Tải bản đầy đủ

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CAO SU CHƯ PĂH GIA LAI”.

[Type the document title]

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Từ những năm 80 của thế kỷ XX trở lại đây nền kinh tế thế giới đã và đang
có sự chuyển mình phát triển tiến bộ vượt bậc. Tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật
ngày càng cao, nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng đến chóng mặt làm thay đổi cả bộ
mặt thế giới cùng với đó là quá trình hội nhập, giao lưu và hợp tác cùng tiến bộ của
các nước trên thế giới, đó là quá trình toàn cầu hoá, là sự cạnh tranh khốc liệt.
Ở Việt Nam, tháng 12/1986 Đại hội toàn quốc lần thứ VI Đảng cộng sản
Việt Nam thông qua đường lối đổi mới và mở rộng cửa nền kinh tế. Đất nước ta từ
một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Trải qua hơn 20 năm thực
hiện đường lối đổi mới phát triển kinh tế, nền kinh tế Việt Nam tiến lên một tầm cao
mới, tầm cao của công cuộc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội dựa trên nền tảng
vững chắc về kinh tế và cơ sở vật chất. Đứng trước những cơ hội và thách thức của
quá trình gia nhập WTO thì đối với mỗi doanh nghiệp khi mà sự bảo hộ của Nhà
nước ngày càng giảm dần do vậy các doanh nghiệp cần phải tăng tính tự lập, chủ
động sáng tạo tìm ra con đuờng kinh doanh đúng hướng cho doanh nghiệp mình.

Công ty cao su Chư Păh thành lập ngày 25/9/1985 với tổng diện tích cao su
lúc bấy giờ là 2.200 ha đứng chân trên địa bàn huyện Chưpăh cũ và thị xã Pleiku.
Công ty cao su Chư Păh thuộc Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam, là một
doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh với chức năng chủ yếu là
sản xuất kinh doanh mủ cao su. Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế
thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi công ty phải tìm mọi biện pháp để kinh
doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở phân
tích kinh doanh. Thông qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ giúp
cho các nhà quản lý thấy được đúng các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 1


[Type the document title]
hay hiệu quả của vốn, lao động, chi phí và khả năng tạo lợi nhuận của chúng trong
quá trình hoạt động, qua đó xác định được phương hướng, mục tiêu trong đầu tư,
biện pháp sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài vật lực của công ty.
Xuất phát từ thực tiễn và tầm quan trọng của hoạch định, phân tích, đánh giá
hiệu quả kinh tế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với
những đặc điểm nêu trên nên tôi thực hiện đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CAO SU CHƯ PĂH - GIA LAI”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh cao su nói chung và của Công ty
cao su Chư Păh nói riêng, tìm hiểu những thế mạnh cũng như hạn chế và tìm hiểu
những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp cao su.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cao su Chư Păh.
- Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Cây cao su kinh doanh tại công ty cao su Chư Păh – Gia Lai.
- Quá trình hoạt động sản xuất - tiêu thụ của công ty cao su Chư Păh.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Nội dung
- Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của công ty.

- Phân tích quá trình tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả kinh doanh của công ty.

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 2


[Type the document title]
- Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
công ty trong thời gian tới.
1.4.2.Địa điểm thực tập
Tại công ty TNHH-MTV cao su Chư Păh – huyện Chư Păh – tỉnh Gia Lai.
1.4.3. Thời gian thực hiện đề tài
Nghiên cứu số liệu công ty trong 3 năm: 2009 – 2010 – 2011
Thời gian thực tập : Ba tháng 7/2008 – 10/2008
1.4.4.Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ tập trung vào đối tượng là cao su kinh doanh của công ty cao su
Chư Păh – Gia Lai.
1.5. Cấu trúc chuyên đề
Chương 1: Mở đầu
Nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan về công ty TNHH-MTV cao su Chư Păh
Khái quát về cây cao su và những sản phẩm từ cây cao su. Giới thiệu về công
ty TNHH một thành viên cao su Chư Păh, tổ chức bộ máy quản lý, tình hình cơ bản
của công ty .
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Khái quát các vấn đề lý luận liên quan đến đề tài bao gồm: Bản chất, ý nghĩa
của hiệu quả sản xuất kinh doanh. Mục đích, nhiệm vụ của phân tích hoạt động sản
xuất kinh doanh. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất, những nhân tố
môi trường ảnh hưởng đến hoạt động SXKD và các phương pháp nghiên cứu được
sử dụng trong luận văn.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 3


[Type the document title]
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ của công ty qua 2 năm 2009-2010.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Đưa ra các công cụ và biện pháp nhằm phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 4


[Type the document title]

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1.Khái quát về cây cao su
Cây cao su có tên khoa học là Hevea brasilliensis thuộc họ euphorbiaceae
(họ thầu dầu). Họ thầu dầu gồm nhiều cây có mủ dưới dạng cây dại mộc, cây bụi và
cây sống ở vùng nhiệt đới và ôn đới.
Cây cao su được tìm thấy trong tình trạng hoang dại tại vùng châu thổ sông
Amazone (Nam Mỹ), phân bổ ở khu vực vĩ độ 5 0. Đây là vùng nhiệt đới ẩm có
lượng mưa khoảng 2.000mm nhiệt độ cao đều quanh năm, mùa khô kéo dài từ 3-4
tháng. Đất thuộc đất sét, tương đối giàu dinh dưỡng, có độ pH từ 4,5-5,5 với tầng
canh tác sâu, thoát nước trung bình. Cây cao su trong tình trạng hoang dại là một
cây rừng lớn, thân thẳng cao trên 30m, có khi đến 50m, tán lá rộng và sống trên 100
năm.
Cây cao su được các nhà khoa học nghiên cứu và rồng khắp thế giới, đặc biệt
ở Đông Nam Á. Năm 1891 nó được du nhập vào Việt Nam, sau đó cây cao su được
nhân rộng với qui mô lớn trên thế giới. Cây cao su thích hợp với những vùng đất có
lượng mưa trung bình khoảng 1500mm/năm, số giờ nắng thích hợp là 1600giờ/năm.
Thời gian kiến thiết cơ bản của cây cao su ở nước ta vào khoảng 5-7 năm và thời
gian khai thác kéo dài khoảng 30 năm. Vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và một số
vùng duyên hải Miền Trung với đất đỏ bazan rất thích hợp để trồng cao su.
Sản phẩm từ mủ cao su: sản phẩm chủ yếu của cây cao su là mủ cao su với
đặc tính hơn hẳn cao su tổng hợp về độ co giãn, độ đàn hồi cao, chống nứt, chống
lạnh tốt, mủ cao su là nguyên liệu không thể thiếu trong sinh hoạt hằng ngày của
con người. Các sản phẩm chính gồm vỏ ruột xe (từ vỏ ruột xe đạp, xe gắn máy, xe
hơi đến các loại vỏ ruột xe cao cấp như máy bay), các vật dụng thông dụng (ống
dẫn nước, giày dép, dụng cụ gia đình, dụng cụ thể thao, dụng cụ y tế...), các sản
phẩm chống sốc, các sản phẩm cao su lấy từ mủ cao su ly tâm (nệm, găng tay, phao
cứu hộ...).
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 5


[Type the document title]
Sản phẩm từ gỗ cao su: khi cao su hết niên hạn kinh tế thì gỗ cao su là một
sản phẩm quan trọng, một nguồn kinh tế đáng kể. Gỗ cao su dùng làm đồ nội thất
trong gia đình, các sản phẩm ngoài trời, nguyên liệu củi để nấu.
Sản phẩm từ dầu hạt cao su: vườn cao su trưởng thành (từ 6-7 tuổi trở lên),
hàng năm sẽ sản xuất hạt cao su khối lượng 20-300 kg/ha. Hạt cao su dùng để sơn
và đánh vecni, sản xuất xà phòng, là một trong những chất độn để pha chất kích
thích mủ cao su, dùng làm phân bón.
2.2.Giới thiệu về công ty TNHH MTV cao su Chư Păh
2.2.1.Giới thiệu khái quát về mặt pháp lý
- Tên công ty viết bằng tiếng việt: Công ty TNHH một thành viên cao su
Chư Păh.
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: ChưPăh Rubber Company
Limited.
- Tên công ty viết tắt: Chưpaco
- Địa chỉ trụ sở chính: Km 16, quốc lộ 14, thị trấn Phú Hòa, huyện Chư Păh,
tỉnh Gia Lai.
- ĐT: 059 3845553

Fax: 059 3845554

- Ngành nghề kinh doanh:
o Trồng trọt
o Công nghiệp hóa chất phân bón và cao su
o Thương hiệu bán buôn

- Vốn điều lệ: 357.099.605.188 đồng
2.2.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
a. Chức năng:

Công ty TNHH-MTV Cao su Chư Păh là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam với chức năng trồng trọt, chăm sóc, khai
thác chế biến sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm.
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 6


[Type the document title]

b. Nhiệm vụ:

Kinh doanh đúng nghành nghề kinh doanh đã đăng ký.
Tổ chức khai hoang: trồng mới, chăm sóc, khai thác, và chế biến mũ cao su.
Đồng thời nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra công ty còn có một số nhiệm vụ như: Đầu tư XDCB vào các nông
trường thuộc công ty, tạo công ăn việc làm và từng bước nâng cao đời sống vật chất
tinh thần cho toàn thể cán bộ công nhân viên công ty, khảo sát, ký kết hợp đồng
thương mại về xuất khẩu mũ cao su
2.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH một thành viên cao su
Chư Păh
2.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Cấu trúc bộ máy quản lý được bố trí theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Tổng Giám đốc

Phó tổng giám đốc
(Dân vận)

Phòng
TTr-BV

05
Nông trường

Phòng
Kế
hoạch

Phó tổng giám đốc
(Kỹ thuật)

Phòng
XDCB

Phòng
Kỹ
thuật

Đội SXCS
xã Gào

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Phòng
TC-KT

Xí nghiệp
CĐ.CB
Trang 7

Phòng
TCLĐ
&ĐT

Trung tâm
Y tế

Văn
phòng


[Type the document title]

: Trực tuyến
: Chức năng

Ghi chú:

- Cơ cấu tổ chức của Công ty theo mô hình: trực tuyến chức năng.
TTr-BV

: Thanh tra Bảo vệ.

XDCB

: Xây dựng cơ bản.

TCKT

: Tài chính kế toán.

TCLĐ&ĐT

: Tổ chức Lao động & Đào tạo.

CĐ.CB

: Cơ điện chế biến.

2.3.2 Chức năng các bộ phận của công ty
 Ban tổng giám đốc: 03 người, trong đó:

- Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Công ty.
- 01 Phó Giám Đốc được phân công phụ trách kỹ thuật, xây dựng cơ bản,
thanh tra bảo vệ và văn phòng.
- 01 Phó Giám Đốc kiêm chủ tịch Công đoàn Công ty, phụ trách công tác
dân vận và phong trào trong toàn Công ty.
- Chức năng
+ Tổng Giám đốc Công ty là chủ tài khoản, có quyền quyết định cao nhất,
chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Công ty trước Tập đoàn CNCS Việt Nam và
Nhà nước.
+ Tổng Giám đốc Công ty là người lãnh đạo và điều hành cao nhất trong ban
Giám Đốc, quyết định và giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn quy định.
+ Phó tổng Giám đốc kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo công tác kỹ thuật, thanh tra
bảo vệ, xây dựng cơ bản, văn phòng Công ty và phụ trách một hoặc một số đơn vị
trực thuộc Công ty, được uỷ quyền giải quyết công việc khi Giám đốc đi vắng.
+ Phó tổng Giám đốc, kiêm Chủ tịch công đoàn phụ trách về công tác công
đoàn, dân vận và chịu trách nhiệm chỉ đạo tất cả hoạt động phong trào của Công ty.
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 8


[Type the document title]
- Nhiệm vụ
+ Tổng Giám đốc Công ty:
* Phụ trách chung, trực tiếp chỉ đạo giải quyết những vấn đề cấp bách, liên
quan đến nhiều lĩnh vực, cơ quan đơn vị, địa phương, trực tiếp chỉ đạo công tác kế
hoạch tài chính, tổ chức và cán bộ.
* Nhận, sử dụng có hiệu quả vốn do nhà nước đầu tư và các tài sản, đất đai,
tài nguyên, các nguồn lực khác do nhà nước giao, cho vay, cho thuê.
* Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn của công ty, dự án đầu
tư, liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành.
* Ban hành các định mức kinh tế - kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá
tiền lương áp dụng trong nội bộ công ty phù hợp với quy định của nhà nước.
+ Phó tổng giám đốc (kỹ thuật):
* Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc Công ty về lĩnh vực được phân
công phụ trách.
* Chỉ đạo công tác kỹ thuật trong toàn Công ty.
* Chỉ đạo việc thực hiện các công trình xây dựng cơ bản đảm bảo đúng tiến,
chất lượng công trình và mỹ quan xây dựng.
* Chỉ đạo các hoạt động của khối văn phòng cơ quan Công ty, điều hành mọi
hoạt động SXKD của Công ty khi Giám đốc đi vắng.
+ Phó tổng giám đốc (dân vận) :
* Chỉ đạo các đoàn thể trong đơn vị tổ chức tuyên truyền vận động CBCNV
yên tâm công tác, thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.
* Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện tổ chức các phong trào trong toàn
Công ty, tạo không khí thi đua sôi nổi thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ.
* Kết hợp với chính quyền địa phương trên địa bàn đơn vị đứng chân, xây
dựng chương trình kết nghĩa giữa hai đơn vị cùng nhau giải quyết các vấn đề phát
sinh liên quan đến tình hình ANCT trên địa bàn.
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 9


[Type the document title]

 Phòng Tổ chức Lao động & Đào tạo

- Chức năng
+ Tham mưu cho GĐ công ty về lĩnh vực tổ chức, lao động và đào tạo.
+ Điều hành các lĩnh vực về định mức, lao động và tiền lương.
+ Thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ về đào tạo, an toàn lao động, vệ
sinh lao động, chế độ chính sách đối với người lao động.
- Nhiệm vụ
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về việc lãnh đạo và tổ chức thực
hiện các nhiệm vụ của Giám đốc Công ty giao.
+ Phụ trách công tác định mức, lao động, tiền lương và công tác khoán.
+ Tham gia việc xây dựng kế hoạch và quản lý việc thực hiện định mức, lao
động, tiền lương và tiền thưởng.
+ Thực hiện việc tuyển dụng lao động, ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt
hợp đồng lao động, chế độ phép hàng năm.
+ Xây dựng kế hoạch, duyệt cấp phát, giám sát và quản lý thực hiện chế độ
bảo hiểm lao động, an toàn lao động.
+ Tham mưu về công tác đào tạo, nâng lương hàng năm.
+ Thực hiện chế độ BHXH, BHYT đối với người lao động theo qui định.
+ Quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên, sổ lao động và sổ BHXH của
người lao động.
 Văn phòng Công ty

- Chức năng
+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ
hành chính và quản trị trong Công ty.
+ Thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực phụ trách.
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 10


[Type the document title]

- Nhiệm vụ
+ Chịu trách nhiệm về các nhiệm vụ của Văn phòng, hướng dẫn, đôn đốc và
kiểm tra công tác văn phòng trong Công ty. Thừa lệnh Giám đốc Công ty ký các
văn bản thông báo, chứng nhận các bản sao văn bản, chứng từ nội bộ công ty và các
văn bản khác khi Giám đốc Công ty giao.
+ Tổ chức hội nghị, các cuộc họp trong công ty, bố trí việc giao dịch, tiếp
khách đến làm việc tại Công ty.
+ Quản lý công văn giấy tờ, con dấu, máy Fax, điện thoại, điều hành xe công
tác cho lãnh đạo các phòng chuyên môn và các đơn vị trong Công ty.
+ Hàng tháng tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty
trình lãnh đạo biết và có hướng chỉ đạo kịp thời và là tài liệu phục vụ cho công tác
giao ban toàn Công ty.
+ Chịu trách nhiệm làm thư ký trong tất cả các cuộc họp của Công ty, tổng
hợp ý kiến kết luận của chủ trì cuộc họp và ban hành thành văn bản đến các đơn vị
cũng như phòng chuyên môn biết thực hiện.
 Phòng kế hoạch

- Chức năng
+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về lĩnh vực: kế hoạch sản xuất dài hạn,
ngắn hạn và trung hạn, kế hoạch sản xuất năm, quản lý điều phối thực hiện kế
hoạch sản xuất của Công ty.
+ Chịu sự chi phối chỉ đạo của cấp trên và giám đốc Công ty, tự chịu trách
nhiệm về công việc được giao.
+ Thực hiện các nhiệm vụ về công tác cấp phát vật tư trong toàn Công ty,
công tác kế hoạch và thu mua sản phẩm.
- Nhiệm vụ
+ Tổ chức xây dựng kế hoạch và các phương án phát triển SXKD của đơn vị.
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 11


[Type the document title]
+ Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thuộc phạm vi thẩm quyền
được phân công.
+ Theo dõi điều hành nhập, xuất vật tư,nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm phục
vụ sản xuất trong toàn Công ty.
+ Theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất của các đơn vị để có hướng
tham mưu cho lãnh đạo về việc điều hành sản xuất.
 Phòng tài chính kế toán

- Chức năng
+ Hạch toán kế toán và thống kê: Tổ chức ghi chép ban đầu, đảm bảo công
tác thông tin kinh tế nội bộ Công ty và giữa Công ty với các cơ quan cấp trên.
+ Chức năng tài chính:Tham gia giám sát công tác quản lý và sử dụng các
loại vốn của doanh nghiệp,công tác tín dụng nhằm kiểm tra sử dụng đồng vốn và
chấp hành nghiêm túc kỷ luật tài chính của Nhà nước đã quy định trong hoạt động
kinh doanh.
- Nhiệm vụ
+ Ghi chép tính toán phản ánh tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật
tư tiền vốn và kết quả hoạt động kinh doanh, đồng thời quản lý các loại nguồn vốn
và vốn của công ty sử dụng.
+ Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu
chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư tiền vốn để
phát hiện và ngăn chặn kịp thời những vi phạm chính sách chế độ kỷ luật kinh tế tài
chính của Nhà nước.
+ Lập kế hoạch và điều hành các khoản thu nộp ngân sách Nhà nước, quản lý
việc sử dụng các nguồn quỹ đúng mục đích. Quản lý chặt chẽ tình hình thanh toán
công nợ.
+ Quản lý chặt chẽ và đúng nguyên tắc về quan hệ thanh hoán các hợp đồng
kinh tế.

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 12


[Type the document title]
+ Cung cấp các số liệu, tài liệu phục vụ việc điều hành hoạt động kinh
doanh, tiến hành phân tích hoạt động kinh tế tài chính nhằm phục vụ công tác xây
dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch.
+ Thực hiện chế độ báo cáo thống kê theo quy định của Nhà nước.
+ Trên cơ sở kế hoạch sản xuất, xây dựng kế hoạch tài chính toàn Công ty,
kế hoạch giá thành, kế hoạch vay vốn tín dụng ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
 Phòng thanh tra bảo vệ

- Chức năng
+ Có trách nhiệm tham mưu, lĩnh hội nghị quyết của Đảng và ban GĐ công
ty về triển khai phương hướng nhiệm vụ cho cán bộ nhân viên trong phòng thực
hiện.
+ Thực hiện công tác thanh tra, an ninh, bảo vệ.
+ Thực hiện công tác phòng, chống cháy nổ của Công ty.
- Nhiệm vụ
+ Phối hợp với địa phương để xác minh các vụ việc có liên quan đến an ninh
thuộc công ty.
+ Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để đảm bảo tài sản Công ty.
+ Lập phương án, phối hợp lực lượng bảo vệ, công an, chính quyền địa
phương, rà soát nắm các tụ điểm, đối tượng mua bán,vận chuyển mủ cao su trái
phép.
 Phòng kỹ thuật

- Chức năng
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trên lĩnh vực kỹ thuật nông nghiệp.
+ Chịu trách nhiệm giải quyết hoặc chỉ đạo thực hiện các công việc kỹ thuật
có liên quan, chịu sự phân công trực tiếp của lãnh đạo công ty.
- Nhiệm vụ

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 13


[Type the document title]
+ Xây dựng quy trình kỹ thuật hàng năm, giáo trình, giáo án, hướng dẫn đào
tạo công nhân cạo mủ, chăm sóc vườn cây kiến thiết cơ bản.
+ Tổ chức phong trào luyện thi tay nghề, thi thợ giỏi hàng năm từ cấp tổ sản
xuất đến Nông trường, Công ty và tham gia thi cấp ngành.
+ Xây dựng các phương án thâm canh rút ngắn chu kỳ kiến thiết cơ bản của
vườn cây trồng mới, tăng năng suất sản lượng của vườn cây kinh doanh.
 Phòng xây dựng cơ bản

- Chức năng
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty về lĩnh vực đầu tư và XDCB, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Công ty về trách nhiệm được giao.
+ Chịu trách nhiệm giải quyết hoặc chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật
thuộc lĩnh vực XDCB.
- Nhiệm vụ
+ Xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện công tác thuộc lĩnh vực lập dự
án đầu tư được giao, lập kế hoạch xây dựng cơ bản trong đơn vị.
+ Điều tra khảo sát thực địa, lập các dự án khả thi, để xuất phương án đầu tư
có hiệu quả tối ưu.
+ Tổ chức thu thập thông tin, thống kê lưu trữ, số liệu thuộc lĩnh vực lập dự
án đầu tư theo quy định của Nhà nước, của Tập đoàn CNCS Việt Nam và của đơn vị.
 Các đơn vị trực thuộc công ty, gồm có:

- Nông trường cao su Ianhin
Đóng chân trên địa bàn của 02 xã Nghĩa Hoà và IaNhin - huyện Chưpăh, với
tổng diện tích vườn cây đang quản lý là 1.255,45ha, trong đó có 618,75 ha đã được
đưa vào khai thác.
- Nông trường cao su Hoà Phú
Đơn vị đóng chân trên địa bàn xã Hoà Phú, IaPhí, IaKhươl, Nghĩa Hoà và thị
trấn Phú Hoà, huyện Chưpăh. Tổng diện tích vườn cây đang quản lý là 1.339,4 ha,
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 14


[Type the document title]
được chia thành 13 tổ quản lý. Vườn cây của đơn vị đã đưa vào khai thác, đơn vị có
sản lượng khai thác cao nhất toàn công ty trong nhiều năm trở lại đây.
- Nông trường cao su Hà Tây
Được thành lập từ 2005 trên cơ sở là Đội sản xuất cao su Hà Tây, vườn cây
của đơn vị trải dài trên địa bàn 02 xã Hà Tây và Đăktơver - huyện Chưpăh, là đơn vị
có vườn cây đang trong thời kỳ kiến thiết cơ bản, với tổng diện tích là 1.041,5 ha.
- Nông trường cao su IaPhú
Vườn cây của Nông trường đóng chân trên địa bàn xã Iader - huyện IaGrai
và xã Diên Phú - thành phố Pleiku. Tổng diện tích vườn cây của đơn vị là 1.436,14
ha. Cuối năm 2007 toàn bộ diện tích vườn cây của đơn vị đã được đưa vào khai
thác, công nhân tham gia lao động sản xuất tại đơn vị chiếm 80% tổng số CB.CNV
của đơn vị.
- Nông trường cao su IaPếch
Đóng chân trên địa bàn 2 xã IaPếch và IaTô - huyện IaGrai. Tổng diện tích
của đơn vị là 1.532,03 ha, trong đó còn 175 ha cao su trồng năm 2003 đang trong
giai đoạn kiến thiết cơ bản.
- Đội sản xuất cao su xã Gào
Là đơn vị thành lập vào năm 2004 trên cơ sở mở rộng diện tích trồng mới
vườn cây của công ty tại địa bàn xã Gào - thành phố Pleiku và nhận bàn giao 125 ha
chuyển qua từ nông trường IaPếch. Đến nay tổng diện tích vườn cây của đơn vị là
679,87 ha.
 Chức năng, nhiệm vụ của các Nông trường, Đội sản xuất trực thuộc

Có nhiệm vụ trồng mới, chăm sóc, khai thác mủ cao su, phối kết hợp với địa
phương giải quyết các vấn đề xã hội, góp phần giữ vững ANCT-TTATXH trên địa
bàn.
 Xí nghiệp cơ điện - chế biến

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 15


[Type the document title]
Đơn vị đóng chân trên địa bàn thị trấn Phú Hoà - huyện Chưpăh. Có nhiệm
vụ chế biến mủ cao su, quản lý và điều hành đội xe máy của Công ty vận chuyển
mủ nguyên liệu về nhà máy chế biến và các máy cày của Công ty.

- Chức năng, nhiệm vụ
+ Tổ chức vận chuyển mủ nguyên liệu từ vườn cây khai thác về nhà máy chế
biến đảm bảo an toàn, kịp thời.
+ Phân loại mủ nguyên liệu, chế biến các loại mủ theo quy định đảm bảo
chất lượng mủ sau chế biến.
+ Bố trí cày, phay, chăm sóc vườn cây KTCB trong toàn Công ty và các đơn
vị bạn nếu có nhu cầu.
+ Tổ chức thu mua mủ của các hộ tiểu điền trên địa bàn.
 Trung Tâm Y tế

Là đơn vị sự nghiệp duy nhất của Công ty, hoạt động với chức năng nhiệm
vụ là khám, điều trị cho CB.CNV toàn Công ty và người dân trên địa bàn lân cận
nếu có nhu cầu. Với quy mô là 01 trung tâm chính đóng tại thị trấn Phú Hoà - huyện
Chưpăh và 05 trạm y tế cơ sở đặt tại các Nông trường.
- Chức năng, nhiệm vụ
+ Chăm sóc sức khoẻ cho CB.CNV toàn Công ty, người dân trên địa bàn lân
cận phù hợp với khả năng chuyên môn.
+ Định kỳ hàng năm phối hợp với Công đoàn Công ty tổ chức khám sức
khoẻ cho CB.CNV toàn đơn vị.
+ Thực hiện chương trình y tế quốc gia.
2.4.Tình hình cơ bản tại công ty
2.4.1.Tình hình lao động
Bảng 2.4.1. Công tác lao động, tiền lương của công ty qua 3 năm
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 16


[Type the document title]

Chỉ tiêu

ĐVT

2009

2010

Chênh lệch
2010/2009

2011

Chênh lệch
2011/2010

%
Tổng LĐBQ
Tổng quỹ lương
TNBQ/tháng

%

Người

2,159

2,692

3,075

533

24.69

383

14.23

trđ

111,086

198,951

271,886

87,865

79.10

72,935

36.66

Trđ/người

4.29

6.16

7.37

1,87

43.64

1,21

19.64

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng 2.4.1 ta thấy số lao động bình quân tăng dần theo các năm. Năm
2009 số lao động bình quân là 2159 người, năm 2010 số lao động bình quân tăng
533 người, năm 2011 số lao động bình quân tăng 383 người. Theo thống kê cho ta
thấy được sự thu hút nguồn lao động của công ty.
Thu nhập bình quân/ tháng của công ty tăng đáng kể. Năm 2009 thu nhập
bình quân/ tháng là 4,288, năm 2010 tăng 1,871 nghìn đồng so với năm 2009, năm
2011 tăng 1,209 nghìn đồng so với năm 2010. Qua đó cho thấy, thu nhập của lao
động đang được quan tâm đúng mức đáp ứng nhu cầu đời sống của công nhân.
2.4.2. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Bảng 2.4.2: Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
ĐVT: Triệu đồng

CHỈ TIÊU

2009

2010

2011

Chênh lệch
2010/2009

Chênh lệch
2011/2010

(%)
1. DTBH và cung
cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm
trừ doanh thu
3. DTT về bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
4. Giá vốn hàng
bán
5. LN gộp về bán
hàng và cung cấp
dịch vụ
6. Doanh thu hoạt
động tài chính

(%)

233,826

440,045

610,302

206,219

88.19

170,257

38.69

-

-

186

-

-

186

-

233,826

440,045

610,116

206,219

88.19

170,071

38.65

164,446

268,524

357,320

104,078

63.29

88,796

33.07

69,380

171,521

252,796

102,141

147.22

81,275

47.38

4,085

7,630

2,285

3,545

86.78

(5,345)

(70.05)

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 17


[Type the document title]
7. Chi phí tài chính
Trong đó : chi phí
lãi vay
8. Chi phí bán
hàng
9. Chi phí quản lý
doanh nghiệp
10. Lợi nhuận
thuần trước hoạt
động kinh doanh
11. Thu nhập khác
12. Chi phí khác
13. Lợi nhuận
khác
14. Tổng LN kế
toán trước thuế
15. Chi phí thuế
TNDN hiện hành
16. Chi phí thuế
THDN hoản lại
17.Lợi nhuận sau
thuế TNDN
18. Lãi cơ bản trên
cổ phiếu

11,888

16,525

20,287

4,637

39.01

3,762

22.77

11,847

15,609

19,753

3,762

31.75

4,144

26.55

3,988

2,707

7,119

(1,281)

(32.12)

4,412

162.98

11,385

30,053

31,857

18,668

163.97

1,804

6.00

46,204

129,866

195,818

83,662

181.07

65,952

50.78

1,646
778

1,568
1,233

3,465
1,107

(78)
455

(4.74)
58.48

1,897
(126)

120.98
(10.22)

868

335

2,358

(533)

(61.41)

2,023

603.88

47,072

130,200

198,176

83,128

176.60

67,976

52.21

11,656

32,770

33,574

21,114

181.14

804

2.45

-

-

-

-

-

-

-

35,416

97,430

164,602

62,014

175.10

67,172

68.94
-

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Qua bảng 2.4.2 cho ta thấy tổng doanh thu năm 2009 là 233,826 triệu đồng,
năm 2010 tăng 440,045 triệu đồng tương đương giảm 88.19 % so với năm 2008.
Năm 2011 tăng 170,257,294 triệu đồng tương đương tăng 38.69 % so với năm
2010.
Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu là doanh thu từ tiền lãi ngân hàng, chi
phí tài chính chủ yếu là chi phí trả lãi vay ngân hàng. Năm 2011 công ty vay nợ và
khoản tiền trả lãi vay năm 2011 là 19,753 triệu đồng.
Chi phí quản lý doanh nghiệp hằng năm gia tăng do công ty mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh kéo theo bộ máy quản lý tăng .
Tổng nộp ngân sách nhà nước năm 2010 là 32,770 triệu đồng, năm 2011 là
33,574 triệu đồng tăng 2.45% so với năm 2010.
Năm 2010 công ty bắt đầu chuyển đổi thành công ty TNHH MTV, làm cho
hoạt động sản xuất kinh doanh bắt đầu thay đổi rỏ nét, Năm 2010 lợi nhuận 97,430
triệu đồng và năm 2011 là 164,602 triệu đồng tăng 68.94 % so với năm 2010.
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 18


[Type the document title]

CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1. Phân tích sản xuất kinh doanh
* Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết quả
hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu
hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích
hợp, phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của
hoạt động kinh doanh,nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.
Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên
các tài liệu, các báo cáo “biết nói” để những người sử dụng chúng hiểu được các
mục tiêu, tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác hạch toán là sự ghi chép, phản ánh hoạt động kinh doanh bằng các
con số, trên các tài liệu của hạch toán kế toán cũng như hạch toán thống kê chưa thể
nói lên điều gì trong hoạt động kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh căn cứ
vào các tài liệu của hạch toán, nghiên cứu đánh giá, từ đó đưa ra các nhận xét trên
cơ sở nhận xét đúng đắn thì mới có thể đưa ra các giải pháp, cải tiến đúng đắn. Như
vậy, nếu không có phân tích hoạt động kinh doanh thì các tài liệu của hạch toán kế

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 19


[Type the document title]
toán và hạch toán thống kê sẽ trở nên vô nghĩa, bởi vì tự bản thân chúng không thể
phán xét được tình hình và kết quả của các hoạt động trong kinh doanh.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc so sánh các chỉ
tiêu có sẵn trên các báo cáo kế toán và thống kê, mà cần phải đi sâu vào xem xét,
nghiên cứu cấu trúc của tài liệu, tính ra các chỉ tiêu cần thiết và cần phải biết vận
dụng cùng lúc nhiều phương pháp thích hợp, để đánh giá đầy đủ, trên cơ sở đó đưa
ra các kết luận đúng đắn thì tài liệu thông qua phân tích mới có tính thuyết phục
cao.
Vận dụng các phương pháp phân tích thích hợp theo một trình tự hợp lý để
đưa ra kết luận sâu sắc sẽ là cơ sở để phát hiện và khai thác các khả năng tiềm tàng
trong hoạt động kinh doanh, đồng thời cũng là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh
doanh đúng đắn, và là biện pháp quan trọng trong việc phòng ngừa các rủi ro trong
kinh doanh.
3.1.2. Sản xuất
* Khái niệm
Sản xuất là việc sử dụng những nguồn nhân lực để biến đổi những nguồn vật
chất và tài chính thành của cải và dịch vụ. Những của cải và dịch vụ này phải phù
hợp với nhu cầu của thị trường. Sự kết hợp các nhân tố sản xuất phải thực hiện
trong những điều kiện có hiệu quả nhất.
Sản xuất hàng hóa là quá trình sản xuất ra sản phẩm để trao đổi, để bán,
không phải để tiêu dùng bởi chính người sản xuất ra sản phẩm đó. Theo nghĩa rộng
hoạt động sản xuất bao gồm từ khâu nguyên liệu đầu vào đến quá trình sản xuất và
cả khâu tiêu thụ sản phẩm…
* Những vấn đề chung về tổ chức và sử dụng các yếu tố sản xuất trong
doanh nghiệp nông nghiệp
a. Khái niệm:
Yếu tố sản xuất của doanh nghiệp nông nghiệp là những đầu vào quan trọng
để doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm. Yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp
nông nghiệp bao gồm : đất đai, tư liệu sản xuất, vốn, lao động, trình độ và nghệ
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 20


[Type the document title]
thuật quản lý…, các yếu tố này tác động lẫn nhau và không thể tách biệt trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp. Trong quá trình sản xuất
kinh doanh, giá trị của các yếu tố đầu vào tính theo giá thị trường tạo thành chi phí
sản xuất, vì vậy các doanh nghiệp nông nghiệp cần phải hạch tóan, xác định và lựa
chọn đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận và phải
chú ý đến giá cả, chất lượng các yếu tố sản xuất.
b. Ý nghĩa tổ chức và sử dụng các yếu tố sản xuất
- Đáp ứng nhu cầu các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp về chủng loại, số
lượng, chất lượng với giá cả hợp lý và kịp thời.
- Là điều kiện quyết định đảm bảo tính tự chủ, ổn định trong kinh doanh của
doanh nghiệp nông nghiệp.
- Có tác động rõ rệt và cụ thể đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đến
chất lượng đầu ra.
- Góp phần trả lời câu hỏi “ Sản xuất như thế nào ?” để có hiệu quả cao trong
kinh doanh nông nghiệp.
3.1.3. Tiêu thụ
a. Khái niệm
Tiêu thụ là giai đoạn cuối của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp. Sản
phẩm hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã nhận được tiền bán
hàng.Trong nền kinh tế thị trường, khi sản xuất đã phát triển thì vấn đề quan trọng
trước hết không phải là sản xuất mà là tiêu thụ sản phẩm hàng hóa.
Tiêu thụ sản phẩm và phân phối tổng sản phẩm là một khâu của quá trình tái
sản xuất. Giá trị sản phẩm được thực hiện thông qua việc tiêu thụ. Phân phối thể
hiện các mối quan hệ lợi ích và bảo đảm thực hiện quá trình tái sản xuất. Thực hiện
tốt việc tiêu thụ sản phẩm là kết thúc quá trình sản xuất, tức là giải quyết khâu “đầu
ra” của sản xuất. Quá trình tái sản xuất sẽ được diễn ra thông qua việc phân phối,
nghĩa là bù đắp các chi phí tham gia vào quá trình sản xuất và đầu tư để tái sản xuất
mở rộng.

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 21


[Type the document title]
Có thể biểu hiện giai đoạn tiêu thụ sản phẩm trong quá trình sản xuất của
doanh nghiệp theo sơ đồ sau:

Đầu vào

Sản xuất

Đầu ra

Tiêu thụ

Tiêu dùng

Giá trị sản phẩm được thực hiện
b. Những nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tiêu thụ sản phẩm
- Nhóm nhân tố thị trường: Mục tiêu trên hết của các doanh nghiệp là lợi
nhuận. Vậy để đạt được hiệu quả kinh tế cao thì điều tất yếu là sản phẩm phải được
tiêu thụ nhanh chóng và kịp thời. Trong cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi các
doanh nghiệp phải lựa chọn, nghiên cứu tìm hiểu thị trường nhằm trả lời được các
câu hỏi: thị trường đang cần sản phẩm gì? Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm
đó? Ai là người tiêu thụ sản phẩm này? Hiện trạng vấn đề cung cấp sản phẩm đó ra
sao?...Chính vì vậy, việc tiêu thụ sản phẩm không chỉ đơn thuần là việc lưu thông
hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng mà tiêu thụ phải chịu ảnh hưởng
trực tiếp của thị trường, thị trường quyết định đến thời gian tiêu thụ, số lượng sản
phẩm, doanh thu. Đặc biệt trong thị trường cạnh tranh hiện nay, càng đòi hỏi các
doanh nghiệp tìm hiểu rõ thị trường, xác định chiến lược sản xuất kinh doanh phù
hợp. Và hơn thế nữa, các doanh nghiệp phải nắm bắt được quy luật vận động của thị
trường mà mình phục vụ, từ đó đưa ra được những phương sách tiêu thụ sản phẩm
hợp lý nhất mở rộng thị trường và phát triển thị phần vững mạnh.Có thể xét trên 3
yếu tố sau đây của thị trường:
+ Nhu cầu của thị trường về nông sản phẩm.
+ Cung sản phẩm, phải tìm hiểu, nắm bắt các đối thủ cạnh tranh. Sản phẩm
nông nghiệp có tính đa dạng cả về chủng loại, số lượng, về phẩm cấp và về đối
tượng tiêu dùng. Khi số lượng cung tăng lên làm cho cầu giảm xuống và ngược lại.
Để tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp phải hiểu rõ được các đối
thủ cạnh tranh của mình về mặt số lượng, chất lượng sản phẩm và đối tượng khách
hàng.
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 22


[Type the document title]
+ Giá cả: là một yếu tố quan trọng, là thước đo sự điều hòa cung – cầu trong
nền kinh tế thị trường. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn
hơn cung và ngược lại. Khi xem xét yếu tố giá cả cần đặc biệt lưu ý: hệ số co giãn
giá của cầu, hệ số co giãn chéo của mức cầu, hệ số co giãn thu nhập của mức cầu, tỷ
giá, chỉ số giá cả. Ngoài ra khi xem xét cầu sản phẩm cũng cần phải tính đến những
thị hiếu, tập quán và thói quen tiêu dùng của cư dân.
- Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
- Nhóm nhân tố về chính sách vĩ mô và cơ chế quản lý:
+ Chính sách nhiều thành phần kinh tế
+ Chính sách tiêu dùng
+ Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
+ Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ
- Nhóm nhân tố về trình độ tổ chức tiêu thụ
c. Kênh tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng :
+ Tiêu thụ trực tiếp:

Doanh nghiệp sản xuất
Môi giới
Người tiêu dùng
+ Tiêu thụ gián tiếp: Doanh nghiệp sản xuất

Môi giới

Bán buôn

Bán lẻ
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 23

Người tiêu dùng

Đại lý


[Type the document title]

-

Căn cứ vào phương thức xuất khẩu:
+ Xuất khẩu trực tiếp:

Doanh nghiệp

Người nhập khẩu

Thị trường tiêu thụ

+ Xuất khẩu gián tiếp (ủy thác):

Doanh nghiệp

Công ty XNK
trong nước

Công ty
nhập khẩu

Thị trường
tiêu thụ

d. Thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Khái niệm: Thị trường là nơi trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ
giữa một bên là những người bán và một bên là những người mua, là sự kết hợp
giữa cung và cầu trong đó những người mua và người bán bình đẳng cùng cạnh
tranh. Hoạt động cơ bản của thị trường được biểu hiện qua 2 nhân tố có mối quan
hệ hữu cơ, mật thiết với nhau đó là nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ và cung ứng về
hàng hóa, dịch vụ.
- Vai trò: Thị trường là đối tượng hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
doanh nghiệp. Nắm bắt được thị trường, nghiên cứu được đầy đủ và dự báo chính
xác thị trường tiêu thụ sẽ giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch và chiến lược đúng
đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Hiểu được phạm vi và quy mô
SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 24


[Type the document title]
của việc thực hiện cung cầu dưới hình thức mua, bán hàng hóa và dịch vụ trên thị
trường cho thấy rõ thị trường còn là nơi kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm, giá trị
của hàng hóa, dịch vụ. Do vậy mọi yếu tố trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ đều phải tham gia vào thị trường. Để sản xuất ra sản phẩm
thì điều tất yếu mà doanh nghiệp phải quan tâm đó là nhu cầu thị trường, thị trường
là cơ sở để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra. Quá trình sản xuất kinh
doanh có hiệu quả hay không đó là do việc nghiên cứu thị trường, hay nói cách khác
là nếu như thị trường chưa được thực hiện chặt chẽ, thiếu sự quan sát và tìm tòi dẫn
đến hiệu quả tiêu thụ không cao, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu
quả.
e. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp nông nghiệp
- Sản phẩm nông nghiệp mang tính chất vùng và khu vực.
- Tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp có tác dụng mạnh đến cung –
cầu của thị trường và giá cả nông sản.
- Sản phẩm nông nghiệp làm ra không chỉ để bán hoàn toàn mà còn để tiêu
dùng nội bộ với tư cách là tư liệu sản xuất.
3.1.4. Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài
chính và các hoạt động khác của đơn vị sản xuất. Để hiểu rõ kết quả trong hoạt
động sản xuất kinh doanh ta tìm hiểu các khái niệm sau.
a. Giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm hàng hóa (giá vốn hàng bán) là khoản chi phí bỏ
ra để chế tạo thành một đơn vị sản phẩm, bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu trực
tiếp (NVL), chi phí về nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (SXC) đã phân
bổ cho sản phẩm, chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung
của doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm.
b. Doanh thu

SVTH: HUỲNH NGỌC HOÀNG

Trang 25


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×