Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công đoàn tại trường trung cấp công đoàn nam định

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

HOÀNG CÔNG TRÌNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP CÔNG ĐOÀN NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 01 14
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2015


CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC, ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Lê Đức Ngọc
Phản biện 1:Trịnh Văn Minh

Phản biện 2: Phó Đức Hòa

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ
họp tại Trường Đại học Giáo dục ĐHQGHN.
Vào hồi 15 giờ 30

ngày 25 tháng 11 năm 2015

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
-Trung tâm Thông tin – Thư viện , Đại học Quốc gia Hà Nội.
-Phòng Tư liệu Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thực tế cho thấy, ở đâu cán bộ Công đoàn có năng lực, có bản lĩnh thì ở đó
công tác Công đoàn được thực hiện tốt, thu hút đông đảo công nhân viên chức lao động
tham gia hoạt động do Công đoàn tổ chức, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh,
nâng cao đời sống cho người lao động. Bởi vây, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
Công đoàn là một nội dung quan trọng, thường xuyên được các cấp bộ Đảng Đoàn tập
trung thực hiện với quan điểm: vừa chú trọng chất lượng, vừa mở rộng phạm vi đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ Công đoàn có đủ trình độ, năng
lực và đảm bảo về số lượng để đảm đương nhiệm vụ đáp ứng tình hình mới.
Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác bồi dưỡng cán bộ Công đoàn vẫn còn
nhiều tồn tại, bất cập trong triển khai thực hiện, chưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao
của việc xây dựng đội ngũ cán bộ Công đoàn thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH và hội
nhập quốc tế.
Để đáp ứng nhu cầu công tác công vận hiện nay, người cán bộ Công đoàn cần
được trang bị một cách toàn diện kiến thức, kỹ năng với những nội dung phù hợp với
vị trí công việc, đặc thù của khu vực, đối tượng, phù hợp với điều kiện tổ chức của đơn
vị.
Với những lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp
vụ cho cán bộ Công đoàn tại Trường Trung cấp Công đoàn Nam Định” làm vấn đề
nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực trạng hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn tỉnh Nam Định hiện nay, đề tài xây dựng biện pháp
để tham mưu với Ban Chấp hành Liên đoàn Lao động tỉnh Nam Định đổi mới công tác
quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn tỉnh Nam Định nhằm
nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu hoạt động Công đoàn trong giai đoạn CNH-HĐH

đất nước hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu

1


 Nghiên cứu các cơ sở lý luận làm luận cứ giải quyết các nhiệm vụ, nội dung nghiên
cứu của đề tài;
 Phân tích thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn
tại Trường Trung cấp Công đoàn Nam Định;
 Đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn để đáp ứng yêu
cầu công tác công vận hiện nay.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán
bộ Công đoàn tại Trường Trung cấp Công đoàn tỉnh Nam Định.
5. Giả thuyết nghiên cứu
5.1. Các hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn hiện nay chưa thực
sự đạt hiệu quả cao;
5.2. Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng còn lỏng lẻo, thiếu tập trung, chưa đồng
bộ;
5.3. Cần có các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng hợp lý để nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ Công đoàn chuyên trách hiện nay.
6. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn của tỉnh
Nam Định từ năm 2010 đến nay.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
7.1. Ý nghĩa khoa học: Luận văn góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về công
tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Công đoàn
7.2. Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá được thực trạng công tác quản lý nâng cao
chất lượng bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Công đoàn trong tỉnh.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận;
8.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
9. Cấu trúc luận văn

2


Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và
phục lục, luận văn được trình bày thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Công
đoàn tại Trường Trung cấp Công đoàn Nam Định.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ
Công đoàn tại Trường Trung cấp Công đoàn tỉnh Nam Định trong những năm qua.
Chương 3: Một số biện pháp cải tiến quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm
nâng cao phẩm chất, năng lực và nghiệp vụ cho cán bộ Công đoàn chuyên trách đáp
ứng yêu cầu hoạt động Công đoàn trong giai đoạn CNH- HĐH đất nước hiện nay.
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Một trong những yếu tố quan trọng quyết định chất lượng và hiệu quả của hoạt
động Công đoàn và phong trào công nhân chính là đội ngũ cán bộ Công đoàn chuyên
trách. Tổ chức Công đoàn là một tập thể có tính phục vụ. Mà muốn có được chất lượng
phục vụ tốt thì phải đào tạo, bồi dưỡng cho được đội ngũ cán bộ Công đoàn giỏi. Sự
phát triển của xã hội đòi hỏi người cán bộ Công đoàn ngày nay cần có nhiều năng lực,
bởi họ sẽ là những người tham gia vào sự nghiệp giáo dục, tập hợp, đoàn kết CNVCLĐ
thành những con người có đủ năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội hiện đại. Để có
được đội ngũ cán bộ Công đoàn đủ mạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay, vấn
đề bồi dưỡng cho CB Công đoàn chuyên trách là cần thiết và quan trọng. Vấn đề này
đã được các nhà lãnh đạo các cấp quan tâm, nhất là trong giai đoạn hiện nay.
Trong thời gian qua, được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và sự phối
hợp chặt chẽ của các ngành, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn
các cấp đã đạt được nhiều kết quả; nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
không ngừng được đổi mới theo hướng đa dạng về nội dung và hình thức, đi sâu vào
xử lý các yêu cầu nhiệm vụ và tình huống cụ thể, gắn lý thuyết với thực hành. Đội ngũ

3


giảng viên, giảng viên kiêm chức, cộng tác viên của hệ thống các trường, trung tâm đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ tại LĐLĐ các tỉnh ngày càng được củng cố và tăng cường.
Tuy nhiên, việc quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng nguồn cán bộ để thay thế còn
chưa chưa kịp thời; một bộ phận cán bộ Công đoàn còn bất cập về trình độ, kiến thức,
năng lực tổ chức thực hiện và kỹ năng, nghiệp vụ công tác công vận. Công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ Công đoàn vẫn còn có những khó
khăn, hạn chế. Do đó, việc đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ Công đoàn là cần thiết.
1.2. Một số khái niệm cơ bản về quản lý
1.2.1. Quản lý
* Khái niệm quản lý:
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố
tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều hoà hoạt động của các
khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động
của môi trường.
* Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý nhằm tổ chức điều khiển hoạt động của khách thể quản lý thực hiện
các mục tiêu giáo dục đề ra.
1.2.2. Vai trò của quản lý
Xét đến cùng, quản lý là một hoạt động thực tiễn. Bản chất của nó không phải là “biết”
mà là “làm”. Việc chứng minh sự đúng đắn của nó không phải là bằng nghiên cứu
logic mà là kết quả thực tế, quyền uy duy nhất của nó là thành tựu trong công việc. Vì
quản lý được sinh ra từ thực tiễn và trở về với thực tiễn.
1.2.3. Bồi dưỡng cán bộ:
* Bồi dưỡng;
Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc
hậu, bổ túc thêm về nghiệp vụ, BD thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp.

4


* Cán bộ Công đoàn:
Cán bộ Công đoàn là người đảm nhiệm các chức danh từ tổ phó Công đoàn trở
lên thông qua bầu cử tại đại hội hoặc hội nghị Công đoàn; được cấp Công đoàn có
thẩm quyền chỉ định, công nhận, bổ nhiệm vào các chức danh CBCĐ hoặc được giao
nhiệm vụ thường xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn.
1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ:
* Nội dung của hoạt động bồi dưỡng cán bộ;
Đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị, cập nhật đường lối, chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước.
* Hình thức bồi dưỡng cán bộ:
- Hình thức bồi dưỡng ngắn hạn;
- Hình thức bồi dưỡng theo chuyên đề;
- Hình thức bổ sung kiến thức.
* Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ:
Các ngành Bộ, ngành, đoàn thể địa phương lập quy hoạch dài hạn, kế hoạch
hàng năm gửi về cấp trực thuộc để tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung và phân bổ chỉ
tiêu bồi dưỡng sát với yêu cầu và khả năng thực hiện.
Ban Tổ chức các cơ quan, ban, ngành trực thuộc tiến hành điều tra nắm lại trình
độ, nhu cầu bồi dưỡng cán bộ công chức Nhà nước nhằm làm căn cứ xây dựng quy
hoạch, kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
1.3. Cơ sở lý luận của hoạt động bồi dƣỡng và quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán
bộ Công đoàn
1.3.1. Tầm quan trọng của cán bộ và công tác bồi dưỡng cán bộ.
Công tác cán bộ chính là việc xác định các tiêu chuẩn cho mỗi chức danh, tuyển
chọn cán bộ theo tiêu chuẩn, lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm cán bộ. Vì lẽ
đó, từ khi ra đời đến nay Đảng luôn xem công tác cán bộ là một vấn đề quan trọng, giữ
vị trí quan trọng đối với toàn sự nghiệp cách mạng của mình.
1.3.2. Những quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ.

5


Người luôn cho rằng vấn đề cán bộ là một trong những vấn đề có ý nghĩa quyết
định đối với sự nghiệp cách mạng và đối với công cuộc xây dựng Đảng. Người dạy: “
Cán bộ là cài gốc của mọi công việc” [9, tr. 26]. “Bất cứ chính sách công tác gì nếu có
cán bộ tốt thì thành công”.
1.3.3. Những quan điểm cơ bản của Đảng cộng sản Việt Nam về cán bộ và công tác
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ.
Nghị quyết hội nghị lần thứ ba ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII về
chiến lược cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã
xác định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của Cách mạng gắn liền với vận
mệnh của Đảng, của đất nước và của chế độ”.
1.3.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách:
Để đẩy mạnh công tác bồi dưỡng trong những năm tới, các cấp Công đoàn cần đánh
giá toàn diện, chính xác nhu cầu bồi dưỡng cán bộ từ mục tiêu, nội dung chương trình, loại
hình bồi dưỡng đến những tri thức, kỹ năng và phân bổ thời gian phù hợp... Đó là những căn
cứ quan trọng để xây dựng kế hoạch mở các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị, cập nhật
kiến thức, lý luận nghiệp vụ công tác Công đoàn và phong trào CNVCLĐ.

1.3.4.1. Đối tượng quản lý bồi dưỡng
* Đối tượng được bồi dưỡng
Tất cả cán bộ Công đoàn, từ cấp Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn trở lên, kể cả
cán bộ Công đoàn chuyên trách hoặc không chuyên trách, cán bộ Công đoàn đương
nhiệm hoặc cán bộ Công đoàn kế thừa.

* Giảng viên các lớp bồi dưỡng
Giảng viên tham gia giảng dạy ở các lớp bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên
trách là những người phối hợp với người học trong việc thực hiện đổi mới nội dung và
phương pháp giảng dạy.
1.3.4.2. Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán công bộ đoàn trước tiên là phải xác định được
vị trí của cán bộ trong tập thể, và quy định rõ chức năng, quyền hạn và vai trò xã hội
của họ

6


1.3.4.3. Lập kế hoạch bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách.
Các cấp Công đoàn cơ sở làm việc với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,
các Ban ngành hữu quan phối hợp chỉ đạo triển khai thực hiện. Từ đó có kế hoạch
hướng dẫn đơn vị thực hiện kế hoạch bồi dưỡng tại các cơ sở đào tạo
1.3.4.4. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá lại các lớp bồi dưỡng cán bộ Công đoàn
chuyên trách
Thông qua đó giúp giảng viên và những người tổ chức lớp bồi dưỡng thu được
những thông tin cần thiết về kết quả học tập của học viên.
1.3.4.5. Quản lý các điều kiện vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công
đoàn chuyên trách.
* Quản lý cơ sở vật chất và trang thiết bị để thực hiện bồi dưỡng.
* Chế độ công tác giảng viên.
Tiểu kết chƣơng 1:
Cán bộ Công đoàn chuyên trách là một nhân tố quan trọng quyết định chất
lượng các hoạt động Công đoàn và phong trào công nhân
Đây là môt công việc không chỉ là lao động trí óc thuần tuý, đó là một nghệ
thuật. Hiệu quả của công việc giáo dục, thu hút tập hợp đoàn kết công nhân, người lao
động của mỗi CB Công đoàn chuyên trách không chỉ xuất phát từ những gì bản thân họ
tự có, mà nó phải được trau dồi và cập nhật những tiến bộ của nền kinh tế - xã hội.
Chính vì vậy, công tác BD CB Công đoàn chuyên trách cần phải được quan tâm đúng
mức để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ.

7


CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ CHO ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
TẠI TRƢỜNG TRUNG CẤP CÔNG ĐOÀN NAM ĐỊNH.
2.1. Vị trí, vai trò, chức năng của Công đoàn Việt Nam
Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của
người lao động, được thành lập trên cơ sở tự nguyện, là thành viên trong hệ thống
chính trị của xã hội Việt Nam, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; đại
diện cho cán bộ, công chức, viên chức, công nhân và những người lao động khác, cùng
với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh
tế- xã hội, than gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp; tuyên truyền, vận động người lao động học tập nâng cao
trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt
Nam xã hội chủ nghĩa.
2.2. Giới thiệu về Liên Đoàn Lao Động Tỉnh Nam Định
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Nam Định là một tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, là quê hương của
phong trào cách mạng; là trung tâm công nghiệp thời Pháp thuộc nên đội ngũ công
nhân Nam Định được hình thành sớm. Nơi đây cũng là nơi có phong trào đấu tranh sôi
nổi của giai cấp công nhân. Công nhân Nam Định mang trong mình dòng máu anh
hùng nghìn đời của dân tộc Việt Nam cùng bản chất tốt đẹp của giai cấp mình luôn giữ
vai trò tiên phong, nòng cốt trong các phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc.
Những cuộc đấu tranh của công nhân Nam Định giai đoạn này đòi hỏi phải có một tổ
chức cộng sản để tập hợp và lãnh đạo phong trào cách mạng mới đáp ứng được yêu cầu
phong trào đấu tranh của công nhân đang lên rất cao.

8


Đầu tháng 7 năm 1929 tại làng Mỹ Trọng ngoại thành Nam Định đại biểu Công
hội đỏ các nhà máy đã họp thống nhất thành lập Công hội đỏ Nam Định đồng chí Trần
Văn Lan được bầu làm Trưởng ban trị sự Công hội đỏ Nam Định.
2.2.2. Trường Trung cấp Công đoàn Nam Định
Trường Công đoàn Hà Nam Ninh được thành lập ngày 27/3/1976 theo Quyết
định số 139/QĐ-CĐ của Ban Thư ký Tổng Công đoàn Việt Nam (nay là Đoàn Chủ tịch
Tổng LĐLĐVN) là đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng: Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm công tác cho cán bộ
Công đoàn của Tỉnh và các tỉnh khu vực phía Nam Đồng bằng Sông Hồng.
Để phát huy tốt hơn vị trí, vai trò, chức năng của nhà trường; Căn cứ vào nhu
cầu học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CB- CNVCLĐ. BGH nhà
trường đã làm Tờ trình Số: 46/TTr-TCĐ ngày 22/8/2008, về việc: “Nâng cấp Trường
Công đoàn thành Trường Trung cấp Công đoàn” gửi Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn
Lao động Việt Nam.

Quyết định số: 1591/QĐ- TLĐ ngày 03/12/2009 của Đoàn Chủ tịch Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc Thành lập Trường Trung cấp Công đoàn
Nam Đinh.
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ Công đoàn
tại Trƣờng Trung cấp Công đoàn Nam Định.
2.3.1. Thực trạng vấn đề cán bộ Công đoàn tự bồi dưỡng hiện nay
Theo số liệu của phiếu trưng cầu ý kiến của cán bộ Công đoàn chuyên trách,
kiêm nhiệm hiện có 1562 chủ tịch Công đoàn các cơ sở trong các cơ quan, tổ chức, đơn
vị và các doanh nghiệp toàn tỉnh. Trong đó, khoảng 71% đã được huấn luyện, bồi
dưỡng về nghiệp vụ công tác Công đoàn; số đông có kinh nghiệm thực tế trong các
hoạt động phong trào và trưởng thành từ các lĩnh vực công tác của mình; 100% tốt
nghiệp THPT.
Chất lượng cán bộ hiện nay so với một số năm trước đã được nâng lên về
chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị. Nhiều cán bộ trẻ được đào tạo cơ bản, có quá
trình công tác, trưởng thành từ cơ sở, được bổ sung vào cơ quan lãnh đạo của Công

9


đoàn cấp trên cơ sở. Nhìn chung, trình độ học vấn và trình độ lý luận chính trị, nghiệp
vụ, quản lý của đội ngũ cán bộ đoàn thể ở các cấp từng bước được nâng lên.
Tuy nhiên, một bộ phận trình độ văn hóa còn thấp, thiếu các kiến thức về quản
lý kinh tế, quản lý hành chính nhà nước; hiểu biết pháp luật, nghiệp vụ, phương pháp
công tác, trình độ ngoại ngữ, tin học còn yếu. Một số cán bộ tuy có bằng cấp nhưng
khả năng công tác không tương xứng với bằng cấp được trang bị. Công việc một số cán
bộ được đảm nhận không liên quan đến ngành, nghề được đào tạo.
.

Từ năm sau Đại hội Công đoàn tỉnh lần thứ XV (2013) đến nay, cán bộ Công

đoàn chuyên trách của tỉnh đông hơn nhưng ít qua đào tạo lý luận và nghiệp vụ Công
đoàn nên hiện nay, việc bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách là cấp thiết.
Vì vậy, việc nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của vấn đề bồi dưỡng cho
cán bộ Công đoàn là cần thiết
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách của
tỉnh Nam Định trong thời gian qua.
2.3.2.1. Thực trạng quản lý nội dung, phương thức bồi dưỡng CBCĐ chuyên trách tỉnh.
* Nội dung BD:
Bảng 2.5 là thống kê về số lượng cán bộ Công đoàn chuyên trách của tỉnh đã tham gia
các lớp bồi dưỡng trong 3 năm: 2012, 2013, 2014.
Tổng số phiếu điều tra: 110 phiếu
Đối tượng: Cán bộ Công đoàn chuyên trách toàn tỉnh.
Bảng 2.5: Tổng hợp về số lượng CBCĐCT tham gia các lớp BD
2012

Loại hình bồi dƣỡng
SL

Tỷ

2013
SL

Tỷ lệ

lệ

lệ

SL

Tỷ

2014

Lý luận chính trị và công tác công vận

50

45% 70

63% 89

81%

Nghiệp vụ, kỹ năng công tác Công đoàn.

95

86% 87

79% 94

85%

Trao đổi những mô hình, giải pháp hay từ

12

11% 14

13% 23

21%

10


thực tiễn cơ sở
Bổ sung K.thức, nâng cao trình độ c.môn

27

24% 31

28% 44

40%

Trong những năm gần đây, theo số liệu khảo sát tại bảng 2.5. LĐLĐ Tỉnh Nam
Định đã chú trọng đến bồi dưỡng cho cán bộ CĐ chuyên trách nhưng không đồng đều
ở các nội dung. Năm 2012, chỉ có 45% cán bộ đoàn chuyên trách được bồi dưỡng về lý
luận chính trị trong khi đó 86% được bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng công tác Đoàn,
năm 2013 số lượng CB được bồi dưỡng về nghiệp vụ lại thấp hơn so với năm 2012
nhưng số lượng CB được bồi dưỡng về lý luận chính trị lại cao hơn. Năm 2014 đã có
sự thay đổi và sự chênh lệch giữa hai nội dung được đồng đều hơn. Điều đó cho thấy
công tác bồi dưỡng về hai nội dung lý luận và nghiệp vụ đã được lãnh đạo quản lý
công tác Công đoàn đã có sự quan tâm và triển khai thiết thực hơn.
* Phương thức BD:
Bảng 2.6. sẽ thể hiện số liệu khảo sát về thực trạng vấn đề.
Tổng số phiếu điều tra: 110 phiếu
Đối tượng: Cán bộ Công đoàn chuyên trách toàn tỉnh.
Bảng 2.6: Tổng hợp số liệu đánh giá phương thức bồi dưỡng.
Phƣơng thức và tổ chức hoạt động
bồi dƣỡng CBCĐCT

Hợp lý

Bình thƣờng

Chƣa hợp lý

SL

Tỷ lệ SL

Tỷ lệ

SL

Tỷ lệ

90

82%

20

18%

0

0

85

77%

22

20%

3

3%

Bồi dưỡng tập huấn theo định kỳ

70

63%

24

22%

16

15%

Bồi dưỡng thông qua hoạt động của

44

40%

26

24%

40

36%

Bồi dưỡng tập huấn ngắn hạn theo
chức danh
Bồi dưỡng tập huấn ngắn hạn theo
chuyên đề

các câu lạc bộ CBCĐ
Với phương thức bồi dưỡng tập huấn ngắn hạn theo chức danh, có 82% CBCĐ
chuyên trách đồng tình và thực tế cho thấy, trong thời gian qua, LĐLĐ tỉnh cũng đã

11


tiến hành tập huấn, bồi dưỡng CB theo chức danh (chuyên trách hoặc kiêm nhiệm) để
nội dung BD phù hợp với những đối tượng cụ thể; điều đó chứng tỏ các CBCĐ chuyên
trách đều có nhu cầu bồi dưỡng theo chức danh. Không CB nào phản đối phương thức
này, điều đó khẳng định đây là một phương thức phù hợp, cần tiếp tục phát huy trong
những năm tiếp theo.
2.3.2.2. Thực trạng quán lý việc lập kế hoạch và xây dựng quy trình tổ chức các lớp
bồi dưỡng.
Từ trước đến nay, việc LĐLĐ Tỉnh lập kế hoạch bồi dưỡng CBCĐCT không
thường niên, có khi 2 năm một lần hoặc 3 năm một lần, mặc dù theo chỉ tiêu từ Tổng
Liên Đoàn là mỗi năm một lần phải mở lớp bồi dưỡng cho CBCĐ.
Điều đó đã dẫn đến hiệu quả bồi dưỡng không cao, chưa tạo được ấn tượng tốt
cũng như việc thu hút sự quan tâm của cán bộ đoàn còn thấp; tính thực tiễn trong các
nội dung bồi dưỡng chưa cao; các kế hoạch tập trung nhiều đến mục đích bồi dưỡng,
nội dung bồi dưỡng còn chưa thực sự phù hợp với thực tế công việc cũng như đặc điểm
của từng đối tượng cán bộ Công đoàn trong những lĩnh vực khác nhau.
2.3.2.3. Quản lý kiểm tra đánh giá chất lượng bồi dưỡng
Để biết được chất lượng bồi dưỡng có đáp ứng được nhu cầu của CBCĐCT và thiết
thực hay không, tác giả đã trưng cầu ý kiến của 110 CBCĐCT, trong đó có 10 cán bộ
quản lý, kết quả như sau:
Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả nhận xét về chất lượng các chương trình BD
Tiêu chí đánh giá chất lƣợng

Bám sát mục tiêu bồi dưỡng và
nhu cầu của BD
Đảm bảo tính khoa học

Phân bổ thời gian hợp lý

Tốt

Bình thƣờng

Chƣa tốt

CBQL CBCT

CBQL

CBCT

0

0

CBQL

CBCT

6/10

67/100 4/10

33/100

(60%)

(67%)

(40%)

(33%)

2/10

26/100 6/100

42/100

2/10

31/100

(20%)

(26%)

(60%)

(42%)

(20%)

(31%)

1/10

9/100

8/10

37/100

2/10

62/100

12


Đảm bảo tính kế thừa và phat triển

Nội dung BD mang tính thiết thực

Đã cập nhật được những VĐ đổi
mới

(10%)

(9%)

4/10

(80%)

(37%)

(20%)

(62%)

48/100 6/10

32/100

0

19/100

(40%)

(48%)

(32%)

1/10

22/100 8/10

54/100

2/10

24/100

(10%)

(22%)

(54%)

(20%)

(24%)

8/10

81/100 2/10

18/100

0

0

(80%)

(81%)

(18%)

(60%)

(80%)

(20%)

(19%)

Biểu đồ 2.5: Thể hiện sự đánh giá chất lượng nội dung bồi dưỡng của cán bộ quản lý
và cán bộ Công đoàn chuyên trách:
Theo số liệu thống kê, trong đó 40% CB quản lý và 33% CBCĐ chuyên trách
cho rằng việc bám sát mục tiêu bồi dưỡng vào nhu cầu CB còn ở mức bình thường.
Do đó, vấn đề đảm bảo tính khoa học của các chương trình BD được 20% CB
quản lý và 31% CBCĐ chuyên trách cho rằng chất lượng chưa tốt. Cũng theo bảng
tổng hợp 2.7 về chất lượng các chương trình BD, 37% CBCĐ chuyên trách cho rằng
việc phân bổ thời gian còn chưa thực sự hợp lý, ở mức bình thường, thì 80% CB quản
lý cho rằng việc phân bổ thời gian là hợp lý – đây là mức chênh lệch cần phải lưu ý.

13


Điều này chứng tỏ đã có sự phân cách nhận thức về tiêu chí này giữa CB quản
lý và CB Công đoàn chuyên trách - những người trực tiếp được bồi dưỡng và áp dụng
các nội dung BD vào những hoạt động cụ thể của đơn vị.
2.3.2.4. Quản lý giảng viên, học viên và cơ sở vật chất các chương trình bồi dưỡng.
* Quản lý giảng viên (giảng viên kiêm chức).
Người giảng viên đứng lớp giữ vai trò quan trọng trong việc quyết định chất
lượng bồi dưỡng. Vì vậy, công tác quản lý đội ngũ giảng viên luôn được lãnh đạo
LĐLĐ tỉnh quan tâm, chú trọng
* Quản lý học viên:
Công tác quản lý học viên tại các lớp bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách
thường do Ban tổ chức lớp học quản lý dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo LĐLĐ Tỉnh. Ban
tổ chức lớp học chịu trách nhiệm về thông tin, tư liệu về học viên, chịu trách nhiệm
điểm danh học viên; kiểm tra và lên danh sách các học viên ưu tú cũng như các đơn vị
thiếu học viên so với báo cáo ban đầu là cơ sở để xét thi đua khen thưởng của các đơn
vị sau mối khoá bồi dưỡng.
* Quản lý cơ sở vật chất
Để có tính ổn định, bền vững thì việc phát triển cơ sở đào tạo như Trường Trung
cấp Công đoàn Nam Định hoặc các Trung tâm là vấn đề cần được quan tâm, đầu tư.
Tuy nhiên trên thực tế, đối với các Trường Công đoàn, Trung tâm, cơ sở vật chất, trang
thiết bị, kinh phí danh cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn nhất là cấp
tỉnh và câp huyện còn gặp nhiều khó khăn.
2.3.3. Điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
Công đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định.
* Điểm mạnh trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên
trách tỉnh Nam Định
Được sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng và sự phối hợp chặt chẽ của các
ngành, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn các cấp đã đạt được
nhiều kết quả.

14


Đội ngũ giảng viên, giảng viên kiêm chức của hệ thống các trường, trung tâm
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngày càng được củng cố và tăng cường.
* Điểm yếu trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐCT tỉnh Nam Định.
Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐ chuyên trách của LĐLĐ tỉnh Nam
Định chưa cao, chưa gắn với tiêu chuẩn và quy hoạch sử dụng; nội dung chương trình
bồi dưỡng, tập huấn chưa được đổi mới, chưa có sự gắn kết, bổ sung hữu cơ giữa lý
luận và thực tiễn hoạt động Công đoàn
Công tác quản lý giảng viên (giảng viên kiêm chức) các lớp bồi dưỡng chưa
thực sự hiệu quả; Ban tổ chức lớp học chưa tham mưu tốt cho lãnh đạo LĐLĐ Tỉnh
trong việc chọn lựa các giảng viên phù hợp với các nội dung tại các lớp bồi dưỡng,
nhằm đáp ứng các nhu cầu của học viên.
2.3.4. Nguyên nhân hạn chế, những vấn đề đặt ra cho quản lý hoạt động bồi dưỡng
cán bộ Công đoàn chuyên trách tỉnh Nam Định trong giai đoạn hiện nay.
Trong điều kiện sự tăng tốc phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, xu
hướng toàn cầu hoá với một xã hội nối mạng đang tác động nhiều mặt đến đời sống của
giai cấp công nhân, người lao động:
1. Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng mới chỉ tập trung vào nội dung,
phương thức bồi dưỡng mà chưa chú trọng đến công tác quản lý học viên nên một bộ
phận không nhỏ CB chuyên trách (theo số liệu điều tra) có sự khác biệt về nhận thức
cùng một vấn đề giữa cán bộ quản lý và CBCĐ chuyên trách cấp huyện (và tương
đương);
2. Trong một số CB chuyên trách tham gia quản lý các lớp bồi dưỡng còn có
người chưa nhận thức thấu đáo về công tác bồi dưỡng CBCĐCT, thể hiện sự khác biệt
trong nhận thức lệch lạc, đôi khi còn xuất hiện tư tưởng chủ quan, lười rèn luyện, học
tập nâng cao trình độ chuyên môn, dẫn đến việc xuất hiện sức ỳ tâm lý của người quản
lý;
3. Công tác quản lý quá trình cải tiến nội dung chương trình BD chưa đi vào
thực tiễn, một số nội dung bồi dưỡng về nghiệp vụ còn cứng nhắc, thiếu tính thực tế,

15


chưa có sự đổi mới về nội dung chương trình bồi dưỡng so với tình hình thực tế của
công tác Công đoàn cũng như sự thay đổi về tâm sinh lý của đoàn viên Công đoàn;
4. Tổ chức quản lý hoạt động BD theo lối “phổ cập”, thiếu tính thực tiễn, không
đáp ứng được những vấn đề CBCĐCT cần, lớp bồi dưỡng đôi khi quá đông, nghe
truyền thụ là chính dẫn tới hiệu quả BD không cao.
Quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐCT cũng như quản lý các hoạt động giáo
dục khác của Công đoàn là sự phối kết hợp giữa tất cả các ban chuyên môn của LĐLĐ
tỉnh và các đầu mối LĐLĐ huyện, thành phố, các đơn vị ngành trực thuộc, nên đôi khi
sự phối hợp quản lý này còn chưa đồng bộ. Quan điểm quản lý về mặt kinh phí cho các
lớp bồi dưỡng còn chủ quan, chưa thực sự được quan tâm dẫn đến tình trạng thiếu kinh
phí nên phải gộp nhiều chương trình, nhiều đối tượng trọng một đợt bồi dưỡng, tập
huấn làm giảm hiệu quả quản lý hoạt động BD.
Tiểu kết chƣơng 2:
- Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐCT đã được lãnh đạo Đảng, chính
quyền quan tâm và triển khai từ cấp Trung ương (TLĐLĐVN) tới LĐLĐ các Tỉnh.
Qua phân tích và tổng hợp thực trạng công tác quán lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ
và nâng cao trình độ chuyên môn của CBCĐCT Tỉnh Nam Định, có thể thấy rằng công
tác quản lý các hoạt động bồi dưỡng CBCĐ của Tỉnh đã đạt được một số kết quả đáng
kể
- Đa số CB chuyên trách có phẩm chất đạo đức tốt, nhiệt tình, tâm huyết, có
trách nhiệm trong công việc, luôn có ý thức học hỏi để nâng cao trình độ đáp ứng nhu
cầu ngày càng cao của xã hội
Tuy vậy, vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót như: công tác tổ chức BD
còn mang tính quảng canh, hình thức và nội dung chưa bám sát thực tế, phương pháp
chưa phù hợp, chưa đủ điều kiện, phương tiện để đáp ứng nhu cầu BD. Vì vậy, chất
lượng quản lý hoạt động BD chưa cao.

16


CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ CHO CÁN BỘ CÔNG ĐOÀN
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CÔNG NGHIỆP HÓA- HIỆN ĐẠI HÓA
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
3.1. Các nguyên tắc để xây dựng biện pháp
- Đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả bồi dưỡng cán bộ Công đoàn nói
chung CBCĐCT toàn tỉnh nói riêng.
- Phù hợp với nội dung, đáp ứng được nhu cầu bồi dưỡng nghiệp vụ và
nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ Công đoàn.
- Phát huy được tính tích cực, chủ động, độc lập, tự giác của CBCĐ khi tham
gia bồi dưỡng và tự bồi dưỡng.
- Hiện thực và có tính khả thi.
- Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ , kế thừa và điều chỉnh, tăng cường
sao cho có hiệu quả cao hơn, chất lượng hơn.
- Thấy được thế mạnh riêng của mỗi biện pháp để được vận dụng, phối
hợp trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐCT để đạt được kết quả hoạt
động tối ưu.
3.2. Quy trình thực hiện biện pháp
* Xây dựng kế hoạch để thực hiện biện pháp
- Tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng những vấn đề liên quan.
- Định ra lịch trình và các biện pháp thực hiện mục tiêu.
* Tổ chức thực hiện kế hoạch của biện pháp
- Phân công công việc cho các bộ phận, cho từng cá nhân để thực hiện kế hoạch.
- Các tập thể và cá nhân được phân công tiến hành thực hiện các hoạt động theo
kế hoạch.
* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch của biện pháp.

17


- Ra các văn bản hướng dẫn cụ thể tới từng đơn vị và cá nhân thực hiện hoạt
động.
- Động viên khen thưởng kịp thời về cả tinh thần và vật chất tới các lực lượng
tham gia công tác tuyên truyền.
* Kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nhóm biện pháp
- Tiến hành xây dựng chuẩn đánh giá cho các hoạt động
- Từ kết quả kiểm tra đánh giá đó điều chỉnh lại kế hoạch, uốn nắn lại khâu tổ
chức và khâu chỉ đạo cho các hoạt động tiếp theo đạt kết quả tốt hơn nhằm hoàn thành
tốt mục tiêu đã đề ra.
3.3. Điều kiện để thực hiện các nhóm biện pháp
- Phải có đội ngũ CB quản lý và nhân viên am hiểu về các văn bản của Đảng và
Nhà nước về công tác bồi dưỡng, am hiểu về nghiệp vụ công tác Công đoàn của
CBCĐCT để xây dựng mục tiêu và nội dung cho từng biện pháp.
- Có quy chế kiểm tra đánh giá chặt chẽ, cụ thể.
3.4. Biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách.
3.4.1. Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt
động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách.
3.4.1.1. Ý nghĩa của biện pháp
Nhận thức của con người luôn đóng vai trò tiền đề cho những hoạt động có mục
đích. Nếu nhận thức không đúng thì dẫn đến hiệu quả hoạt động thấp, thậm chí còn có
những sai phạm đáng tiếc
3.4.1.2. Nội dung của biện pháp
Rà soát lại các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, luật pháp của Nhà
nước và quy chế, quy định của Đảng, TLĐ LĐVN về tính tất yếu và cấp bách của việc
nâng cao chất lượng đội ngũ CB, đặc biệt là về nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ
Công đoàn chuyên trách còn trẻ.
3.4.2. Xây dựng nội dung chương trình quản lý hoạt động bồi dưỡng các đối tượng
cán bộ Công đoàn chuyên trách có trình độ khác nhau.
Đây là một trong 2 biện pháp được đề tài đưa vào thử nghiệm trong đợt

18


quản lý lớp bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chủ chốt tỉnh Nam Định vừa qua và được
lãnh đạo LĐLĐ Tỉnh đánh giá cao.
3.4.2.1. Ý nghĩa của biện pháp
- Nội dung và tài liệu là công cụ có tác động rất quan trọng đến chất lượng quản
lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐ, là phương tiện để người dạy và người học đạt được
mục tiêu bồi dưỡng.
- Xây dựng nội dung chương trình, phương thức bồi dưỡng phù hợp với các đối
tượng CBCĐ khác nhau.
3.4.2.2. Nội dung của biện pháp
- Ban Thường vụ LĐLĐ Tỉnh thành lập Ban tổ chức lớp học chia thành các tiểu
ban.
- Xác định nhiệm vụ trọng tâm trong năm của hoạt động Công đoàn và phong
trào công nhân lao động toàn tỉnh
- Xây dựng bộ tài liệu bồi dưỡng cho cán bộ Công đoàn với đầy đủ các chương
trình hoạt động của Công đoàn .
3.4.3. Cải tiến hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng
3.4.3.1. Ý nghĩa của biện pháp
- Hình thức tổ chức BD là một thành tố cấu thành quá trình đó. Nó có tác dụng
phối hợp với các thành tố khác để cùng vận động đạt tới mục tiêu của hoạt động BD.
Vì vậy, hình thức tổ chức hoạt động BD nghiệp vụ cho CB đoàn chuyên trách
của tỉnh cần phải được cải tiến thông qua việc đa dạng hoá các hình thức tổ chức nhằm
tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt cho CB tham gia học tập bồi dưỡng.
3.4.3.2. Nội dung của biện pháp
- Tổ chức liên tục các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn cho
CBCĐCT mới tuyển dụng không được đào tạo qua học phần Công đoàn.
- Đánh giá thực trạng về trình độ chuyên môn, năng lực công tác của đội ngũ
CBCĐCT
- Tiến hành triển khai thường xuyên, đồng bộ các hình thức tổ chức bồi
dưỡng để tạo điều kiện cho CBCĐCT tham dự đầy đủ, kịp thời

19


3.4.4. Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ Công đoàn
chuyên trách.
3.4.4.1. Ý nghĩa của biện pháp
Là điều chỉnh, đổi mới hoạt động, lựa chọn phương thức kiểm tra đánh giá một
cách phù hợp, khoa học nhằm giúp cho cán bộ quản lý và CBCĐCT thực hiện kế hoạch
bồi dưỡng theo mục tiêu đã định sẵn.
3.4.4.2. Nội dung của biện pháp
- Xác định rõ mục tiêu của việc cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi
dưỡng CBCĐCT là đề ra những biện pháp, hình thức kiểm tra đánh giá tiên tiến với
một chuẩn đánh giá hợp lý, khoa học.
- Tổ chức xây dựng biểu mẫu, câu hỏi gợi ý để những người đã học, những
chuyên gia góp ý và đề xuất hình thức và nội dung kiểm tra đánh giá theo quan điểm
của mình.
3.4.5. Tăng cường quản lý cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động bồi dưỡng
đạt hiệu quả
3.4.5.1. Ý nghĩa của biện pháp
Cơ sở vật chất và trang thiết bị là một trong những thành tố góp phần cho sự
thành công của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách. Do đó
cần tập trung quản lý cơ sở vật chất cho phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh của
hoạt động Công đoàn và phong trào công nhân lao động.
3.4.5.2. Nội dung của biện pháp
Khảo sát nhu cầu sử dụng CSVC & TTB, kinh phí cho các khoá bồi dưỡng,
đồng thời kiểm kê và đánh giá về số lượng và chất lượng về CSVC & TTB hiện có của
Trường Trung cấp Công đoàn so với nhu cầu sử dụng và đánh giá hiệu quả sử dụng
chúng trong hoạt động BD nghiệp vụ cho CBCĐCT toàn tỉnh.
3.4.6. Tăng cường quản lý giảng viên, học viên lớp bồi dưỡng và phối hợp các lực
lượng tham gia hoạt động bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách
3.4.6.1. Ý nghĩa của biện pháp

20


- Đội ngũ giảng viên các lớp BD là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng
của các lớp bồi dưỡng, là lực lượng tham gia vào việc thiết kế và cải tiến nội dung
chương trình bồi dưỡng và trực tiếp chuyển tải nội dung chương trình tới CBCĐCT
tham gia các lớp BD.

Vì vậy, việc tăng cường quản lý đội ngũ giảng viên (giảng viên kiêm
chức) tham gia giảng dạy và các học viên tại các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho
CBCĐCT toàn tỉnh sẽ có tác dụng góp một phần đảng kể vào việc nâng cao chất
lượng hiệu quả hoạt động công tác Công đoàn.
3.4.6.2. Nội dung của biện pháp
- Tìm hiểu, khảo sát thực trạng về trình độ, khả năng của đội ngũ cán bộ Công
đoàn chuyên trách cấp Trung ương và cấp tỉnh.
- Lựa chọn những cán bộ Công đoàn chuyên trách, báo cáo viên cấp Trung
ương, cấp tỉnh, có chuyên môn nghiệp vụ, có thâm niên và kinh nghiệm giảng dạy để
tiến hành bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ công tác Công đoàn.
3.4.7. Kịp thời đánh giá hiệu quả bồi dưỡng cán bộ Công đoàn chuyên trách và xác
định nhu cầu bồi dưỡng tiếp theo.
3.4.7.1. Ý nghĩa của biện pháp
- Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng CB chính là đánh giá những mặt được, những
mặt chưa được của hoạt động. Hoạt động đạt hiệu quả cao nói lên năng lực công tác
Công đoàn của CBCĐCT được cải thiện sau các khoá học tập bồi dưỡng.
- Khi CBCĐCT đem kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo được tiếp thu trong các khoá
bồi dưỡng áp dụng vào hoạt động công tác Công đoàn và phong trào công nhân- lao
động của mình thì chất lượng công việc sẽ được nâng cao.
3.4.7.2. Nội dung của biện pháp
Từ việc xác định được nhu cầu BD nghiệp vụ công tác Công đoàn và nâng cao
trình độ chuyên môn của CBCĐCT toàn tỉnh, nghiên cứu mở các lớp BD phù hợp về
nội dung, phương pháp, thời gian, kinh phí để hoạt động bồi dưỡng CBCĐCT toàn tỉnh
thực sự có hiệu quả.
3.5. Mối quan hệ giữa các biện pháp.

21


Muốn quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn cho đội ngũ
CBCĐCT tỉnh Nam Định có hiệu quả tốt thì phải biết vận dụng linh hoạt các biện pháp
trên trong từng tình huống và điều kiện cụ thể, phải phối hợp các biện pháp chứ không
sử dụng một hay một số biện pháp nào đó.
3.6. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp
3.6.1. Khảo nghiệm bằng phương pháp chuyên gia
Mục đích của việc xin ý kiến chuyên gia là khẳng định được tính cấp
thiết và tính khả thi của của các biện pháp quản lý bằng việc thông qua các ý
kiến đánh giá của những người hiểu biết hoặc có quá trình trực tiếp hoặc gián
tiếp tham gia quản lý hoặc thực hiện việc bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn và
nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCĐCT tỉnh Nam Định.
3.6.2. Khảo nghiệm bằng phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý
- Hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn và nâng cao trình độ chuyên
môn cho đội ngũ cán bộ Công đoàn toàn tỉnh là hoạt động mang ý nghĩa tạo điều kiện để các
CBCĐ có cơ hội thể hiện, khẳng định mình, và cụ thể là nâng cao chất lượng và hiệu quả
hoạt động Công đoàn và phong trào công nhân – lao động trong toàn tỉnh.
- Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu thực trạng và biện pháp quản
lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐCT ở một số tỉnh khác có điều kiện và hoàn cảnh tương
tự. Kết quả của việc tìm hiểu đó cho thấy tại một số LĐLĐ các tỉnh cũng có những
biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCĐCT toàn tỉnh tương tự như các biện pháp
được đưa ra trong luận văn này.
Như vậy, có thể kết luận rằng tác giả đã xem xét và học tập kinh nghiệm cho
thấy các biện pháp quản lý tác giả đề xuất cho lãnh đạo quản lý LĐLĐ tỉnh Nam Định
là hợp lý và nhất định sẽ khả thi.
Tiểu kết chƣơng 3.
Tác giả đã đề xuất 7 biện pháp quản lý với lãnh đạo LĐLĐ tỉnh Nam Định
nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn
và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CBCĐCT toàn tỉnh. Các biện pháp quản
lý tập trung vào việc tổ chức, quản lý và phục vụ các hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ
CBCĐ toàn tỉnh Nam Định.

22


Do điều kiện còn hạn chế về nguồn lực và thời gian, tác giả bước đầu khảo
nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp bằng việc xin ý kiên chuyên gia
và tổng kết kinh nghiệm quản lý của một số LĐLĐ tỉnh bạn có điều kiện và hoàn cảnh
tương tự như LĐLĐ tỉnh Nam Định , tác giả hy vọng rằng các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Công đoàn và nâng cao trình độ chuyên môn cho
đội ngũ CBCĐCT tỉnh Nam Định được đề xuất trong luận văn này là hợp lý và nếu áp
dụng sẽ có tính khả thi cao.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:
Cán bộ Công đoàn chuyên trách là nhân tố quan trọng và cần thiết, quyết định
chất lượng các hoạt động Công đoàn và phong trào công nhân- lao động trong sự
nghiệp xây dựng đất nước theo hướng CNH-HĐH.
Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động BD nghiệp vụ cho đội ngũ
CBCĐCT toàn tỉnh cho thấy:1. Một bộ phận nhỏ CBCĐCT chưa nhận thức đúng đắn
về vai trò, ý nghĩa và tầm quan trọng của nghiệp vụ công tác Công đoàn đối với chất
lượng công tác giáo dục, thu hút, tập hợp giai cấp công nhân, người lao động; 2. Nội
dung, chương trình và tài liệu bồi dưỡng chưa đầy đủ nhưng đã có
hệ thống; 3. Hình thức quản lý hoạt động BD cho CBCĐCT chưa đa dạng, phong phú
đa phần tham gia là vì nghĩa vụ; 4. Việc quản lý giảng viên của các lớp bồi dưỡng của
LĐLĐ tỉnh đã có sự đổi mới đáp ứng ngày càng gần với nhu cầu của học viên; tuy
nhiên vẫn chưa có thiết chế cho giảng viên
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, lãnh đạo LĐLĐ Tỉnh Nam Định cần thực hiện
một số biện pháp quản lý chủ yếu sau đây để nâng cao hiệu quả của hoạt động BD cho
đội ngũ CBCĐCT toàn tỉnh:
- Tăng cường nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của các hoạt động BD
nghiệp vụ công tác Công đoàn và nâng cao trình độ chuyên môn.
- Tiếp tục xây dựng nội dung chương trình BD các đối tượng CBCĐCT có trình
độ khác nhau.
- Cải tiến hình thức tổ chức hoạt động BD nghiệp vụ công tác Công đoàn

23


x

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×