Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập CÔNG TY TNHH TM DV –SX NGUYÊN KHÁNH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP.HCM
TỔ CÔNG NGHỆ MAY – THỜI TRANG

BÁO CÁO THỰC TẬP
CÔNG TY TNHH-TM- DV –SX- NGUYÊN KHÁNH

GVHD
SVTH

: TRƯƠNG VIỆT KHÁNH TRANG
: NGUYỄN THỊ HUỆ
PHẠM THỊ LĨNH
LỚP
: 07CĐ-KTM
NĂM HỌC: 2009-2010

Tháng 06 / 2010


LỜI MỞ ĐẦU

Trang phục là một phần không thể thiếu trong đời sống hiện đại ngày nay, với
nhiều tính năng khác nhau: bảo vệ cơ thể, làm đẹp, tạo phong cách riêng...
Nắm rõ được tầm quan trọng của mình ngành may mặc đã không ngừng cải
tiến và phát triển lớn mạnh để đáp ứng được nhu cầu của con người, nhờ vậy
ngành may có một vị trí quan trọng trong và ngoài nước, thu hút được nhiều
vốn đầu tư của nước ngoài và tạo được việc làm cho nhiều lao động.
Hàng năm các doanh nghiệp may hàng xuất khẩu đem lại lợi nhuận cao,đóng
góp một phần không nhỏ vào nền kinh tế quốc dân.Với sự phát triển của khoa
học kỹ thuật, nhu cầu của con người ngày càng cao,để đáp ứng nhu cầu này thì
những mẫu mã mới đã không ngừng ra đời với nhiều kiểu dáng phong phú
,hợp thời trang.
Xu hướng thời trang hiện nay không những thiên về cách ăn mặc của người
lớn mà những bộ của trẻ em cũng ngày một phát triển.Với những kiểu dáng,
mẫu mã phong phú mang lại cho các em bé cảm giác thoải khi khoác chúng
vào.
Những chiếc đầm xinh xắn cộng thêm với những hoa văn hình thù ngộ nghĩnh
làm cho các bé xinh hơn ,vui nhộn hơn .thêm vào đó là những chiếc áo yếm , áo
khoác nàng tiên cá,hay chú chuột Mickey làm cho các bé không những có thể
mặc khi đi học mà rất thích hợp khi đi chơi....đó chính là lý do để công ty
TNHH-SX-TM-DV NGUYÊN KHÁNH sản xuất những mã hàng này.


LỜI CẢM ƠN


Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới BGH trường Cao Đẳng Kỹ thuật cùng
quý thầy cô trong tổ Kỹ thuật may-thiết kế thời trang. Giáo viên hướng dẫn
Trương Việt Khánh Trang đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội tiếp xúc
với thực tế để chúng em có thêm những hiểu biết bổ ích.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám Đốc công ty TNHH-SX-TM-DV
Nguyên Khánh cùng các anh chị công nhân viên trong nhà máy đã giúp đỡ
chúng em trong quá trình thực tập tại công ty.
Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn và chúc quý công ty ngày càng
phát triển.


NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH-SX-TM-DV
NGUYÊN KHÁNH
I-QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP PHÁT TRIỂN :
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH-SX-TM-DV NGUYÊN KHÁNH


Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do sở kế hoạch đầu tư TPHCM cấp số
4102017943 ngày 25/9/2003
-

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH – SX –TM – DV NGUYÊN KHÁNH
Đòa chỉ : 161 A, Đường soá 10, Phường 5, Quận 8 – TP.HCM
Điện thoại : (84) 38520161 Fax : (84) 38520162
Mã soá thueá : 0303070574
Voán điều lệ : 1.500.000.000 đồng
Voán coá đònh : 950.000.000 đồng
Voán lưu động : 550.000.000 đồng
Soá tài khoản tại ngân hàng Á Châu – TP.HCM
Tổng soá lao động là: 80 người
+ Trong đó: Khoái trực tieáp là 61 người
Khoái gián tieáp 19 người

- Năm 1999 do nhu cầu mặc đẹp và thời trang của bé đồng thời muốn đưa sự sang
tạo u thích cái đẹp mang tính thời trang đối tượng là trẻ em của ca nhân người
sáng lập.tai thời điểm này mơ hình cơ sở Namberone ra đời .
- Đến năm 2002 thương hiệu thời trang trẻ em Namberone được nhiều người tiêu
dùng biết đến qua hệ thống phân phối VINATEX trực thuộc tập đồn dệt may
VIỆT NAM.
- Năm 2003 cơng ty TRÁCH NHIỆM HỮU HẠNG SẢN XUẤT THƯƠNG
MẠI DỊCH VỤ NGUN KHÁNH được thành lập
- Năm 2004 thương hiệu MUM được bộ cơng nghiệp VIỆT NAM trao tặng cúp
vàng về thưong hiệu hàng VIỆT NAM có chất lượng và mẫu mã đẹp .
- Năm 2005 MUM được cục sở hữu trí tuệ xác nhận thương hiệu độc quyền
Từ khi hình thành đến nay cơng ty ln gặp rất nhiều khó khăn , cạnh tranh nhiều
phía từ thị trường trong và ngồi nước nhất là TRUNG QUỐC tuy nhiên tiêu chí
mà cơng ty ln hướng đến là thời trang ,mẫu mã ,chất lượng và giá thành
1.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạnh của cơng ty :
A) chức năng :
Sản xuất mua bán sản phẩm may ,vải sợi cao cấp ,gia cơng trong và ngồi
nước ,mua bán vật liệu xây dựng hàng trang trí nội thất ..
B)Nhiệm vụ :


Tuân thủ pháp luật VIỆT NAM ,các quy định của giấy phép đầu tư ,điều lệ doanh
nghiệp có nhiệm vụ ghi chép sổ sách và quyết toán theo quy định pháp luật nhà
nước và bộ tài chính,đồng thời chịu kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(cơ quan thuế ,thanh tra ,kiểm toán )
Đảm bảo quyền và lợi ích cho người lao động theo đúng quy định của bộ luật lao
động ,tong trọng quyền và tổ chức công đoàn
Đảm bảo trật tự an toàn xã hội ,đảm bảo vệ sinh môi trường .thực hiện đầy đủ các
biện pháp phòng chống cháy nổ và an toàn lao động theo quy định của nhà nước
VIỆT NAM
1.3 Giới thiệu khái quát tổ chức quản lý của công ty
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ
BAN GIÁM ĐỐC

P HÀNH
CHÁNH

PGĐ HÀNH
CHÁNH
P KẾ
TOÁN

PGĐ KỸ
THUẬT
P KỸ
THUẬT

P KẾ
HOẠCH

P KINH
DOANH

PGĐ KINH
DOANH

Ban Giám đốc : trực tiếp chỉ đạo toàn công ty với sự trợ giúp của các phó giám
đốc và các phòng ban chức năng : phòng kế hoạch ,phòmg kế toán trong việc
nghiên cứu đưa ra quyết định đưa ra kế hoạch trong việc đưa ra kế hoạch trong việc
điều hành quản lý công ty :
Phó GĐ kinh doanh :trực tiếp chỉ đạo phòng kinh doanh và phòng kế hoạch ,chịu
trách nhiệm về tình hình tiêu thụ sản phẫm và tiến độ cung ứng vật tư ,nguyên liệu
daanx đầu cho bộ phận sản xuất .


Phó GĐ kỷ thuật : trực tiếp chỉ đạo phòng kỷ thuật và chịu trách nhiệm về tình
hình sản xuất của công ty Phó GĐ Hành Chính :trực tiếp chỉ đạo phòng hành chính
và phòng kế toán chịu trách nhiệm về tổ chức nhân sự của công ty .
Phòng kỷ thuật thiết kế mẫu và thực hiện mẫu theo yêu cầu của khách hàng sau
đó sẽ tiến hành lên rập và tiến hành làm đại trà .
Phòng kinh doanh theo dõi đơn dặt hàng của công ty ,tổ chức mọi nghiệp vụ mua
bán giao hàng của công ty
Phòng kế hoạch căn cứ vào hợp đồng đã ký kết lên kế hoạch ngắn hạng ,dài
hạn ,đảm bảo đúng tiến độ sản xuất .hoàn thành các hợp đồng kinh tế đã ký kết .
Phòng kế toán tổ chức kế hoạch thực hiện thống nhất công tác kế toán theo đúng
chế độ kế toán việt nam ban hành và đúng chế độ và đúng pháp luật
Lập kế hoạch theo giỏi giải quyết các vấn đề lien quan đến tà chính của công ty
ghi chép và lưu trử các chứng từ lien quan đến hoạt động tổ chức của công ty
Trích lập các quỷ điều hành công tác kế toán tại công ty ,cuối kỳ tập hợp số liệu
và báo cáo tài chính
Theo giỏi các khoảng công nợ phải thu ,phải thanh toán đúng hạng các khoảng
nợ vay lập đầy đủ và đúng hạng và báo cáo quyết toán ,báo cáo tài chính theo quy
định cung cấp số liệu cho việc điều hành kinh doanh của công ty
Phòng hành chánh : quản lý về công tác tổ chức cán bộ ,lao động tiền lương đào
tạo công nhân .
Phòng hành chánh: quản lý về công tác cán bộ,lao động tiền lương của công
nhân.
Quản đốc ,tổ trưởng :thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty .chịu trách nhiệm
toàn bộ sản xuất gia công của công ty
1.4 QUY MÔ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY :
A)Quy mô sản xuất :
Công ty có 2 phân xưởng và tám chuyền may ,các loại máy móc thiết bị sử dụng
trong chuyền may bao gồm : máy may ,máy mnột kim ,máy hai kim ,máy vắt sổ
máy cuốn biên ,bàn ủi hơi ngoài ra công ty còn nhiều máy móc thiết bị khác phục
vụ cho sản xuất
B)Quy Trình Đơn Đặt Hàng :


Ban GĐ ký kết hợp đồng gia công với khách hàng .nhân viên may mẫu của công
ty tiến hành may mẫu theo đơn đặt hàng .nếu khách hàng đồng ý mẫu hàng đó thì
phòng kế hoạch thực hiện hợp đồng ,tính định mức nguyên phụ liệu sau đóa nhập
nguyên phụ liệu để phục vụ cho việc gia công kkhi có đầy đủ nguyên phụ liệu công
ty sẽ tiến hành sản xuất

C)Quy Trình Gia Công :

KCS

Trải vải

đi bị
sơ đồ
Chuẩn
sản xuất

kcs

ủi

NPL

Nghiên cứu
tính chất
nguyên liệu

Thiết kế

Công
nghệ

Nghiên cứu
mẫu

Xây
dựng
hiệu kỷ
chuẩn
thuật

Thiết kế
mẫu
Thiết kế
chuyền

bóc tập

Triển khai sản xuất

may

phối kiện
May

Hoàn

ủi định hình

Tẩy

Cắt phá

May chi tiết

ủi .

Đánh
số

May lắp ráp

Bao gói

Cắt
NPL

Đề xuất
chọn mẫu

May mẫu
Nhập kho
bảo quản

đánh số

cắt chỉ

đóng gói

Ktra đo
đếm phân
loại

cắt

ủi ép

MÔ HÌNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Nhảy mẫu

Cắt mẫu

GSĐ

Ghép tỉ lệ

Bố trí
mặt
bằng
phân
xưởng

Phối
kiện

Nhập
kho

Đóng kiện


BẢNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG NGUYÊN PHỤ LIỆU
ĐẦM HAI DÂY MÓC XÍCH THÊU BƯỚM
Mã hàng: KD 100601
Ngày sản xuất:3/5/01
Sản lượng: 600 sản phẩm

Size: 1,3,5,7


Sản
lượng

Vải
chính

Vải phối

Nhãn size

Thẻ bài

17 lớp

9 lớp

13 lớp

5 lớp

8 lớp

3 lớp

Tên phụ liệu: Nhãn size:1 cái/sản phẩm
Thẻ bài : 1 cái/sản phẩm
Chỉ may, chỉ vắt sổ,chỉ móc xích
Lưu ý:
Vị trí thêu bướm ngang eo phải

CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ NGUYÊN PHỤ LIỆU
Qui trình kiểm tra đo điếm nguyên phụ liệu

Chỉ
may

Chỉ
vắt
sổ


1.CÁC NGUYÊN TẮC KIỂM TRA ĐO ĐIẾM NGUYÊN PHỤ LIỆU.
Tất cả các hàng nhập kho,xuất kho phải có phiếu giao nhập rõ ràng số lượng,ghi
số và ký tên rõ ràng để tiện việc kiểm tra.
Tất cả các nguyên phụ liệu phải được tiến hành đo điếm phân loại màu sắc,số
lượng, chất lượng,khổ vải trước khi nhập kho chính thức.
Khi đo điếm xong cấn ghi đấy đủ các ký hiệu ,số lượng ,khổ vải ,chất lượng,của
cây vải vào 1 miếng giấy nhỏ gắn ở đầu cây vải theo quy định. Sau đó chịu trách
nhiệm báo cho phòng kỹ thuật hoặc phòng kế hoạch để cân đối cho khâu thiết kế và
giác sơ đồ . Đồng thời phải chuẩn bị đầy đủ số lượng vải cho phân xưởng cắt ít nhất
trước một ngàyđể nơi đây có thể chủ động sản xuất.
Khi cấp phát nguyên phụ liệu cho phân xưởng cắt phải thực hiện theo đúng quy
định và theo phiếu hoạch toán số liệu giác sơ đồ của phòng kỹ thuật nhầm sử dụng
hợp lý tránh phát sinh đầu tấm.
Đối với vải đầu tấm phải kiểm tra phân loại cho từng khổ vải ,chiều dài ,màu sắc…
sau đó thống kê lại thành 1 bản gởi cho phòng kỹ thuật và phòng kế hoạch nhận lại
số vải này về kho để tiện quản lý và lên kế hoạch để tiện dụng.
Đối với các hàng vải lỗi sợi ,màu sắc,hụt đều phải có biên bản ghi rõ nguyên nhân
sai hỏng và số lượng cụ thể đối với mỗi loại làm cơ sở cho công tác làm việc với
khách hàng.
Tất cả các loại nguyên phụ liệu do phát sinh như bao bì, đai, dây gói, hộp gỗ đều
phải xếp gọn gang, thống kê lãi sổ sách để chống lãng phí


Tất cả các loại nguyên phụ liệu đều phải có phiếu giao nhập hang của kho và ghi rõ
chính xác, đầy đủ không được tẩy xóa và lưu giữ để tiện kiểm tra theo dõi
Các nhân viên coi kho phải làm tốt tất cả các yêu cầu, nội quy của nhân viên coi và
phải chịu sự phúc tra của ban thanh tra
2.PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA NGUYÊN PHỤ LIỆU.
A Nguyên liệu
◘ Kiểm tra số lượng
Đo chiều dài của một lá vải ,sau đó điếm số lớp trên cây vải rồi nhân số lớp này với
chiều dài của một lá vải để có chiều dài của toàn bộ cây vải .kiểm tra số lượng này
có khớp với phiếu ghi ở đầu cây vải hay không.
Dùng trọng lượng để xác định chiều dài cây vải (cân vải). Điều kiện để sử dụng
phương pháo này là dụng cụ cân phải có độ chính xác cao và cây vải có trọng lượng
sai biệt không đáng kể
M(g) = L(m) *R(M) * D(g/m.m)
M: khối lượng cây vải
L: chiều dài cây vải
R: khổ vải
D: trọng lượng vải
◘ Kiểm tra khổ vải
Khi tiến hành đo ta sử dụng thước cây để tránh sự co giãn ,thước phải đảm bảo
chính xác cao.
Dùng thước đặt vuông góc với chiều dài cây vải, cứ 5m đo 1 lần .Tùy từng loại vải
có mép biên trơn ,lỗ kim hay xù thì phải báo cụ thể cho phòng kỹ thuật để có kế
hoạch loại từ và có hướng giải quyết.

◘ Kiểm tra chất lượng


Khi kiểm tra vải nếu phát hiện vải lỗi vải thì dùng phấn đánh dấu vào chổ bị lỗi
hoặc dùng băng keo màu dán vào phần có lỗi.
◘ Độ co của vải không đánh kể
B Phụ liệu
Phụ liệu trong ngành may có nhiều thứ ,chúng có tác dụng hổ trợ sản phẩm thêm
đẹp ,bền đồng thời tăng giá trị kinh tế của sản phẩm.
Đối với các phụ liệu có thể kiểm tra bằng mắt thường thì tiến hành đo điếm và nhập
kho
Đối với các loại hàng cần kiểm tra chính xác và cụ thể về số lượng và chất lượng thì
quá trình kiểm tra đo điếm thì tiến hành tương tự như nguyên liệu

NGHIÊN CỨU MẪU

THIẾT KẾ MẪU

CHẾ THỬ MẪU
NHẢY MẪU

CHƯƠNG II

CHUẨN BỊ SẢN XUẤT VỀ THIẾT KẾ
CẮT MẪU CỨNG

Qui trình chuẩn bị thiết kế

GIÁC SƠ ĐỒ

GHÉP TỈ LỆ CỠ VÓC


1.Đề xuất chọn mẫu
Áo đầm hai dây móc xích thêu bướm là một trang phục lý tưởng trong mùa hè này,
Với những bé gái việc hằng ngày mặc trên mình những chiếc váy đã trở nên quá đỗi
thân quen. đó cũng là một một điểm dễ gây cảm giác nhàm chán. Nắm bắt được
tâm lý đó, nay em đã chọn chiếc áo đầm hai dây móc xích thêu bướm để làm đế tài
báo cáo nhằm làm cho sự lựa chọn của người mua thêm phần phong phú hơn
Dựa vào nguyên tắc phối màu và pha chấp nguyên phụ liệu mà ta đề xuất và chọn
mẫu theo từng mùa trong năm , theo mốt đang thịnh hành .Khi đề xuất chọn mẫu
cần đảm bảo các yêu cầu sau.
- Phù hợp với sản xuất công nghiệp
- Phù hợp với trang thiết bị xí nghiệp
- Không đòi hỏi các công việc phụ làm bằng tay nhiều
- Có đầy đủ nguyên phụ liệu sản xuất mã hang
A Cách tiến hành


Nghiên cứu các điều kiện nơi ta định sản xuất sản phẩm chào hàng :lứa
tuổi, giới tính, nghề nghiệp, phong tục tập quán, phối màu kiểu dáng, điều kiện làm
việc.
Nghiên cứu về các nguyên phụ liệu trong nước, điều kiện về trang thiết bị,
tay nghề công nhân, trình độ về tổ chức quản lý .
May một số mẫu hoàn chình đưa ra hội đồng duyệt mẫu và chào hàng
B Điều kiện để mẩu được chọn
Phài có tính thiết kế cao, hợp thời trang, phù hợp với người tiêu dùng..,phù hợp với
điều kiện sản xuất công ngiệp.
2. Nghiên cứu mẫu
Là xem xét tìm hiểu các điều kiện cần thiết để sản xuất mẫu theo từng
phương thức công ngiệp.
Nghiên cứu theo đơn đặt hàng thì phải tiến hàng nghiê cứu thật kỹ mẫu,
tiến hành so sánh đối chiếu với điều kiện kỹ thuật, phương tiện xí nghiêp để lên kế
hoạch từ khây chuẩn bị đến khâu sản xuất.
Nếu phát hiện có mâu thuẩn giữa mẫu chuẩn và tài liệu kỹ thuật với điều
kiện thực tế của xí nghiệp thì cần làm việc lại với khách hàng để đi đến thống nhất.
3. Thiết kế mẫu rập.
Người thiết kế phải tạo ra bộ mẫu rập sao cho sau khi may xong bộ mẫu có
thông số kích thước đảm bảo theo tiêu chuẩn kỹ thuật và có kiểu dáng giống như
mẫu chuẩn.
A Nghiên tắc thiết kế mẫu rập
Dựa vào tiêu chuẩn kỹ thuật và mẫu trực quan. Hai tài liệu này bổ sung
cho nhau để có một bộ mẫu hoàn chỉnh .
Dựa vào mẫu chuẩnđể xây dựng qui cách lắp ráp, qui trình công nghệ và
cách sử dụng tranh thiết bị của xí nghiệp.
Dựa vào tài liệu kỹ thuật là cơ sở pháp lý để kiểm tra chất lượng sản phẩm


B Tiến hành thiết kế
Xem xét quy trình cắt may và yêu cầu kỹ thuật so với điều kiện thực tế.
Dùng bút chì dựng hình trên giấy mỏng, nhận xét phân tích các đều kiện kỹ thuật
như thiên sợi, độ co..sau đó tiến hành thiết kế các chi tiết lớn trước, các chi tiết nhỏ
thiết kế sau.

CÁCH ĐO- NI MẪU- CÁCH TÍNH VẢI




I.CÁCH ĐO
-Ngang vai: đo từ đầu vai phải sang đầu vai trái
-Dài áo: đo từ chân cổ sau đến ngang mông, dài áo tùy ý
-Hạ eo: đo từ chân cổ sau đến ngang eo,lấy số trừ 2--.>3cm
-Vòng cổ: đo vòng sát chân cổ
-Vòng ngực: đo vòng quanh ngực nơi lớn nhất
-Vòng mông: đo vòng quanh mông nơi lớn nhất
II.NI MẪU
-Ngang vai: 33cm
-Dài áo: 67cm
- Hạ eo: 36cm
-Vòng cổ: 34cm
-Vòng ngực: 77cm
- Vòng eo: 60cm
-Vòng mông: 88cm
III. TÍNH VẢI
-Khô.9m: cần 2 dài áo +10cm
-Khổ 1.2m: cần 1 dài áo+1 dài tay +10cm
1-Thân trước
AB:Dài áo =số đo -2 chồm vai
AA1 :Vào cổ trước =1/6 vòng cổ -0.5cm
AA2l:Hạ cổ =1/6 vòng cổ+0.5cm
AC:Ngang vai: ½ vai -0.5
CC1 :Hạ vai =1/10 vai
C1D :Hạ nách =1/2 v òng nách -2 cm
NN1: Ngang ngực =1/4 v òng ngực +23cm
AE:Hạ eo = số đo -2 cm
E1E2= 2cm
BM:Ngang lai = ¼ mông +23cm +1/10 mông
BB1: Sa vạt = 2cm
MM1: Giảm sườn =1cm


2- Thân sau :
Từ mép vải đo vào ¼ mông +3cm +1/10mông +1.5cm (chừa đường may) xếp đôi
vải ,song vải xếp đôi quay về phía người cắt
A’B’: Dài áo = số đo +2cm
A’A1’:vào cổ sau = 1/6 vòng cổ +0.5cm
A’A2’: Hạ cổ =1/10vòng cổ
A’C’: Ngang vai = ½ vai + 0.5 cm
C’C1’ :Hạ vai =1/10vai
C1’D’: Hạ nách =1/2 vòng nách +2 cm
N’N1’ : Ngang ngực =1/4 vòng ngực +23cm
A’ E’:Hạ eo = số đo +2 cm
E1’E2: 2CM
B ‘M’:Ngang lai = ¼ mông +23cm +1/10 mông
M’M1’ : = Giảm sườn

3.Bảng thông số kích thước tùng

BẢNG THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC TÙNG
Đầm móc xích thêu bướm


Mã hàng:KD 100601

SIZE

TẦNG 1
10.5/110cm

1
3
5
7

TẦNG 2
11.5/140cm

11.5/120cm

12.5/150cm

12.5/130cm

13.5/160cm

13.5/140cm

14.5/170cm

Sau khi thiết kế xong phải kiểm tra lại toàn bộ thông số kích thước, kiểm tra lại các
đường lắp ráp có khớp hay không.
Xác định những chổ cần bấm, khoét, đục dấu, các hướng canh sợi. Ghi dầy đủ
các ký hiệu cở vóc lên sản phẩm.
Chuyển mẫu cho bộ phận may thử và tham gia vào quá trình may thử để kịp
thời phát hiện những sai sót chỉnh sửa.
Lập bảng thống kê toàn bộ những chi tiết sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật sơ bộ và
ký tên chịu trách nhiệm.
C cơ sở để thiết kế.
- Trình độ chuyên môn của người thiết kế


- Kế hoạch, thời gian và năng suất
- Chuẩn bị mẫu chuẩn và văn bản kỹ thuật
- Nghiên cứu tính chất và sử dụng nguyên phụ liệu
- Cơ sở vật chất và tay nghề công nhâ
- Cấp chất lượng sản phẩm
4. Chế thử mẫu –Đo thời gian làm việc
A Chế thử mẫu
Dùng bộ mẫu mõng đã thiết kế sắp xếp lên vải, cắt hoàn chỉnh một bộ mẫu
hoàn chỉnh theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và may hoàn tất một sản phẩm theo đúng
quy trình may, quy trình lắp ráp sản phẩm.
Mục đích
Kiểm tra mẫu thiết kế
Kiểm tra thong số kích thước
Kiểm tra quy trình may
Khảo sát quy trình may tiên tiến hơn
Khảo sát định múc thời gian
Khảo sát định mức nguyên phụ liệu
Duyệt bộ mẫu
Tiến hành
Khi nhận mẫu rập phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, số lượn chi tiết,
ký hiệu chi tiết trên bán thành phẩm và tuyệt đối trung thành với mẫu rập trong ki
cắt.
Trong quá trinh may mẫu nếu phát hiện sai sót thì phải báo ngay cho người thiết
kế rập.
Khi may xong phải kiểm tra toàn bộ thông số kích thước, cách sử dụng nguyên
phụ liệu.
Trong khi may mẫu cần ghi lạo qui trình may và các lưu ý cần thiết khi may sản
phẩm để làm tài liệu tham khảo cho phân xưởng và cho các mã hang có kết cấu
tương đương về sau.
B Đo thời gian làm việc


Đo bằng cách sử dụng đồng hồ bấm giời
Mục đích của việc đo thời gian là để phân công cho công nhân may
5.Nhảy mẫu
Nghiên cứu mẫu chuẩn và bản thông số kích thước, tính toán độ chênh lệch về
thông số kích thước.Đưa mẫu chuẩn lên máy tiến hành nhảy mẫu.
Sau khi nhãy mẫu xong phải kiểm tra lại thông số kích thước của mẫu vừa
nhảy có đúng hay không.
BẢNG BIẾN THIÊN VÀ CỰ LI DỊCH CHUYỂN
MÃ HÀNG : KD 100601

Stt

Chi tiết đo

1



§

1-3

3-5

3-7

1-3

3-5

3-7

Dài áo

1.5

1.5

4

1.5

1.5

4

2

Ngang vai

0.5

0.5

1

0.5

0.5

1

3

Vòng cổ

0.5

0.5

1

0.5

0.5

1

4

Vòng ngực

1

1

2

1

1

2

5

Vòng nách

1

1

2

0.25

0.25

0.5

NHẢY MẨU
 Trước khi nhảy mẫu chừa đường may trước
-Vòng cổ thân sau, thân trước chừa 1 cm

- Vòng nách tt, ts chừa 1 cm

-Lai chừa 2 cm

- Đường sườn tt, ts chừa 1 cm

-Đường xuôi vai chừa 1 cm
- Tùng không nhảy size,vẽ theo thông số kích thước đã cho.



6.Cắt mẫu cứng tỉ lệ 1/5
Dùng bộ mẫu mõng đã thiết kế, sao lại trên giấy cứng, sau đó cắt mẫu để cung
cấp cho bộ phận giác sơ đồ, phân xưởng cắt, phân xưởng may và lưu laị phòng kỹ
thuật.
Có 3 loại mẫu cứng:
-Mẫu thành phẩm
-Mẫu bán thành phẩm
-Mẫu hỗ trợ:mẫu đục dấu, mẫu bấm dấu, mẫu ủi…
7. Giác sơ đồ:
Dung các chi tiết mẫu cứng tương ứng cho các sản phẩm sắp xếp lên một tờ giấy
có khổ giấy tượng trưng cho khổ vải (đúng yêu cầu kỹ thuật) nhằm mục đích tiết
kiệm được nhiều vải nhất
Yêu cầu khi giác sơ đồ:
-Tính chất nguyên phụ liệu
-Định mức giác sơ đồ ban đầu
-Số lượng cỡ vóc, số lượng chi tiết trên sơ đồ
-Đảm bảo độ vưông góc của sơ đồ (sơ đồ phải là hình chũ nhật)
-Khổ sơ đồ phải nhỏ hơn khổ vải từ 2-3cm tùy từng loại biên vải
-Đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật (canh sợu và hướng canh sợi ghi trên mẫu)
-Phải biết được các chi tiết nào có thể sai lệch
- Sơ đồ không có khoảng trống bất hợp lý


Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất giác sơ đồ:
-Sản phẩm có nhiều chi tiết, kiểu dáng phức tạp th ì hiệu suất giác sơ đồ giảm
-Giác lồng cỡ vóc: một sơ đồ có nhiều cỡ vóc thì hiệu suất giác sơ đồ tăng
-Do tính chất vải: vải trơn, vải không quy tắc thì hiệu suất giác sơ đồ lớn
-Kinh nghiệm và trình độ của người giác sơ đồ
- Điều kiện thiết bị, mặt bằng phân xưởng cũng ảnh hưởng đến hiệu suất giác sơ đồ
BẢNG TÁC NGHIỆP GIÁC SƠ ĐỒ
MÃ HÀNG : KD 100601
SIZE : 1,3,5,7
Stt
1
2

3

4
Tổng
cộng

Tên SĐ
Sơ đồ 1:
1 +3+5 +7
Sơ đồ 1:
1+ 3+5+7
Sơ đồ 2:
3+5
Sơ đồ 2:
3+5
Sơ đ ồ 1
1 +3+5 +7

Ghép
màu

Số
SP/SĐ

Số lớp

Số bàn

Sản phẩm

I

4

17

3

120

II

4

9

3

120

I

2

2

120

II

2

2

120

II

4

8

1

120

16

52

11

600

2 sơ đồ

13
5

Ghép tỉ lệ cỡ vóc: là ghép các vóc lại với nhau trên một sơ đồ sao cho khi cắt hết
tất cả các sơ đồ với số lớp vải tương ứng thì sẽ đảm bảo yêu cầu về số lượng cho
mã hàng đồng thời góp phần rút định mức tiêu hao vải
Cơ sở chọn tỉ lệ để ghép:
-Xác định tỷ lệ giữa các cỡ vóc
-X ác định mặt bằng phân xưởng
-Lực lượng trong khâu sơ đồ
-Ghép các cỡ vóc khác nhau để tính được định mức và rút định mức


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×