Tải bản đầy đủ

báo cáo thực tập QUY TRÌNH sản XUẤT mã HÀNG áo SOMI cột nơ

Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG

KHOA CÔNG NGHỆ MAY –THỜI TRANG
CHUYÊN NGHÀNH MAY CÔNG NGHIỆP

BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY TNHH SX-TM-DV NGUYÊN KHÁNH
ĐỀ TÀI:

QUY TRÌNH SẢN XUẤT MÃ HÀNG ÁO SOMI CỘT NƠ

GVHD: LÂM THỊ PHƯƠNG THÙY
SVTH: PHẠM THỊ ĐÀO
KHÓA: 2011-2014
LỚP: 11 CĐ - M
NGÀNH: CÔNG NGHỆ MAY


TP Hồ Chí Minh, Ngày 18 Tháng 06, Năm 2014

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 1


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

Nhận Xét Của Giáo Viên Hướng Dẫn

Tp. Hồ Chí Minh

Ngày ……16.. tháng ……6… năm 2014

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 2


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

KHÁI QT VỀ CƠNG TY TNHH-SX-TM-DV
NGUN KHÁNH
I-Q TRÌNH THÀNH LẬP PHÁT TRIỂN :
1.1 Giới thiệu khái qt về cơng ty TNHH-SX-TM-DV NGUN KHÁNH
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở Kế Hoạch Và Đầu Tư TP.HCM cấp,
số 4102017943 ngày 25/09/2003
- Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH – SX –TM – DV NGUYÊN KHÁNH
- Đòa chỉ : 161 A, Đường số 10, Phường 5, Quận 8 – TP.HCM
- Điện thoại : (84) 38520161 Fax : (84) 38520162
- Mã số thuế : 0303070574
- Vốn điều lệ : 1.500.000.000 đồng
- Vốn cố đònh : 950.000.000 đồng
- Vốn lưu động : 550.000.000 đồng

- Số tài khoản tại ngân hàng Á Châu – TP.HCM
- Tổng số lao động là: 80 người
+ Trong đó: Khối trực tiếp là 61 người
Khối gián tiếp 19 người

-Năm 1999 do nhu cầu mặc đẹp và thời trang của bé đồng thời muốn đưa sự sáng tạo
u thích cái đẹp mang tính thời trang đối tượng là trẻ em của ca nhân người sáng
lập.tai thời điểm này mơ hình cơ sở Namberone ra đời .
-Đến năm 2002 thương hiệu thời trang trẻ em Namberone được nhiều người tiêu dùng
biết đến qua hệ thống phân phối VINATEX trực thuộc tập đồn dệt may VIỆT NAM.
-Năm 2003 cơng ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNG SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI
DỊCH VỤ NGUN KHÁNH được thành lập.
-Năm 2004 thương hiệu MUM được bộ cơng nghiệp VIỆT NAM trao tặng cúp vàng
về thưong hiệu hàng VIỆT NAM có chất lượng và mẫu mã đẹp .
-Năm 2005 MUM được cục sở hữu trí tuệ xác nhận thương hiệu độc quyền.
Từ khi hình thành đến nay cơng ty ln gặp rất nhiều khó khăn, cạnh tranh nhiều
phía từ thị trường trong và ngồi nước nhất là TRUNG QUỐC, tuy nhiên tiêu chí mà
cơng ty ln hướng đến là thời trang ,mẫu mã ,chất lượng và giá thành.
1.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hành của cơng ty :
SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 3


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

a) Chức năng :
Sản xuất mua bán sản phẩm may, vải sợi cao cấp, gia cơng trong và ngồi nước
,mua bán vật liệu xây dựng hàng trang trí nội thất ..
b) Nhiệm vụ :
Tn thủ pháp luật Việt Nam ,các quy định của giấy phép đầu tư ,điều lệ doanh
nghiệp có nhiệm vụ ghi chép sổ sách và quyết tốn theo quy định pháp luật nhà nước
và bộ tài chính, đồng thời chịu kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cơ quan
thuế ,thanh tra ,kiểm tốn).
Đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao
động ,tơn trọng quyền và tổ chức cơng đồn.
Đảm bảo trật tự an tồn xã hội ,đảm bảo vệ sinh mơi trường .thực hiện đầy đủ các
biện pháp phòng chống cháy nổ và an tồn lao động theo quy định của nhà nước VIỆT
NAM.
1.3 Giới thiệu khái qt tổ chức quản lý của cơng ty

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
BAN GIÁM ĐỐC

P HÀNH
CHÁNH

PGĐ HÀNH
CHÁNH
P KẾ
TỐN

PGĐ KỸ
THUẬT
P KỸ THUẬT

P KẾ HOẠCH

P KINH
DOANH

PGĐ KINH
DOANH

_Ban Giám đốc : trực tiếp chỉ đạo tồn cơng ty với sự trợ giúp của các phó giám đốc
và các phòng ban chức năng : phòng kế hoạch ,phòng kế tốn trong việc nghiên cứu
đưa ra quyết định, đưa ra kế hoạch trong việc đưa ra kế hoạch trong việc điều hành
quản lý cơng ty.

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 4


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

_Phó GĐ kinh doanh :trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh và phòng kế hoạch ,chịu
trách nhiệm về tình hình tiêu thụ sản phẩm và tiến độ cung ứng vật tư, ngun liệu ban
đầu cho bộ phận sản xuất .
_Phó GĐ kỷ thuật : trực tiếp chỉ đạo phòng kỷ thuật và chịu trách nhiệm về tình
hình sản xuất của cơng ty .
_Phó GĐ Hành Chính :trực tiếp chỉ đạo phòng hành chính và phòng kế tốn chịu
trách nhiệm về tổ chức nhân sự của cơng ty .
_Phòng kỷ thuật thiết kế mẫu và hiện mẫu theo u cầu của khách hàng sau đó sẽ
tiến hành lên rập và tiến hành làm đại trà .
_Phòng kinh doanh theo dõi đơn dặt hàng của cơng ty, tổ chức mọi nghiệp vụ mua
bán giao hàng của cơng ty
_Phòng kế hoạch căn cứ vào hợp đồng đã ký kết lên kế hoạch ngắn hạng ,dài
hạng ,đảm bảo đúng tiến độ sản xuất, hồn thành các hợp đồng kinh tế đã ký kết .
_Phòng kế tốn tổ chức kế hoạch thực hiện thống nhất cơng tác kế tốn theo đúng
chế độ kế tốn Việt Nam ban hành, đúng chế độ và đúng pháp luật.
Lập kế hoạch theo giỏi giải quyết các vấn đề liên quan đến tà chính của cơng ty ghi
chép và lưu trữ các chứng từ liên quan đến hoạt động tổ chức của cơng ty
Trích lập các quỷ điều hành cơng tác kế tốn tại cơng ty, cuối kỳ tập hợp số liệu và báo
cáo tài chính.
Theo giỏi các khoản cơng nợ phải thu, phải thanh tốn đúng hạng các khoảng nợ vay
lập đầy đủ và đúng hạnh và báo cáo quyết tốn, báo cáo tài chính theo quy định cung
cấp số liệu cho việc điều hành kinh doanh của cơng ty.
_Phòng hành chánh : quản lý về cơng tác tổ chức cán bộ ,lao động tiền lương đào
tạo cơng nhân.
_Phòng Hành Chánh: quản lý về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương,
đào tạo công nhân.
_Quản đốc, tổ trưởng :thực hiện kế hoạch sản xuất của cơng ty .chịu trách nhiệm
tồn bộ sản xuất gia cơng của cơng ty.
1.3 Quy mơ sản xuất kinh doanh của cơng ty :
a) Quy mơ sản xuất :

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 5


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

Công ty có 2 phân xưởng và tám chuyền may ,các loại máy móc thiết bị sử dụng
trong chuyền may bao gồm : máy may ,máy một kim ,máy hai kim ,máy vắt sổ máy
cuốn biên ,bàn ủi hơi. Ngoài ra công ty còn nhiều máy móc thiết bị khác phục vụ cho
sản xuất
b) Quy trình đơn đặt hàng :
Ban GĐ ký kết hợp đồng gia công với khách hàng .nhân viên may mẫu của công ty
tiến hành may mẫu theo đơn đặt hàng .nếu khách hàng đồng ý mẫu hàng đó thì phòng
kế hoạch thực hiện hợp đồng, tính định mức nguyên phụ liệu sau đóa nhập nguyên phụ
liệu để phục vụ cho việc gia công khi có đầy đủ nguyên phụ liệu công ty sẽ tiến hành
sản xuất thiết kế ra mẫu tương ứng với tuổi của bé ,tìm mẫu thích hợp kiểm tra khổ vải
,đi định mức sơ đồ ,trải vải theo cở vóc ,cắt phân bố đánh số kiểm tra chi tiết đưa vào
sản xuất.Trong thời gian sản xuất các thợ phụ phải vắt sổ ,cắt gọt sao đúng cho cân đối
trên sản phẫm sau khi thành phẩm chuyển xuống hoàn thành trang trí ,cắt chỉ
cuối cùng là kiểm tra đóng gói sản phẩm.
c) Quy trình gia công :

Trải vải

kcs

đi sơ đồ

ủi

cắt

cắt chỉ

đánh số

may

bóc tập

phối kiện

đóng gói

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 6


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

KCS
Chuẩn bị
sản xuất
NPL

Thiết kế

Ktra đo
đếm phân

Nghiên cứu
tính chất
nguyên
luiệu
Nhập kho
bảo quản

Đề xuất
chọn mẫu

Nghiên cứu
mẫu

Thiết kế
mẫu

May mẫu

Nhảy mẫu

Triển khai sản xuất

Công
nghệ

Xây
dựng
hiệu
chuẩn
kỷ thuật
Thiết kế
chuyền

Bố trí
mặt
bằng
phân

Cắt

May

Hoàn

NPL

ủi định hình

Tẩy

Cắt
phá

May chi tiết

ủi .

May lắp ráp

Bao gói

Đánh
số
ủi ép

Đóng kiện

Phối
kiện

Nhập
kho

Cắt mẫu

GSĐ

Ghép tỉ lệ

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 7


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

CHƯƠNG I
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU
Qui trình kiểm tra đo đếm nguyên phụ liệu
NPL nhập kho
tạm chứa

Kiểm tra chất
lượng

Phá kiện
Đo đếm

Đạt yêu cầu

Không đạt
Yêu cầu

Nhập kho
chính thức

Chờ xử lí

Sản xuất

1. Các nguyên tắc kiểm tra đo dếm nguyên phụ liệu
_Tất cả các hàng nhập kho, xuất kho phải có phiếu giao nhận rõ ràng số lượng, ghi
số và ký tên rõ ràng để tiện việc kiểm tra.
_Tất cả các nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo đếm phân loại màu sắc, số
lượng, chất lượng, khổ vải trước khi nhập kho chính thức.
_Khi đo đếm xong cần ghi đầy đủ các ký hiệu, số lượng, khổ vải, chất lượng của
cây vải vào một miếng giấy nhỏ gắn ở đầu cây vải theo qui định.
_Khi cấp phát nguyên phụ liệu cho phân xưởng cắt phải thực hiện theo đúng
khoảng cách và theo phiếu hoạch toán số liệu giác sơ đồ của phòng kỹ thuật nhằm sử
dụng hợp lí tránh phát sinh đầu tấm
_Đối với vải đầu tấm cần phải kiểm tra phân loại cho từng khổ, chiều dài, màu
sắc…sau đó thống kê lại thành một bản gửi cho phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch
nhận lại số vải này về kho để tiện quản lí và lên kế hoạch để tận dụng.
_Đối với các hàng lỗi sợi, màu sắc, hụt.. đều phải có biên bản ghi rõ nguyên nhân sai
hỏng và số lượng cụ thể đối với mỗi loại làm cơ sở cho công tác làm việc lại với khách
hàng.
SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 8


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

2. Phương pháp kiểm tra nguyên phụ liệu
2.1 Nguyên liệu


Kiểm tra số lượng

Vải xếp tập dung thước đo chiều dài của một lá vải, sau đó đếm lớp trên cây vải rồi
nhân số lớp này với chiều dài của một lá vải để có tổng chiều dài của toàn bộ cây vải.
Kiểm tra xem số lượng này có khớp với phiếu ghi ở đầu cây vải hay không


Kiểm tra khổ vải

Khi tiến hành đo ta sử dụng thước cây để tránh sự co giãn, thước phải đảm bảo
chính xác cao.
Dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo một lần. Tùy từng loại
vải có mép biên trơn, lỗ kim hay xù phải báo cụ thể cho phòng kỹ thuật để có kế hoạch
trừ hao đối với khâu giác sơ đồ.
Trong quá trình đo nếu thấy khổ vải nhỏ hơn ở phía biên quá nhiều phải báo cho
phòng kỹ thuật để có hướng giải quyết.


Kiểm tra chất lượng vải

Khi kiểm tra vải nếu phát hiện lỗi thì dùng phấn đánh dấu vào chỗ có lỗi hoặc dùng
băng keo màu dán vào phần có lỗi.


Độ co của vải không đáng kể

2.2 Phụ liệu
Phụ liệu trong ngành may có nhiều thứ, chúng có tác dụng hỗ trợ sản phẩm thêm
đẹp, bền đồng thời tăng giá trị kinh tế của sản phẩm.
Đối với các phụ liệu có thể kiểm tra bằng mắt thường thì tiến hành đo đếm và nhập
kho.
Đối với các loại hàng cần kiểm tra chính xác và cụ thể về số lượng và chất lượng
thì quá trình kiểm tra đo đếm tương tự như đối với nguyên liệu.

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 9


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

CHƯƠNG II
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
Qui trình chuẩn bị thiết kế
Nghiên cứu mẫu
Thiết kế mẫu
Chế thử mẫu
Nhảy mẫu
Cắt mẫu cứng
Giác sơ đồ

Ghép tỉ lệ cỡ vóc

1. Đề xuất và chọn mẫu
Dựa vào nguyên tắt phối màu và pha chắp nguyên phụ liệu mà ta đề xuất và chọn
mẫu theo từng mùa trong năm, theo mốt đang thịnh hành. Khi đề xuất và chọn mẫu
cần đảm bảo các yêu cầu sau:
-

Phù hợp với sản xuất công nghiệp

-

Phù hợp với trang thiết bị trong xí nghiệp

-

Không đòi hỏi các công việc phụ làm bằng tay nhiều

-

Có đầy đủ nguyên phụ liệu để sản xuất mã hàng

1.1 Cách tiến hành
Nghiên cứu các điều kiện nơi mà ta định sản xuất sản phẩm chào hàng: lứa tuổi,
giới tính, nghề nghiệp phong tục tập quán, phối màu kiểu dáng, điều kiện làm việc.
Nghiên cứu các điều kiện về nguyên phụ liệu trong nước, điều kiện về trang thiết
bị, tay nghề công nhân, trình độ về tổ chức quản lý.
SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 10


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

May một số mẫu hoàn chỉnh đưa ra hội đồng duyệt mẫu và chào hàng.
1.2 Điều kiện để mẫu được chọn
Phải có tính thiết kế cao, hợp thời trang, phù hợp với người tiêu dùng…, phù hợp
với điều kiện sản xuất công nghiệp.

2. Nghiên cứu mẫu
Là xem xét tìm hiểu các điều kiện cần thiết để sản xuất mẫu theo từng phương thức
công nghiệp
Nghiên cứu mẫu theo đơn đặt hàng thì phải tiến hành nghiên cứu thật kỹ mẫu, tiến
hành sao sánh đối chiếu với điều kiện kỹ thuật, phương tiện xí nghiệp để lên kế hoạch
từ khâu chuẩn bị tới khâu sản xuất.
Nếu phát hiện có mâu thuẫn giữa mẫu chuẫn, tài liệu kỹ thuật với điều kiện thực tế
của xí nghiệp thì cần làm việc lại với khách hàng để đi tới thống nhất.

3.Thiết kế mẫu rập
Người thiết kế phải tạo ra một bộ mẫu rập sao cho sau khi may xong bộ mẫu có
thông số kích thước đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và có kiểu dáng giống như mẫu
chuẫn.
3.1 Nguyên tắc thiết kế mẫu rập
Dựa vào tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu trực quan (tài liệu kỹ thuật là chính). Hai tài
liệu này bổ sung cho nhau để có một bộ mẫu hoàn chỉnh.
Dựa vào mẫu chuẩn để xây dựng qui cách lắp ráp, qui trình công nghệ và cách sử
dụng trang thiết bị.
Dựa vào tài liệu kỹ thuật là cơ sở pháp lý để kiểm tra chất lượng sản phẩm
3.2 Tiến hành thiết kế
Xem xét quy trình cắt may và yêu cầu kỹ thuật so với điều kiện thực tế.
Dùng bút chì dựng trên giấy mỏng, nhận xét phân tích các điều kiện kỹ thuật như
thiên sợi (dộ xéo 450 ), độ co… sau đó tiến hành thiết kế các chi tiết lớn trước, các chi
tiết nhỏ thiết kế sau.

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 11


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 12


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM

BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC ÁO ĐẦM BÉ GÁI
TÊN SỐ ĐO

10

11

SIZE
12
13

DÀI ÁO

52

54

56

58

60

62

VÒNG NGỰC

76

78

80

82

84

86

VÒNG EO

68

70

72

74

76

78

VÒNG MÔNG

80

82

84

86

88

90

NGANG VAI

22

24

26

28

30

32

VÒNG CỔ

34

36

38

40

42

44

HẠ NGỰC

10

11

12

13

14

15

DÀI TAY

10

10

10

11

11

11

14

15

Lấy size 10 làm size chuẩn để tiến hành thiết kế

CÔNG THỨC THIẾT KẾ
ÁO SƠ MI NƠ CỘT
Mã hàng : KĐ 100505
Số lượng : 420 sản phẫm
I-CÁCH ĐO :
-Ngang vai :từ đầu vai trái sang đầu vai phải
-Dài áo

:dài áo đến phủ mông tùy ý

-Hạ eo

:từ xương ót đến ngang eo (trừ 2cm)

-Dài tay
+tay ngắn

: từ đầu vai đến giữa bắp tay

+ tay dài

:từ đầu vai đến ¾ cánh tay

-Bắp tay

:đo vòng quanh bắp tay (tay ngắn)

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 13


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
-Nắm tay

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

:đo vòng quanh nắm tay (tay dài)

-Vòng nách :chống lên hông đo sát vòng nách ,ở đầu vai
-Vòng cổ

:đo sát vòng quanh chân cổ

-Vòng ngực : đo vòng ngực nơi to nhất
-Vòng eo

:đo sát vòng eo nơi thắt lưng

-Vòng mông :đo vòng xung quanh nông nơi to nhất
II-NI MẪU:
-Ngang vai:24cm

-Vòng cổ: 40cm

-Dài áo :52cm

-Vòng nách :30cm

-Hạ eo:22cm

-Vòng eo : 68cm

-Dài tay :11cm

- Vòng mông :64cm

-Bắp tay :20cm

-Hạ ngực:13cm

III- CÁCH TÍNH VẢI :
+Khổ 0.9m:cần 2 DÀI ÁO+ 10 cm
+Khổ 1.2m:cần 1 DÀI ÁO+ 10 cm
IV-CÁCH VẼ VÀ CẮT :
1-THÂN TRƯỚC :
AB:Dài áo =số đo -2 chồm vai
AA1 :Vào cổ trước =1/6 vòng cổ -0.5cm
AA2l:Hạ cổ =1/6 vòng
cổ+0.5cm
AC:Ngang vai: ½ vai -0.5
CC1 :Hạ vai =1/10 vai
C1D :Hạ nách =1/2 v òng nách
-2 cm
NN1: Ngang ngực =1/4 v òng ngực +23cm
AE:Hạ eo = số đo -2 cm
E1E2= 2cm
BM:Ngang lai = ¼ mông +23cm +1/10 mông
BB1: Sa vạt = 2cm

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 14


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

MM1: Giảm sườn =1cm
2- THÂN SAU
Từ mép vải đo vào ¼ mông +3cm +1/10mông +1.5cm (chừa đường may) xếp đôi
vải ,song vải xếp đôi quay về phía người cắt
A’B’: Dài áo = số đo +2cm
A’A1’:vào cổ sau = 1/6 vòng cổ +0.5cm
A’A2’: Hạ cổ =1/10vòng cổ
A’C’: Ngang vai = ½ vai + 0.5 cm
C’C1’ :Hạ vai =1/10vai
C1’D’: Hạ nách =1/2 vòng nách +2 cm
N’N1’ : Ngang ngực =1/4 vòng ngực
+23cm
A’ E’:Hạ eo = số đo +2 cm
E1’E2: 2CM
B ‘M’:Ngang lai = ¼ mông +23cm +1/10 mông
M’M1’ : = Giảm sườn 1cm
3- CHÂN BÂU
AB : Dài bâu = ½ vòng cổ trên thân
AC: To bản bâu = 3cm
O là trung điểm AB
BB1 , Dựng đường thẳng ⊥ dài 2cm → B1D =2cm
DD1 = 2cm
4- LÁ BÂU
Vẽ dựa theo chân bâu
CE : To bản bâu = AC + 0.5
Vẽ hình chử nhật CD1FE
Từ F, kéo dài một đoạn FF1 = 1→ 2cm
Vẽ BF2// AE
Kéo dài đoạn EF1 và cắt BF2 tại H
5 – TAY CON
Vẽ lại tay căn bản từ đó chỉnh sửa ra.

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 15


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

Thông số cắt dây viền :
Dây viền nách tay :3,5cm/225cm
Xác đinh những chỗ cần bấm, khoét, đục dấu, các hướng canh sợi. Ghi đầy đủ các kí
hiệu cở vóc trên sản phẩm.
Chuyển mẫu cho bộ phận may thử và tham gia vào quá trình may thử để kịp thời
phát hiện những sai sót để chỉnh sửa
Lập bảng thống kê toàn bộ những chi tiết sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật sơ bộ và ký
tên chịu trách nhiệm.
3.3 Cơ sở để thiết kế
-

Trình độ chuyên môn của người thiết kế

-

Kế hoạch, thời gian và năng suất

-

Chuẩn bị mẫu chuẩn và văn bản kỹ thuật

-

Nghiên cứu tính chất và sửu dụng nguyên phụ liệu

-

Cơ sở vật chất và tay nghề công nhân

-

Cấp chất lượng sản phẩm

4. Chế thử mẫu – Đo thời gian làm việc
4.1. Chế thử mẫu
Dùng bộ mẫu mỏng đã thiết kế sắp xếp lên vải, cắt hoàn chỉnh một bộ mẫu theo
đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và may hoàn tất một sản phẩm theo đúng qui trình may, qui
trình lắp ráp sản phẩm.
Khi nhận mẫu rập phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, số lượng chi tiết, kí
hiệu chi tiết trên bán thành phẩm và tuyệt đối trung thành với mẫu rập trong khi cắt
Trong quá trình may mẫu nếu phát hiện sai sót thì phải báo ngay cho người thiết kế
mẫu rập.
Khi may xong phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, cách sử dụng nguyên phụ
liệu.

Trong khi may mẫu cần ghi lại qui trình may và các lưu ý cần biết khi may sản phẩm
4.2. Đo thời gian làm việc

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 16


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

Đo bằng cách sử dụng đồng hồ bấm giờ.
Mục đích của việc đo thời gian là để phân công cho công nhân may

6. Nhảy mẫu
Nghiên cứu mẫu chuẫn và bảng thông số kích thước, tính toán độ chênh lệch về
thông số kích thước. Đưa mẫu chuẩn lên máy tiến hành nhảy mẫu.
Sau khi nhảy mẫu xong thì kiểm tra lại thông số kích thước của mẫu vừa nhảy

= hệ số chia cắt x
STT Tên số đo/ Vị trí đo
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Dài áo
Dài tay
½ ngực đo dưới nách 1inch
½ lai đo căng dãn
½ nách đo thẳng
Ngang vai
Dài lá bâu
Dài chân bâu
Bản cổ

SVTH: Phạm Thị Đào

1011
2
11
1
1
2
2
1
1
1
0

11  12
2
11
1
1
2
2
1
1
1
0

12  13
2
11
1
1
1
1
1
1
0.5
0

13 14
2
11
1
1
1
1
1
1
0.5
0

1415
2
11
1
1
1
1
1
1
0.5
0

Trang 17


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

Chi tiết nhảy mẫu
1.Thân trước

2. Thân sau

3. Chân bâu

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 18


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

4. Lá bâu

5. Tay con

7. Cắt mẫu cứng tỉ lệ 1/5
Dùng bộ mẫu mỏng đã thiết kế, sao lại trên giấy cứng, sau đó cắt mẫu để cung cấp
cho các bộ phận giác sơ đồ, phân xưởng cắt, phân xưởng may và lưu lại phòng kỹ
thuật

8. Ghép tỉ lệ cỡ vóc – Giác sơ đồ tỉ lệ 1/5
Mục đích của ghép sơ đồ là :
• Tiết kiệm nguyên phụ liệu
• Tiết kiệm thời gian
• Tiết kiệm số sơ đồ phải giác

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 19


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

GIÁC SƠ ĐỒ
ÁO SOMI DÂY CỘT
MÃ HÀNG : KD 100505

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 20


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

CHƯƠNG III
CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ CÔNG NGHỆ
1.Tiêu chuẩn kỹ thuật
1.1 Mô tả hình dáng

Mặt Trước

Mặt Sau

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 21


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM

BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC ÁO SOMI NƠ
CỘT
SIZE

TÊN SỐ ĐO

10

11

12

13

14

15

DÀI ÁO

46

49

52

55

58

62

VÒNG NGỰC

57

60

63

66

69

72

VÒNG EO

53

56

59

62

65

68

VÒNG MÔNG

55

58

61

64

68

72

NGANG VAI

4

4

4

5

5

5

VÒNG CỔ

34

36

38

40

42

44

HẠ NGỰC

10

11

12

13

14

15

DÀI TAY

11

11

11

11

11

11

 Cự ly các đường may - Cách gắn nhãn
-

Sử dụng kim số 11, chỉ cùng màu vải.

-

Mật độ mũi chỉ máy bằng : 5-6 mũi/cm

-

Mật độ mũi chỉ máy vắt sổ : 4.5 mũi/cm

• Nhãn size : gắn ở giữa cổ thân sau
1.2 BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU
Bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu là bảng thống kê tất cả nguyên phụ liệu
cần dùng, ghi đầy đủ các ký hiệu, màu sắt, hoa văn…, phụ liệu ghi cần sử dụng
loại gì, ký hiệu nút, nhãn sử dụng, nhãn cỡ vóc, nhãn trang trí …với số lượng là
bao nhiêu, chỉ may, chỉ vắt sổ, chỉ thùa khuy, đính nút… là loại gì, ký hiệu, màu
sắc chi số.

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 22


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

TÊN
NGUYÊN
PHỤ
LIỆU

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

Vải Chính

Keo

Chỉ May

Nhãn size

Nhãn treo

Dây treo

Chỉ vắt Sổ

Nút

1.3 Bảng hướng dẫn định mức nguyên phụ liệu
a)Khái niệm
Định mức nguyên phụ liệu là số lượng nguyên phụ liệu cần thiết để tiến hành cắt
may hoàn chỉnh một sản phẩm trung bình cho các cỡ vóc của các mã hàng nhằm
mục đích tiết kiệm nguyên phụ liệu.

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 23


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy

BẢNG ĐỊNH MỨC NGUYÊN PHỤ LIỆU :
MÃ HÀNG :ÁO SOMI CỘT NƠ
Mã hàng :KĐ 100505

STT TÊN NGUYÊN

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

PHỤ LIỆU

ĐƠN
VỊ

ĐỊNH
MỨC
SỬ
DỤNG

KHỔ SỬ %HAO
DỤNG HỤT

ĐỊNH
MỨC
CUNG
CẤP

Vải chính
Chỉ may
Chỉ vắt sổ
Thẻ bái
Nhãn size 10
Nhãn size 11
Nhãn size 12
Nhãn size 13
Nhãn size 14
Nhãn size 15
Bao nilong
Dây treo thẻ bài

m
Cuộn
Cuộn
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái

262.5
15
10
450
65
65
65
65
65
65
450
450

1.42

256
3.2
14
452
68
68
68
68
68
68
452
452

40/2

2
5
5
3
3
3
3
3
3
3
5
3

BẢNG CÂN ĐỐI NGUYÊN PHỤ LIỆU
Định mức sơ đồ
Vải chính : Khổ 160cm
Dây viền vai :4cm/225cm
Định mức sơ đồ dây viền vai:
Ta có : 2.25m x 6size=13.5m
1m vải

20m dây viền

20:15.75=1.26 m

13.5m

Vậy định mức sơ đồ dây viền là: 1/1.26=0.79m
 Định mức sơ đồ vải chính là :2.79 + 0.79 = 3.58 m
Định mức sơ đồ vải chính :3.92 m
Định mức vải

SVTH: Phạm Thị Đào

Trang 24


Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp
Màu vải chính

GVHD:Lâm Thị Phương Thùy
Số lớp

Định mức vải chính

42

42 x 3.58 =150.36 m

Định mức vải lót

(42+20+11+25+15)
x 3.92
= 442.96 m

20

SVTH: Phạm Thị Đào

20 x 3.58=71.6 m

11

11 x 3.58=39.38 m

25

25 x 3.58=89.5 m

15

15 x 3.58 = 17.9 m

Trang 25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×