tính chỉ số hình phòng ρ= h × 0,5 × cv =
=0,8 m
2,7 × 0,5 × 23,6
tt

− Tra phụ lục bảng 10 , đèn trục chiếu ô thứ 3 với ρtr=70%, ρtr=50%, ρ=0,8 thì hệ số lợi dụng
quang thông là kld=0,46.
Tổng quang thông trong phòng là:

E min SK

75 × 30,4 × 1,5

FΣ=ρ= k z =
0,46 × 0,8


= 9293 (lm)

Chọn đèn huỳnh quang công suất 36w-220v có Fđ=3200lm và đèn compact 50w-220v có
Fđ=3100lm
Số lượng đèn cần có trong phòng :
nđ=

F∑ 9293
=
= 2,9( chọn 3 đèn)
Fđ 3150

− Phòng bếp và phòng ăn:
Nguyễn Hoàng Tâm

Page 21


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

S=a × b=2,6 × 8=20,8m2
Cv=(a+b) × 2=(2,6+8) × 2=21,2m
Với chiều cao h= 3,5m, chọn trần sơn màu trắng ρtr=70%, tường xanh nhạt ρtg=50%.
• Chọn đèn theo cách:
 Chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung và đèn hộp vuông h=0, h cp=0, chọn
hlv=0,8m.
 Theo tiêu chuẩn EminHQ= 75 lux(tra bảng) đèn huỳnh quang và đèn hộp vuông nên ta sử dụng
tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang.
• Phòng ít khối bụi nên sử dụng hệ số k=1,5 , chọn bình suất ánh sáng z=0,8.
• Chiều cao tính toán htt= h-hlv-hct=3,5-0,8-0=2,7m.
s

20,8

• Tính chỉ số hình phòng ρ= h × 0,5 × cv =
=0,72m.
2,7 × 0,5 × 21,2
tt
• Tra phụ lục bảng 10 đèn huỳnh quang trực chiếu với ρtr=70%, ρtg=50%. ρ=0,8 thì hệ số lợi
dụng quang thông klđ=0,46

E

SK

min
• Tổng quang thông trong phòng là : FΣ=ρ= k z =
ld

75 × 20,8 × 1,5
= 6357(lm)
0,46 × 0,8

• Chọn đèn huỳnh quang công suất 36w-220v có Fđ=3200lm và đèn compact( là huỳnh quang
cải tiến) công suất 50w-220v có Fđ=3100lm
• Số lượng đèn cần có trong phòng:
nđ=

FΣ 6357
=
= 1,9 (chọn 2 bóng).
Fđ 3150

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 22


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

• Phòng wc:
Phòng vệ sinh có thể bố trí tự do một bóng huỳnh quang tròn 32w-220v trên cách sàn 3m
• Phòng tắm và giặt: có thể tự do một bóng huỳnh quang tròn 32w-220v trên cách sàn 3m
• Kho: có thể tự do một bóng huỳnh quang tròn 32w-220v trên cách sàn 3m.
• Cầu thang: có thể tự do một bóng huỳnh quang tròn 32w-220v trên cách sàn 3m

II.

Tính toán chiếu sang cho tầng 1.
Phòng sinh hoạt chung:
S= a × b = 4,8 × 2,1=10,08m2
Cv=(a+b) × 2=(4,8+2,1) × 2=13,8m
Với chiều cao h=3,5m, chọn trần sơn màu trắng ρtr=70%, tường xanh nhạt ρtg=50%
• Chọn đèn theo cách sau :
Chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung và đèn compact gắn trong đèn
chum để trang trí h=0, hcp=0, chon hlv=0,8m
Theo tiêu chuẩn EminHQ=75lux(tra bảng) Đèn huỳnh quang và đèn compact (là đèn huỳnh
quang cải tiến) nên ta sử dụng tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang.
• Phòng ít khói bụi nên sử dụng hệ số k=1,5, chọn bình suất ánh sáng z=0,8.
• Chiều cao tính toán htt=h-hlv-hct=3,5-0,8-0=2,7m
s

10,08

• Tính chỉ số phòng ρ= h × 0,5 × cv = 2,7 × 0,5 × 13,8 = 0,55 m
tt
• Tra phụ lục bảng 10 đèn trực chiếu ô thứ 3 với ρtr=70%, ρtg=50% ρ=0,55 thì hệ số lợi dụng
quang thông la kld=0,37

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 23


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

• Tổng quang thông trong phòng là:
E min SK

FΣ=ρ= l z
ld

=

75 × 10,08 × 1,5
= 3831(lm)
0,37 × 0,8

Chọn đèn huỳnh quang công suất 36w-220v có Fđ=3200lm
Số lượng đèn trong phòng cần có trong phòng :
nđ=

FΣ 3831
=
= 1,2 ( chọn 2 bóng đèn)
Fđ 3200

Phòng ngủ 1:
S=a × b=3,8 × 3,2=12,16m2
Cv=(a+b) × 2=(3,2+3,8) × 2=14m
Với chiều cao h=3,5m, chọn trần sơn màu trắng ρtr=70%, tường xanh nhạt ρtg=50%

Chọn đèn theo cách:
Chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung và đèn compact gắn trong đèn
chùm để trang trí và đèn gắn tường .
Theo tiêu chuẩn EminHQ=30lux( tra bảng ). Đèn huỳnh quang và đèn compact( là đèn huỳnh
quang cải tiến) nên ta sử dụng tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang.
Phòng ít khói bụi nên sử dụng hệ số k=1,5, chọn bình suất ánh sáng z=0,8
Chiều cao tính toán htt=h-hlv-hct=3,5-0,8-0=2,7m
s

12,16

Tính chỉ số phòng ρ= h × 0,5 × cv = 2,7 × 0,5 × 14 = 0,65m
tt

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 24


Đồ án cung câp điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Tra phụ lục bảng 10 đèn trục chiếu ô thứ 3 với ρtr=70%, ρtg=50% ρ=0,8 thì hệ số lợi dụng
quang thông là kld=0,37
Tổng quang thông trong phòng là:
E

SK

min
FΣ=ρ= k z =
ld

30 × 12,16 × 1,5
= 1848lm
0,37 × 0,8

Chọn đèn compact xoắn 30w-220v có Fđ=1800(lm)
Số lượng đèn cần có trong phòng:
nđ=

FΣ 1848
=
= 1,02 (chọn 1 bóng)
Fđ 1800

Phòng ngủ 2:
S=a × b=3,1 × 4,85=15,035m2
Cv=(a+b) × 2=(3,1+4,85) × 2=15,9m
Với chiều cao h=3,5m, chọn trần sơn màu trắng ρtr=70%, tường xanh nhạt ρtg=50%
Chọn đèn theo cách:
Chọn đèn huỳnh quang gắn sát trần để chiếu sáng chung và đèn compact gắn trong đèn
chùm để trang trí và đèn gắn tường .

Theo tiêu chuẩn EminHQ=30lux và E( tra bảng ). Đèn huỳnh quang và đèn compact( là đèn
huỳnh quang cải tiến) nên ta sử dụng tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang.
Phòng ít khói bụi nên sử dụng hệ số k=1,5, chọn bình suất ánh sáng z=0,8
Chiều cao tính toán htt=h-hlv-hct=3,5-0,8-0=2,7m

Nguyễn Hoàng Tâm

Page 25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×