Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học cơ sở quài cang huyện tuần giáo tỉnh điện biên trong giai đoạn hiện nay

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ MAI HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUÀI CANG - HUYỆN TUẦN GIÁOTỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐỖ THỊ MAI HƢƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ QUÀI CANG - HUYỆN TUẦN GIÁO –
TỈNH ĐIỆN BIÊN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY


LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Đặng Quốc Bảo

HÀ NỘI – 2015


LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy
giáo, Cô giáo Khoa Quản lý Giáo dục, các Thầy giáo, Cô giáo trường Đại học
Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã trực tiếp giảng dạy, động viên,
khuyến khích và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo,
chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên,
các đồng chí là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn, giáo
viên trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên đã nhiệt
tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu, tạo điều mọi kiện
thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Đặc biệt Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Đặng Quốc
Bảo, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo ân cần và giúp đỡ em
trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Do điều kiện thời gian và khả năng có hạn, dù có cố gắng rất nhiều,
song những thiếu sót trong luận văn này là khó tránh khỏi, kính mong nhận
được sự chỉ đạo, góp ý của các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp cùng
quan tâm đến vấn đề được trình bày trong luận văn.
Xin chân thành cảm ơn !
Học viên

Đỗ Thị Mai Hương

i


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD&ĐT


: Bộ Giáo dục và Đào tạo

CSVC

: Cơ sở vật chất

CBQL

: Cán bộ quản lý

CB
CSVC&TBDH

: Cán bộ
: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy - học

CNTT

: Công nghệ thông tin

CTPH

: Công tác phối hợp

CBGV

: Cán bộ giáo viên

ĐDDH

: Đồ dùng dạy - học

GD&ĐT
GV
GDPT
GD
GV THCS
GVCN
HS
HDDH

: Giáo dục và Đào tạo
: Giáo viên
: Giáo dục phổ thông
: Giáo dục
: Giáo viên Trung học cơ sở
: Giáo viên chủ nhiệm
: Học sinh
: Hoạt động dạy - học

KT - XH

: Kinh tế - xã hội

LLCT

: Lí luận chính trị

NV

: Nhân viên

Nxb

: Nhà xuất bản

PTCS

: Phổ thông cơ sở

PPDH

: Phương pháp dạy - học

PPGD

: Phương pháp giảng dạy

PGD&ĐT
QLGD

: Phòng Giáo dục và Đào tạo
: Quản lý giáo dục

SGK

: Sách giáo khoa

THCS

: Trung học cơ sở

TBDH

: Thiết bị dạy - học

THPT

: Trung học phổ thông

ii


UBND
XH

: Ủy ban nhân dân
: Xã hội

iii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn …………………………………………………………………………..i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt (xếp theo A, B, C) ………………………..ii
Danh mục các bảng ………………………………………………………………...iv
Mục lục ……………………………………………………………………………..v
MỞ ĐẦU …………………………………………………………………………...1
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………1
2. Câu hỏi nghiên cứu ………………………………………………………………3
3. Mục đích nghiên cứu……………………………………………………………..4
4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu………………………………………………4
5. Phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………………4
6. Nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………………………..4
7. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………5
8. Những đóng góp của đề tài…………………………………………………….....5
9. Cấu trúc đề tài ……………………………………………………………………5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Ở
TRƢỜNG THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.........................................7
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hoạt động quản lý dạy - học ở trường THCS.............7
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước.....................................................................................7
1.1.2. Nghiên cứu trong nước.....................................................................................7
1.2. Các khái niệm cơ bản...........................................................................................9
1.2.1. Quản lý………………………………………………………………………..9
1.2.2. Quản lý giáo dục ……………………………………………………………10
1.2.3. Các chức năng của quản lý…………………………………………………..11
1.3. Đặc trưng hoạt động dạy - học………………………………………………...13
1.3.1. Hoạt động dạy - học…………………………………………………………13
1.3.2. Bản chất của quá trình dạy - học ……………………………………………14
1.4. Quản lý hoạt động dạy - học…………………………………………………..16
1.4.1. Quản lý chương trình giáo dục………………………………………………17
1.4.2. Quản lý nội dung hoạt động dạy - học………………………………………18
1.4.3. Phương pháp quản lý hoạt động dạy - học…………………………………..26

iv


1.4.4. Quản lí các điều kiện tài chính, vật chất phục vụ hoạt động dạy - học……...27
1.5. Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động dạy - học……………………...27
Tiểu kết chương 1.............................................................................................. ....32
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CỦA TRƢỜNG
THCS QUÀI CANG - HUYỆN TUẦN GIÁO - TỈNH ĐIỆN BIÊN .....................................33
2.1. Đặc điểm tình hình chung của trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên.......................................................................................................33
2.1.1. Đặc điểm tình hình về địa lý, dân cư và kinh tế xã hội, giáo dục của Huyện
Tuần Giáo..............................................................................................................33
2.1.2. Đặc điểm tình hình chung của trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo tỉnh Điện Biên.......................................................................................................34
2.2. Thực trạng hoạt động dạy - học ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo
- tỉnh Điện Biên.....................................................................................................34
2.2.1. Khái quát về mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu.....................35
2.2.2. Kết quả khảo sát..........................................................................................35
2.2.3. Nhận xét đánh giá chung về hoạt động dạy - học chương trình giáo dục phổ
thông cấp THCS ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên
...............................................................................................................................45
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Quài Cang - huyện
Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên...................................................................................46
2.3.1. Thực trạng về công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy - học....46
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy...............................................................47
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động học...............................................................52
2.3.4. Thực trạng hoạt động quản lý cơ sở vật chất...............................................56
2.3.5. Thực trạng xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường.......................58
2.4. Đánh chung về quản lý đối với hoạt động dạy - học.......................................60
2.4.1. Mặt mạnh, mặt yếu......................................................................................60
2.4.2. Cơ hội và thách thức....................................................................................61
Tiểu kết chương 2..................................................................................................63

v


CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Ở
TRƢỜNG THCS QUÀI CANG - HUYỆN TUẦN GIÁO - TỈNH ĐIỆN BIÊN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.....................................................................64
3.1. Định hướng đổi mới giáo dục và các nguyên tắc lựa chọn biệp pháp.............64
3.1.1. Tính đồng bộ................................................................................................65
3.1.2. Tính kế thừa................................................................................................. 66
3.1.3. Tính khả thi.................................................................................................66
3.2. Các biện pháp.................................................................................................66
3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động dạy - học cho
mọi lực lượng trong nhà trường.............................................................................66
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động dạy - học bám sát quy định của cấp trên và phù hợp
với tình hình thực tế của nhà trường......................................................................72
3.2.3. Chỉ đạo hoạt động giảng dạy của giáo viên thúc đẩy giáo viên tích cực đổi
mới phương pháp giảng dạy………………………………………………………..75
3.2.4. Chỉ đạo hoạt động học tập của học sinh, giúp đỡ cho học sinh có ý thức tự
học, có phương pháp tự học tốt…………………………………………………….78
3.2.5. Tăng cường và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu của
Thầy – Trò.............................................................................................................80
3.2.6. Ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy - học và quản lý giáo dục..............81
3.2.7. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và thực hiện dân chủ hóa quản lý dạy học.........................................................................................................................84
3.2.8. Thực hiện giám sát, kiểm tra kịp thời biểu dương gương tốt và chấn chỉnh
các việc làm chưa tốt.............................................................................................85
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp.....................................................................87
3.4. Kiểm chứng tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp..........................89
3.4.1. Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp..................89
3.4.2. Tính khả thi của các biện pháp xem xét từ thực tiễn và kinh nghiệm quản lý
tại trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.........................90
Tiểu kết chương 3..................................................................................................91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................92
1. Kết luận.............................................................................................................92

vi


2. Khuyến nghị......................................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………......95
PHỤ LỤC……………………………………………………………………….....97

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Ký hiệu
Nội dung bảng
Số liệu về đội ngũ CBQL và GV trường THCS Quài
Bảng 2.1
Cang
Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về mức độ thực hiện
Bảng 2.2 mục tiêu dạy - học chương trình giáo dục phổ thông cấp
THCS
Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về mức độ thực hiện nội
Bảng 2.3
dung và chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS
Hoạt động dạy - học trên lớp của người dạy chương
Bảng 2.4
trình giáo dục phổ thông cấp THCS
Mức độ đổi mới phương pháp dạy - học chương trình
Bảng 2.5
giáo dục phổ thông cấp THCS.
Kết quả xếp loại học lực của học sinh trong 5 năm gần
Bảng 2.6
đây
Bảng 2.7 Kết quả học sinh đạt HS giỏi cấp tỉnh, cấp Quốc gia
Hoạt động học tập của học sinh giáo dục phổ thông cấp
Bảng 2.8
THCS
Thống kê cơ sở vật chất của trường THCS Quài Cang
Bảng 2.9
năm học 2014 - 2015
Mức độ sử dụng CSVC&TBDH cho dạy - học chương
Bảng 2.10
trình giáo dục phổ thông cấp THCS.
Thực trạng về xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường
Bảng 2.11
hàng năm và dài hạn
Thực trạng về các thành phần tham gia xây dựng kế
Bảng 2.12
hoạch phát triển nhà trường
Bảng 2.13 Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy - học
Bảng 2.14 Bảng chuẩn bị giờ lên lớp
Bảng 2.15 Quản lý giờ lên lớp
Kết quả trưng cầu ý kiến quản lý việc kiểm tra, đánh giá
Bảng 2.16
xếp loại học sinh
Mức độ đổi mới phương pháp dạy - học chương trình
Bảng 2.17
giáo dục phổ thông cấp THCS
Tổ chức có hiệu quả HĐ tự học của HS phổ thông cấp
Bảng 2. 18
THCS
Nhận thức về dạy học và quản lý HĐDH chương trình
Bảng 2.19
giáo dục phổ thông cấp THCS
Dự báo nhu cầu học chương trình giáo dục phổ thông
Bảng 2.20
cấp THCS trong cộng đồng.
Bảng 2.21 Tổ chức HĐDH phù hợp đối tượng
viii

Trang
36
37
39
40
41
43
43
44
44
45
46
46
47
48
49
50
51
53
53
54
55


Bảng 2.22
Bảng 2.23
Bảng 2.24
Bảng 2.25
Bảng 2.26
Bảng 3.1

Mức độ thực hiện phân cấp quản lý, giao quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về tổ chức, nhân sự, tài chính
Mức độ quản lý CSVC và trang thiết bị dạy - học
Quản lý các điều kiện phục vụ dạy và học
Kết quả trưng cầu ý kiến của CBQL, GV về môi giáo
dục trong nhà trường
Kết quả trưng cầu ý kiến của HS về môi giáo dục trong
nhà trường
Kết quả khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các
biện pháp

ix

55
56
57
58
59
89


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Hoạt động dạy - học là một hoạt động đặc trưng trong nhà trường, là con
đường cơ bản nhất để thực hiện mục đích của quá trình giáo dục xã hội. Chất lượng
giáo dục nói chung và chất lượng dạy - học nói riêng là cơ sở chủ yếu để đánh giá
hiệu quả quản lý của chủ thể giáo dục, đồng thời biểu đạt mức độ phát triển nhà
trường, của một hệ thống giáo dục. Bộ trưởng Bộ Giáo dục đã đánh giá: “Chất
lượng và hiệu quả giáo dục nhìn chung còn thấp so với yêu cầu của đất nước và
trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực”. Để khắc phục thực trạng chất lượng
giáo dục nói trên cần có sự nghiên cứu sâu sắc của nhà trường nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động dạy - học.
Luật giáo dục: “Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp cho học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản nhằm
hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và
trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống
lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc”.
Như vậy giáo dục phổ thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong quá trình
hình thành và phát triển nhân cách con người. Tại Đại hội Đảng lần thứ VIII Đảng
ta đã khẳng định “Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Coi trọng cả ba mặt: Mở rộng quy mô, nâng
cao chất lượng và phát huy hiệu quả”. Sau 5 năm thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng
VIII trước những cơ hội và thách thức, căn cứ vào yêu cầu mục tiêu mới của giáo
dục và đào tạo Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định: “Phát triển giáo dục và
đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, là điều kiện phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát
triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”, Đảng ta đã khẳng định đầu tư
cho con người là đầu tư cho phát triển.
Nghị quyết số: 29-NQ/TW hội nghị trung ương 8 khóa XI, ngày 04 tháng 11
năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng

1


bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm
chất, năng lực của người học. Đổi mới chương trình nhằm phát triển năng lực và
phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ, dạy người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi
mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa
tuổi, trình độ và ngành nghề, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú
trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri thức pháp luật và ý thức công dân.
Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa, truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh
hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi nhân văn của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh. Tăng cường giáo dục thể chất, kiến thức quốc phòng, an ninh
và hướng nghiệp. Dạy ngoại ngữ và tin học theo hướng chuẩn hóa, thiết thực, bảo
đảm năng lực sử dụng của người học. Quan tâm dạy tiếng nói và chữ viết của các
dân tộc thiểu số; dạy tiếng Việt và truyền bá văn hóa dân tộc cho người Việt Nam ở
nước ngoài. Đa dạng hóa nội dung, tài liệu học tập, đáp ứng yêu cầu của các bậc
học, các chương trình giáo dục, đào tạo và nhu cầu học tập suốt đời của mọi người.
Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy
tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học;
khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách
học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới
tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức
hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.
Tiếp tục đổi mới và chuẩn hóa nội dung giáo dục mầm non, chú trọng kết hợp chăm
sóc, nuôi dưỡng với giáo dục phù hợp với đặc điểm tâm lý, sinh lý, yêu cầu phát
triển thể lực và hình thành nhân cách. Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục
phổ thông theo hướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các
lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng
môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn. Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu
hỗ trợ dạy và học phù hợp với từng đối tượng học, chú ý đến học sinh dân tộc thiểu
số và học sinh khuyết tật. Nội dung giáo dục nghề nghiệp được xây dựng theo
hướng tích hợp kiến thức, kỹ năng, tác phong làm việc chuyên nghiệp để hình thành
năng lực nghề nghiệp cho người học. Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp

2


thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan.
Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập
suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục,
đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của
các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng”.
Hiện nay, quản lý giáo dục vừa là tiền đề, vừa là yếu tố quyết định đến chất
lượng giáo dục nói chung, chất lượng dạy - học nói riêng. Chất lượng dạy - học phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố quản lý hoạt động dạy - học của người
quản lý trong nhà trường.
Trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên nơi tôi đang
công tác có rất nhiều các vấn đề cần quan tâm, trong đó chất lượng giáo dục của
một số bộ phận học sinh giảm sút: Tỷ lệ học sinh giỏi các cấp chưa cao (đặc biệt là
tỷ lệ học sinh giỏi các môn văn hóa cấp Tỉnh hàng năm dưới 1,5%, học sinh giỏi
cấp quốc gia chưa có), chất lượng bài kiểm tra học kì các môn do Phòng giáo dục và
Sở giáo dục ra đề còn thấp (nhiều môn có dưới 60% bài kiểm tra yếu, kém). Điểm
của học sinh thi vào cấp trung học phổ thông nhiều năm liền còn thấp (dưới 67%
điểm thi kém), chưa đồng đều ở tất cả các môn học, chính vì vậy việc lựa chọn
hướng đi, các giải pháp phù hợp với đặc điểm của đơn vị “ Làm thế nào để nâng cao
chất lượng dạy - học ? ”.
Từ những vấn đề nêu trên, để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục
nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội với kinh nghiệm thực tế giảng dạy và quản lý của
bản thân kết hợp với những kiến thức khoa học về quản lý giáo dục được trang bị
trong qúa trình học tập tôi mạnh dạn đề xuất trình bày đề tài: “Quản lý hoạt động
dạy - học ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên trong
giai đoạn hiện nay”.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
Hoạt động dạy - học ở trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục đang
đặt ra những vấn đề gì cho các nhà quản lí và cần có những biện pháp nào để giải
quyết những vấn đề đó ?
Giả thuyết nghiên cứu:

3


Hoạt động dạy học là hoạt động quan trọng nhất trong mọi cơ sở giáo dục.
Trong những năm qua cán bộ quản lí, giáo viên trường THCS Quài Cang - huyện
Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên đã thực hiện một số biện pháp quản lý hoạt động này và
thu được những thành công ban đầu. Tuy nhiên trong bối cảnh đổi mới căn bản toàn
diện giáo dục thì hoạt động còn bộc lộ nhiều bất cập. Nếu xây dựng được hệ thống
các biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần
Giáo - tỉnh Điện Biên tác động đồng bộ tới mọi thành tố của hoạt động dạy - học,
thì sẽ có thể nâng cao chất lượng hoạt động dạy - học nói riêng và chất lượng dạy học nói chung của trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
3. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy - học ở
trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên, đề xuất các biện
pháp quản lí hoạt động dạy - học phù hợp với điều kiện thực tế, góp phần nâng cao
chất lượng dạy - học ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện
Biên trong giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy - học ở trường THCS.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS
Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
5. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy và học ở
trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên từ năm 2011 đến năm
2015.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí hoạt động dạy - học ở trường THCS.
Phân tích thực trạng quản lí hoạt động dạy - học ở trường THCS Quài Cang huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động dạy - học, góp phần nâng cao chất
lượng dạy - học ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên
trong giai đoạn hiện nay.

4


7. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phương pháp luận triển khai đề tài: Tư tưởng khoa học chủ yếu xuyên suốt
đề tài là sự kết hợp tiếp cận hệ thống với cách tiếp cận phức hợp.
Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng
hợp tài liệu để phân loại, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến đề tài.
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Sử dụng các phương pháp: Điều tra
xã hội học, nghiên cứu sản phẩm sư phạm, phương pháp chuyên gia để khảo sát và
đánh giá thực trạng quản lý chất lượng dạy - học ở trường THCS.
Các phương pháp hỗ trợ: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm tin học
để xử lí số liệu về khảo sát thực trạng và kết quả nghiên cứu.
Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản để thu thập thông tin
từ học sinh qua phiếu điều tra:
+ Khảo sát theo từng khối lớp
+ Sắp xếp danh sách học sinh (xếp tên) theo vần A, B, C…rồi đánh số thứ
tự từ 1 đến hết theo toàn khối sau đó chọn các số thứ tự là chẵn để khảo sát (ta sẽ
khảo sát được 50% mẫu). Số học sinh còn lại (các số thứ tự lẻ) ta vẫn để danh sách
theo vần A, B, C…sau đó đánh lại số thứ tự từ 1 cho tới hết tiếp tục chọn ra số học
sinh có số thứ tự là chẵn để khảo sát (ta sẽ khảo sát được thêm 25 % mẫu). Tổng 2
lần chọn ta lấy ra được 75% mẫu cần khảo sát.
8. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Tổng kết lý luận về công tác quản lý hoạt động dạy - học,
góp phần nâng cao chất lượng dạy - học ở trường THCS, chỉ ra những thành công
và mặt hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng biện pháp quản lý hiệu qủa
cho hoạt động này.
- Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác
quản lý hoạt động dạy và học trên địa bàn Huyện.
- Tính mới của đề tài: Đề tài đi vào nghiên cứu đối tượng quản lý hoạt động
dạy - học ở một địa bàn chưa ai nghiên cứu nhằm đánh giá đúng thực trạng quản lý
hoạt động dạy - học và đề ra các biện pháp quản lý mới hiệu quả nhất nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ và chất lượng giáo dục nói chung.
9. Cấu trúc đề tài:

5


Mở đầu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS
trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy - học của trường THCS Quài
Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy - học ở trường THCS Quài
Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên trong giai đoạn hiện nay.
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo.

6


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Ở TRƢỜNG THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu về hoạt động quản lý dạy - học ở trƣờng
THCS
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước
Hiện nay, bất kỳ quốc gia nào trên thế giới cũng đều nhận thức được vai trò
to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một nước. Giáo dục
thực sự được coi là quốc sách hàng đầu bởi giáo dục tạo nên sự phát triển con
người, là điều kiện cơ bản để hình thành, phát triển và hoàn thiện lực lượng sản xuất
của xã hội. Con người cùng với trí tuệ đã trở thành nhân tố quyết định của sự phát
triển kinh tế xã hội, là nguyên nhân làm tăng của cải của xã hội, sự giàu có và thịnh
vượng. Khoa học và công nghệ giờ đây đã được xác lập, là lực lượng có sức mạnh
to lớn trong việc định hướng cho tương lai.
Nhật Bản là một nước nghèo nàn về tài nguyên thiên nhiên, nhất là một nước
bại trận sau chiến tranh thế giới thứ hai, nay đã trở thành một nước phát triển về
kinh tế. Điều gì đã giúp họ phát triển như vậy: phải chăng họ đã nhận thức rất tốt về
vai trò của giáo dục đối với sự phát triển của đất nước. Đúng vậy, ngay từ đầu
những năm 1946 Nhật đã đầu tư 28 % ngân sách cho giáo dục. Năm 1950 đầu tư
tăng lên 32 % cho giáo dục. Từ đó đến nay sự đầu tư ngày càng ổn định và chưa có
nước nào trên thế giới làm được như vậy.
1.1.2. Nghiên cứu trong nước
Thư Bác Hồ viết: “Ngày nay các em được cái may mắn hơn cha anh là được
hấp thụ một nền giáo dục của một nước độc lập, một nền giáo dục nó sẽ đào tạo các
em nên những người công dân hữu ích cho nước Việt Nam, một nền giáo dục làm
phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có của các em”; Người căn dặn: “Làm thầy
thì phải hiểu trò, các chú lên lớp mà cứ thao thao bất tuyệt chuyện trong nước và thế
giới thì không ai hiểu cặn kẽ đâu. Ở đây già có, trẻ có, ta phải tìm ra nội dung
phương pháp thích hợp, dạy cái gì cho thiết thực dễ hiểu” và “Trong trường cần có
dân chủ, đối với mọi vấn đề thầy và trò cùng nhau thảo luận, ai có vấn đề gì đều thật
thà phát biểu, điều gì chưa thông suốt thì hỏi, bàn cho thông suốt, dân chủ nhưng trò

7


phải kính thầy, thầy phải quý trò, chứ không phải cá đối bằng đầu” (theo báo giáo
dục và thời đại, số báo đặc biệt 207 cuối tháng 8 ra ngày 29/8/2015).
Việt Nam, chúng ta đã nhận thức khá rõ nét về vai trò của giáo dục đối với
sự phát triển của đất nước. Đảng và nhà nước đã khẳng định: “Giáo dục là quốc
sách hàng đầu”, toàn xã hội phải có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục và mọi
người đều hiểu rằng: Giáo dục ngày nay được coi là nền tảng cho sự phát triển khoa
học kĩ thuật, đem lại sự phát triển thịnh vượng cho nền kinh tế đất nước. Trong
chiến lược phát triển giáo dục, quá trình dạy - học có ý nghĩa đặc biệt. Chính vì vậy,
nước ta có rất nhiều nhà sư phạm đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện vấn
đề về vị trí vai trò của việc tổ chức quá trình dạy - học, ý nghĩa của việc nâng cao
chất lượng dạy - học, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy - học như: Hà
Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo, Trần Kiều. Để nâng cao chất lượng
giáo dục thì việc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục với quy mô rộng lớn là điều
nhất thiết phải làm. Một trong những yếu tố không thể thiếu và định hướng cho sự
phát triển giáo dục đó là việc quản lý nâng cao chất lượng dạy và học. Đảng và nhà
nước đã khẳng định: “Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm
dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo
dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng”.
Hằng năm, ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên tổ
chức cuộc thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, lựa chọn giáo viên dự thi giáo viên dạy
giỏi cấp huyện, cấp tỉnh. Học sinh thi học sinh giỏi các cấp nhằm đổi mới phương
pháp dạy học, từng bước nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường. Vì vậy cần
quản lý tốt hoạt động dạy - học ở nhà trường trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao
hơn nữa chất lượng dạy và học.
Quản lý hoạt động dạy - học thực sự là vấn đề bức xúc đã được quan tâm
nghiên cứu và cần tiếp tục nghiên cứu để đổi mới nhằm nâng cao chất lượng giảng
dạy trong nhà trường.
Có người quản lý giỏi sẽ có đội ngũ nhà giáo giỏi, từ đó ắt sẽ có học sinh giỏi.
Chính vì lẽ đó, vấn đề quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy - học luôn được các
nhà nghiên cứu, các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu
khoa học và giáo trình giảng dạy ở các trường đại học như: Trường Đại học giáo dục

8


- Đại học quốc gia Hà Nội, Trường Đại học sư phạm Hà Nội, Học viện Quản lý Giáo
dục. Các luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đã có một số tác giả
viết về lĩnh vực này.
Tuy nhiên, ở một xã đặc biệt khó khăn của huyện vùng cao đây vẫn là vấn đề
còn hết sức mới mẻ, tác giả nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS Quài Cang - huyện Tuần Giáo - tỉnh Điện Biên trong giai đoạn
hiện nay từ đó đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy - học trong nhà trường nhằm
nâng cao chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý. Sau đây là một số cách tiếp cận:
Tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc
Quang cho rằng: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý
đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện
những mục tiêu dự kiến” [13, tr.24]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Theo những định
nghĩa kinh điển nhất, hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích
của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) - trong
một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn: Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [9, tr.9].
Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lý là tác động liên tục có tổ
chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý hay tổ chức quản lý) lên
khách thể (đối tượng quản lý) về mặt chính trị, văn hóa xã hội, kinh tế … bằng một
hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp
cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [11,
tr.7].
Dựa vào “điều khiển học”, tác giả “Đại bách khoa toàn thư Liên Xô” định
nghĩa: “Quản lý - đó là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác

9


nhau (sinh vật, xã hội, kĩ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế
độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [16, tr.5].
Theo cách tiếp cận của một số nhà khoa học quản lý người nước ngoài:
“Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với
nhau trong các nhóm, có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [16,
tr.29].
Dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: Quản lý là cách
thức tổ chức - điều khiển (cách thức tác động) có mục đích, hợp quy luật của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức
đã đề ra.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Trọng Hậu Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Sĩ Thư: “Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có
định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục đã đề ra” hoặc “Quản lý giáo dục là quá trình đạt
tới mục tiêu trên cơ sở thực hiện có ý thức và hợp quy luật các chức năng kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [2, tr.15-16].
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản
lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này
sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu đã xác định” [12, tr.61].
Theo tác giả Bush T. (trong tác phẩm Theories of Education Management,
PCP, London, 1995): “Quản lý giáo dục, một cách khái quát là sự tác động có tổ
chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục
theo cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề
ra”.
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy
học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” [13, tr.31].

10


Trong thực tế, Quản lý giáo dục là quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức
của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo
dục nhà nước đề ra.
Như vậy, quan niệm về quản lý giáo dục có thể có những cách diễn đạt khác
nhau, song trong mỗi cách định nghĩa đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể
quản lý giáo dục; khách thể quản lý giáo dục, mục tiêu quản lý giáo dục, ngoài ra
còn phải kể tới cách thức (phương pháp quản lý giáo dục) và công cụ (hệ thống văn
bản quy phạm pháp luật) quản lý giáo dục.
1.2.3. Các chức năng của quản lý
Là biểu hiện bản chất của quản lý. Chức năng quản lý là một phạm trù chiếm
vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của khoa học quản lý, là những loại hoạt
động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn hóa:
“Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập
thể người” [14, tr.16].
Chức năng quản lý là các hoạt động xác định được chuyên môn hóa, nhờ đó
chủ thể quản lý tác động vào đối tượng quản lý. Hay nói một cách khác, chức năng
quản lý là một dạng hoạt động quản lý đặc biệt thông qua đó chủ thể quản lý tác
động vào khách thể quản lý nhằm đạt được một mục tiêu nhất định. Quản lý có bốn
chức năng chính sau:
+ Kế hoạch hóa: Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý. Kế hoạch hóa có
nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các
con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung
chủ yếu của chức năng kế hoạch hóa: a) xác định, hình thành mục tiêu (phương
hướng) đối với tổ chức; b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết)
về các nguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này; c) quyết định xem
những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đó.
+ Tổ chức: Khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa
những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý
nghĩa quyết định đối với sự chuyển hóa như thế. Xét về mặt chức năng quản lý, tổ
chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các

11


bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và
đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, người quản
lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn vật lực và nhân lực. Thành tựu của
một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của người quản lý sử dụng các nguồn
lực này sao cho có hiệu quả và có kết quả.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các
phòng ban cùng các công việc của chúng và sau đó là đến vấn đề nhân sự, cán bộ,
sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
+ Lãnh đạo - chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình
thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ
chức. Một số học giả gọi đó là quá trình chỉ đạo hay tác động. Dù gọi tên như thế
nào thì khái niệm lãnh đạo đều bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác và
động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ
chức. Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi việc lập kế hoạch và thiết
kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới hai chức năng
kia.
+ Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá nhân,
một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành
những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động phải phù
hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải tiến hành những hành
động điều chỉnh, uốn nắn. Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kì
như sau:
Người quản lý đặt ra những chuẩn mực thành công của hoạt động
Người quản lý đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã
đặt ra
Người quản lý tiến hành điều chỉnh những sai lệch
Người quản lý hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần.
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên tiếp,
đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý. Trong
chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều

12


kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý và ra
quyết định quản lý. Mối liên hệ này thể hiện qua sơ đồ sau:
Kế hoạch

Kiểm tra
đánh giá

Thông
tin

Tổ chức

Chỉ đạo

Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý.
Như vậy, bốn chức năng quản lý này có quan hệ hữu cơ, biện chứng với
nhau. Cả bốn chức năng trên đều được triển khai khi tiến hành hoạt động quản lý.
Bất cứ người quản lý nào cũng phải làm việc, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra.
1.3. Đặc trƣng hoạt động dạy - học
1.3.1. Hoạt động dạy - học
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh - Phạm Khắc Chương - Phạm Viết Vượng
- Bùi Minh Hiền - Nguyễn Ngọc Bảo - Bùi Văn Quân - Phan Hồng Vinh - Từ Đức
Văn:
“Dạy và học là hai hoạt động tác động và phối hợp với nhau, nếu thiếu một
trong hai hoạt động đó thì quá trình dạy - học không diễn ra. Chẳng hạn, nếu thiếu
hoạt động dạy của giáo viên thì quá trình đó trở thành quá trình tự học của người
học. Còn nếu thiếu hoạt động học của người học thì hoạt động dạy không diễn ra,
do đó không diễn ra quá trình dạy - học. Quá trình dạy và học liên hệ mật thiết với
nhau, diễn ra đồng thời và phối hợp chặt chẽ sẽ tạo nên sự cộng hưởng của hoạt
động dạy và hoạt động học, từ đó sẽ tạo nên hiệu quả cho quá trình dạy - học.
Hoạt động dạy của người giáo viên: Đó là hoạt động lãnh đạo, tổ chức, điều
khiển hoạt động nhận thức - học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri

13


thức, qua đó thực hiện hiệu quả chức năng học của bản thân. Hoạt động lãnh đạo,
tổ chức, điều khiển của người giáo viên đối với hoạt động nhận thức - học tập của
người học sinh thể hiện như sau:
Đề ra mục đích, yêu cầu nhận thức - học tập.
Xây dựng kế hoạch hoạt động của mình và dự tính hoạt động tương ứng của
người học.
Tổ chức thực hiện hoạt động dạy của mình với hoạt động nhận thức - học tập
tương ứng của người học.
Kích thích tính tự giác, tính tích cực, độc lập, chủ động sáng tạo của người
học bằng cách tạo nên nhu cầu, động cơ, hứng thú, khêu gợi tính tò mò, ham hiểu
biết của người học, làm cho họ ý thức rõ trách nhiệm, nghĩa vụ học tập của mình.
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó mà có
những biện pháp điều chỉnh, sửa chữa kịp thời những thiếu sót, sai lầm của họ cũng
như công tác giảng dạy của mình.
Hoạt động học của học sinh: Là hoạt động tự giác, tích cực, chủ động, tự tổ
chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thu nhận, xử lí và
biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức của bản thân qua đó người học thể hiện
mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình” [3, tr.134, 135].
1.3.2. Bản chất của quá trình dạy - học
“Quá trình dạy - học là một quá trình dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển
của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ chức, tự điều khiển
hoạt động nhận thức - học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy và
học” [14, tr.139].
Nhận thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào não người - đó là sự phản
ánh tâm lí của con người bắt đầu từ trực quan tới tư duy trừu tượng. Sự học tập của
học sinh cũng là quá trình như vậy. Sự phản ánh đó không phải thụ động như chiếc
gương mà bao giờ cũng bị khúc xạ qua lăng kính chủ quan của mỗi người như
thông qua tri thức, kinh nghiệm, nhu cầu, hứng thú … của chủ thể nhận thức. Sự
phản ánh đó có tính tích cực thể hiện ở chỗ nó được thực hiện trong tiến trình hoạt
động phân tích - tổng hợp của não người và có tính lựa chọn. Trong vô số những sự
vật và quá trình của hiện thực khách quan, chủ thể tích cực lựa chọn những cái trở

14


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×