Tải bản đầy đủ

THIẾT kế hệ THỐNG CUNG cấp điện CHO căn NHÀ một TRỆT BA lầu (4m x 24m)

Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

TRUỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA CƠ KHÍ
LỚP 13CĐ-CK3

ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN
CHO CĂN NHÀ MỘT TRỆT BA LẦU (4m x 24m)

Sinh viên thực hiện
LA TUẤN KIỆT

12/2014
La Tuấn Kiệt

Page 1



Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
---------...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
....................... .......................................................................................................................
...............................................................................................................................................
.......................... ....................................................................................................................
............................ ..................................................................................................................
.............................. ................................................................................................................
................................

La Tuấn Kiệt

Page 2



Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa nước nhà công nghiệp điện lực giữ vai
trò đặc biệt quan trọng, bởi vì điện năng là nguồn năng lượng không thể thiếu, đang được
dung rộng rãi trong nền kinh tế quốc dân như công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, sinh
hoạt,…
Vấn đề về tính toán, thiết kế hệ thống cung cấp điện cho các nhóm hộ dùng điện sao cho
đảm bảo yêu cầu kĩ thuật, tính khả thi và đảm bảo an toàn,…là một bài toán khó như ng
lại là yêu cầu cần đạt tới cho tất cả mọi người học môn cung cấp điện.
Trong bất kì một hệ thống cung cấp điện nào thì hệ thống chiếu sáng là một phần thiết
yếu không thể thiếu. Hiện nay chiếu sáng đang được dùng phổ biến nhất tiêu tốn một
lượng điện năng rất lớn, nhưng vấn đề sử dụng cũng như chất lượng sử dụng ánh sáng
vẫn còn chưa đảm bảo và quan tâm đúng mức của mọi người dẫn đến những sự cố, thiệt
hại đáng tiếc và lãng phí điện năng rất lớn.
Chính vì vậy mà em đã quan tâm thực hiện với đề tài: “THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG
CẤP ĐIỆN CHO CĂN NHÀ MỘT TRỆT BA LẦU (4m x 24m)”. Đây là lần đầu tiên
em làm một đồ án về cung cấp điện nên gặp rất nhiều khó khăn nhưng cùng với sự hướng
dẫn tận tình của thầy Đỗ Huỳnh Thanh Phong em cũng đã hoàn thành đề tài trên. Thông
qua đồ án này em đã hiểu rõ hơn về cách tính toán thiết kế hệ thống chiếu sáng cho căn
hộ nói riêng và môn cung cấp điện nói chung.
Trong quá trình thực hiện do thời gian và kiến thức có hạn nên còn nhiều sai sót rất mong
nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo và thông cảm bỏ qua của quý thầy cô.
Em xin cảm ơn!

La Tuấn Kiệt

Page 3


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

MỤC LỤC

Trang
LỜI MỞ ĐẦU .........................................................................
A.
B.

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
NỘI DUNG ĐỒ ÁN

CHƯƠNG I . TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung ..........................................
1.2. Sơ đồ mặt bằng ............................................

CHƯƠNG II . CÁC THÔNG SỐ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG
CÔNG THỨC ĐỂ TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN
2.1. Các khái niệm cơ bản………………………
2.2. Số liệu thông số các thiết bị .......................
2.3. Cơ sở lý thuyết tính toán.............................
2.4. Các bảng tra số liệu dùng trong đồ án.............................

CHƯƠNG III . THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN LỰA CHỌN
THIẾT BỊ CUNG CẤP ĐIỆN
3.1. Thiết kế và tính toán hệ thống chiếu sáng cho căn nhà...
a.Lựa chọn thiết bị chiếu sáng
b. Hướng thiết kế và bố trí chiếu sáng
c. Tính toán thiết kế hệ thống chiếu sáng
3.2. Xác định phụ tải tính toán tầng trệt…………
a.Xác định phụ tải
b. Lựa chọn dây dẫn, cầu chì và CB

La Tuấn Kiệt

Page 4


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

3.3. Xác định phụ tải tính toán tầng một…………
a.Xác định phụ tải
b.Lựa chọn dây dẫn, cầu chì và CB
3.4. Xác định phụ tải tính toán tầng hai................
a. Xác định phụ tải
b.Lựa chọn dây dẫn, cầu chì và CB
3.5. Xác định phụ tải tính toán tầng mái................
a. Xác định phụ tải
b.Lựa chọn dây dẫn, cầu chì và CB
3.6. Tính toán thông số lựa chọn dây dẫn và CB tổng…

CHƯƠNG IV. KẾT LUẬN....................................................

La Tuấn Kiệt

Page 5


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

A.

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN

Thiết kế và phân tích các hệ thống số kỹ thuật, lựa chọn thiết bị dây dẫn, lựa chọn
loại đèn, công suất, số lượng đèn,…Bố trí đèn trong không gian chiếu sáng, sơ đồ
mặt bằng nhà và mặt bằng các thiết bị điện, lựa chọn thiết bị bảo vệ cho hệ thống
như: aptomat, cầu chì,cb,…
 Họ tên: LA TUẤN KIỆT
 Lớp:
12CĐ-ĐT2
 MSSV: 12D3010066

Tên đồ án: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho căn nhà một trệt ba lầu (4m x 14m)
 Giáo viên hướng dẫn: Đỗ Huỳnh Thanh Phong
 Ngày giao đồ án:……..
Ngày nộp đồ án: ………
 Tiến trình công việc:
• Giai đoạn 1 (tuần 1-3): nhận đề tài thu thập tài liệu, hoàn thành 30%.
• Giai đoạn 2 (tuần 3-10): báo cáo 50%.
• Giai đoạn 3 (tuần 10-15): hoàn thành 100% và nộp đề tài.

B.

NỘI DUNG ĐỒ ÁN

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN
1.1.

La Tuấn Kiệt

Giới thiệu chung
Tính toán thiết kế hệ thống cung cấp điện cho căn nhà 3 tầng gồm một trệt,
2 lầu với mặt bằng mái (sân thượng). Căn nhà nằm ở đường số 2, phường 7,
quận Gò Vấp, Tp.HCM.
Diện tích nhà đất:(4x14)m2.
Thuộc hộ tiêu thụ loại b.

Page 6


Đồ án Cung Cấp Điện
1.2.

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Sơ đồ mặt bằng

TẦNG TRỆT

TẦNG 1

La Tuấn Kiệt

Page 7


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

TẦNG 2

TẦNG THƯỢNG

La Tuấn Kiệt

Page 8


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

CHƯƠNG II : CÁC THÔNG SỐ CẦN THIẾT VÀ NHỮNG CÔNG THỨC ĐỂ
TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN
2.1. Các khái niệm cơ bản


Quang thông (F): Quang thông là một khái niệm lượng ánh sáng bức xạ trong
một giây một nguồn ánh sáng.
Quang thông được xác định bởi biểu thức:
F=K.

Với: p(λ): Hàm phân bố năng lượng bức xạ (w)
V(λ): Hàm độ nhảy cảm tương đối
K: Hệ số chuyển đổi đơn vị
Nếu F tính bằng lumen và p tính bằng watt thì K=638 lm/w
• Độ rọi (E): Là mật độ quang thông trên bề mặt chiếu sáng:
E = (lx)
Trong đó: F là quang thông chiếu sáng (lm)
S là diện tích chiếu sáng ()
là góc xiên từ nguồn sáng đến bề mặt S so với phương thẳng
góc.
Một số giá trị rọi của nguồn sáng trong thực tế:
- Độ rọi trên mặt đất giữa trưa nắng (mùa hè): 35000 70000 lx
- Độ rọi giữa trưa (mùa đông): 25000 35000 lx
- Đêm trăng rằm: 0.25 lx
Nếu biểu thị F = Ω I, thì E =
• Cường độ ánh sáng (I): Là mật độ không gian của quan thông do nguồn bức xạ,
đó là một đại lượng vecto có hướng với đơn vị là cadenla (cd)
I = (cd)
Ω: Góc khối hay góc đặc trưng trong không gian, đơn vị là streadian (sr) đó là góc
đặc trưng từ điểm 0 bao nhìn toàn bộ diện tích s.
Ω = (sr)
La Tuấn Kiệt

Page 9


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

S: Là diện tích bao nhìn
Góc khối có giá trị lớn nhất khi từ tâm điểm bao nhìn toàn bộ mặt cầu, lúc đó:
= = =4
1cd =

2.2. Số liệu thông số các thiết bị
 Thông số các loại đèn chiếu sáng

Đèn chiếu sáng

Công suất (w)

Màu sắc

Hiệu suất (lm/w)

Đèn Huỳnh quang (ngắn)

20

Trắng

35

La Tuấn Kiệt

Page 10


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Đèn Huỳnh quang (dài)

40

Trắng

60

Đèn dây tóc

100

Vàng

15

Đèn Compact

20

Trắng

60

 Thông số các thiết bị khác hay dùng

Tên thiết bị

Công suất (W)

Máy giặt (Panasonic/7kg)

390

Máy bơm nước (1.5Hp)

1500

Ti vi (Sony 42inch)

119

Tủ lạnh (Panasonic/450l)

192

Điều hòa (Panasonic/9000BTU)

750

Nồi cơm điện (Panasonic/1.8l)

830

Máy tính để bàn

450

Quạt treo tường

50

Bàn ủi

La Tuấn Kiệt

1000

Page 11


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

2.3. Cơ sở lý thuyết tính toán
 Chất lượng chiếu sáng
- Khi tính toán chiếu sáng cần chọn đặt các loại kiểu đèn sao cho kinh tế, an toàn và
-

đảm bảo chất lượng chiếu sáng cao.
Để thỏa mãn các yêu cầu trên cần chú ý đến các điểm sau:
+ Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bàn làm việc.
+ Sự tương phản giữa vật cần chiếu sáng và nền.

+ Độ chói phân bố đồng đều trong phạm vi bề mặt làm việc cũng như toàn bộ
trường nhìn, giảm độ chói của nguồn sáng.
+ Hạn chế sự lóa mắt, giảm sự mệt mỏi khi làm việc trong trường nhìn, giảm độ
chói của nguồn sáng.
+ Tập hợp quang phổ ánh sáng nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền ánh sáng tốt
hoặc cần sự tương phản về màu sắc.
+ Hạn chế sự phản xạ chói trên bề mặt làm việc, đảm bảo độ rọi ổn định trong
quá trình chiếu sáng.
+ Trong một số trường hợp để tăng chất lượng chiếu sáng cần dùng những biện
pháp đặc biệt, dùng các loại đèn có bề mặt phát sáng lớn hoặc dùng ánh sáng màu.


Các dạng chiếu sáng
- Chiếu sáng chung: chiếu sáng toàn bộ hoặc một phần diện tích bằng cách
phân bố ánh sáng đồng đều khắp phòng hoặc từng khu vực.
- Chiếu sáng cục bộ: chỉ chiếu sáng trên bề mặt làm việc dùng đèn đặt cố định
hoặc di động, chiếu sáng cục bộ chỉ dùng ở những nơi cần độ chính xác cao, tỉ
mỉ, phân biệt rõ ràng các chi tiết.
- Chiếu sáng hỗn hợp: bao gồm chiếu sáng chung và chiếu sáng cục bộ, khi
chiếu sáng cục bộ toàn bề mặt làm việc cũng như chiếu sáng chung tùy theo
yêu cầu mà bảo đảm cho vị trí làm việc với độ rọi không được nhỏ hơn 10%
tiêu chuẩn ánh sáng hỗn hợp (đèn nung sáng không được nhỏ hơn 30 lux, đèn
huỳnh quang không được nhỏ hơn 100 lux).
- Chiếu sáng sự cố: ngoài chiếu sáng làm việc là chiếu sáng chính thì trong một
số trường hợp cần phải dùng chiếu sáng sự cố. Mục đích của chiếu sáng sự cố
là để tiếp tục chế độ sinh hoạt, làm việc khi có một chiếu sáng nào đó mà việc
chiếu sáng làm việc bị gián đoạn, gây mất bình thường trong công tác, có thể
gây ra một sự cố nguy hiểm không an toàn gây thương tích.

La Tuấn Kiệt

Page 12


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Chiếu sáng ngoài trời: là chiếu sáng khu làm việc ngoài trời như sân bãi,
đường đi, nơi bốc dỡ hàng hóa vật liệu,…khi chiếu sáng ngoài trời cần chú ý
đến các yếu tố như: sương mù, mưa, khói bụi…
 Chọn độ rọi
- Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn.
- Độ tương phản giữa vật và nền.
- Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, độ tương phản
trung bình từ 0,2 – 0,5.
- Mức độ sáng của nền.
- Nền được xem như tối, khi hệ số phản xạ của nền ≤ 0,3.
- Nền được xem là sáng, khi hệ số phản xạ của nền ≥ 0,3.
- Trường hợp dùng lắp bóng đèn huỳnh quang không nên chọn độ rọi < 75 lux.
Sau khi chọn độ rọi tiêu chuẩn, khi tính toán chiếu sáng cần phải lấy theo hệ
số dự trữ kinh tế (tra bảng)
- Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong thiết kế chiếu sáng, cần phải lấy theo các
trị số trong bảng thang độ rọi
-

 Cơ sở lý thuyết chiếu sáng

• Quang thông: (đơn vị luymen, lm): là năng lượng bức xạ từ một nguồn sáng
mà mắt người cảm nhận được.

=
Trong đó:
Emin: độ rọi tiêu chuẩn lux
K: hệ số dự trữ
Sp: diện tích phòng chiếu sáng
Nd: số lượng đèn
Ksd: hệ số sử dụng quang thông đèn
tỉ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi nhỏ nhất
• Cường độ ánh sáng: I (đơn vị cd): là mật độ không gian của quang thông do
nguồn bức xạ.

I=
: góc khối hay góc đặt trong không gian, đơn vị là steradian (sr)
La Tuấn Kiệt

Page 13


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

=
S: diện tích bao nhìn
R: bán kính hình cầu
max

=

• Độ rọi E: là mật độ quang thông rơi trên bề mặt s mà nó chiếu sáng.

E = x cos
là góc xiên từ nguồn sáng đến bề mặt s so với phương thẳng góc

E = . cos =
Nếu = 1 thì:

E=
 Các hệ số trong tính toán

• Hệ số sử dụng: là tỉ số giữa phụ tải tác dụng trung bình với công suất định
mức của thiết bị đó.

Ksdtd =
Nhóm thiết bị:

Ksdtd =
Ksdtd =
• Hệ số phụ tải: là tỉ số giữa phụ tải thực tế tiêu thụ và công suất định mức của
thiết bị.

Kpt =
La Tuấn Kiệt

Page 14


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

• Hệ số cực đại: tính theo đường cong.
• Hệ số nhu cầu:

Kmax = f(ksd,nhq)

Knc =
• Số thiết bị sử dụng hiệu quả:

Nhq =
Hay

:

;

Trong đó: n1: số thiết bị có công suất lớn nhất trong nhóm và không nhỏ hơn một nữa
công suất của thiết bị có công suất lớn nhất
n: số thiết bị trong nhóm
: tổng công suất của n1 thiết bị
: tổng công suất của n thiết bị

 Phương pháp tính toán chiếu sáng
• Phương pháp tính toán theo hệ số sử dụng:

=
Trong đó:
Emin: độ rọi tiêu chuẩn lux
K: hệ số dự trữ
Sp: diện tích phòng chiếu sáng
Nd: số lượng đèn
: hệ số sử dụng quang thông đèn, tra theo bảng
tỉ số giữa độ rọi trung bình và độ rọi nhỏ nhất


Phương pháp tính toán theo đơn vị công suất:
Đơn vị công suất P được tính bằng watt/m2 và có mối liên hệ:

Ptc =
Tính tổng công suất đèn cần dùng:
Xác định số lượng đèn cần thiết:
La Tuấn Kiệt

Page 15


Đồ án Cung Cấp Điện


GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Phương pháp tính toán theo hệ số lợi dụng quang thông:
Căn cứ chức năng của phòng tra bảng chọn Emin

Htt = H – Hlv – Hđ
Trong đó:
Htt: là chiều cao tính toán
H : là chiều cao của phòng
Hlv: là chiều cao làm việc
Hđ: là chiều cao đặt đèn cách trần
Tính chỉ số phòng
Trong đó:
: là chỉ số kích thước phòng
S: là diện tích của phòng (m2)
Htt: là chiều cao tính toán (m)
a: là chiều dài của phòng (m)
b: là chiều rộng của phòng (m)
tra bảng để chọn hệ số dự trữ
chọn binh suất ánh sáng Z=0,8 hoặc Z=0,9
căn cứ vào màu sắc mà chọn hệ số phản xạ

U = U1 +
Trong đó:
là giá trị liền kề các
là giá trị liền kề các
là giá trị ứng với
là giá trị ứng với
U là hệ số lợi dụng
Quang thông trong toàn phòng:
La Tuấn Kiệt

Page 16


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

=
Trong đó:
là quang thông tổng của phòng
tự chọn Z=0,8 đến 0,9
là hệ số lợi dụng quang thông

Tính số bóng cần bố trí:

Nđ =
Trong đó:

Nđ là số lượng bóng đèn
Fđ là quang thông của bóng đèn
là quang thông tổng của bóng đèn

Tính Fvị trí:

Fvt =

Tính số đèn tại một vị trí:

Nvt =


Phương pháp tính toán lựa chọn tiết diện dây dẫn:
Nhiệt độ phát nóng của dây dẫn được tính theo nhiệt độ phát nóng của ruột là
65, của không khí xung quanh là 25 khi đăt ngầm trong đất thì nhiệt độ trong
đất là 15
Tính tiết diện dây dẫn theo điều kiện phát nóng:
Ilv = Kn.Icp (A)
Trong đó:
Ilv là cường độ làm việc trong dây dẫn
Kn là hệ số điều tiết nhiệt độ cho phép của dây dẫn theo nhiệt độ môi
trường
Icp là cường độ dòng điện cực đại trong dây pha

Icp =
Cường độ dòng điện cung cấp cho phụ tải 1 pha
La Tuấn Kiệt

Page 17


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Ip =


Phương pháp tính toán lựa chọn dây dẫn, cầu chì, CB:
- Dây dẫn trong lưới điện chiếu sáng hạ áp được chọn theo điều kiện dòng
phát nóng cho phép:

Icp
Trong đó:
Icp là dòng cho phép của dây dẫn (A)
Ilvmax là dòng làm việc lớn nhất của phụ tải tính toán
K là hệ số điều chỉnh nhiệt độ theo điều kiện lắp đặt
Kiểm tra dây dẫn kết hợp với thiết bị bảo vệ:
+ Nếu bảo vệ bằng áptômát:
k.Icp

-

+ Nếu bảo vệ bằng cầu chì:
k.Icp
Cầu chì được lựa chọn theo các điều kiện:

Uđmcc Uđm LĐ
Idc Ilvmax

-

Trong đó:
Uđmcc là điện áp định mức của cầu chì (V)
Uđm LĐ là điện áp định mức của lưới điện (V)
Idc là dòng điện định mức của dòng chảy (A)
Áp tô mát (CB): có cấu tạo phức tạp và đắt, tuy nhiên do làm việc tin cậy
và thao tác đóng lại nhanh làm cho thời gian mất điện ngắn nên ngày càng
được dùng trong lưới điện chiếu sáng dân dụng.
CB được lựa chọn theo ba điều kiện:

Uđm CB Uđm LĐ
Iđm CB Ilvmax
Icđm CB IN
Trong đó:
Uđm CB là điện áp định mức của CB (V)
Iđm CB là dòng điện định mức của CB (A)
Icđm CB là dòng điện cắt định mức của CB (KA)
IN là dòng điện ngắn mạch (KA)
2.3. Các bảng tra số liệu

La Tuấn Kiệt

Page 18


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Bảng 1: quang thông một số nguồn sáng thông dụng
Nguồn sáng

Năng lượng
watt

Quang thông
lumen

Hiệu suất
Lm/m

Bóng đèn dây tóc

100

1500

15

Bóng đèn huỳnh quang

36

2600

80

Đèn compact

20

1200

60

Bóng cao áp thủy ngân

250

130000

52

Bóng cao áp metalhalide

250

20000

80

Bóng cao áp sodium

250

27000

108

Bảng 2: hệ số phản xạ trần, tường và nền nhà
Đặc tính của bề mặt phản xạ

Hệ số phản xạ

Màu trắng thạch cao

0.8

Màu sáng nhạt

0.7

Vàng, lục, xi măng

0.5

Tường gỗ

0.1 0.4

Gạch đỏ, màu rực rỡ

0.3

Màu tối

0.1

Bảng 3: hệ số dự trữ k
Tính chất các phòng
Phòng có nhiều bụi
La Tuấn Kiệt

Đèn huỳnh quang
2
Page 19

Đèn nung sáng
1.7

Số lần lau bóng
4


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Phòng có khói bụi trung bình

1.8

1.5

3

Phòng có ít bụi

1.5

1.3

2

Bảng 4: tiêu chuẩn hiệu quả năng lượng
Không gian chức năng

Mật độ công suất chiếu sáng
( w/m2 )

Hành lang

57

Khu vực hội thảo

13

Văn phòng chung và riêng

12

Các căn hộ

9

Bảng 5: thông số của đèn huỳnh quang và đèn sợi đốt
Công suất
(w)

Chiều dài
(mm)

Đường kính
(mm)

8

288

16

Trắng z

330

20

590

38

Trắng z

930

20

590

38

Trắng 3500

1100

20

590

38

Trắng công nghiệp

1150

20

590

38

Sáng lục

1000

40

1200

38

Trắng z

2450

40

1200

38

Trắng 3500

2900

40

1200

38

Trắng công nghiệp

3200

40

1200

38

Sáng lục

2450

80

1500

38

Trắng z

4550

65

1500

38

Trắng z

3750

80

1500

38

Trắng công nghiệp

5900

La Tuấn Kiệt

Page 20

Màu sắc

Quang thông
(lm)


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Bảng 6: bảng tra hệ số uld
Loại
chụp
đèn

Trực
chiếu

Trực
chiếu
huỳnh
quang
trần

Chỉ số
Hình
Phòng

Ptr

0.7

Ptg

0.3

Ptr

0.5

0.1

Ptg

0.3
0,31

Ptr

0.3

Ptg

0.3

0,28

0.5
0,35

0,31

0,28

0.1

0.1

0,6

0.5
0,36

0,31

0,28

0.5
0,35

0,8

0,45

0,40

0,37

0,44

0,40

0,37

0,44

0,40

0,37

1,0

0,49

0,45

0,4

0,49

0,44

0,40

0,46

0,43

0,40

1,25

0,55

0,49

0,46

0,53

0,49

0,45

0,52

0,48

0,45

1,5

0,58

0,54

0,49

0,57

0,53

0,49

0,55

0,52

0,49

2,0

0,64

0,59

0,55

0,61

0,58

0,55

0,60

0,56

0,54

2,5

0,68

0,61

0,60

0,65

0,62

0,59

0,64

0,61

0,58

3,0

0,70

0,65

0,62

0,67

0,64

0,61

0,65

0,63

0,61

4,0

0,73

0,70

0,67

0,70

0,67

0,65

0,67

0,66

0,63

5,0

0,75

0,72

0,69

0,73

0,70

0,67

0,70

0,68

0,66

0,6

0,29

0,24

0,19

0,27

0,22

0,19

0,24

0,21

0,19

0,8

0,37

0,31

0,27

0,35

0,30

0,25

0,31

0,28

0,29

1,0

0,44

0,37

0,33

0,40

0,35

0,31

0,35

0,32

0,30

1,25

0,49

0,42

0,38

0,45

0,40

0,36

0,39

0,36

0,33

1,5

0,54

0,47

0,42

0,50

0,44

0,40

0,43

0,40

0,37

2,0

0,60

0,49

0,47

0,54

0,49

0,45

0,48

0,45

0,41

2,5

0,64

0,57

0,53

0,57

0,53

0,49

0,52

0,48

0,45

3,0

0,67

0,61

0,57

0,60

0,57

0,53

0,56

0,52

0,49

4,0

0,71

0,66

0,62

0,64

0,61

0,47

0,59

0,55

0,51

5,0

0,74

0,70

0,66

0,68

0,64

0,61

0,62

0,58

0,52

La Tuấn Kiệt

Page 21


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Bảng 7: độ rọi e
Đối tượng
Phòng học, giảng đường
Phòng thí nghiệm, thư viện

Châu Âu
300
500

USA
200 – 500
500 – 1000

Pháp
300
500

Nga
300
500

Việt
200
500

Cửa hàng tự phục vụ
Kho
Siêu thị

300
500
500

200 – 500
500 – 1000
500 – 1000

300
500
150

300
400
75

150
200
75

Phòng khách
Phòng ngủ
Nhà tắm
Nhà bếp

100
150
100
300

50 – 200
100 – 200
100 – 200
20 – 500

200
100
150
300

100
100
50
100

75
30
30
75

CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CUNG CẤP ĐIỆN
3.1. Thiết kế và tính toán hệ thống chiếu sáng cho căn nhà
I.

Tính toán chiếu sáng tầng trệt
1. Tính nơi để xe + nhà bếp
- Chiều dài: a = (3.7 + 3.9) = 7.6 m
- Chiều rộng: b = 4 m
- Chiều cao: h = 3 m
- Diện tích phòng: S = a.b = 7.6 x 4 = 30.4m2
- Chu vi phòng: P = 2.(a + b) = 2.(7.6 + 4) = 23.2m
- Trần sơn nước trắng: Ptr = 0,7 (tra bảng 2)
- Tường màu xanh nhạt: Ptg = 0,5 (tra bảng 2)

La Tuấn Kiệt

Page 22


Đồ án Cung Cấp Điện
-

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát tường và đặt cách trần một khoảng Hđ để
chiếu sáng chung, với Hđ = 0,8m.
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang:
hệ số dự trữ k=1,5 ; z=0,8 (tra bảng 3)
Độ rọi E = 75 lux (tra bảng 7)

-

Chiều cao tính toán:

Htt = H – Hlv – Hđ = 3 – 0 – 0,8 = 2.2m

-

Chỉ số của phòng: = 1.1912

-

Tra bảng 6, trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 với Ptr=0,7 ; Ptg=0,5
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 1 đến 1.25 nên ta

hệ số lợi dụng ánh sáng là: Uld = (0.44 + 0.49) / 2 = 0.465
Quang thông tổng trong phòng là:
= lm
-

Ta chọn đèn huỳnh quang dài 1,2m với công suất 58W-220V có
Fđ = 2450 lm (tra bảng 5)
Số bóng đèn cần thiết trong phòng là:
Nđ = = (dùng 4 bóng)

2. Tính sân vườn, cầu thang và nhà vệ sinh
- Tại mặt thềm sân trước và sân sau thì với mỗi vị trí ta đặt thêm 1 bóng đèn

huỳnh quang dài 40w-220v ngay tại cửa lối đi để chiếu sáng chung.
Ngoài ra, tại cầu thang từ tầng trệt lên tầng một có thể bố trí một đèn
compact 20w-220v đặt sát tường và cách trần 0,8m để chiếu sáng lối đi.
- Phòng vệ sinh ta bố trí 1 bóng đèn compact 20w-220v đặt sát tường và cách
trần 0,8m để chiếu sáng chung.
II.
Tính toán chiếu sáng tầng 1
1. Tính phòng ngủ 1
- Chiều dài: a = 3,9m
- Chiều rộng: b = 4m
- Chiều cao: h = 3,5m
- Diện tích phòng: S = a.b = 3,9 x 4 = 15,6m2
- Chu vi phòng: P = 2.(a + b) = 2.(3,9 + 4) = 15,8m
- Trần sơn nước trắng: Ptr = 0,7 (tra bảng 2)
- Tường màu xanh nhạt: Ptg = 0,5 (tra bảng 2)
- Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát tường và đặt cách trần một khoảng H đ để
chiếu sáng chung, với Hđ = 0,8m.
-

La Tuấn Kiệt

Page 23


Đồ án Cung Cấp Điện
-

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

Ta sử dụng tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang:
hệ số dự trữ k=1,5 ; z=0,8 (tra bảng 3)
Độ rọi E=30 lux (tra bảng 7)

-

Chiều cao tính toán:

Htt = H – Hlv – Hđ = 3,5 – 0 – 0,8 = 2,7m

-

Chỉ số của phòng: = 0,731

-

Tra bảng 6, trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 với Ptr=0,7 ; Ptg=0,5
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 0,6 đến 0,8 nên ta

hệ số lợi dụng ánh sáng là: Uld = (0,29 + 0,37) / 2 = 0,33
Quang thông tổng trong phòng là:
= lm
-

Ta chọn đèn huỳnh quang dài 1,2m với công suất 40W-220V có
Fđ = 2450 lm (tra bảng 5)
Số bóng đèn cần thiết trong phòng là:
Nđ = = 1,085 (dùng 1 bóng)

2. Tính phòng khách
- Chiều dài: a = 3.7m
- Chiều rộng: b = 4m
- Chiều cao: h = 3,5m
- Diện tích phòng: S = a.b = 3.7 x 4 = 14.8m2
- Chu vi phòng: P = 2.(a + b) = 2.(3.7 + 4) = 15.4m
- Trần sơn nước trắng: Ptr = 0,7 (tra bảng 2)
- Tường màu xanh nhạt: Ptg = 0,5 (tra bảng 2)
- Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát tường và đặt cách trần một khoảng H đ để
-

chiếu sáng chung, với Hđ = 0,8m.
Ta sử dụng tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang:
hệ số dự trữ k=1,5 ; z=0,8 (tra bảng 3)
Độ rọi E=75 lux (tra bảng 7)

-

La Tuấn Kiệt

Chiều cao tính toán:

Htt = H – Hlv – Hđ = 3,5 – 0 – 0,8 = 2,7m

Page 24


Đồ án Cung Cấp Điện

GVHD: Đỗ Huỳnh Thanh Phong

-

Chỉ số của phòng: = 0,7

-

Tra bảng 6, trực chiếu huỳnh quang trần ô thứ 3 với Ptr=0,7 ; Ptg=0,5
Vì chỉ số của phòng nằm trong khoảng 1 đến 1,25 nên ta

hệ số lợi dụng ánh sáng là: Uld = (0,29 + 0,37) / 2 =0.33
Quang thông tổng trong phòng là:
= lm
-

Ta chọn đèn huỳnh quang dài 1,2m với công suất 40W-220V có
Fđ = 2450 lm (tra bảng 5)
Số bóng đèn cần thiết trong phòng là:
Nđ = = (dùng 3 bóng)

3. Tính WC và cầu thang
- Phòng vệ sinh ta bố trí 1 bóng đèn compact 20w-220v đặt sát tường và cách
-

III.

trần 0,8m để chiếu sáng chung.
Tại cầu thang từ tầng một lên tầng hai có thể bố trí một đèn huỳnh quang
40w-220v ngay tại lối đi và một bóng ở giữa nhà để chiếu sáng chung.
Ngoài ra, mặt trước căn nhà của tầng 1 ta gắn 1 bóng đèn compact 20w-220v.

Tính toán chiếu sáng tầng 2
1. Tính phòng ngủ 2
- Chiều dài: a = 3,9m
- Chiều rộng: b = 4m
- Chiều cao: h = 3,5m
- Diện tích phòng: S = a.b = 3,9 x 4 = 15,6m2
- Chu vi phòng: P = 2.(a + b) = 2.(3,9 + 4) = 15,8m
- Trần sơn nước trắng: Ptr = 0,7 (tra bảng 2)
- Tường màu xanh nhạt: Ptg = 0,5 (tra bảng 2)
- Ta chọn đèn huỳnh quang gắn sát tường và đặt cách trần một khoảng H đ để
chiếu sáng chung, với Hđ = 0,8m.
- Ta sử dụng tiêu chuẩn của đèn huỳnh quang:
hệ số dự trữ k=1,5 ; z=0,8 (tra bảng 3)
Độ rọi E=30 lux (tra bảng 7)
-

La Tuấn Kiệt

Chiều cao tính toán:

Htt = H – Hlv – Hđ = 3,5 – 0 – 0,8 = 2,7m

Page 25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×