Tải bản đầy đủ

PHIẾU mô tả hồ sơ dạy học

Phiếu mô tả hồ sơ dạy học dự thi của giáo viên
1. Tên hồ sơ dạy học: Hướng động.
2. Mục tiêu dạy học:
Áp dụng kiến thức Môn Sinh học để giải thích sự thích nghi của thực vật đối
với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
Học sinh cần vận dụng kiến thức của môn Hóa học để giải thích về tính
hướng hóa và hướng nước ở thực vật.
Học sinh cần vận dụng kiến thức của bộ môn Vật lí để giải thích về tính
hướng trọng lực ở thực vật.
3. Đối tượng dạy học của bài học
- Đối tượng học sinh: Khối lớp 11 Trường THPT Mậu Duệ.( Lớp 11B1,
11B2)
- Số lượng : 51 học sinh.
- Đặc điểm: Đa số các em học sinh là người dân tộc thiểu số, nhận thức còn
chậm
4. Ý nghĩa của bài học:
- Ý nghĩa:
Học sinh giải thích được các hiện tượng trong thực tế của thực vật trong tự
nhiên.
- Vai trò:
Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, đời sống sản xuất.

Giải thích được cơ chế chung của các kiểu hướng động do tốc độ sinh trưởng
không đều của các tế bào ở hai phía của cơ quan vì nồng độ Auxin khác nhau

5. Thiết bị dạy học, học liệu.


- Tài liệu: Sách giáo khoa, thiết kế bài giảng, chuẩn kiến thức kỹ năng, giáo
án.
- Đồ dùng dạy học: Bảng, phấn, màn hình, máy vi tính, máy powerpoint.
- Sử dụng công nghệ thông tin để trình chiếu các hình ảnh mô phỏng tính
hướng động ở thực vật giúp cho học sinh từ trực quan sinh động đến tư duy trừu
tượng phát hiện và lĩnh hội kiến thức
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1. Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về tính cảm ứng, hướng động. Phân biệt được
hướng động dương và hướng động âm.
- Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động.
- Trình bày được vai trò của hướng động đối với đời sống của cây, từ đó giải
thích được sự thích nghi của cây đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và
phát triển.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.
3. Thái độ:
- Biết vận dụng các kiến thức về hướng động vào thực tiễn sản xuất. Có ý
thức bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường sống của sinh vật trên Trái đất.
II. CHUẨN BỊ.
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh hình 23.1, 23.2, 23.3.SGK.
2. Học sinh: SGK, đọc trước bài học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.
1. Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.
3. Bài mới.


Đặt vấn đề: Tại sao một số cây mọc luôn hướng về một phía? Do những
cây đó chịu kích thích của 1 hoặc một số yếu tố của môi trường và có phản ứng để
thích nghi.
Đó chính là tính cảm ứng của thực vật.
- Cảm ứng là gì? Cho ví dụ về tính cảm ứng?

- Cảm ứng là phản ứng của sinh vật đối với kích thích.
GV: Khả năng phản ứng của thực vật đối với kích thích gọi là Tính cảm
ứng. Còn ở động vật là phản ứng.
- Tính cảm ứng ở thực vật và động vật có giống nhau không? Cảm ứng có
vai trò như thế nào đối với sinh vật?để biết được chúng ta vào bài hôm nay.
HĐ của thầy và trò
Nội dung
-GV giới thiệu hình 22.1 các cây non ở I/ KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG.
các điều kiện chiếu sáng khác nhau.
?Có nhận xét gì về sự sinh trưởng của các
cây non ở các chậu?
-HS: Ở các điều kiện chiếu sáng khác
nhau, cây non có phản ứng sinh trưởng
rất khác nhau.
+ ở điều kiện chiếu sáng một hướng, thân
cây non sinh trưởng về phía nguồn sáng.
+Khi không có ánh sáng, cây non mọc
vống lên và có màu vàng úa.
+Ở điều kiện chiếu sáng bình thường, cây
non mọc khỏe, thẳng, lá có màu xanh lục.
-GV: Có phải tất cả các cơ quan của cây
ở hình 22.1.a đều mọc quay về phía ánh
sáng?
-HS: Không, chỉ một hoặc một số cơ
quan phản ứng.

1. Định nghĩa


-GV: Đây là hình thức phản ứng của cơ
quan thực vật đối với tác nhân kích thích
từ một hướng xác định. Đó chính là Hướng động (vận động định hướng):
hướng động ở thực vật.Vậy hướng động là hình thức phản ứng của cơ quan
là gì?
thực vật đối với tác nhân kích thích
-HS trả lời

từ một hướng xác định.

-GV: Có mấy loại hướng động?Cơ chế? 2. Phân loại:
Sự khác nhau các loại hướng động đó Hướng động dương: Hướng tới
như thế nào?
nguồn kích thích
Hướng động âm: Tránh xa hướng
kích thích
-GV: cơ chế chung?

3. Cơ chế chung:
Do tốc độ ST không đều của các TB

-GV: Tuỳ theo tác nhân kích thích mà có ở 2 phía của cơ quan , vì nồng độ
các kiểu hướng động tương ứng.

auxin khác nhau: auxin chủ động di

Yêu cầu HS thảo luận nhóm. Chia lớp chuyển từ phía bị kích thích (phía
thành 5 nhóm, mỗi nhóm thực hiện một sáng) đến phía không bị kích thích
(phía tối). Lượng auxin nhiều sẽ kích

nội dung trong bảng sau:
Các
kiểu
Hướng
sáng
Hướng

Tác nhân

Hoạt

động

sinh trưởng

thích sự kéo dài của các TB. Kết quả
là các TB phía không bị kích thích
(phía tối) nồng độ auxin cao hơn,
kích thích TB sinh trưởng nhanh hơn.
II/ CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG.

trọng
lực
Hướng
hóa
Hướg
nước
Hướg
tiếp

1.Hướng sáng.

2. Hướng trọng lực.

3. Hướng hoá.


xúc
4. Hướng nước
- Thân và cành hướng sáng dương có ý 5. Hướng tiếp xúc.
nghĩa gì đối với cây?
GV lấy thêm những VD khác: Cây mọc ở
sát các bức tường cao luôn có hướng ra
phía xa tường có nhiều ánh sáng hơn.....
- Hướng sáng âm và hướng trọng lực
dương của rễ có ý nghĩa gì đối với đời
sống của cây?

III/ VAI TRÒ CỦA HƯỚNG
ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG CỦA
THỰC VẬT.
- Để thân và cành tìm đến nguồn
sáng thực hiện quang hợp.

- Hãy nêu vai trò của hướng hoá đối với - Đảm bảo cho rễ mọc vào đất để giữ
dinh dưỡng khoáng và nước của cây?
cây & để hút nước cùng các chất
- Kể tên những loài cây trồng có hướng khoáng có trong đất.
tiếp xúc?

- Nhờ có tình hướng hoá, rễ cây sinh
trưởng hướng tới nguồn nước và

* liên hệ: chúng ta cần làm gì đảm bảo phân bón để dinh dưỡng.
cho sự phát triển của TV?

- Cây mướp, bầu, bí, dưa leo, nho,

+phải tưới nước, bón phân hợp lý , tạo cây đậu côve......
điêu kiện cho bộ rễ phát triển, bảo vệ môi
trường đất.
+ Trồng cây với mật độ phù hợp.
+Không lạm dụng hóa chất độc hại với
cây trồng , hạn chế thải chất độc hại vào
môi trường không khí.
+Trồng cây phù hợp với ánh sáng để tiết
kiệm diện tích, tăng năng suất cây trồng.
4. Củng cố:
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong khung cuối bài học.
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài.


Cau 1: Ứng dụng hướng động của TV vào sản xuất trồng trọt như thế nào?
Câu 2: Hướng động là gì? Đặc điểm của tác nhân kích thích và đặc điểm
việc trả lời kích thích?
Câu 3: Nêu hiện tượng hướng sáng, hướng nước đối với đời sống của cây?
Câu 4: Vai trò của hướng hóa dương đối với sự dinh dưỡng khoáng và nước
của cây?
(Lấy được nhiều nước và ion khoáng đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt)
5. Dặn dò:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
- Đọc trước bài 24
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP
Các kiểu
Hướg sáng
Hướg trọng lực
Hướg hoá

Tác nhân
Ánh sáng

Hoạt động sinh trưởng
- Thân, cành:Hg sáng dương

Trọng lực

-Rễ:Hg sáng âm.
-Đỉnh thân:Hg trọng lực âm

Hóa chất

- Đỉnh rễ: Hg trọng lực dương
- Các Cq của cây ST hg tới nguồn hoá chất:
Hg hoá dương
- Các Cq của cây ST tránh xa nguồn hoá

Hướg nước
Hướg tiếp xúc

H20
Tiếp xúc

chất: Hg hoá âm
Rễ hg nước dương
Tua cuốn mọc thẳng cho đến khi tiếp xúc
với cọc rào. Sự tiếp xúc đã kích thích sự
sinh trưởng kéo dài của các tế bào tại phía
ngược lại => tua quấn quanh cọc rào.

7. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập.
- Học sinh cần nêu được khái niệm về hướng động, thấy được vai trò và ý
nghĩa của hướng động đối với đời sống thực vật.
8. Các sản phẩm của học sinh.
- Kết quả học tập của học sinh qua khảo sát phiếu học tập.


Học sinh đã nắm được khái niệm hướng động, và thấy được hàm lượng
Auxin ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng của thực vật
* Kết quả giảng dạy của dự án cụ thể như sau:
+ Số học sinh thực hiện đáp ứng tốt yêu cầu 25 HS chiếm 49%
+ Số học sinh đáp ứng yêu cầu 15 HS chiếm 29,4%
+ Số học sinh không thực hiện được yêu cầu 11 HS chiếm 21,6%



x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×