Tải bản đầy đủ

Bài giảng đường lối cách mạng đảng cộng sản việt nam chuyên đề 4 đường lối hội nhập kinh tế quốc tế

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


I. QUAN NIỆM VỀ HỘI NHẬP KTQT

Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình chủ
động gắn kết các nền kinh tế của từng nước với
kinh tế khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực
tự do hóa và mở cửa trên các cấp độ đơn
phương, song phương và đa phương.

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


Nội dung

Ký kết hoặc tham gia các

định chế kinh tế-thương mại
song phương, đa phương, khu
vực và thế giới, thực hiện các
hoạt động kinh tế, thương mại,
đầu tư với các đối tác nước
ngoài ở các cấp độ khác nhau

Hình thức và mức độ: có thể là những thoả thuận,
cam kết song phương có tính khu vực, cũng có thể là
những cam kết thoả thuận đa phương có tính toàn cầu,
cũng có thể mở cửa từng lĩnh vực, cũng có thể mở cửa
nhiều hoặc tất cả các lĩnh vực của hoạt động kinh tế…
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


Thỏa thuận thương mại ưu đãi (PTA)


hình

Khu vực mậu dịch tự do (FTA)
Liên minh thuế quan (CU)
Thị trường chung
Liên minh kinh tế-tiền tệ

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


Một số thuật ngữ
Quan hệ song phương: quan hệ trực tiếp
giữa quốc gia này với quốc gia khác.
Quan hệ đa phương: quan hệ giữa quốc gia
này với các quốc gia và các tổ chức quốc tế
khác nhau
Đa dạng hóa: dùng chỉ mối quan hệ trên
nhiều lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa – xã

hội, khoa học kỹ thuật… của quốc gia và tổ
chức quốc tế.
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


II. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT
TRIỂN ĐƯỜNG LỐI HỘI NHẬP KTQT
1. Bối cảnh quốc tế và trong nước
a) Giai đoạn 1975 - 1986
Thế giới

CNXH

CNTB

mất
ổn
định

phát
triển
mạnh

06/10/16

Việt Nam
Cả
Hòa
nước
bình,
hòa
hợp tác
bình,
ở châu
thống
Á-TBD
ThS. Hoàng Xuân Sơn
nhất

Vấn
đề
Cambodia
(23/12/78)

CT
biên
giới
phía
Bắc
(17/2/79)


 15/9/1976, Việt Nam là thành viên chính thức
của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF);
 21/9/1976, là thành viên chính thức của Ngân
hàng thế giới (WB);
 23/9/1976, ra nhập Ngân hàng phát triển châu
Á (ADB);
 Cuối năm 1976, Philippine và Thailand là 2
nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan
hệ ngoại giao với Việt Nam;
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


20/9/1977, là thành viên thứ 149 của Tổ chức
Liên hợp quốc;
Từ năm 1975 đến 1977, Việt Nam thiết lập
thêm quan hệ ngoại giao với 23 nước;
29/6/1978, ra nhập Hội đồng tương trợ kinh tế
(SEV);
11/1978, ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác
toàn diện với Liên Xô.

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


b) Giai đoạn 1986 - nay

Thế giới

CNXH ở
Chạy
LX và
đua
Đ.Âu
p.triển
khủng
kinh tế
hoảng
giữa

các
sụp đổ
nước
(1991)
06/10/16

Việt Nam

Quan
điểm
về
sức
mạnh
thay
đổi

Khoa
họccông
nghệ
phát
triển
mạnh

ThS. Hoàng Xuân Sơn

Nhu
cầu
phá thế
bao
vây,
cấm
vận

Nhu
cầu
chống
tụt hậu
về kinh
tế


2. Quá trình hình thành và phát triển đường
lối hội nhập KTQT
a) Giai đoạn 1986 – 1996

ĐH VI
(12/1986
06/10/16

NQ 13
BCT
(5/1988)

HNTW8
(3/1990)

ĐH VII
(6/1991)

ThS. Hoàng Xuân Sơn

HNTW3
(6/1992)

HN giữa
nhiệm
kỳ
(1/1994)


2. Quá trình hình thành và phát triển đường
lối hội nhập KTQT
b) Giai đoạn 1996 – nay

ĐH
VIII

(6/1996)
06/10/16

HNTW4
(12/97)

ĐH IX
(4/2001)

HNTW8
(7/2003)

ThS. Hoàng Xuân Sơn

ĐH X

ĐH XI

(4/2006)

(1/2011)


III. NỘI DUNG ĐƯỜNG LỐI HỘI NHẬP
KTQT
1. Cơ hội và
thách thức

Thách
thức

Cơ hội

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
CƠ HỘI

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
THÁCH THỨC

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


2. Mục tiêu, nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo
MỤC TIÊU
Phải tạo lập được
môi trường quốc tế hòa
bình, thuận lợi cho công
cuộc đổi mới, phát triển
kinh tế- XH theo định
hướng XHCN, Thực
hiện dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh.
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


NHIỆM VỤ

Giữ vững môi
trường hoà bình,
ổn định: tạo các
điều kiện quốc tế
thuận lợi cho
công cuộc đổi
mới, đẩy mạnh
phát triển kinh
tế- xã hội , CNH
–HĐH đất nước
06/10/16

Góp phần tích cực
vào cuộc đấu tranh
chung của nhân dân
thế giới: vì hòa bình,
độc lập, dân tộc và
tiến bộ xã hội
ThS. Hoàng Xuân Sơn


06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


TƯ TƯỞNG CHỈ ĐẠO

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


3) Chủ trương, chính sách
1. Đưa các quan hệ đã được thiết lập vào chiều
sâu, ổn định, bền vững
2. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc
tế theo lộ trình phù hợp
3. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và
thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc,
quy định của WTO
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


3) Chủ trương, chính sách
4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao
hiệu quả, hiệu lực của bộ máy nhà nước
5. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia,
doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập
kinh tế quốc tế
6. Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội và
môi trường trong quá trình hội nhập
7. Giữ vững và tăng cường quốc phòng, an
ninh trong quá trình hội nhập
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


3) Chủ trương, chính sách
8. Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của
Đảng, ngoại giao Nhà nước và đối ngoại
nhân dân; chính trị đối ngoại và kinh tế đối
ngoại
9. Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với các
hoạt động đối ngoại.

06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


IV. KẾT QUẢ
 23/10/1991, giải quyết thành công vấn đề
Campuchia
 10/11/1991, bình thường hóa quan hệ với TQ
(16 chữ vàng: Láng giềng hữu nghị, hợp tác
toàn diện, ổn định lâu dài, tiến tới tương lai; 4
tốt: Láng giềng tốt, đồng chí tốt, bạn bè tốt,
đối tác tốt)
 11/1992, Chính phủ Nhật nối lại viện trợ
ODA cho Việt Nam
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


3. Kết quả
 11/7/1995, bình thường hóa quan hệ với H.Kỳ
 28/7/1995, gia nhập ASEAN
 3/1996, tham gia diễn đàn hợp tác Á-Âu
(ASEM)
 11/1998, gia nhập tổ chức Diễn đàn hợp tác
kinh tế châu Á-T.B.Dương (APEC)
 13/7/2001, ký kết Hiệp định thương mại song
phương Việt Nam-Hoa Kỳ
06/10/16

ThS. Hoàng Xuân Sơn


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×