Tải bản đầy đủ

Đề cương lịch sử văn minh thế giới. CÀNG ĐỌC CÀNG MÊ

ĐỀ CƯƠNG LỊCH SỬ VĂN MINH THẾ GIỚI

Câu hỏi 1: Vai trò của các dòng sông đối với việc hình thành các
nền văn minh lớn trên thế giớ?
Thực tế cho thấy rằng nhiều nền văn minh lớn trên thế giới ra đời với
sự đóng góp không nhỏ của các dòng sông. Sông ngòi là tiền đề cho
sự phát triển nông nghiệp, đặc biệt nông nghiệp lúa nước. Bên cạnh
đó, là nhu cầu thiết yếu của công cuộc trị thủy…Tạo điều kiện để
hình thành nhà nước ( yếu tố không thể thiếu cho sự hình thành văn
minh).
Điển hình như:
-Văn minh Ai cập- nền văn minh hình thành sớm nhất trên thế giới.
Gắn với dân cư sinh sống hai bên bờ sông Nin. Ai cập còn được gọi
là tặng phẩm của sông Nin.
-Văn minh lưỡng Hà gắn liền với 2 con sông Tigro và Ơ phơ rát, bắt
nguồn từ vùng núi Ác mê ni ca, chảy qua I rắc đổ ra vịnh Ba Tư, hai
con sông hàng năm bồi đắp phù sa lớn, đất đai phì nhiêu màu mỡ, tạo
điều kiện con người định cư, phát triển nông nghiệp.
-Văn minh Ấn Độ với sông Ấn và sông Hằng đã bồi đắp nên 2 đồng
bằng màu mỡ cho miền Bắc Ấn độ. Vì vậy nơi đây sớm trở thành
một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại.

-Văn minh Trung Quốc, đất nước có hàng ngàn con sông lớn nhỏ,
nhưng quan trọng nhất vẫn là 2 con sông Hoàng Hà, Trường Giang.
Hai con sông này đều chảy theo hướng tây đông và hàng năm đều
mang một lượng phù sa lớn về bồi đắp cho các đồng bằng phía đông.
Tạo điều kiện phát triển nông nghiệp lúa nước, vì thế đây là cái nôi
của nền văn minh Trung hoa.
1


Câu hỏi: chứng minh ai câp là tặng phẩm của sông Nin?
+Sông Nin bắt nguồn từ xích đạo châu phi, dài khoảng 6700km,
chảy qua lãnh thổ ai cập dài 700km, chia ai cập làm 2 miền:
Thượng ai cập( miền nam) và hạ ai cập ( miền bắc)
+Vai trò của sông Nin
 Bồi đắp đồng bằng màu mỡ phía hạ lưu
 Cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp, nước sinh

hoạt phục vụ cuộc sống
=> thúc đẩy sản xuất nông nghiệp phát triển
 Động lực hình thành nhà nước: do sản xuất nông nghiệp,

đặc biệt là trồng lúa hình thành và phát triển sớm, trở
thành bộ phận chủ chốt của nền kinh tế, nhu cầu trị thủy
vào mùa lũ được đặt ra. Thúc đẩy hình thành nhà nước.
Điều hòa khí hậu vùng ven sông
 Sông nin tạo vùng đồng bằng phì nhiêu với hệ sinh thái đa
dạng, phong phú mang đặc điểm đồng bằng- sa mạc như
voi, hươu cao cổ, sư tử trâu bò, cá, chim…
 Đánh bắt cá trên sông
 Nguồn cội của nhiều văn hóa, tín ngưỡng
 Tạo tiền đề để từ đó con người nghiên cứu, phát minh
thành tựu
 Tạo đường biên giới tự nhiên giữa các vùng.
Câu hỏi 2: Tôn giáo, tín ngưỡng của người ai cập thời cổ đại?
• Tôn giáo: Không có tôn giáo bản địa
90% theo đạo Hồi, còn lại theo đạo Kito

2



Văn minh Ai cập tuy rực rỡ nhưng lại không sáng tạo ra cho mình
tôn giáo bản địa, bởi lẽ.
Tôn giáo ra đời để phục vụ cho đời sống tinh thần của con người,
khi cuộc sống đời thực tại của con người gặp quá nhiều khó khăn,
đau đớn, khổ sở, nhục nhã…họ tìm đến tôn giáo, tìm ra cho mình
một niềm tin để giải thoát khỏi thế giới thực tại.
Ai cập lúc bấy giờ do cuộc sống người dân khá êm đềm, không áp
bức bóc lột quá nhiều…=> chưa cần hình thành tôn giáo.
• Tín ngưỡng:
Thờ đa thần: Thủy thần ( Sông Nin), thần mặt trời, Thần bò
Thờ người chết, cho rằng linh hồn chỉ chết đi khi thể xác mất đi
hoàn toàn, vì vậy có tục ướp xác
Do tâm lí Phương đông chuộng cái nhiều
Do cái nhìn về tự nhiên còn sơ khai…thờ các thần để họ phù trợ
làm ăn sinh sống yên ổn.
Câu hỏi3: kiến trúc kim tự tháp Ai câp. Ý nghĩa hệ quả của công trình
này?
Kiến trúc:Kim tự tháp
+hình dáng: chóp,đáy vuông, 4 mặt là các tam giác đều tượng
trưng cho hỏa, thủy, phong, thổ 4 yếu tố cấu tạo nên vũ trụ.
+thời gian xây dựng: vương triều III,IV thời cổ vương quốc. Trong
đó vương triều IV xây dựng nhiều và qui mô lớn nhất.
+kiến trúc sư: Imhotep (2650-2600TCN)
+Địa điểm:hầu hết đều ở tả ngạn sông Nin
+lí do: củng có quyền lực các pharaong, Khi kinh tế phát triển, đặc
biệt kĩ thuật ướp xác đã phát triến.
+chi phí xây dựng: huy động nguồn nhân lực vật lực cực lớn, ước
tính vào khoảng từ 20 nghìn cho tới 100 nghìn người.
*Đánh giá ý nghĩa của công trình
Tích cực: Với Ai Cập
 Về mặt khoa học: trình độ hiểu biết, các kiến thức về xây
dựng, toán học, sinh học đã phát triển
3


Sự tài hoa của người dân
 Về mặt văn hóa: Biểu tượng quốc gia
Phản ánh văn hóa, phong tục, mang dấu ấn riêng
của ai cập
 Về mặt kinh tế: chứng minh sự phát triển hưng thịnh của đất
nước
 Về mặt chính trị: Khẳng định quyền lực tuyệt đối của
pharaong
Chế độ quân chủ chuyên chế đã đạt tới mức
hoàn chỉnh
Với thế giới: Về văn hóa, góp phần làm phong phú
ngành kiến trúc thế giới.
Tiêu cực: Với Ai Cập
 Về kinh tế: hoạt động kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp )

đình trệ, sa sút
 Về xã hội: mâu thuẫn giữa nông dân và pharaong. Nổi dậy đấu
tranh, trật tự XH bị đảo lôn, xã hội rối loạn, trộm cướp xảy ra.
Câu hỏi 4: bộ luật Ha mu ra bi ( sự ra đời, hình thức,kết cấu , nội
dung, đánh giá)
Bộ luật Hamurabi
-nguyên nhân ra đời:
 Nhằm điều chỉnh mối quan hệ giữa người với người.
 Nhằm tập trung quyền lực vào tay vua Hamurabi
 Nhằm phục vụ cho việc giao lưu buôn bán thương nghiệp
được ổn định. Bảo vệ tài sản cho tầng lớp thương nhân
buôn bán.
 Nguyên nhân về tôn giáo.
-Hoàn cảnh ra đời:

4


Ra đời khoảng thập niên 1760 TCN ở Babylon cổ đại. Nó
được vị vua thứ sáu của Babylon là Hammurabi(17921759 TCN) ban hành.
-Hình thức bộ luật
+được khắc trên một bia đá bazan cao khoảng 2,44 m
(8 ft).
+Phần trên của bia đá là hình thượng đế của người
Babylon với vua Babylon đang bệ kiến thượng đế và tay
phải của ông đưa lên miệng như là dấu hiệu của lòng tôn
kính. Văn bản của bộ luật chiếm phần dưới, được viết
bằng văn tự hình nêm trong tiếng Babylon cổ.
+Bia đá đặt ở một khu chợ sầm uất, tuyên truyền rộng rãi
đến nhân dân=> nhà vua có trình độ lập pháp cao.
-Kết cấu
Tuy không phân chia thành các ngành luật nhưng bộ
luật cũng được chia thành nhóm các điều khoản có nội
dung khác nhau: như hôn nhân gia đình, ruộng đất, thừa
kế tài sản, hợp đồng dân sự, hình sự, tố tụng...
-Nội dung:
* Về dân sự:
Những điểm tiến bộ, đặc sắc nhất của Bộ luật này chính là các
quy định về dân sự. Bộ luật đã đặc biệt chú ý điều chỉnh quan hệ
hợp đồng, vì đây là quan hệ phổ biến ở xã hội Lưỡng Hà cổ đại,
có nhiều quy định không những tiến bộ về nội dung, mà còn chặt
chẽ về kĩ thuật lập pháp.
Về chế định hợp đồng, Luật quy định ba điều kiện bắt buộc đối
với hợp đồng mua bán:


Thứ nhất, người bán phải là chủ thực sự,
5




Thứ hai, tài sản phải có giá trị sử dụng,



Thứ ba, phải có người làm chứng.

Lĩnh canh ruộng đất và bảo vệ các công trình thủy lợi, bộ luật
cũng quy định các điều khoản.
Vua là người sở hữu tối cao của ruộng đất, nhân dân chỉ sử dụng
ruộng đất. Và người dân phải nộp tô thuế (1/2 hoặc 1/3 sản phẩn
thu được cho chủ ruộng).
Trách nhiệm của người lĩnh canh ruộng đất, qui định tại điều 42,
43, 44. Trừng phạt những người để ruộng đất bỏ hoang, họ phải
nộp số thóc đúng bằng số thóc mà ruộng có canh tác ở bên cạnh
đi nộp.
Thực hiện khen thưởng bằng hình thức miễn giảm thuế nếu người
dân canh tác chăm chỉ.
Công tác thủy lợi là trách nhiệm của nhà nước và toàn thể nhân
dân, điều 53, 54, 56 qui định người nào lười biếng, không củng cố
đê đập, để đê đập bị vỡ phải bồi thường số hoa màu đúng bằng số
hoa màu năm trước thu hoạch được của người có ruộng ở bên
cạnh.
Về chế định thừa kế tài sản, Luật Hammurabi phân làm hai loại
thừa kế: thừa kế theo pháp luật và thừa kế theo di chúc.
Thừa kế theo pháp luật: Nếu người cho thừa kế không để lại di
chúc thì tài sản được chuyển đến cho những người có quyền đối
với tài sản đó theo luật định. Thời gian đầu tài sản tập trung ở
dòng họ và dần dần được chuyển về gia đình có quyền thừa kế và
thành tài sản chung của gia đình. Đó là cách thừa kế theo pháp
luật.
Thừa kế theo di chúc: Bộ luật đã hạn chế quyền tự do của người
viết di chúc như quy định người cha không được tước quyền thừa
kế của con trai nếu người con mới phạm lỗi lần đầu và lỗi không
6


nghiêm trọng. Con trai, con gái đều được hưởng quyền thừa kế
ngang nhau.
VD điều 170 qui định, con của vợ cả và con của vợ lẽ được
hưởng tài sản như nhau, nếu chúng đều được cha thừa nhận
Qui định gửi giữ. quy định mức lãi suất đối với hợp đồng vay nợ.
Cụ thể luật quy định mức lãi suất đối với tiền là 1/5, vay thóc là
1/3.
*Về hôn nhân-gia đình (66 điều)
Thủ tục đăng kí kết hôn: qui định kết hôn phải có giấy tờ
Điều kiện ly hôn, thoái hôn:
Vd: nếu vợ vô sinh, được bỏ vợ để lấy người khác,nhưng phải đến
bù cho cô ta một khoản tiền bằng tiền hỏi cưới coi như bù đắp
tuổi thanh xuân.
Vd người chồng không được bỏ vợ nếu vợ mắc bệnh phong hủi
Vd Nếu bắt được vợ ngoại tình thì chồng có quyền trói vợ và
nhân tình của vợ ném xuống sông cho chết. Ngược lại nếu vợ bắt
được chồng ngoại tình, chỉ có quyền ly dị mà thôi.
*Về Hình sự
-Lĩnh vực Hình sự là lĩnh vực thể hiện rõ nhất tính giai cấp và sự
bất bình đẳng. Một nguyên tắc xuyên suốt và thể hiện rõ trong Bộ
luật là nguyên tắc bảo vệ quyền lợi, địa vị của người chồng, người
cha trong gia đình. Thí dụ nếu bắt được vợ ngoại tình thì chồng có
quyền trói vợ và nhân tình của vợ ném xuống sông cho chết.
Ngược lại nếu vợ bắt được chồng ngoại tình, chỉ có quyền ly dị
mà thôi.
-Tàn dư của xã hội nguyên thuỷ rất rõ là nguyên tắc trả thù ngang
bằng, thậm chí còn cho phép trừng trị cả những người không liên
quan đến tội phạm. Nguyên tắc này chỉ căn cứ vào hậu quả xảy ra
7


trên thực tế để áp dụng trách nhiệm pháp lí, chứ không xét trên
phương diện mức độ lỗi và chủ thể thực hiện hành vi vi phạm. Vd
điều 38 quy định: " Nếu thợ xây nhà mà xây không đảm bảo, nhà
đổ, chủ nhà chết thì người thợ xây bị giết."
-Trọng tôi với các hình thức xử phạt hết sức khắc nghiệt. Luật
Hammurabi có nhắc tới 32 trường hợp xử tử hình. Thường là các
hình phạt rất khắc nghiệt như dìm, đóng đinh, chém…
 Đánh giá điểm hạn chế, tiến bộ của bộ luật Hamurabi
-Tiến bộ: +tính khái quát cao bao gồm hầu hết mọi mặt của đời
sống xã hội như hôn nhân, gia đình, hình sự…
+Nhân văn nhân đạo, ở mức độ nào đó đã có quy định
bảo vệ người phụ nữ (người vợ có quyền ly hôn khi người chồng
đi khỏi nhà không có lý do, chồng có quan hệ ngoại tình hay vu
cáo vợ ngoại tình).
-Hạn chế:+ Bất bình đẳng giai cấp, phân biệt đối xử giữa người
giàu, người nghèo, đàn ông, đàn bà.
+xử phạt dã man, hà khắc không mang tính hướng thiện,
hoàn lương.
Câu 5: Thể chế chính trị của nhà nước Hồi giáo?
Nhà nước A rập là nhà nước hồi giáo điển hình, Tôn giáo quyết
định chính trị.
-Thể chế trung ương của Chính phủ Ả Rập Saudi là chế độ quân
chủ chuyên chế, không có hiến pháp và quốc hội. Vua nắm toàn bộ
quyền lực cùng với Hội đồng Bộ trưởng.

8


Luật cơ bản được thông qua năm 1992 tuyên bố rằng Ả Rập Saudi
là một nhà nước quân chủ được cai trị bởi các con trai và cháu trai
của vị vua đầu tiên
Kinh Cô-ran là hiến pháp của đất nước, và đất nước được điều
hành dựa trên căn bản luật hồi giáo.
Ảnh hưởng của Hồi giáo ở nước này càng được tăng cường với
những nhà thờ và các trường tôn giáo được xây dựng nên khắp nơi
bằng tiền nhà nước.
Các thành viên lãnh đạo của gia đình hoàng gia sẽ lựa chọn ra Nhà
vua từ một người trong số họ và được sự đồng thuận của các giáo
chủ.
-Tư pháp được thực hiện theo Luật Hồi giáo bởi một hệ thống các
tòa án tôn giáo, với các thẩm phán do nhà vua chỉ định theo sự tiến
cử của Hội đồng tòa án tối cao, gồm 12 luật gia chính. Sự độc lập
của tòa án được bảo vệ bởi luật pháp.
Nhà vua là người xét xử phúc thẩm ở mức cao nhất và có quyền ân
xá. Khả năng tiếp cận tới quan chức cao cấp và quyền thỉnh cầu trực
tiếp tới họ của công dân đã được thiết lập khá tốt theo truyền thống.

Câu hỏi 6: Qúa trình hình thành và phát triển của đạo Hồi. Giao lí
kinh cô ran?
-Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến sự ra đời của hồi giáo

9


Hồi giáo (tôn giáo của tộc người Hồi) là cách gọi của người
Trung Quốc xuất hiện ở bán đảo Ảrập vào khoảng thế kỷ thứ VII.
Ảrập Xêut là quê hương của Hồi giáo.
Hồi giáo ra đời do hàng loạt nguyên nhân kinh tế, xã hội, tư
tưởng gắn liền với sự chuyển biến từ chế độ công xã nguyên thủy
sang xã hội có giai cấp của các tộc người vùng Trung cận Đông và
yêu cầu thống nhất các bộ lạc trong bán đảo Ảrập thành một nhà
nước phong kiến thần quyền do đó cần một tôn giáo độc thần để
thay thế những tôn giáo đa thần tồn tại ở đó từ trước.
-Sự ra đời và phát triển của Hồi giáo
Sự ra đời của Hồi giáo gắn liền với tên tuổi một người nổi
tiếng là giáo chủ Mohammed (Mahomet).
Tục truyền rằng khi Mohammed được 40 tuổi (năm 610) ông
một mình vào trong một hang nhỏ ớ núi Xira, ngoại thành Mecca
để tu luyện và trầm ngâm suy tưởng. Trong một đêm thánh Allah
(Ala – Chân chủ) đã cử thiên sứ Gabrien đến truyền đạt Thần dụ,
từ đó ông tự xưng là đã tiếp thụ sứ mệnh của chân chủ trao cho và
bắt đầu truyền đạo.
Đầu tiên ông bí mật truyền giáo trong số những bạn bè thân
thiết và họ trở thành những tín đồ đầu tiên, về sau sự truyền đạo trở
nên công khai, đối tượng mở rọâng tới quần chúng ở Mecca nhưng
bị giới quý tộc đả kích và bức hại. Môhamet đã trốn được đến
Yathrib (sau đổi thành Madinah – Thành phố tiên tri). Ở đây ông
phát động và tổ chức quần chúng đấu tranh và cuộc cách mạng của
ông giành được thắng lợi. Sau đó ông tổ chức vũ trang cho các tín
đồ (Muslim) và dùng khẩu hiệu “Chiến đấu vì Allah” và đè bẹp
được giới quý tộc ở Mecca.
Cùng với việc mở rộng phạm vi truyền đạo Mohamet còn liên
minh với các bộ tộc và dùng sức mạnh buộc các thế lực còn lại
phải quy thuận theo Hồi giáo. Có thể nói cuộc cách mạng do
Mohammed lãnh đạo là một cuộc cách mạng tôn giáo và cải cách
xã hội kết hợp với nhau. Sự ra đời của Hồi giáo đã mở ra một thời
kỳ lịch sử mới thống nhất trên bán đảo Ảrập.
10


Hiện nay trên thế giới có khoảng 900 triệu tín đồ Hồi giáo có
mặt ở hơn 50 quốc gia trên khắp các châu lục nhưng tập trung chủ
yếu ở các nước Ảrập, Iran, Irắc, Pakistan, Apganistan, Thổ Nhĩ
Kỳ… và một số nước vùng Trung Á và cả ở Đông nam Á (chủ yếu
ở Inđonesia). Một số quốc gia tự coi mình là quốc gia Hồi giáo.
Tuy nhiên Hồi giáo ở các quốc gia khác nhau nên đã phân chia
thành các hệ phái khác nhau nhưng về cơ bản không đối lập nhau.
-Nội dung: giáo lý kinh Cô ran
+hoàn cảnh ra đời: sau khi mô ha met qua đời
+hình thức: tập hợp những đoạn chép tay những bài giảng của mô
ha mét với các học trò, các tín đồ trong quá trình truyền đạo. dạng
bài thơ, 114 chương, 6236 tiết.
+Nội dung:
Khẳng định các nguyên tắc tôn giáo, những qui định về nghĩa vụ
của các tín đồ với Alla.
Phản ánh cuộc sống, văn hóa, phong tục tập quán của người A rập.
Chỉ dẫn về việc quảng cáo thương nghiệp, quan hệ gia đình, cưới
xin, qui định đạo đức với các tìn đồ.
*Các nguyên tắc tôn giáo
Chỉ thừa nhận duy nhất một thánh Alla.
*Nghĩa vụ của các tín đồ ( 5 nghĩa vụ)
+Thừa nhận chỉ có Thánh Ahlla. Mô ha met là sứ giả
+Hàng ngày cầu nguyện năm lần. Buổi bình minh, trưa, xế trưa,
buổi hoàng hôn và tối.Thứ 6 đến nhà thờ
+Hàng năm phải thực hiện tháng ăn chay Ramadan để tưởng nhớ
và biết thương xót người nghèo. Tháng này tính theo lịch Mặt
Trăng. Trong tháng này, khi còn ánh sáng Mặt Trời, họ không
được ăn và uống, đến đêm thì mới ăn. Cũng trong tháng này, con
người phải tha thứ và sám hối, vợ chồng không được gần nhau vào
ban ngày nhưng ban đêm vẫn có thể ân ái với nhau. Trẻ em và phụ
nữ có mang không phải thực hiện Ramadan.
11


 Thể hiện sự yêu thương đùm bọc đến người khác
 Là môt thách thức đối với con người, nếu vượt qua là trau dồi

phẩm hạnh.
+Trong đời, nếu có điều kiện phải hành hương đến thánh địa méc
ca. nhưng với điều kiện họ không vay mượn hay xin phí tổn. Trước
khi đi, họ phải lo cho gia đình vợ con đầy đủ những nhu cầu cần
thiết trong thời gian họ vắng mặt hành hương.
+Phải nộp thuế cho đạo.
*những qui định về đạo đức
 Chỉ tôn thờ một Thiên Chúa (tiếng Á Rập là Allah).
 Vinh danh và kính trọng cha mẹ.
 Tôn trọng quyền của người khác.
 Hãy bố thí rộng rãi cho người nghèo.
 Cấm giết người, ngoại trừ trường hợp đặc biệt
 (Đuổi người khác ra khỏi chỗ ở, những kẻ chống lại đạo hồi, bắt

người khác bỏ đạo hồi, những kẻ nguy hiểm)
 Cấm ngoại tình.
 Hãy bảo vệ và chu cấp trẻ mồ côi.
 Hãy cư xử công bằng với mọi người.
 Hãy trong sạch trong tình cảm và tinh thần.
 Hãy khiêm tốn

Đánh giá:
12


Điểm tiến bộ:
Mang tính nhân đạo,( bố thí cho người nghèo)
Định hướng thái độ, hành vi của con người theo chuẩn mực đạo đức
nhất định.
Việc ăn chay, thể hiện tinh thần thanh cao, trong sạch, dịp trau dồi phẩm
hạnh.
Kinh cô ran là cơ sở làm luật pháp tại a rập.
Hướng đến thống nhất tôn giáo, thống nhất đất nước.
Hạn chế:
Bất bình đẳng nam nữ, coi rẻ phụ nữ.
Vấn đề đa thê
Phân biệt kì thị những người theo đa thần giáo

Câu 7: Qúa trình hình thành và phát triển của các tôn giáo lớn ở ấn độ
( đạo bà la môn, đạo phật, đạo hin đu)?
*đạo Bà la môn:
-Hoàn cảnh ra đời:
+đầu thời kì Vê đa, tín ngưỡng dân gian của ấn độ là đa thần
+đầu TNK I TCN (đầu TK XV TCN) do 2 nguyên nhân
Sự phát triển của xã hội có giai cấp: những người giàu có trong xh
có nhu cầu hợp nhất các tôn giáo để nắm quyền lực.
Sự không bình dẳng ngày càng sâu sắc giữa các đẳng cấp.
-Sự phát triển:
13


+về mặt tín ngưỡng:
Là một tôn giáo đa thần. Brama(sáng tạo), siva (phá hoại),
visnu( bảo vệ). đến đầu công nguyên đạo bà la môn được chia làm
2 phái.
Phái thờ thần sira và phái thờ thần visnu ( lí do: 2 vị thần này đều
chung một gốc thần brama và lẽ tất yếu là có phá hoại mới có bảo
vệ).
Sở dĩ đạo được giữ vững do nó rất gần gũi với thời kì thờ đa thần
trước đó.
Ngoài ra, nhiều loại động vật như voi, khỉ, và nhất là bò cũng là
những đối tượng sùng bái của đạo Bàlamôn.
Trong giáo lý của đạo Bàlamôn có một nội dung rất quan trọng, đó
là thuyết luân hồi. Đạo Bàlamôn giải thích rằng linh hồn của con
người là một bộ phận của Brama mà Brama là một tồn tại vĩnh
hằng, cho nên con người tuy có sống có chết, nhưng linh hồn thì
còn mãi mãi và sẽ luân hồi thì còn mãi mãi và sẽ luân hồi trong
nhiều kiếp sinh vật khác nhau. Những người giữ đúng luật lệ của
tôn giáo và các quy tắc mà thần đã định sẵn cho mình thì kiếp sau
sẽ được đầu thai thành người cao quý, trái lại thì sẽ càng khổ cực,
thậm chí sẽ bị đầu thai làm chó lợn và những động vật bẩn thỉu.
+về mặt xã hội
Đạo là công cụ bảo vệ đắc lực của chế độ đẳng cấp
Trước khi đạo Bàlamôn ra đời, trong quá trình tan rã của chế độ
công xã nguyên thủy của người Arya, chế độ đẳng cấp đã xuất hiện
rồi. Đó là chế độ chia cư dân tự do thành 4 đẳng cấp: Braman,
Ksatơrya, Vaisya, Suđra.


Braman (Bàlamôn) là đẳng cấp của những người làm nghề tôn
giáo.



Ksatơrya là đẳng cấp của các chiến sĩ.
14




Vaisya là đẳng cấp của những người bình dân làm các nghề
như chăn nuôi, làm ruộng, buôn bán, một số nghề thủ công.



Suđra là đẳng cấp của những người cùng khổ, vốn là con cháu
của các bộ lạc bại trận, không có tư liệu sản xuất.

Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của chế độ đẳng cấp là do sự phân
hóa giai cấp, sự phân công về nghề nghiệp và sự phân biệt về bộ
tộc. Nhưng các tăng lữ Bàlamôn thì dùng uy lực của thần linh để
giải thích hiện tượng xã hội ấy.
Vd: "Vì sự phồn vinh của cả thế giới, từ mồm, tay, đùi và bàn chân
của mình, ngài (thần Brama) đã tạo nên Braman, Ksatơrya, Vaisya
và Suđra".
Trong 4 đẳng cấp ấy, đẳng cấp Bàlamôn có địa vị cao nhất. Luật
Manu viết: "Do sinh ra từ bộ phận cao quý nhất của thân thể
Brama, do sinh ra sớm nhất, do hiểu biết Vêđa, Bàlamôn có quyền
là chúa tể của tất cả các tạo vật ấy".
Ngoài Bàlamôn, chỉ có hai đẳng cấp Ksatơrya và Vaisya mới được
trở thành tín đồ của đạo Bàlamôn và cả ba đẳng cấp trên được quan
niệm là những người sinh hai lần
Còn Suđra không được dự các buổi lễ tôn giáo và được quan niệm
là những người sinh một lần.
-Đạo Bàlamôn đã truyền bá rộng rãi ở Ấn Độ trong nhiều thế kỷ.
Đến khoảng thế kỷ VI TCN, ở Ấn Độ xuất hiện một tôn giáo mới
là đạo Phật. Đạo Bàlamôn bị suy thoái trong một thời gian dài.
Đạo phật
- Nguyên nhân hình thành

+ chính hạn chế cảu đạo bà la môn đã góp phần không nhỏ cho sự
ra đời của phật giáo
+đạo bà la môn giải thích sự tồn tại của đẳng cấp ngày càng bí
hiểm,tối cao, không còn phù hợp với thực tế chuyển biến của xã
hội.
15


+bản thân tín đồ bà la môn thuộc đẳng cấp thâp mang muốn thay
đồi thân phận.Họ chống lại chế độ đẳng cấp, mong muốn sự bình
đẳng.
+khoảng TNK I TCN đạo phật ra đời. Tuy nhiên các tín đồ phật
giáo lấy năm 544 TCN là năm thứ nhất theo lịch phật.
- Người sáng lập:
Hoàng tử xít đác ta gô ta ma
Con vua nước Capilavaxta ở chân núi himalaya.
Năm 29 tuổi, đi tu để tìm con đường cứu vớt nỗi khổ của loài
người.
Năm 35 tuổi giác ngộ, tìm ra được chân lí con đường cứu vớt của
loài người. Được gọi là Phật.
- Sự phát triển của đạo phật
+Sau khi đạo phật ra đời, nhanh chóng phát triển ở ấn độ vì được
quần chúng nhân dân ủng hộ, và được truyền bá đến nhiều quốc gia
châu á ( myanma, inđo, thái lan…)
+Đã có thời điểm dưới thời trị vì của vua A xô ca, phật giáo trở thành
quốc giáo ở ấn độ (giai đoạn phát triển đỉnh cao, song tồn tại không ít
tiềm tàng của sự sụp đổ).
+năm 100, phật giáo triệu tập đại hội lần 4. Thông qua giáo lý của
đạo phật cải cách, chia đạo thành 2 phái. Tiểu thừa ( phật giáo cũ) và
Đại thừa ( phật giáo mới). Phật giáo không còn thống nhất về tổ
chức,nội dung tư tưởng.
+sau đại hội 4, phật giáo suy yếu dần ở ấn độ, song khi truyền sang
một số quốc gia trung á, trung quốc, thái lan, lào lại phát triển mạnh
( do chính sách tiếp nhận của nhà nước)
- Sự tiêu vong của đạo phật

+ từ TK VII phật giáo mất dần vai trò ở ấn độ ( do sự tấn công của
hồi giáo)
+đầu thế kỉ XIII phật giáo bị tiêu diệt ở Ân độ
Đạo Hin đu
16


-hoàn cảnh ra đời:
TK VII-VIII khi đạo phật sụp đổ ở ấn độ. Đạo bà la môn phục hưng
đổi tên thành Hin đu.
-Sự phát triển:
+cơ bản vẫn giữ nguyên nội dung, đặc điểm của đạo.
+bổ sung một số yếu tố mới
Vd Thờ thần bò, thần khỉ
Về kinh thánh bổ sung một số bộ sử thi
+chính sách phát triển đạo hin đu có sự thay đổi, quan tâm đến sự
phát triển của đạo ở cả vùng nông thôn.
+Ngày nay hin đu giáo là tôn giáo chính ở ấn độ ( 84%)
+Nội dung (luật manu)
Sự ra đời: theo truyền thuyết, được chép lại từ lời răn của manu ông
tổ người Arya.
Hình thức: Trường ca gồm 12 chương, do các tăng lữ bà là môn biên
soạn từ TK II TCN.
Nội dung: điều chỉnh những QHXH quan trọng.
 Về quyền sở hữu: chủ yếu qui định sử hữu ruộng đất. Ruộng

đất thuộc quyền sở hữu nhà vua, nhân dân và công xã. Ruộng
đất của nhân dân do công xã phân chia, nghiêm cấm tùy tiện
thay đổi ranh giới hoặc chuyển dịch quyền. Nếu làng xã tranh
chấp đất một cách man trá thì đất đó được như vua thu lại.
Quan hệ sở hữu đối với vật: Nếu chủ sở hữu cho người khác sử
dụng đồ vật của mình trong vòng 10 năm không đòi lại thì họ
mất quyền sở hữu nó.
17


 Về chế định hợp đồng: mua- bán, vay mượn, cầm cố, thuê

mướn.
 Về hôn nhân gia đình: nguyên tắc chung là kết hôn cùng đẳng
cấp. trừ trường hợp nam giới vì tình yêu có thể lấy người đẳng
câp dưới làm vợ.
 Về thừa kế: vợ chồng có quyền thừa kế tài sản của nhau.
Đánh giá
 Tiến bộ: tính khái quát cao
 Hạn chế: sự phân biệt đẳng cấp, bất bình đẳng xã hội vẫn tồn tại

Câu hỏi 9: Phân tích nội dung tư tưởng của học thuyết phật giáo. Ảnh
hưởng tích cực của phật giáo đến xã hội việt nam hiện nay?
- Nội dung tư tưởng của học thuyết phật giáo

+Thế giới quan của đạo phật
Quan điểm về thế giới quan của Phật giáo thể hiện tập trung ở nội dung
của 3 phạm trù: vô ngã, vô thường và duyên.
Vô ngã (không có cái tôi chân thật)
Phật giáo cho rằng thế giới xung quanh ta và cả con người không phải
do một vị thần nào sáng tạo ra mà được cấu thành bởi sự kết hợp của 2
yếu tố là “Sắc” và “Danh”.
• Sắc là yếu tố vật chất, là cái có thể cảm nhận được, nó bao gồm

đất, nước, lửa và không khí;
• Danh là yếu tố tinh thần, không có hình chất mà chỉ có tên gọi. Nó
bao gồm: thụ (cảm thụ), tưởng (suy nghĩ), hành (ý muốn để hành
động) và thức (sự nhận thức).
Danh và sắc kết hợp lại tạo thành 5 yếu tố gọi là “Ngũ uẩn”. 5 yếu tố
này luôn tác động qua lại với nhau tạo nên vạn vật và con người. Nhưng
sự tồn tại của sự vật chỉ là tạm thời, thoáng qua, không có sự vật riêng
18


biệt nào tồn tại mãi mãi. Do đó, không có “Bản ngã” hay cái tôi chân
thực.
Vô thường (vận động biến đổi không ngừng)
“Vô thường” là không cố định, luôn biến đổi. Các sự vật, hiện tượng
trong vũ trụ không đứng yên mà luôn luôn biến đổi không ngừng, không
nghỉ theo chu trình bất tận là “sinh – trụ – dị – diệt”. Nghĩa là sinh ra,
tồn tại, biến dạng và mất đi.
Duyên (điều kiện cho nguyên nhân trở thành kết quả)
Phật giáo cho rằng, mọi sự vật, hiện tượng trong vũ trụ từ cái nhỏ nhất
đến cái lớn nhất đều chịu sự chi phối của luật nhân duyên. Trong đó
duyên là điều kiện giúp cho nguyên nhân trở thành kết quả. Kết quả ấy
lại nhờ có duyên mà trở thành nhân khác, nhân khác lại nhờ có duyên
mà trở thành kết quả mới. Cứ như vậy mà tạo nên sự biến đổi không
ngừng của các sự vật, tuân theo quy luật “Nhân-Quả”.
+ Nhân sinh quan (*)
Nội dung triết lý nhân sinh của Phật giáo được thể hiện tập trung trong
thuyết “Tứ Diệu Đế”-tức là 4 chân lý tuyệt diệu đòi hỏi mọi người phải
nhận thức được
Khổ đế:
Chân lí về sự khổ, cho rằng mọi dạng tồn tại đều mang tính chất khổ
não, không trọn vẹn, cuộc đời con người là một bể khổ. Phật xác nhận
đặc tướng của cuộc đời là vô thường, vô ngã và vì vậy mà con người
phải chịu khổ. Có 8 nỗi khổ là : sinh khổ, lão khổ, bệnh khổ, tử khổ, thụ
biệt khổ (yêu thương nhau phải xa nhau), oán tăng hội (ghét nhau phải
gần nhau), sở cầu bất đắc (mong muốn mà không đạt được) và ngũ thụ
uẩn (do 5 yếu tố tạo nên con người).
19


Nhân đế:
Là triết lý về sự phát sinh, nguyên nhân gây ra sự khổ. Nguyên nhân của
khổ là sự ham muốn, tìm sự thoả mãn dục vọng, thoả mãn được trở
thành, thoả mãn được hoại diệt… Các loại ham muốn này là gốc của
luân hồi. Đạo Phật cho rằng nguyên nhân sâu xa của sự khổ, phiền não
là do “thập nhị nhân duyên”.
Mười hai nguyên nhân và kết quả nối tiếp nhau tạo ra cái vòng lẩn quẩn
của nổi khổ đau nhân loại. Trong đó nguyên nhân sâu sa căn bản nhất
chính là vô minh (tức là si mê không thấy rõ bản chất của sự vật hiện
tượng đều nương vào nhau mà sinh khởi, đều vô thường và chuyển biến,
không có cái chủ thể, cái bền vững độc lập ở trong chúng).
Diệt đế:
Là chân lý về diệt khổ. Phật giáo cho rằng mọi nỗi khổ điều có thể tiêu
diệt được để đạt tới trạng thái “niết bàn”. Một khi gốc của mọi tham ái
được tận diệt thì sự khổ cũng được tận diệt. muốn diệt khổ phải đi
ngược lại 12 nhân duyên, bắt đầu từ diệt trừ vô minh.
Vô minh bị diệt, trí tuệ được bừng sáng, hiểu rõ được bản chất tồn tại,
thực tướng của vũ trụ là con người, không còn tham dục và kéo theo
những hành động tạo nghiệp nữa, tức là thoát khỏi vòng luân hồi sinh tử.
Nói cách khác diệt trừ được vô minh, tham dục thì hoạt động ngũ uẩn
dừng lại, tu đến niết bàn, tịch diệt khi ấy mới hết luân hồi sinh tử.
Ðạo đế:
Là chân lý về con đường dẫn đến diệt khổ. Đây là con đường tu đạo để
hoàn thiện đạo đức cá nhân. Khổ được giải thích là xuất phát Thập nhị
nhân duyên, và một khi dứt được những nguyên nhân đó thì ta có thể
thoát khỏi vòng sinh tử. Chấm dứt luân hồi, vòng sinh tử đồng nghĩa với
việc chứng ngộ niết bàn. Có 8 con đường chân chính để đạt sự diệt khổ
dẫn đến niết bàn gọi là “Bát chính đạo”
20


Ngoài ra Phật giáo còn đưa ra 5 đều nhằm răn đe đem lại lợi ích cho con
người và xã hội. Chúng bao gồm: bất sát (không sát sinh), bất dâm
(không dâm dục), bất vọng ngữ (không nói năng thô tục, bậy bạ), bất âm
tửu (không rượu trà) và bất đạo (không trộm cướp).
 Phật giáo khuyên con người suy nghỉ thiện và làm việc thiện nhằm

góp phần hoàn thiện đạo đức cá nhân. Tuy nhiên trong triết lý nhân
sinh và con đường giải phóng của phật giáo vẫn mang nặng tính chất
bi quan không tưởng và duy tâm về xã hội.
Và những tư tưởng xã hội phật giáo đã phản ánh thực trạng xã hội
đẳng cấp khắc nghiệt của xã hội Ấn Độ cổ – trung đại và nêu lên ước
vọng giải thoát nổi bi kịch cho con người lúc đó.
+quan điểm về mặt XH
Những tư tưởng của đạo Phật không quan tâm đến chế độ đẳng cấp, vì
đạo cho rằng nguồn gốc xuất thân không phải là điều kiện để được cứu
vớt, giải thoát. Mọi chúng sinh đều bình đẳng như nhau trước giáo lí đạo
phật.

- ảnh hưởng của đạo phật đến VN hiện nay.

Đạo phật trở thành chỗ dựa trong đời sống văn hóa tinh thần của một
bộ phận không nhỏ quần chúng nhân dân hiện nay.
+Tư tưởng từ bi,cứu khổ cứu nạn của đạo phật đã ảnh hưởng mạnh
mẽ đến ứng xử ,hành động của nhân dân ta: cứu vớt người khác qua
cơn họa nạn, bố thí người nghèo, hành khất, sống thanh đạm, yêu
thương chúng sinh….
+lấy điều thiện làm chuẩn mực cuộc sống, làm phương tiện đạt hạnh
phúc trong cuộc sống, khuyên con người tránh xa sự bon chen, tranh
cướp..
+ăn uống: ăn chay…
+lễ bái cửa phật ngày lễ tết…
21


+Trong nền kinh tế thị thường, sản xuất hàng hóa: nên bán hàng thật,
hàng đúng chất lượng, đảm bảo sức khỏe cho người sử dụng. giữ chữ
tín trong kinh doanh….
 Có thể thấy rằng sở dĩ sau khi du nhập vào nước ta đao phật phát
triển mạnh là do những giáo lý của phật giáo khá đồng thuận với tư
tưởng xã hội chủ nghĩa, nên đảng và nhà nước ta quan tâm phát triển
là tất yếu.
Câu hỏi 10 Những phát minh lớn về KHKT của trung quốc thời kì cổ đại
và ý nghĩa?
Bốn phá minh lớn về KHKT của Trung Quốc là: giấy, kĩ thuật in,thuốc
súng, kim chỉ nam.
-kĩ thuật làm giấy:
+thời tây hán, người TQ vẫn dùng thẻ tre, lụa để ghi chép. Để khoảng
thế kỉ II, mặc dù đã biết dùng phương pháp xơ gai để làm giấy, tuy nhiên
giấy thời kì này còn xấu, mặt không phẳng, khó viết nên chỉ dùng để
gói.
+đến thời đông hán, năm 105 một người tên Thái Luân đã dùng vỏ cây,
lưới cũ, rẻ rách….làm nguyên liệu, đồng thời đã cải tiến kĩ thuật, nên
làm được loại giấy có chất lượng tốt. Từ đó giấy được dùng để viết một
cách phố biến.
+TK III nghề làm giấy được truyền sang Việt Nam và sau đó được
truyền đi hầu khắp các nước trên thế giới.
-kĩ thuật in
+Từ giữa thế kỉ VII kĩ thuật in giấy đã xuất hiện. Khi mới ra đời là in
bằng ván sau đó một người dân tên Tất Thăng đã phát minh ra cách in
chữ rời bằng đất sét nung đã hạn chế được nhược điểm của cách in bằng
ván. Tuy nhiên cách in này vẫn còn những hạn chế nhất định: chữ hay
mòn, khó tô mực. Sau đó đã có một số người tiến hành cải tiến nhưng
không được, đến thời Nguyên, vương Trinh mới cải tiến thành công việc
dùng chữ dời bằng gỗ.
22


+Từ khi ra đời kĩ thuật in cũng đã được truyền bá rộng rãi ra các nước
khác trên thế giới. Cho đến năm 1448 Gutenbe người Đức đã dùng chữ
rời bằng kim loại, nó đã làm cơ sở cho việc in chữ rời bằng kim loại
ngày nay.
-Thuốc súng
là phát minh ngẫu nhiên của người luyện đan, cho đến thế kỷ X thuốc
súng bắt đầu được dùng làm vũ khí. Sau đó qua quá trình sử dụng nó đã
được cải tiến rất nhiều với nhiều tên gọi khác nhau.Trong quá trình tấn
công TQ người mông cổ đã học được cách làm thuốc súng từ đó lan
truyền sang tây á rồi đến châu âu.
-Kim chỉ nam
Từ TK III TCN người TQ đã phát minh ra “ Tư nam” đó là một dụng cụ
chỉ hướng. Sau đó các thầy phong thủy đã phát minh ra kim nam châm
nhân tạo, đầu tiên la bàn được dùng để xem hướng đất, rồi mới được sử
dụng trong việc đi biển. Nửa sau thế kỉ XII la bàn được truyền sang A
rập rồi sang châu âu.
Ý nghĩa
 Đối với trung quốc: không chỉ trực tiếp giúp cải thiện đời sống vật

chất và tinh thần của con người mà còn là những đóng góp không
nhỏ cho văn minh toàn nhân loại.
 Đối với thế giới: nâng cao vị thế loài người, đưa nhân loại tiến lên
một bước trong quá trình chinh phục tự nhiên và đấu tranh với tự
nhiên, với chính con người để sinh tồn và phát triển.
Câu 11: Sự ra đời, nội dung tư tưởng, những tích cực và hạn chế của
Nho giáo?
-Hoàn cảnh ra đời:
+đất nước bất ổn do nội chiến liên miên diễn ra, các nước chư hầu
lớn mạnh hung hăng đe dọa xâm lấn. Gía trị qui tắc chuẩn mực đạo
đức xuống cấp, đất nước đi xuống. Trong bối cảnh đó đã xuất hiện
23


nhà tư tưởng tiến bộ mang mong muốn khôi phục lại chuẩn mực xã
hội, ổn định đất nước ( nhà chu), đó là khổng tử.
-Người sáng lập: Khổng tử ( 551-479 TCN)
- Nội dung tư tưởng thể hiện qua: Ngũ kinh, luận ngữ.
+Triết học: không có nhiều đóng góp
+đạo đức: coi trọng 2 chữ nhân, lễ là vấn đề cốt lõi, chuẩn mực để
duy trì trật tự xã hội.
 Nhân là lòng yêu thương con người
 Lễ là phong tục tập quán được xã hội thừa nhận, là quyền lực
của vua và các tiết chế về hành vi đối với dân=>
thực chất
là khôi phục chế độ đẳng cấp, sắp xếp xh con người theo đẳng
cấp.
 Đánh giá: tích cực: tư tưởng tiến bộ, giúp ổn định xh
Quan trọng đạo đức con người trật tự XH
được thiết lập, phù hợp với xh trung quốc thời bấy giờ.
+chính trị: Sở dĩ khổng tử quan tâm đến vđ này bởi vì lúc đó nhà
Chu đang bế tắc, khủng hoảng không tìm ra con đường ổn định trật tự
XH=> Con đường đức trị
 Đánh giá: tiến bộ: coi trọng đạo đức của vua khi cai trị đất

nước, làm dân cư đông đúc, đời sống yên ổn, chuyên tâm học
hành
Hạn chế: cai trị bằng đạo đức khó có thể thu phục,
trấn áp các nước chư hầu bấy giờ mạnh lên rất nhiều.
+giáo dục: có nhiều đóng góp nhất
Sáng tạo ra hình thức giáo dục tư thục. Học tập không phân biệt tầng lớp
xuất thân. Cơ hội để tuyển chọn nhân tài ra làm quan, thay đổi thân phận
trong xã hội
Mục đích giáo dục: Uốn nắn nhân cách,bồi dưỡng nhân tài.
Phương châm giáo dục: Tiên hoc lễ hậu học văn
Học đi đôi với hành
Học để vận dụng vào thực tiễn
24


Phương pháp giảng dạy: Tùy từng trình độ, từng tính cách của học trò để
đưa ra phương pháp giảng dạy tương ứng, phù hợp.
Chú ý việc dẫn dắt gợi mở để học trò tự suy nghĩ
và rút ra kết luận.
Ôn cái cũ để hiểu cái mới. để biết trân trọng cái
mới.
-Tiếp sau Khổng tử, mạnh Tử là người kế thừa và phát triển học thuyết
Nho gia
-tới thời hán vũ đế, chấp nhận đề nghị của Đổng Trong Thư, hán vũ đế
đã ra lệnh “ bãi truất bách gia, độc tôn nho thuật”, nho gia được đề cao
một cách tuyệt đối và nâng lên thành nho giáo.

Tích cực và hạn chế của Nho giáo:
Tích cực: +Trong một thời gian dài Nho giáo đã giúp cho các chế độ
quân chủ phong kiến xây dựng một xã hội thịnh vượng, có trật tự, pháp
luật, một quốc gia thống nhất, người dân trong xã hội biết đối xử với
nhau trên cơ sở “Nhân – lễ – nghĩa – trí – tín”.
+Nho giáo đưa ra những tiêu chuân đạo đức nhằm cải tạo con người,
hoàn thiện con người ( vd nhân nghĩa..)
+Những tư tưởng về lòng ái quốc, coi trọng học hành, coi trọng các mối
quan hệ xã hội (dựa trên tư tưởng về Lễ-Nghĩa). Về đời sống tâm linh
phong tục thờ cúng tổ tiên, các bậc tiền bối có công đức… Nói chung về
mặt văn hoá Nho giáo có ảnh hưởng rất sâu nặng hình thành nền văn hóa
mang bản sắc đặc trưng phương Đông.
Hạn chế:
-Nho giáo đã góp phần duy trì quá lâu chế độ phong kiến, cho dù chế độ
này đã trở nên lạc hậu, không còn phù hợp nữa.
25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×